Tải bản đầy đủ (.doc) (105 trang)

Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại xã giai phạm, huyện yên mỹ, tỉnh hưng yên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (952.6 KB, 105 trang )

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn này đều là trung thực và chưa từng được sử dụng
để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin được trích trong luận văn đều
được chỉ rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đều
đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2013
Sinh viên

Nguyễn Xuân Trường

i


LỜI CẢM ƠN
Sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Nông nghiệp Hà
Nội, đặc biệt là trong thời gian thực hiện và hoàn thành đề tài tốt nghiệp, tôi
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Qua đây, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
trong Bộ môn Phân tích định lượng, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn đã
tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới thầy giáo PGS. TS
Nguyễn Tuấn Sơn đã giành thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cán bộ UBND xã Giai
Phạm, ban địa chính, ban thống kê, chính quyền các thôn và toàn thể bà con
xã Giai Phạm đã cung cấp những số liệu cần thiết và tạo mọi điều kiện thuận
lợi giúp đỡ tôi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin dành lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã khích lệ,
động viên, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.


Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do trình độ năng lực bản thân còn
hạn chế nên trong luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, kính
mong nhận được sự thông cảm, góp ý của các thầy cô giáo và các độc giả để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 4 tháng 6 năm 2013
Sinh viên

Nguyễn Xuân Trường

ii


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Xây dựng nông thôn mới (NTM) là một chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước, đang được khắp các địa phương trên cả nước tích cực hưởng
ứng. Đề tài “Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại xã Giai
Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên” đã được tôi tiến hành nghiên cứu
với mục tiêu chính là đánh giá điều kiện tự nhiên, thực trạng kinh tế - xã
hội và tình hình xây dựng NTM ở xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh
Hưng Yên từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để thúc đẩy quá trình
xây dựng NTM ở địa phương.
Mục tiêu nghiên cứu chính của đề tài là: (1) Làm rõ cơ sở lý luận và
thực tiễn về mô hình NTM của Đảng và Nhà nước trên toàn quốc nói chung
và ở xã Giai Phạm nói riêng; (2) Đánh giá mức độ triển khai của mô hình
NTM tại địa phương; (3) Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong quá trình
xây dựng NTM ở địa phương và tác động của việc triển khai mô hình tới đời
sống của người dân; (4) Định hướng và đề xuất một số giải pháp khắc phục
những tồn tại, hạn chế để thúc đẩy quá trình xây dựng NTM ở địa phương
trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là những vấn đề có tính lý luận,
thực tiễn liên quan đến NTM và xây dựng NTM, các chủ thể tham gia trong
quá trình xây dựng NTM tại xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Để làm rõ hơn vấn đề nghiên cứu, chúng ta cần nắm bắt các cơ sở lý
luận và cơ sở thực tiễn của đề tài. Trong phần cơ sở lý luận của đề tài, tôi đưa
ra các vấn đề về: (1) Khái niệm về nông thôn và nông thôn mới, các đặc trưng
cơ bản của nông thôn và nông thôn mới; (2) 11 nội dung trong xây dựng
NTM; (3) Nguyên tắc xây dựng NTM. Về phần cơ sở thực tiễn, tôi nêu ra các
kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước trên thế giới như Hàn
Quốc, Trung Quốc và Thái Lan. Trong nước, tôi tìm hiểu tình hình thực hiện
nông thôn mới tại Việt Nam và kinh nghiệm xây dựng NTM ở một số địa
phương khác như Quảng Ninh, Thái Bình và Quảng Nam.

iii


Để nghiên cứu đề tài, tôi tiến hành điều tra ngẫu nhiên 60 hộ dân thuộc
4 thôn trong xã đồng thời phỏng vấn, xin ý kiến của cán bộ lãnh đạo để từ đó
làm rõ vai trò, mức độ tham gia của người dân trong tiến trình xây dựng
NTM, bên cạnh đó tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn trong xây dựng NTM
tại địa phương. Phương pháp được sử dụng trong đề tài: Phương pháp thu
thập số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp bao gồm phương pháp điều tra
nhanh nông thôn và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham
gia của người dân (PRA); phương pháp xử lý, phân tích số liệu, phương
pháp phân tích (thống kê mô tả, so sánh, ma trận SWOT); phương pháp
chuyên gia. Đồng thời sử dụng các chỉ tiêu trong bộ tiêu chí Quốc gia về
NTM để đánh giá thực trạng và kết quả đạt được trong quá trình xây dựng
NTM tại địa phương.
Qua quá trình nghiên cứu, tôi đã tìm hiểu được thực trạng xây dựng mô
hình nông thôn mới tại địa phương. Sau 2 năm thực hiện, xã Giai phạm đã đạt

được những kết quả bước đầu đáng khích lệ, có tác động tích cực đến kinh tế,
văn hóa, xã hội, chính trị, môi trường đối với người dân nơi đây. Cụ thể, thu
nhập của người dân tăng lên rõ rệt, đưa giống, cây trồng, vật nuôi mới vào sản
xuất, đào tạo nghề, giải quyết việc làm cho lao động nông thôn, vận động
nông thôn tham gia chỉnh trang đường làng, ngõ xóm. Các công trình về giao
thông, thủy lợi, trường học,… đã và đang tiến tới hoàn thành. 80% đường
giao thông liên xã, liên thôn đã được cứng hóa tạo điều kiện cho việc đi lại,
giao thương hàng hóa. Số thôn văn hóa đạt chuẩn tăng lên, xuất hiện các khu
trung tâm văn hóa tạo diện mạo mới cho bức tranh nông thôn. Có thể nói việc
triển khai nông thôn mới tại đây đã tạo ra cơ hội lớn thúc đẩy phát triển kinh
tế - xã hội địa phương.
Bên cạnh những kết quả đạt được thì vẫn còn bộc lộ một số hạn chế
như: Cơ chế chính sách chưa đồng bộ nên công tác triển khai còn chậm, năng
lực và trình độ, kinh nghiệm trong xây dựng nông thôn mới của cán bộ xã còn
iv


hạn chế, một số hộ dân điều kiện kinh tế còn khó khăn nên việc huy động
đóng góp còn nhiều trở ngại, trình độ dân trí còn thấp,...
Để khắc phục những tồn tại nói trên và đẩy nhanh tiến độ thực hiện xây
dựng nông thôn mới trong thời gian tới giúp nâng cao đời sống người dân, tôi
đưa ra một số giải pháp như sau:
Thứ nhất, tăng cường sự tham gia của người dân trong xây dựng nông
thôn mới, nâng cao trình độ dân trí, đẩy mạnh công tác đào tạo nghề cho
người dân nông thôn nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.
Thứ hai, nâng cao vai trò của cán bộ quản lý trong xây dựng nông thôn
mới: Để xây dựng nông thôn mới toàn diện và hiệu quả đòi hòi cán bộ phải có
đủ năng lực, nâng cao khả năng tiếp cận, truyền đạt kiến thức đến cộng động
dân cư, góp phần thực hiện các chủ trương hiệu quả hơn, nâng cao đời sống
người dân.

Thứ ba, đưa ra một số chính sách mới nhằm huy động vốn phát triển
sản xuất nông nghiệp tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Đồng thời
xây dựng chính sách hỗ trợ cho con em nông dân được đi học, sau khi ra
trường khuyến khích trở về quê hương để phát triển thôn, xã.
Thứ tư, đưa ra một số giải pháp về phát triển kinh tế: Để làm được điều
này, xã Giai Phạm cần thực hiện tốt các chính sách đối với người nông dân nông nghiệp, gắn sản xuất với bảo vệ môi trường và sức khỏe con người,
nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân trên địa bàn.
Thứ năm, tập chung thực hiện 7 tiêu chí chưa đạt được là: Giao thông,
thủy lợi, cơ sở vật chất văn hóa, chợ, thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động.
Có thể nói, chủ trương xây dựng nông thôn mới đã và đang làm thay
đổi rõ rệt bộ mặt xã Giai Phạm. Tuy vẫn còn những khó khăn nhưng với sự
đoàn kết và giám sát, tin rằng chương trình xây dựng nông thôn mới ở đây sẽ
hoàn thiện hơn, đưa đời sống nông thôn tiến dần đến thành thị.

v


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN................................................................................iii
MỤC LỤC........................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP...............................................................x
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT..................................................................xi
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu chung.........................................................................................3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.........................................................................................3

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu...............................................................................3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu..................................................................................3
PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU...................................4
2.1 Cơ sở lí luận................................................................................................4
2.1.1 Lý luận về nông thôn................................................................................4
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới..........................................................................5
2.1.3 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông
thôn mới............................................................................................................6
2.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới...........................................................6
2.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.....................................................11
2.2 Cơ sở thực tiễn..........................................................................................12
2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước...........................12

vi


2.2.2 Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới ở Việt
Nam.................................................................................................................17
PHẦN III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .23
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu....................................................................23
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên..................................................................................23
3.1.2 Tài nguyên..............................................................................................24
3.1.3 Đặc điểm kinh tế xã hội..........................................................................25
3.1.4 Đánh giá tiềm năng của xã.....................................................................33
3.2 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................34
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu.................................................................34
3.2.2 Phương pháp xử lý số liệu......................................................................35
3.2.3 Các phương pháp phân tích số liệu........................................................35
3.2.4 Phương pháp chuyên gia........................................................................35

PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.........................36
4.1 Triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm, huyện
Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên..................................................................................36
4.1.1 Thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã (BQLXDNTM) và
phân công nhiệm vụ đối với từng bộ phận tham gia.......................................36
4.1.2 Tổ chức tuyên truyền, vận động toàn dân xây dựng nông thôn mới......37
4.1.3 Khảo sát đánh giá thực trạng, lập kế hoạch và thực hiện quy hoạch nông
thôn mới..........................................................................................................40
4.1.4 Cơ cấu vốn và nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm. .43
4.1.5 Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch xây dựng nông thôn mới...........47
4.1.6 Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án.....47
4.2 Kết quả thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm.....50
4.2.1 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí quy hoạch............................................52
4.2.2 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội........................52
4.2.3 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất..................60
vii


4.2.4 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường.............61
4.2.5 Mức độ đạt được nhóm hệ thống chính trị.............................................65
4.2.6 Đánh giá chung.......................................................................................66
4.2.7 Một số tác động của quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm. .68
4.2.8 Một số khó khăn trong xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm.......72
4.2.9 Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong xây dựng nông thôn mới
tại xã Giai Phạm...............................................................................................74
4.3 Giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm trong
thời gian tới......................................................................................................76
4.3.1 Căn cứ đề xuất giải pháp........................................................................76
4.3.2 Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Pham thời gian
tới.....................................................................................................................76

4.3.3 Các giải pháp nhằm đạt được 7 tiêu chí chưa hoàn thành......................83
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................86
5.1 Kết luận.....................................................................................................86
5.2 Kiến nghị...................................................................................................87
5.2.1 Đối với Nhà nước...................................................................................87
5.2.2 Đối với địa phương................................................................................88
5.2.3 Đối với người dân...................................................................................88
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................89
PHỤ LỤC.......................................................................................................91

viii


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của xã Giai Phạm 2010 - 2012...............26
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của xã Giai Phạm 2010 - 2012.........28
Bảng 3.3 Kết quá sản xuất kinh doanh của xã Giai Phạm từ năm 2010 – 2012......30
Bảng 4.1 Tỷ lệ người dân nhận được thông tin về chương trình xây dựng
NTM................................................................................................................39
Bảng 4.2 Cơ cấu vốn đầu tư thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2011 - 2020.............................................................................................43
Bảng 4.3 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí hạ tầng kinh tế - xã hội.................53
Bảng 4.4 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất...........60
Bảng 4.5 Mức độ đạt được nhóm tiêu chí văn hóa - xã hội - môi trường......62
Bảng 4.6 Kết quả xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm 2011 - 2012.....67
Bảng 4.7 Tác động của quá trình xây dựng NTM đến sự phát triển kinh tế của
xã Giai Phạm 2010 - 2012...............................................................................68
Bảng 4.8 Tác động của mô hình NTM đến thay đổi cơ cấu thu nhập của người
dân...................................................................................................................70
Bảng 4.9 Mức độ tham gia của người dân vào các hoạt động xây dựng NTM

tại xã Giai Phạm..............................................................................................72
Bảng 4.10 Phân tích SWOT trong xây dựng NTM tại xã Giai Phạm.............75

ix


DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ, HỘP
Hình ảnh 4.1 Khẩu hiệu tuyên truyền xây dựng NTM tại xã Giai Phạm........38
Sơ đồ 4.1 Thành phần ban giám sát cộng đồng xã Giai Phạm........................48
Đồ thị 4.1 Cơ cấu ngành kinh tế xã Giai Phạm qua 2 năm 2010 - 2012.........51
Hộp 4.1 Khó khăn trong công tác huy động vốn tại xã Giai Phạm.................73
Hộp 4.2 Linh hoạt trong cơ chế huy động nguồn lực từ nhân dân trong xây
dựng nông thôn mới........................................................................................84

x


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ

Bình quân

BQLXDNTM

Ban quản lý xây dựng nông thôn mới

CC

Cơ cấu


CN - TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNH - HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

DV - TM

Dịch vụ - Thương mại

ĐVT

Đơn vị tính

GTSX

Giá trị sản xuất

HĐND

Hội đồng nhân dân

HTX

Hợp tác xã

SX - KD


Sản xuất - Kinh doanh

KT - XH

Kinh tế - xã hội



Lao động

MTTQ

Mặt trận tổ quốc

NN

Nông nghiệp

NTM

Nông thôn mới

SXNN

Sản xuất nông nghiệp

TCVS

Tiêu chuẩn vệ sinh


THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TW

Trung ương

UBND

Ủy ban nhân dân

XD

Xây dựng

XDCB

Xây dựng cơ bản

xi


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một

chương trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn. Đây là Chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa
là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn,
hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Việc triển khai nghiên cứu để đánh giá thực trạng và đề xuất những giải
pháp thực hiện là một trong những việc làm quan trọng hàng đầu để thúc đẩy
quá trình xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, cho đến nay trên địa bàn tỉnh
Hưng Yên vẫn còn ít những nghiên cứu về vấn đề này. Nhiều địa phương vẫn
còn lúng túng trong quá trình triển khai thực hiện, thiếu tính khoa học mà xã
Giai Phạm, huyện Yên Mỹ cũng không phải là trường hợp ngoại lệ. Cùng với
cả nước, tỉnh Hưng Yên đang phấn đấu khẩn trương hoàn thành quá trình xây
dựng nông thôn mới để làm thay đổi cơ bản diện mạo nông thôn, cải thiện
chất lượng cuộc sống cho người nông dân. Chính vì thế, đẩy nhanh tiến độ
thực hiện xây dựng nông thôn mới, đưa ra những giải pháp có tính khả thi
cao, phù hợp với yêu cầu, sát với thực tiễn, là những yêu cầu cấp bách trong
thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này. Đề tài nghiên cứu này được thực
hiện thể hiện sự thấm nhuần tư tưởng xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ
quan trọng của cả hệ thống chính trị - xã hội, sự chủ động tích cực tham gia
của các nhà khoa học vào phong trào toàn dân xây dựng nông thôn mới đồng
thời thể hiện nhận thức đúng đắn của đội ngũ trí thức rằng trong quá trình xây
dựng nông thôn mới, các cấp ủy đảng, chính quyền và các nhà khoa học đóng
vai trò chủ đạo từ việc nghiên cứu xây dựng đề án, xây dựng kế hoạch đến tổ
chức thực hiện còn người dân đóng vai trò là chủ thể trong quá trình ấy.
1


Xã Giai Phạm là một trong những địa phương có vị trí quan trọng, một
địa bàn trung tâm trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện Yên
Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Xã được chọn làm điểm xây dựng nông thôn mới, tuy có

nhiều thuận lợi song cũng gặp không ít khó khăn trong xây dựng nông thôn
mới do còn một số mặt tồn tại, hạn chế: Xuất phát điểm thấp, tăng trưởng
chưa vững chắc, chất lượng và hiệu quả sản xuất nông nghiệp và tiểu thủ công
nghiệp chưa cao, quan hệ hợp tác trong sản xuất, kinh doanh còn nhiều hạn
chế; hạ tầng giao thông, y tế, văn hóa, giáo dục,… vẫn còn khó khăn, thiếu
thốn, một số công trình đã xuống cấp; môi trường sản xuất và đời sống đứng
trước nguy cơ ô nhiễm ngày càng cao; nông thôn phát triển thiếu quy hoạch,
quản lý và sử dụng đất đai hiệu quả không cao. Việc nghiên cứu thành công
các giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng nông thôn mới tại xã và từng bước
triển khai có hiệu quả các giải pháp đó sẽ được coi là sự khởi đầu cho hàng
loạt những thành công tiếp theo tại các địa phương khác đồng thời tạo nên
một sự phối hợp có hiệu quả giữa các “nhà” trong công cuộc xây dựng nông
thôn mới nói riêng và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
Thực hiện thành công các giải pháp từ kết quả nghiên cứu sẽ khẳng định sự
cần thiết và tính hữu dụng của nghiên cứu khoa học trong việc thay đổi diện
mạo nông thôn và cải thiện cuộc sống của người nông dân.
Nhận thức được tầm quan trọng của Chương trình xây dựng nông thôn
mới trong việc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người dân, góp phần
vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài “Giải pháp thúc đẩy xây dựng nông thôn mới tại xã Giai
Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên”.

2


1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá và phân tích thực trạng xây dựng nông thôn mới ở
xã Giai Phạm thời gian qua đề xuất các giải pháp thúc đẩy quá trình xây dựng
nông thôn mới ở địa phương thời gian tới.

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá cơ sở lý luận về nông thôn và xây dựng nông
thôn mới;
- Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới tại xã Giai Phạm giai
đoạn 2010 - 2012;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quá trình xây dựng nông
thôn mới tại địa bàn xã Giai Phạm đến năm 2015.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến nông
thôn mới và xây dựng nông thôn mới.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng nông
thôn từ đó đề xuất các giải pháp thúc đấy xây dựng nông thôn mới.
- Phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu tại địa bàn xã Giai Phạm,
huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
- Phạm vi thời gian:
+ Số liệu nghiên cứu từ năm 2010 - 2012
+ Đề tài thực hiện từ ngày 23/01/2013 đến ngày 23/05/2013.

3


PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lí luận
2.1.1 Lý luận về nông thôn
2.1.1.1 Khái niệm nông thôn
Hiện nay trên thế giới chưa có sự thống nhất về định nghĩa nông thôn,
có nhiều quan điểm khác nhau. Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam, dưới
góc độ nhà quản lý có thể hiểu:

Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành
phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã; là
một hệ thống xã hội, một cộng đồng xã hội có những đặc trưng riêng biệt như
một xã hội nhỏ, trong đó có đầy đủ các yếu tố, các vấn đề xã hội và các thiết
chế xã hội. Nông thôn được xem xét như một cơ cấu xã hội, trong đó có hàng
loạt các yếu tố, các lĩnh vực nằm trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau.
2.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của nông thôn
Hệ thống xã hội nông thôn được xác định theo ba đặc trưng cơ bản sau:
- Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, đặc trưng chủ
yếu ở đây là nông dân, ngoài ra ở từng xã hội còn có các giai cấp, tầng lớp
như địa chủ, phú nông, nhóm thợ thủ công nghiệp, buôn bán nhỏ,...
- Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trưng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:
dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp mà có vai trò rất lớn đối với lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp.
- Về lối sống, văn hóa của từng loại cộng đồng: Nông thôn thường rất đặc
trưng với lối sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trưng này bao gồm rất
nhiều khía cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong
tục, tập quán, hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống
gia đình, sinh hoạt kinh tế,... ngay cả đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở,...
4


Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện
nông thôn. Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho
hệ thống xã hội nông thôn.
2.1.2 Xây dựng nông thôn mới
2.1.2.1 Khái niệm về nông thôn mới
Theo tinh thần Nghị quyết 26-NQ/TW của Trung ương, nông thôn mới
là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;

cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị
theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống
vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định
hướng xã hội chủ nghĩa.
2.1.2.2 Xây dựng nông thôn mới là gì?
- Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trường và an ninh nông thôn được
đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao.
- Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng của toàn Đảng, toàn
dân, của cả hệ thống chính trị. Nông thôn mới không chỉ là vấn đề kinh tế - xã
hội mà là vấn đề kinh tế - chính trị tổng hợp.
- Xây dựng nông thôn mới giúp cho nông dân có niềm tin, trở nên tích
cực, chăm chỉ, đoàn kết giúp đỡ nhau xây dựng nông thôn phát triển giàu đẹp,
dân chủ, văn minh.
2.1.2.3 Đặc trưng cơ bản của nông thôn mới
Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 bao gồm các đặc trưng sau:

5


- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn
được nâng cao;
- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội
hiện đại, môi trường sinh thái được bảo vệ;
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy;
- An ninh tốt, quản lý dân chủ;

- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
Để xây dựng nông thôn với năm nội dung đó, Thủ tướng Chính phủ đã
ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới bao gồm 19 tiêu chí.
2.1.3 Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông
thôn mới
Có thể nói, xây dựng nông thôn cũng đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước
đây, có thời điểm chúng ta xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn,
nay chúng ta xây dựng nông thôn mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng nông
thôn trước đây với xây dựng nông thôn mới chính là ở những điểm sau:
- Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu
chí chung cả nước được định trước;
- Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả
nước, không thí điểm, nơi làm nơi không mà tất cả cùng làm;
- Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới,
không phải ai làm hộ, người nông dân tự xây dựng;
- Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục
tiêu quốc gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
2.1.4 Nội dung xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng, gồm 11 nội dung sau:
6


2.1.4.1 Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới. Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên
địa bàn cả nước làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực
hiện mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.

- Nội dung:
+ Nội dung 1: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển
sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ;
+ Nội dung 2: Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi
trường; phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có
trên địa bàn xã.
2.1.4.2 Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong Bộ tiêu chí
quốc gia nông thôn mới.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân
dân xã và hệ thống giao thông trên địa bàn xã. Đến 2015 có 35% số xã đạt
chuẩn (các trục đường xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa) và đến 2020 có
70% số xã đạt chuẩn (các trục đường thôn, xóm cơ bản cứng hóa);
+ Nội dung 2: Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp
điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã. Đến 2015 có 85% số xã
đạt tiêu chí nông thôn mới và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
+ Nội dung 3: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về
hoạt động văn hóa thể thao trên địa bàn xã. Đến 2015 có 30% số xã có nhà
văn hóa xã, thôn đạt chuẩn, đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
+ Nội dung 4: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn
hóa về y tế trên địa bàn xã. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có
75% số xã đạt chuẩn;
7


+ Nội dung 5: Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn
hóa về giáo dục trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt tiêu chí và năm
2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
+ Nội dung 6: Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ. Đến

2015 có 65% số xã đạt tiêu chí và năm 2020 có 85% số xã đạt chuẩn;
+Nội dung 7: Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã. Đến
2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được kiên cố hóa).
Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh mương nội
đồng theo quy hoạch).
2.1.4.3 Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp
theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;
+ Nội dung 2: Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên
cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp;
+ Nội dung 3: Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp;
+ Nội dung 4: Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm
“Mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
+ Nội dung 5: Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc
đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch
nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
2.1.4.4 Giảm nghèo và an sinh xã hội
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới.

8


- Nội dung:
+ Nội dung 1: Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh
và bền vững cho 62 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao (Nghị quyết 30 a của Chính

phủ) theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
+ Nội dung 2: Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu Quốc gia về
giảm nghèo;
+ Nội dung 3: Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
2.1.4.5 Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở
nông thôn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến 2015 có 65% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75%
số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
+ Nội dung 2: Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
+ Nội dung 3: Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế
giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
2.1.4.6 Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80%
số xã đạt chuẩn.
- Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo
dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.7 Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã
đạt chuẩn.

9


- Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong
lĩnh vực về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.

2.1.4.8 Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 6 và 16 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến 2015 có 30% số xã có nhà văn hóa xã, thôn và 45% số xã
có bưu điện và điểm internet đạt chuẩn. Đến 2020 có 75% số xã có nhà văn
hóa xã, thôn và 70% có điểm bưu điện và điểm internet đạt chuẩn.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
văn hóa, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
+ Nội dung 2: Thực hiện thông tin và truyền thông nông thôn, đáp ứng
yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
2.1.4.9 Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông
thôn mới; đảm bảo cung cấp đủ nước sinh hoạt sạch và hợp vệ sinh cho dân
cư, trường học, trạm y tế, công sở và các khu dịch vụ công cộng; thực hiện
các yêu cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái trên địa bàn xã. Đến
2015 có 35% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về
nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;
+ Nội dung 2: Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn
trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ
thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác
thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ
sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng;…

10


2.1.4.10 Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị xã hội trên địa bàn
- Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn

mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ
Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
+ Nội dung 2: Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã
được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở
các vùng này;
+ Nội dung 3: Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các
tổ chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
2.1.4.11 Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
- Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia
nông thôn mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95%
số xã đạt chuẩn.
- Nội dung:
+ Nội dung 1: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh;
phòng, chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
+ Nội dung 2: Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo
điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo
an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
2.1.5 Nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Trong xây dựng NTM phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành;

11


- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là
chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ

chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện. Các hoạt động cụ thể
do chính cộng đồng người dân ở xóm, xã bàn bạc dân chủ để quyết định
và tổ chức thực hiện;
- Kế thừa và lồng ghép chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn;
- Thực hiện Chương trình xây dựng NTM phải gắn với kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy
hoạch xây dựng NTM đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực; tăng
cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các
công trình, dự án của Chương trình xây dựng NTM; phát huy vai trò làm
chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình
lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá;
- Xây dựng NTM là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã
hội; cấp ủy đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình
xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện. Mặt trận Tổ
quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân
phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng NTM.
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở một số nước
2.2.1.1 Hàn Quốc: “Phong trào Làng mới”
Hàn Quốc nằm trên bán đảo Triều Tiên, một nước từng bị đô hộ từ cuối
thế kỷ 19, xuất phát điểm là một trong những quốc gia nghèo đói. Cuối thập
kỷ 60, GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, phần lớn người dân không
đủ ăn, 80% người dân nông thôn vẫn không có điện thắp sáng và phải dùng

12


đèn dầu, ở trong những căn nhà lợp bằng lá. Lúc ấy, nền kinh tế của Hàn

Quốc phải dựa vào nông nghiệp trong khi khắp đất nước, lũ lụt và hạn hạn lại
xảy ra thường xuyên. Tuy nhiên với sự quyết tâm cao chỉ sau ba thập niên,
Hàn Quốc đã có những thành quả đáng kể. Để xây dựng thành công nông
thôn mới, Hàn Quốc đã cho ra đời phong trào Làng mới (SU) với 3 tiêu chí:
Cần cù (chăm chỉ), tự lực vượt khó, và hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm
1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ
Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng
ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông
trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng
được đầu tư xây dựng. Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp
dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc
lá để tăng giá trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều
nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân. Bộ
mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Phong trào
SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng
nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành
xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển. Phong
trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước
nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có, đưa thu nhập quốc dân Hàn Quốc đạt
đến tiêu chí của quốc gia phát triển.
2.2.1.2 Trung Quốc
Từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều chính sách cải cách ở
nông thôn. Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân nông thôn, lần đầu
tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước. Cũng trong năm
2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km đường bộ
nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu; triển
khai thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn. Việc chỉ
13



đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên việc thực
hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn,
dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương). Căn cứ tình
hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách,
biện pháp thích hợp. Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công
trình thủy lợi,… một phần dùng để xây nhà ở cho dân. Đối với nhà ở nông
thôn, nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại
là tiền của ngân sách.
Công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua nhiều dấu mốc.
Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân; xác lập thể chế
kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm cơ sở; mở
cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực hiện trợ
cấp trực tiếp cho nông dân. Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một điều
chỉnh, là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh
là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông
dân trồng lương thực.
Trung Quốc thực hiện hạn chế lấy đất nông nghiệp. Vấn đề thu hồi đất nông
nghiệp của nước này được quy định rất ngặt nghèo. Nếu chuyển đổi mục đích sử
dụng đất, phải đúng với chiến lược lâu dài của vùng đó và phải nằm trong chỉ giới
đỏ, đảm bảo cả nước luôn duy trì 1,8 tỷ mẫu đất nông nghiệp trở lên.
Tài chính hỗ trợ Tam nông tại Trung Quốc tập trung 3 mục tiêu là nông
nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển, và nông dân tăng thu nhập.
Định hướng phát triển tài chính hỗ trợ tam nông ở Trung Quốc là nông nghiệp
hiện đại, nông thôn đô thị hóa và nông dân chuyên nghiệp hóa. Trong chính
sách tài chính, để tăng thu nhập cho nông dân, Trung Quốc tăng đầu tư hỗ trợ
về giá mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường,
mua máy móc thiết bị nông nghiệp và vốn. Cùng đó, Trung Quốc cũng tập
trung xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao
14



×