Tải bản đầy đủ (.pdf) (124 trang)

Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tai huyện sốp cộp, tỉnh sơn la

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.48 MB, 124 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tác giả. Các kết quả
nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một
nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào. Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã
được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định.
Tác giả luận văn

Giàng Bả Tủa

i


LỜI CÁM ƠN
Tác giả xin trân trọng cám ơn các thầy, cơ và các đồng nghiệp tại phịng Đào tạo Đại
học và Sau đại học đóng góp ý kiến cho việc soạn thảo tài liệu Hướng dẫn trình bày
Luận văn thạc sĩ này.

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................................i
LỜI CÁM ƠN ................................................................................................................. ii
DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI .................................................................................................................................4
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới .................................................. 4
Khái niệm, đặc điểm, vai trò của xây dựng nông thôn mới ........................4


Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ............................................................5
Nội dung xây dựng nông thôn mới ............................................................. 6
Các tiêu chí đánh giá cơng tác xây dựng nơng thơn mới ..........................10
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp
Cộp ............................................................................................................... 13
Cơ chế quản lý của xây dựng nông thôn mới của huyện ..........................13
Phân cấp quản lý việc thực hiện xây dựng nơng thơn mới .......................15
Văn bản và chính sách...............................................................................13
Tổ chức bộ máy và trình độ của cán bộ lý việc thực hiện xây dựng nông
thôn mới .............................................................................................................17
Hệ thống thông tin và phương tiện quản lý thực hiện xây dựng nông thôn
mới......................................................................................................................15
1.3 Cơ sở thực tiễn công tác xây dựng nông thôn mới .................................... 18
Những kinh nghiệm của các địa phương ..................................................18
Thực trạng về thực hiện xây dựng nông thôn mới tại Việt Nam ..............30
Bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Sốp Cộp .......................................33
1.4 Những cơng trình khoa học liên quan đến đề tài....................................... 36
Kết luận chương 1 .........................................................................................................38

iii


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN SỐP
CỘP ............................................................................................................................... 39
2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sốp Cộp ........................... 39
Đặc điểm địa lý - tự nhiên........................................................................ 39
Tình hình kinh tế - xã hội huyện Sốp Cộp ................................................ 41
2.2 Các cơ quan trực tiếp quản lý thực hiện chương trình xây dựng nơng thơn
mới huyện Sốp Cộp ....................................................................................... 43
Phịng Nơng nghiệp và phát triển nông thôn huyện Sốp Cộp ................... 43

Kha Bạc Nhà nước huyện Sốp Cộp .......................................................... 45
2.3 Các chương trình dựn án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2018 tại
huyện Sốp Cộp ............................................................................................. 46
2.4 Thực trạng công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp ............. 49
Công tác lập kế hoạch xây dựng nông thôn mới ...................................... 49
Tổ chức thực hiện xây dựng nông thôn mới ............................................. 52
Công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện xây dựng nông thôn mới của
huyện Sốp Cộp ................................................................................................... 58
2.5 Đánh giá công tác xây dựng nông thôn mới của huyện Sốp Cộp ............... 60
Những kết quả đạt được ............................................................................ 60
Những hạn chế .......................................................................................... 72
Nguyên nhân của những hạn chế trên ....................................................... 73
Kết luận chương 2 ......................................................................................................... 74
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN
MỚI TẠI HUYỆN SỐP CÔP ...................................................................................... 76
3.1 Mục tiêu, nhiệm vụ và định hướng thực hiện xây dựng nông thôn mới
huyện Sốp Cộp ............................................................................................. 76
Mục tiêu, nhiệm vụ ................................................................................... 76
Định hướng ............................................................................................... 77
3.2 Những cơ hội, thách thức đối với việc thực hiện chương trình xây dựng
nơng thơn mới tại huyện Sốp Cộp ................................................................. 78
Cơ hội ........................................................................................................ 78
Thách thức................................................................................................. 79

iv


3.3 Cơ sở đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy chương trình xây dựng nơng thơn
mới tại huyện Sốp Cộp ..................................... Error! Bookmark not defined.
3.4 Đề xuất một số giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới cho huyện Sốp

Cộp ............................................................................................................... 80
Giải pháp chỉ đạo, điều hành .....................................................................80
Giải pháp về tuyên truyền, hướng dẫn, tập huấn ......................................84
Giải pháp về quy hoạch và thực hiện quy hoạch ......................................88
Giải pháp về tập trung xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu 90
Giải pháp về phát triển kinh tế ..................................................................95
Giải pháp về nâng cao trình độ cán bộ quản lý và chất lượng lao động ...97
Giải pháp về quản lý, sử dụng và huy động vốn .....................................100
Giải pháp về đôn đốc, kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện xây
dựng nơng thơn mới .........................................................................................101
3.5 Kiến nghị .............................................................................................. 105
Với cấp Trung ương ................................................................................105
Với các cấp huyện, tỉnh ...........................................................................105
Với cấp xã, các hộ gia đình ....................... Error! Bookmark not defined.
Kết luận chương 3 .......................................................................................................106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...........................................................................................109
PHỤ LỤC ....................................................................................................................111

v


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Bản đồ địa lý huyện Sốp Cộp – tỉnh Sơn La .................................................. 39
Hình 2.2 Tồn cảnh của huyện Sốp Cộp ....................................................................... 46
Hình 2.3 Dự án tuyến đường trung tâm huyện Sốp Cộp ............................................... 48
Hình 2.4 Công tác làm đường giao thông nông thôn mới ............................................. 48
Hình 3.1 Diện mạo huyện Sốp Cộp............................................................................... 69
Hình 3.2 Trạm ý tế xã Sốp Cộp ..................................................................................... 69
Hình 3.3 Lễ cơng bố nhán hiệu nếp Mường Và – Sốp CộpError!


Bookmark

not

defined.
Hình 3.4 Nếp tan Mường Và – Sốp Cộp ....................................................................... 70
Hình 3.5 Mơ hình trồng xồi của huyện Sốp Cộp......................................................... 71

vi


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Các chương trình dự án đầu tư năm 2016 ....................................................113
Bảng 2.2 Các chương trình dự án năm 2017 và 2018 ................................................115
Bảng 2.3 Tổng hợp các tuyến đường bê tông xi măng tại các xã biên giới trên địa bàn
huyện năm 2017.............................................................................................................55
Bảng 2.4 Tổng hợp số xã đạt tiêu chí nơng thơn mới theo từng tiêu chí đến hết năm
2018 ............................................................................................................................... 57
Bảng 2.5 Riêng vốn Chương trình MTQG giao năm 2018 ...........................................66

vii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ

: Ban chỉ đạo

CSHCM


: Cộng Sản Hồ Chí Minh

CNH

: Cơng nghiệp hóa

HĐH

: Hiện đại hóa

KT-XH

: Kinh tế xã hội

MTTQ

: Mặt trận tổ quốc

MTQG

: Mục tiêu Quốc gia

NTM

: Nông thôn mới

NN&PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn


NL

: Năng lực

SGTVT

: Sở giao thông vận tải

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

UBND

: Ủy ban nhân dân

VH-XH

: Văn hóa xã hội

VH, TT&DL

: Văn hóa, thể thao và du lịch

XD


: Xây dựng

XH

: Xã hội

viii


ix



MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phịng do Chính phủ Việt
Nam xây dựng và triển khai trên phạm vi nơng thơn tồn quốc, trên tinh thần của Nghị
quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khố
X về nơng nghiệp, nơng dân, nông thôn (ngày 5 tháng 8 năm 2008).
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, XII tiếp tục khẳng định: “Trong giai đoạn
hiện nay và nhiều năm tới, vấn đề nông nghiệp nông thôn là vấn đề chính có tầm chiến
lược quan trọng, là vấn đề then chốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội góp
phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị và an ninh quốc phịng, là yếu tố
hàng đầu đảm bảo sự phát triển bền vững của Đất nước trong q trình cơng nghiệp
hóa - hiện đại hóa theo định hướng xã hội chủ nghĩa”. Sự phát triển kinh tế một nước
không những chỉ phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế của các vùng đô thị mà còn phụ
thuộc rất nhiều vào sự phát triển của các vùng nông thôn
Nông thôn nước ta luôn chiếm một vị trí quan trọng trong q trình dựng nước và giữ
nước. Trong thời kỳ nào Đảng ta cũng chăm lo đến phát triển kinh tế xã hội ở nông

thôn.
Sau năm 1986 đất nước ta bước vào công cuộc đổi mới, nền kinh tế được vận hành
theo cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và ngày càng hội nhập sâu
hơn với kinh tế thế giới. Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một một yêu cầu cũng
như thách thức trong thời điểm hiện nay. Nhận thức được vấn đề đó, ngày 05/08/2008
Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đã ban hành Nghị quyết số 26 NQ/TW về nông nghiệp, nông dân nông thôn. Mục tiêu của Nghị quyết, đến năm
2020. Tại Đại hội XII tiếp tục khẳng định: phát triển sản xuất nông nghiệp là then
chốt, xây dựng nông thôn mới là căn bản, nơng dân giữ vai trị là chủ.
Xây dựng nơng thơn mới được tất cả các tỉnh trên phạm vi toàn quốc quan tâm, là chủ
đề của nhiều hội thảo, hội nghị, đề tài nghiên cứu nhằm thực hiện thắng lợi nghị quyết

1


của Đảng và Chính phủ.Sơn La là một trong những tỉnh đã triển khai đồng bộ xây
dựng nông thôn mới trên toàn tỉnh, Sốp Cộp là một trong những huyện thực hiện
nhiệm vụ này.
Huyện Sốp Cộp là một huyện vùng cao biên giới của tỉnh Sơn La, được thành lập theo
Nghị định số 148/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và là huyện nghèo
theo Nghị quyết 30a của Chính phủ. Diện tích tự nhiên của huyện là: 148,088 ha,
huyện có 8 dợn vị hành chính cấp xã, gồm: Sốp Cộp, Mường Và, Mường Lạn, Nậm
Lạn, Dồm Cang, Púng Bánh, Sam Kha, Mường Lèo; 126 bản, 03 cụm dân cư, đều là
xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135. Sốp Cộp có trên 7.128 hộ với trên
39.160 nhân khẩu có 6 dân tộc cùng sinh sống( Thái 62,2%, Mông 17,8%, Khơ mú
6,1%, Lào 11.3%, Kinh 2,4%). Địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi nhiều dãy núi cao và
hệ thống sông suối, kết cấu hạ tầng cịn hạn chế. Huyện có 120 km đường biên giới,
giáp với 03 huyện của 02 tỉnh Hủa Phăn và Luông Pha Băng (nước CHDCND Lào).
Ở giai đoạn đầu xây dựng nông thôn mới, huyện đã đạt được những kết quả nhất định,
đời sống vật chất và tinh thần của bà con nông dân được cải thiện rõ rệt. Tuy nhiên,
bên cạnh đó vẫn tồn tài rất nhiều yếu kém trong cơng cuộc hồn thành 19 tiêu chí xây

dựng nơng thơn mới. Xuất phát từ thực tiễn trên, học viên đã lựa chọn vấn đề ‘‘Giải
pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp” làm đề tài nghiên cứu
cho luận văn thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu tìm ra mốt số giải pháp nhằm thúc đẩy thực hiện xây dựng nông
thôn mới tại huyện Sốp Cộp.
3 Phương pháp nghiên cứu

Thống kê, điều tra, khảo sát, thu thập thông tin, phân tích, so sánh và tổng hợp.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu

2


Luận văn chủ yếu nghiên cứu về hệ thống lý luận về công tác thực hiện xây dựng nông
thôn mới tại huyện Sốp Cộp để có những giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới
tại huyện Sốp Cộp phù hợp với đặc thù nền kinh tế địa phương và của Việt Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về thực hiện
xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp.
- Phạm vi về thời gian: Công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp giai đoạn
2016 – 2018 và đề ra những giải pháp trong thời gian tới.
- Pham vi về không gian: Thực trạng xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2018,
giải pháp đến năm 2022
5 Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu bởi 3 chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới.
- Chương 2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp.

- Chương 3 Giải pháp thúc đẩy công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp Cộp.

3


CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SỐP CỘP
1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới
Khái niệm, đặc điểm, vai trị của xây dựng nơng thơn mới
* Khái niệm
Trên thế giới nông thôn mới chưa được đưa ra một định nghĩa chuẩn xác nhất, vẫn còn
đưa ra nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nơng thơn mới được định
nghĩa dựa vào trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, nghĩa là nông thôn là những vùng
cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng đơ thị. Có quan điểm cho rằng nên dựa vào
chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trường, phát triển hàng hóa để xác định vùng nơng thơn vì
cho rằng nơng thơn có trình độ sản xuất hàng hóa và khả năng tiếp cận thị trường so
với vùng đô thị là thấp hơn. Cũng có quan điểm định nghĩa vùng nơng thơn là vùng có
dân cư làm nơng nghiệp là chủ yếu, nguồn sinh kế chính là từ sản xuất nơng nghiệp.
Cịn ở Việt Nam, nơng thơn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị và các
thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân
xã [1]
Ta có thể thấy khái niệm nơng thơn chỉ mang tính tương đối, có thể thay đổi theo thời
gian và tiến trình phát triển KT – XH của các quốc gia trên thế giới. Trong điều kiện
kinh tế Việt Nam hiện nay, nhìn với góc độ quản lý có thể hiểu: “ nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cư, chủ yếu là nông dân. Vùng dân cư này chủ yếu là hoạt
động KT, VH – XH và môi trường trong một thể chế nhất định.
* Đặc điểm của nông thôn
Nôn thôn là vùng sinh sống và làm việc chung của cộng đồng dân cư và hoạt động sản
xuất nộng nghiệp là chủ yếu.
Trình độ lao động sản xuất và tiếp cận thị trường thấp so với vùng thành thị (do địa

hình phức tập bị chia cắt, cơ sở hạ tầng chưa được quan tâm đầu tư; cách tiếp cận công
nghệ thông tin thấp, tỷ lệ mù chữ cao).

4


Một chừng mực nào đó tính dân chủ, tự do, cơng bằng xã hội cịn thấp và chưa tương
xứng với xu thế phát triển của đất nước và thế giới, đặc biệt là so với vùng thành thị.
* Vai trò của xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để cộng đồng dân
cư ở nơng thơn đồng lịng xây dựng nơng thơn, xã, gia đình của mình khang trang,
sạch đẹp; phát triển tồn diện (nơng ngiệp, cơng nghiệp và dịch vụ); có nếp sống văn
hóa, mơi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh
thần của người dân được nâng cao; sự nghiệp cách mạng của Đảng, tồn dân và hệ
thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã hội mà còn là vấn đề
kinh tế - chính trị tổng hợp; Giúp cho nơng dân có niềm tin, trở nên tích cực, chăm chỉ,
đồn kết giúp đỡ nhau trong xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp, dân chủ, văn
minh [1]
Nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới
Từng bước hướng tới một xã hội phát triển cao, có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phù
hợp; gắn phát triển nông nghiệp với công nghiệp và dịch vụ; phát triển nông nghiệp
với đô thị; xã hội nông thơn dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
mơi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và
tinh thần của người dân ngày càng nâng cao theo định hướng xã hội chủ nghĩa, theo
chủ trương của Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày 16 tháng 8 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ.
Đến năm 2020 số xã đạt tiêu chuẩn nơng thơn mới đạt khoảng 50%( trong đó, miền
núi phía Bắc: 28%; Đồng bằng sông Hồng: 80%; Bắc Trung Bộ: 59%; Duyên hải Nam
Trung Bộ: 60%; Tây Nguyên: 43%; Đông nam Bộ: 80%; Đồng bằng Sơng Cửu Long:
15%); Khuyến khích mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phấn đấu có ít nhất 01

huyện đặt chuẩn nơng thơn mới[15] và [16]
Bình qn cả nước đạt 15 tiêu chí/xã và cả nước khơng có xã dưới 5 tiêu chí[15]
Nâng cao chất lượng cuộc sống của cư dân nông thôn; tạo mô hình sản xuất gắn với
việc làm ổn định cho nhân dân, thu nhập tăng thêm ít nhất 1,8 lần so với năm 2015.

5


Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM là công cuộc lâu dài, từng bước tạo ra vùng nông thơn có kinh tế phát
triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân được nâng cao; nông thôn phát triển
theo quy hoạch, có kết cấu hạ tầng KT- XH hiện đại, môi trường sinh thái được bảo
vệ; dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy. Theo
chương trình MTQG, xây dựng NTM gồm 11 nội dung:
1 Quy hoạch xây dựng NTM.
Nội dung quy hoạch xây dựng NTM bao gồm: 1) Quy hoạch xây dựng vùng nhằm đáp
ứng tiêu chí của Quyết định số 558/QĐ-TTgngày 05 tháng 4 năm 2016 của Thủ tướng
Chính phủ về tiêu chí huyện nơng thơn mới và quy định thị xã, thành phố trực thuộc
cấp tỉnh hồn thành nhiệm vụ xây dựng nơng thơn mới; 2) Rà soát và điều chỉnh bổ
sung các quy hoạch sản xuất trong đị án quy hoạch xã nơng thơn mới gắn với tái cơ
cấu nông nghiệp cấp huyện, cấp vừng và cấp tỉnh; bảm đảm chất lượng, phù hợp với
đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phịng, tập qn sinh hoạt từng vùng
miền; 3) Rà sốt, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội môi trường nông thôn trong đồ án quy hoạch xã nông thôn mới đảm bảo hài hịa giữa
phát triển nơng thơn với phát triển đơ thị; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang
các khu dân cư hiện có trên địa bàn xã.
2 Phát triển hạ tầng KT- XH.
Nội dung phát triển hạ tầng KT- XH bao gồm: 1) Hoàn thiện hệ thống giao thơng trên
địa bàn thơn, xã. Đến năm 2020, có ít nhất 55% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 2 về giao
thơng; 2) Hồn thiện hệ thống thủy lợi nội đồng. Đến năm 2020, có 77% số xã đạt
chuẩn tiêu chí số 3 về thủy lợi; 3) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng hệ thống lưới điện nông

thôn. Đến năm 2020, có 100% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 4 về điện; 4) Xây dựng hồn
chỉnh các cơng trình đảm bảo đạt chuẩn về cơ sở vật chất cho các cơ sở giáo dục mầm
non, phổ thông. Hỗ trợ xây dựng trường mầm non cho các xã thuộc vùng khó khăn
chưa có trường mầm non cơng lập. Đến năm 2020, có 80% số xã đạt chuẩn tiêu chí số
5 về cơ sở vật chất trường học; 5) Hoàn thiện hệ thống Trung tâm văn hóa - thể thao,
Nhà văn hóa - Khu thể thao thơn, bản. Đến năm 2020, có 75% số xã đạt chuẩn tiêu chí

6


số 6 về cơ sở vật chất văn hóa; 80% số xã có Trung tâm văn hóa, thể thao xã; 70% số
thơn có Nhà văn hóa - Khu thể thao; 6) Hồn thiện hệ thống chợ nơng thơn, cơ sở hạ
tầng thương mại nông thôn theo quy hoạch, phù hợp với nhu cầu của người dân. Đến
năm 2020, có 70% số xã đạt chuẩn tiêu chí số 7 về cơ sở hạ tầng thương mại nông
thôn; 7) Xây dựng, cải tạo, nâng cấp về cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho các trạm y tế
xã, trong đó ưu tiên các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, xã hải đảo, các xã thuộc vùng
khó khăn và đặc biệt khó khăn. Đến năm 2020, có 90% trạm y tế xã có đủ điều kiện
khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; 8) Tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thơng tin
và truyền thơng cơ sở, trong đó thiết lập mới trên 2.000 đài truyền thanh cấp xã; nâng
cấp trên 3.200 đài truyền thanh cấp xã; nâng cấp trên 300 đài phát thanh, truyền hình
cấp huyện và trạm phát lại phát thanh truyền hình; thiết lập mới trên 4.500 trạm truyền
thanh thôn, bản xã khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo xa trung
tâm xã. Đến năm 2020, có 95% số xã đạt chuẩn các nội dung khác của tiêu chí số 8 về
Thơng tin - Truyền thơng; 09) Hồn chỉnh các cơng trình đảm bảo cung cấp nước sinh
hoạt cho người dân. Đến năm 2020, có 95% dân số nơng thơn được sử dụng nước sinh
hoạt hợp vệ sinh, trong đó 60% sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn của Bộ Y tế; 100%
Trường học (điểm chính) và trạm y tế xã có cơng trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ
sinh[15]
3 Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu, phát
triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho người dân.

Nội dung chi tiết gồm: 1) Triển khai có hiệu quả Đề án tái cơ cấu ngành nơng nghiệp
theo hướng liên kết chuỗi giá trị để nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững; 2:
Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình khoa học, công nghệ phục vụ xây dựng
nông thôn mới theo Quyết định số 1760/QĐ-TTg ngày 10 tháng 11 năm 2017 của Thủ
tướng Chính phủ giai đoạn 2016-2020[16]; tăng cường cơng tác khuyến nông; đẩy
mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, nhất là công nghệ cao vào sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp; 3) Tiếp tục thúc đẩy liên kết theo chuỗi giá trị gắn sản xuất với tiêu thụ
sản phẩm; thu hút doanh nghiệp đầu tư vào địa bàn nông thôn, trong đó chú trọng cơng
nghiệp chế biến nơng sản và cơng nghiệp thu hút nhiều lao động; 4) Tiếp tục đổi mới
tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, thực hiện Quyết định số 2261/QĐ-TTg ngày 15

7


tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển
hợp tác xã giai đoạn 2015-2020; 5) Phát triển ngành nghề nông thôn bao gồm: Bảo tồn
và phát triển làng nghề gắn với phát triển du lịch sinh thái; khuyến khích phát triển
mỗi làng một nghề; hỗ trợ xây dựng thương hiệu, chỉ dẫn địa lý, cải tiến mẫu mã bao
bì sản phẩm cho sản phẩm làng nghề; 6) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao
động nông thôn.
4 Giảm nghèo và an sinh xã hội.
Nội dung cụ thể bao gồm: 01) Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia
giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016-2020; 2) Thực hiện các Chương trình an sinh xã
hội ở xã, thơn.
5 Phát triên giáo dục ở nông thôn.
Nội dung cụ thể: 1) Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 05 tuổi. Bảo đảm hầu hết trẻ
em 5 tuổi ở mọi vùng miền được đến lớp để thực hiện chăm sóc, giáo dục 02
buổi/ngày, đủ một năm học, nhằm chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ,
tiếng Việt và tâm lý sẵn sàng đi học, bảo đảm chất lượng để trẻ em vào lớp 1; 2) Xóa
mù chữ và chống tái mù chữ. Đến năm 2020, độ tuổi 15-60: tỷ lệ biết chữ đạt 98% (tỷ

lệ biết chữ của 14 tỉnh có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn đạt 94%, tỷ lệ biết chữ
của người Dân tộc thiểu số đạt 90%); độ tuổi 15-35: tỷ lệ biết chữ đạt 99%. 100% đơn
vị cấp tỉnh, huyện, 95% đơn vị cấp xã đạt chuẩn xóa mù chữ mức; 03) Phổ cập giáo
dục tiểu học. Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả phổ cập giáo dục tiểu học trên
63/63 đơn vị cấp tỉnh, trong đó ít nhất 40% số tỉnh, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo
dục tiểu học cấp độ 3; huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và
bỏ học ở tiểu học dưới 0,5%. 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện và 99,5%
đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ; 4)
Thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Đến năm 2020, duy trì vững chắc kết quả
phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên 63/63 tỉnh, thành phố trong đó ít nhất 40% số
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở
mức độ 3.
6 Phát triên y tế cơ sở, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cư dân nơng thơn.

8


Nội dung: Xây dựng và Phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới đáp ứng
yêu cầu của Bộ Tiêu chí quốc gia về nơng thơn mới.
7 Nâng cao chất lượng đời sống văn hóa của người dân nông thôn.
Nội dung này bao gồm: 1) Xây dựng, phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ
thống thiết chế văn hóa, thể thao cơ sở, tạo điều kiện để người dân nông thôn tham gia
xây dựng đời sống văn hóa, thể thao. Góp phần nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và
tham gia các hoạt động thể thao của các tầng lớp nhân dân, đáp ứng nhu cầu vui chơi,
giải trí cho trẻ em; 2) Tập trung nghiên cứu, nhân rộng các mơ hình tốt về phát huy
bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của từng vùng, miền, dân tộc.
8 Vệ sinh môi trường nông thôn, khắc phục, xử lý ô nhiễm và cải thiện môi trường tại
các làng nghề.
Nội dung: 1) Thực hiện hiệu quả Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh
nông thôn đến năm 2020, cải thiện điều kiện vệ sinh, nâng cao nhận thức, thay đổi

hành vi vệ sinh và giảm thiểu ơ nhiễm mơi trường, góp phần nâng cao sức khỏe và
chất lượng sống cho người dân nông thơn; 2) Xây dựng các cơng trình bảo vệ mơi
trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch; thu gom và xử lý chất thải,
nước thải theo quy định; cải tạo nghĩa trang; xây dựng cảnh quan môi trường xanh sạch - đẹp; 3) Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường tại các làng nghề bị ô nhiễm
đặc biệt nghiêm trọng.
9 Nâng cao chất lượng, phát huy vai trị của tổ chức Đảng, chính quyền, đồn thể
chính trị - xã hội trong xây dựng nơng thơn mới; cải thiện và nâng cao chất lượng các
dịch vụ hành chính cơng; bảo đảm và tăng cường khả năng tiếp cận pháp luật cho
người dân.
Nội dung:1) Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, năng lực quản lý hành chính, quản lý kinh
tế - xã hội chuyên sâu cho khoảng 500.000 lượt cán bộ, cơng chức xã (bình qn
khoảng 100.000 lượt cán bộ/năm) theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây
dựng nông thôn mới; 2) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội
tham gia xây dựng nông thôn mới theo Phong trào “Tồn dân đồn kết xây dựng nơng

9


thôn mới, đô thị văn minh”; 3) Các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiện toàn
Ban Chỉ đạo và bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo các cấp theo hướng đồng bộ, chuyên
nghiệp; 4) Các Bộ, ngành, cơ quan đoàn thể và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương triển khai Kế hoạch thực hiện Phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng
nông thôn mới”; 5) Cải thiện và nâng cao chất lượng các dịch vụ hành chính cơng; 6)
Đánh giá, cơng nhận, xây dựng xã tiếp cận pháp luật; bảo đảm và tăng cường khả năng
tiếp cận pháp luật cho người dân; 7) Thực hiện cuộc vận động “Xây dựng gia đình 5
khơng 3 sạch”.
10 Giữ vững quốc phòng, an ninh và trật tự xã hội nông thôn.
Nội dung: 1) Đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi các loại tội phạm, tệ nạn xã hội, bảo đảm
an toàn, an ninh, trật tự xã hội địa bàn nơng thơn; 2) Xây dựng thế trận quốc phịng
tồn dân, nhất là các xã vùng trọng điểm (biên giới, hải đảo) đảm bảo giữ vững chủ

quyền quốc gia.
11 Nâng cao năng lực xây dựng nông thôn mới và công tác giám sát, đánh giá thực
hiện Chương trình; truyền thơng về xây dựng nông thôn mới.
Nội dung: 1) Tập huấn nâng cao năng lực, nhận thức cho cộng đồng và người dân,
nhất là ở các khu vực khó khăn, vùng sâu, vùng xa, để hiểu đầy đủ hơn về nội dung,
phương pháp, cách làm nông thôn mới; 2) Ban hành Bộ tài liệu chuẩn phục vụ cho
công tác đào tạo, tập huấn kiến thức cho cán bộ làm công tác xây dựng nông thôn mới
các cấp. Tăng cường tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ xây dựng nông
thôn mới các cấp (nhất là cán bộ huyện, xã và thôn, bản, cán bộ hợp tác xã, chủ trang
trại); 3) Xây dựng và triển khai có hiệu quả hệ thống giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn
diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin; 4)
Truyền thông về xây dựng nơng thơn mới.
Các tiêu chí đánh giá cơng tác xây dựng nông thôn mới
Theo Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17 tháng 10 năm 2016 của Thủ tướng Chính
phủ và Quyết định số 1428/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2017 của UBND tỉnh
Sơn La về việc ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh Sơn La giai đoạn 2017

10


– 2020 gồm 5 nhóm với 19 tiêu chí và 49 chỉ tiêu cụ thể đối với vùng Trung du miền
núi phía Bắc như sau:
Nhóm 1. Quy hoạch
Tiêu chí quy hoạch: 1) Có quy hoạch chung xây dựng xã được phê duyệt và được công
bố công khai đúng thời hạn; 2) Ban hành quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng
xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.
Nhóm 2. Hạ tầng kinh tế - xã hội
* Tiêu chí giao thông: 1) Tỷ lệ đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện
được nhựa hóa hoặc bê tơng hóa, đảm bảo ơ tơ đi lại thuận tiện quanh năm; 2) Tỷ lệ
đường trục bản, tiểu khu và đường liên bản, tiểu khu ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ô

tô đi lại thuận tiện quanh năm; 3) Tỷ lệ đường ngõ, xóm sạch và khơng lầy lội vào
mùa mưa; 4) Tỷ lệ đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận
tiện quanh năm.
* Tiêu chí thủy lợi: 1) Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước
chủ động đạt từ 80% trở lên; 2) Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân sinh và
theo quy định về phịng chống thiên tai tại chỗ.
* Tiêu chí điện: 1) Hệ thống điện đạt chuẩn; 2) Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xun,
an tồn từ các nguồn.
* Tiêu chí trường học: Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, trung
học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.
* Cơ sở vật chất văn hóa: 1) Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa năng và sân thể
thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của tồn xã; 2) Xã có điểm vui chơi, giải trí
và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định; 3) Tỷ lệ thơn, bản, ấp có nhà
văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.
* Cơ sở hạ tầng thương mại nông thơn: Xã có chợ nơng thơn hoặc nơi mua bán, trao
đổi hàng hóa.

11


* Thơng tin và Truyền thơng: 1) Xã có điểm phục vụ bưu chính; 2) Xã có dịch vụ viễn
thơng, internet; 3) Xã có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thơn; 4) Xã có ứng
dụng cơng nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành.
* Nhà ở dân cư: 1) Nhà tạm, dột nát; 2) Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn theo quy định.
Nhóm 3. Kinh tế và tổ chức sản xuất
* Tiêu chí thu nhập: Thu nhập bình qn đầu người khu vực nơng thơn đến năm 2020
(triệu đồng/người).
* Tiêu chí hộ nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo đa chiều giai đoạn 2016-2020.
* Tiêu chí lao động có việc làm: Tỷ lệ người có việc làm trên dân số trong độ tuổi lao
động có khả năng tham gia lao động.

* Tổ chức sản xuất: 1) Xã có hợp tác xã hoạt động theo đúng quy định của Luật Hợp
tác xã năm 2012; 2) Xã có mơ hình liên kết sản xuất gắn với tiêu thụ nơng sản chủ lực
đảm bảo bền vững.
Nhóm 4. Văn hóa – xã hội – mơi trường
* Giáo dục và Đào tạo: 1) Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, xóa mù chữ, phổ
cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập giáo dục trung học cơ sở; 2) Tỷ lệ học sinh
tốt nghiệp trung học cơ sở được tiếp tục học trung học (phổ thơng, bổ túc, trung cấp);
3) Tỷ lệ lao động có việc làm qua đào tạo.
* Tiêu chí y tế: 1) Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế; 2) Xã đạt tiêu chí quốc gia
về y tế; 3) Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể thấp cịi (chiều cao theo
tuổi).
* Tiêu chí văn hóa: Tỷ lệ thơn, bản, ấp đạt tiêu chuẩn văn hóa theo quy định.
* Mơi trường và an tồn thực phẩm: 1) Tỷ lệ hộ được sử dụng nước hợp vệ sinh và
nước sạch theo quy định; 2) Tỷ lệ cơ sở sản xuất - kinh doanh, nuôi trồng thủy sản,
làng nghề đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường; 3) Xây dựng cảnh quan, môi
trường xanh - sạch - đẹp, an toàn; 4) Mai táng phù hợp với quy định và theo quy

12


hoạch; 5) Chất thải rắn trên địa bàn và nước thải khu dân cư tập trung, cơ sở sản xuất kinh doanh được thu gom, xử lý theo quy định; 6) Tỷ lệ hộ có nhà tiêu, nhà tắm, bể
chứa nước sinh hoạt hợp vệ sinh và đảm bảo 3 sạch; 8) Tỷ lệ hộ gia đình và cơ sở sản
xuất, kinh doanh thực phẩm tuân thủ các quy định về đảm bảo an tồn thực phẩm.
Nhóm 5. Hệ thống chính trị
* Hệ thống chính trị và tiếp cận pháp luật: 1) Cán bộ, công chức xã đạt chuẩn; 2) Có
đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định; 3) Đảng bộ, chính quyền
xã đạt tiêu chuẩn "trong sạch, vững mạnh"; 4) Tổ chức chính trị - xã hội của xã đạt loại
khá trở lên; 5) Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật theo quy định; 6) Đảm bảo bình đẳng
giới và phịng chống bạo lực gia đình; bảo vệ và hỗ trợ những người dễ bị tổn thương
trong các lĩnh vực của gia đình và đời sống xã hội.

* Quốc phòng và An ninh: 1) Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp”
và hồn thành các chỉ tiêu quốc phịng; 2) Xã đạt chuẩn an toàn về an ninh, trật tự xã
hội và đảm bảo bình n: khơng có khiếu kiện đơng người kéo dài; không để xảy ra
trọng án; tội phạm và tệ nạn xã hội (ma túy, trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút) được kiềm
chế, giảm liên tục so với các năm trước [12] và [17].
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác xây dựng nông thôn mới tại huyện Sốp
Cộp
Văn bản và chính sách
Cơng tác xây dựng nơng thôn mới là một việc làm lớn trong công cuộc xây dựng và
phát triển đất nước nên được các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương và
thực hiện một cách đồng bộ trên cơ sở Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng
11 năm 2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các chương trình mục tiêu
quốc gia giai đoạn 2016-2020.
Ngày 11 tháng 3 năm 2016 Thủ tướng Chính phủ Quyết định số 398/QĐ-TTg về việc
ban hành kế hoạch triển khai Nghị quyết số 100/2015/QH13 ngày 12 tháng 11 năm
2015 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư các Chương trình mục tiêu quốc
gia giai đoạn 2016-2020.

13


Ngày 30/5/2017 UBND tỉnh Sơn La ban hành Quyết định số 1428/QĐ-UBND về việc
Ban hành Bộ tiêu chí về xã nông thôn mới tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020; Các sở
ngành của tỉnh cũng ban hành các văn bản hướng dẫn công tác xây dựng nông thôi mới
đối với ngành mình đảm bảo theo quy định (Sở xây dựng, sở giao thông vận tải, sở nông
nghiệp, sở công thương,…).
Ban Thường vụ huyện ủy Sốp Cộp đã ban hành Quyết định Số: 353-QĐ/HU ngày 6
tháng 7 năm 2015 về việc kiện tồn Ban chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới huyện Sốp Cộp giai đoạn 2015 – 2020; ban hành các văn bản
hướng dẫn các ngành, Ủy ban nhân dân các xã về công tác xây dựng nông thôn mới,

đặc biệt là hướng dẫn chi tiết, cụ thể từng tiêu chí. Ban hành Quyết định Số: 02
QĐ/BCĐ ngày 10 tháng 7 năm 2017 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Sốp Cộp giai đoạn
2017-2020.
Phòng NN&PTNT trực tiếp tham mưu cho BCĐ triển khai thực hiện các văn bản của
cấp trên và tham mưu các văn bản lãnh đạo, điều hành của BCĐ như: các quyết định,
kế hoạch, phương án, công văn chỉ đạo, phân bổ kinh phí triển khai thực hiện một số
chương trình dự án và tham mưu tốt cơng tác định kỳ tổ chức sơ tổng kết và báo cáo
cho BCĐ để báo cáo lên cấp trên theo quy định.
Cơ chế quản lý của xây dựng nông thôn mới của huyện
Để quản lý tốt cơng tác triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới theo chủ
trương của Đảng, Nhà nước tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2010 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2016 – 2020, Quyết định số 1428/QĐ-UBND ngày 30/5/2017 của UBND
tỉnh Sơn La Ban hành Bộ tiêu chí về xã nơng thơn mới tỉnh Sơn La giai đoạn 2017-2020
và Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 17/6/2013 của UBND tỉnh Sơn La về việc
ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của tổ chức phối hợp liên ngành.
Ngoài việc ban hành các Quyết định về việc kiện toàn Ban chỉ đạo Chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới huyện Sốp Cộp của các giai đoạn. Ban chỉ đạo
xây dựng NTM huyện đã ban hành Quyết định số 16/QĐ-BCĐ ngày 08 tháng 5 năm

14


2015 ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo Chương trình MTQG xây dựng
nơng thơn mới huyện Sốp Cộp giai đoạn 2010-2020 và Quyết định số 02/QĐ-BCĐ
ngày 10 tháng 7 năm 2017 về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo
Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới huyện Sốp Cộp giai đoạn
2017-2020.
Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định thành lập Văn phịng điều phối. Trong đó,

đồng chí Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện làm trưởng Ban, Phòng NN&PTNT
huyện là cơ quan thường trực nhằm giúp Ban chỉ đạo trực tiếp thực hiện nhiệm vụ xây
dựng nông thôn mỡi trên địa bàn huyện.
Đối với các xã trên địa bàn huyện Sốp Cộp Ban Thường vụ Đảng ủy các xã ban hành
quyết định thành lập Ban chỉ đạo cấp xã, đồng chí Bí thư Đảng ủy trực tiếp làm trưởng
ban, đồng chí Phó Bí thư – Chủ tịch UBND xã làm phó ban thường trực và thành phần
liên quan cịn lại làm thành viên BCĐ, trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ xây dựng
nông thôn mới tại địa phương theo sự chỉ đạo của cấp trên, đồng thời BCĐ cấp xã
cũng ban hành quy chế hoạt động của cấp mình.
Hệ thống thông tin và phương tiện quản lý thực hiện xây dựng nông thôn mới
- Hệ thống thông tin:
Huyện Sốp Cộp có hai trạm Truyền thanh – truyền hình thuộc Trung tâm văn hóa
truyền thơng tỉnh quản lý. Trong đó, 01 trạm đóng tại huyện, 01 trạm đóng tại xã
Mường Lạn, huyện Sốp Cộp; cấp xã có 6/8 có trạm truyền thanh cơ sở, riêng 02 xã
Mường Lạn, xã Sốp Cộp khơng có do hai xã này đã có hai trạm của tỉnh đóng tại địa
bàn.
Các xã rên địa bàn huyện đều có điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ công tác cấp phát
báo, các văn bản thông tin về nội bộ, trong quản lý Nhà nước, chương trình xây dựng
nông thôn mới, phát triển kinh tế - xã hội, quốc phịng – an ninh.
Dịch vụ viễn thơng, internet tính đến hết năm 2018 riêng mạng viễn thơng được phủ
khoảng 95%; mạng internet 6/8 xã được mạng cáp quang, 2/8 xã được mạng 3g và 4g,
hiện có 397 thuê bao điện thoại cố định, ước khoảng 34.000 thuê bao di động, 2.700

15


×