Văn học Việt Nam
từ đầu thế kỉ XX đến Cách mạng tháng Tám
-----------------------------------------------Phần mở đầu
1/ Cơ sở lí luận:
Văn học Việt nam là một quá trình phát triển liên tục có tính kế thừa và phát huy
cao độ. Tuy mỗi thời kì có một đặc trng riêng biệt song vẫn có những giá trị mang tính
truyền thống. Việc nắm vững từng giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ
với giai đoạn đó mà còn là cơ sở để nắm vững các giai đoạn trớc và sau nó. Thời kì 45
năm đầu thế kỉ XX là vô cùng quan trọng vì nó có nhiều biến động lịch sử quyết định sự
phát triển của dân tộc, vì thế văn học cũng vô cùng đa dạng, phong phú và có ý nghĩa
quan trọng trong tiến trình văn học dân tộc.
2/ Cơ sở thực tiễn:
Thế nhng trong chơng trình THCS lại chỉ dành cho giai đoạn này một lợng thời
gian không nhiều và nội dung còn hạn hẹp, việc tìm hiểu sâu hơn hoàn cảnh lịch sử, các
giá trị nổi bật về nội dung, nghệ thuật có phần quá sơ lợc, thiếu cơ sở. Với các em, nhất
là với học sinh giỏi càng cần thiết phải nắm đợc hoàn cảnh ra đời, những đặc trng cơ
bản...để tìm hiểu sâu sắc giá trị cũng nh nét đặc thù mỗi tác phẩm, trong mỗi trào lu; vì
vậy chuyên đề này sẽ phần nào giúp các em, các thầy có kiến thức đầy đủ toàn diện hơn
về giai đoạn văn học quan trọng này.
3/ Mục đích của đề tài:
Nhằm hiểu rõ hơn hoàn cảnh lịch sử, nắm đợc đặc trng chủ yếu của mỗi trào lu,
nắm đợc những giá trị chủ yếu về nội dung, nghệ thuật của trào lu, của từng tác giả, vận
dụng vào một số đề văn cụ thể để củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng.
4/ Phạm vi nghiên cứu:
Văn học VN giai đoạn từ đầu TKXX đến 1945. TËp trung chđ u vµo 3 tµo lu
chÝnh lµ Văn học LÃng mạn (thơ mới), Văn học HT PP, Văn học yêu nớc và cách mạng;
Trong mỗi trào lơ chỉ tập trung làm rõ hoàn cảnh ra đời, đặc trng, giá trị chủ yếu và một
số đề văn tham khảo.
5/ Phơng pháp nghiên cứu:
Dùng phơng pháp thống kê, hệ thống hoá, so sánh đối chiếu và luyện tập.
Phần nội dung đề tài:
A- Những đặc điểm chung:
I/ Hoàn cảnh lịch sử:
- Các cuộc khởi nghĩa chống lại thực dân Pháp xâm lợc của các sĩ phu yêu nớc
theo t tởng phong kiến dần thất bại, ách áp bức bóc lột của thực dân Pháp ngày càng hà
khắc, tàn bạo hơn, nhất là từ khi cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai bắt đầu.
XÃ hội Việt Nam bị phân hoá ngày càng sâu sắc, đô thị phát triển nhanh, lớp công
chúng thành thị đông lên, tràn ngập lối sống nửa tây nửa ta, nông dân bị bần cùng hoá
đến thê thảm, giai cấp công nhân trởng thành và phát triển nhanh chóng, các tầng lớp
trung gian nh trí thức, tiểu t sản thành thị phát triển mạnh; mâu thuẫn giai cấp và mâu
thuẫn dân tộc cực kì sâu sắc.
-Sự ra đời của Đảng cộng sản Việt Nam cùng với vai trò lÃnh đạo tiên phong của
nó đà đem đến cho xà hội Việt Nam những chuyển biến căn bản trong ý thức xà hội và
về đờng lối đấu tranh cách mạng. Qui mô, tính chất của các cuộc đấu tranh ngày càng
phát triển lớn hơn và rõ mục tiêu hơn, để dẫn đến tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 45
thành công chói lọi.
- Văn hoá Phơng Tây, t tởng Mác Lê Nin có ảnh hởng ngày càng mạnh mẽ, thiết
thực và sâu sắc nảy sinh những nhân tố thúc đẩy trực tiếp đến văn học: ảnh hởng của văn
hoá phơng Tây ngày càng mạnh, chữ quốc ngữ đợc dùng phổ biến và báo chí, phơng tiện
xuất bản phát triển mạnh.
II/ Tình hình văn học
1/ Văn học đổi mới theo hớng hiện đại hoá: sự đổi mới diễn ra trên nhiều phơng
diện (cả nội dung và hình thức)
+ Văn xuôi quốc ngữ xuất hiện từ cuối thế kỉ XIX ở Nam Bộ nay càng phát triển
mạnh, nhất là tiểu thuyết, truyện ngắn, phóng sự.
+ Thơ đổi mới sâu sắc qua phong trào Thơ Mới (1932-1945)
+ Xuất hiện và phát triển khá mạnh các thể kịch và phê bình văn học.
+Ngôn ngữ văn học đổi mới theo hớng hiện đại, phong phú và mang màu sắc cá
tính của từng nhà văn.
Nhìn chung văn học đợc hiện đại hoá và thoát khỏi sự chi phối của quan điểm mĩ
học và thi pháp của văn học trung đại (tính ớc lệ, giáo huấn, uyên bác, sùng cổ...) để phù
hợp với chuyển biến cđa x· héi vµ con ngêi.
2/ Văn học hình thành hai khu vực (hợp pháp và không hợp pháp) với nhiều trào lu cùng phát triển:
- Khu vực hợp pháp có 2 trào lu chính là:
+Trào lu LÃng mạn (nghĩa là tràn trề, phóng túng, không gò bó):có các tiểu thuyết
lÃng mạn của Tự Lực Văn Đoàn và thơ của các nhà thơ trong phong trào Thơ Mới.
+Trào lu Hiện thực (có nghĩa là bày tỏ rõ ràng đúng với sự thực): có truyện ngắn,
tiểu thut, phãng sù cđa Ngun C«ng Hoan, Ng« TÊt Tè, Nam Cao, Vũ Trọng Phụng...
- Khu vực bất hợp pháp: là các sáng tác của các nhà nho, chiến sĩ yêu nớc nh Phan
Bội Châu, Phan Châu Trinh, Trần Tuấn Khải, Hồ Chí Minh, Tố Hữu.
3/ Văn học phát triển với nhịp độ đặc biệt khẩn trơng đạt đợc thành tựu phong
phú.
- Phát triển với tốc độ nhanh, đặc biệt là từ những năm 1930 đến 1945.
- Đạt đợc thành tựu phong phú về các thể loại, trên nhiều trào lu, cả về lợng và
chất.
III/ Thống kê các tác giả, tác phẩm chính có trong chơng trình:
Chặng
Văn học hợp pháp
Văn học bất hợp pháp
đờng
Trào lu lÃng mạn
Trào lu hiện thực
Văn học cách mạng
1
2
3
4
Chặng thứ Thơ Tản Đà: Muốn Truyện ngắn Phạm Thơ Phan Bội Châu:
nhất:
20 làm thằng Cuội, Nhớ Duy Tốn: Sống chết Cảm tác vào nhà ngục
năm đầu thế cảnh cầu Hàm Rồng mặc bay; Nguyễn Bá Quảng Đông; thơ Phan
kỉ
Thơ Trần Tuấn Học
Châu Trinh: Đập đá ở
Khải: Gánh nớc
Côn Lôn.
đêm, Hai chữ nớc
Thơ các chí sĩ Đông
non
kinh nghĩa thục
Chặng thứ Văn xuôi lÃng mạn: Truyện ngắn Hồ Truyện kí Nguyễn ái
hai: những Tiểu thuyết Tố Tâm Biểu Chánh: Cha Quốc: Bản án chế độ
năm hai mơi của Hoàng Ngọc con nghĩa nặng
thực dân Pháp, Những
Phách; truyện ngắn
trò lố hay là Va ren và
Gió lạnh đầu mùa,
Phan Bội Châu.
Dới bóng hoàng lan
của Thạch Lam
Chặng thứ Thơ của các nhà thơ
ba:
1930- mới: Thế Lữ (Nhớ
1945
rừng), Lu Trọng L
(Nắng mới), Tế
Hanh (Quê hơng),
Hàn Mặc Tử (Mùa
xuân chín), Vũ Đình
Liên (Ông đồ),
Nguyễn Nhợc Pháp
(Em đi chùa Hơng),
Đoàn Văn Cừ (Chợ
tết)...
Văn xuôi hiện thực:
Nguyễn Công Hoan
(Đồng hào có ma),
Ngô Tất Tố (Tắt đèn
), Nam Cao (LÃo
Hạc, Chí Phèo),
Nguyên
Hồng
( Những ngày thơ ấu
)
Kịch,
thơ
trào
phúng của Vũ Đình
Long, Tú Mỡ, Đồ
Phồn
Thơ Sóng Hồng (Lấy
củi ), Tố Hữu (Khi con
tu hú, Tõ Êy, Con chim
cđa t«i), Hå ChÝ Minh
(NhËtkÝ trong tï)
Phãng sự Lê Văn Hiến
Phê bình lí luận của
Hải triều, Đặng Thai
Mai
B/ Những trào lu văn học chủ yếu:
I/ Trào lu văn học lÃng mạn:
1/ Nhóm Tự Lực văn đoàn:
a/ Hoàn cảnh ra đời:
Do Nguyễn Tờng Tam đứng ra thành lập năm 1933 cùng với mấy anh em dòng họ
Nguyễn Tờng, lấy tuần báo Phong Hoá làm cơ quan ngôn luận, tuyên truyền cho cho
cuộc cách tân trong văn học, cho phong trào Âu hoá chống lại lễ giáo và quan trờng
phong kiến cổ hủ, ích kỉ, tàn nhẫn trà đạp thô bạo lên hạnh phúc của con ngời, đề cao
quyền sống cá nhân, ca ngợi tình yêu lứa đôi, chủ trơng giải phóng ngời phụ nữ khỏi
giàng buộc của đại gia đình phong kiến với những quan niệm nghiệt ngà hẹp hòi về trinh
tiết, lễ nghĩa; đề xớng những hoạt động cải lơng t sản (đồng cảm chân thành với nỗi bất
hạnh của ngời dân).
b/ Tôn chỉ chính là:
- Dùng lối văn thật có tính An Nam, giản dị, dễ hiĨu, Ýt ch÷ nho.
- Ca tơng nh÷ng nÐt hay, nh÷ng vẻ đẹp có tính cách bình dân của nớc nhà, khiến
ngời khác yêu nớc một cách bình dân, không có tính cách trởng giả quí phái.
- Trọng tự do cá nhân
- Làm cho ngời ta biết rằng đạo Khổng không còn hợp thời nữa.
- Đem phơng pháp khoa học Thái tây ứng dụng vào văn chơng An Nam
c/ Hạn chế:
Tuy vậy văn học rất trọng tình ái, cho là mọi thú vui của tình yêu là ở trò chơi ú
tim đó, nó đi đôi với phong trào vui vẻ trẻ trung có tính chất truỵ lạc của thanh niên trí
thức t sản thành thị, trong tình trạng khủng hoảng, bế tắc về tinh thần nên sống trong
đam mê và truỵ lạc nhằm lung lạc chí hớng, tinh thần đấu tranh của quần chúng, quá đi
sâu vào những cuộc phiêu lu hấp dẫn, cuộc sống phóng đÃng với những cảm giác nóng
bỏng luôn thay đổi cuộc sống chỉ cần hôm nay, không biết tới ngày mai; vì quá nghiêng
về đề cao cá nhân nên cho nên đà đi tới cực đoan và vô luân: muốn có bản lĩnh, cá tính
phải phải sống khác hẳn, sống biệt lập với cộng đồng, hoặc là một chiến sĩ xà hội hoặc là
một kẻ trác táng chứ không chung chung mờ nhạt. Giai đoạn cuối còn đẩy nhân vật vào
duy tâm định mệnh, cô đơn bất lực trớc hoàn cảnh, sa đoạ về nhân phẩm.
Tuy nhiên sau hơn mời năm tồn tại, TLVĐ đà có công lớn trong viêc đổi mới nền
văn học, góp phần xây dựng một nền văn học Việt Nam hiện đại, nhất là việc hiện đại
tiểu thuyết và làm cho tíêng Việt thêm trong sáng, giàu có hơn
d/ Những tác giả tác phẩm tiêu biểu:
Tác phẩm: Hồn bớm mơ tiên, Nửa chừng xuân, Gánh hàng hoa, Đoạn tuyệt, Gió
đầu mùa, Bớm trắng...
Tác giả: Nhất Linh, Khái Hng, Hoàng Đạo...
2/ Trào lu Thơ Mới:
Lúc đầu để gọi thơ tự do, đến 1930, những thi sĩ trẻ xuất thân Tây học lên án thơ
cũ là khuôn sáo, trói buộc và đòi đổi mới mạnh mẽ, họ sáng tác hững bài rất tự do (câu
chữ không hạn định), gọi là thơ Mới, sau phát triển thành phong trào thơ có tính chất
lÃng mạn tiểu t sản, bọt phát 1930, phát triển mạnh mẽ và kết thúc 1945 (SGV văn 8
trang 3)
LÃng mạn là trạng thái tâm hồn say sa, bay bổng của con ngời. Đặc điểm nổi bật
là rất giàu mộng tởng, khát vọng và cảm xúc. Cảm hứng lÃng mạn 30- 45 là sự bất hoà
sâu sắc với thực tại ngột ngạt, tù túng, xấu xa đơng thời; nhng bất lực nên họ tìm cách
thoát li bằng mộng tởng, bằng đắm chìm trong đời sống nội tâm đầy cảm xúc. Tâm hồn
lÃng mạn a thích sự độc đáo, phi thờng, ghét khuôn khổ, gò bó, tầm thờng. Nó có hứng
thú giÃi bày những cảm xúc tha thiết mÃnh liệt, nhất là nỗi buồn đau.
a- Hoàn cảnh ra đời:
Là một trong những trào lu văn hoá lớn nhất ở Âu Mĩ vào cuối thế kỉ XVIII - nửa
đầu thế kỉ XIX có ảnh hởng lớn đến sự phát triển văn học toàn thế giới. Khái niệm lÃng
mạn lúc đầu vốn đợc dùng để chỉ tất cả những cái gì hoang đờng, kì lạ, khác thờng chỉ
thấy có ở trong sách chứ không có trong hiện thực, ra đời những năm 30 của thế kỉ XIX.
b- Tôn chỉ chính là:
- Một cá nhân cô đơn xung đột với môi trờng xung quanh, một khát vọng tự do cá
nhân vô hạn tách biệt hoàn toàn với xà hội, dẫn tới sự thích thú với những tình cảm mạnh
mẽ, những tơng phản gay gắt, những bí ẩn tối tăm của tâm hồn.
- Vai trò to lớn của cái trực giác, vô thức.
- ý thức đầy đủ về vai trò của các tính sáng tạo của nghệ sĩ đối lập với mô phỏng
tự nhiên cứng nhắc theo khuôn mẫu, giáo điều của chủ nghĩa cổ điển. Nghệ sĩ có quyền
cải biến thế giới hiện thực bằng cách tạo cho mình một thế giới riêng đẹp hơn, chân thực
hơn. Nó thích sự tởng tợng phóng khoáng và bác bỏ tính qui phạm trong mĩ học và sự
qui định có tính chất duy lí trong nghệ thuật.
c- Đợc chia thành 2 khuynh hớng khác nhau:
Khuynh hớng tiêu cực với thái độ bi quan với thực tại, tình cảm chán chờng và
hoài niệm quá khứ.
Khuynh hớng tích cực tràn trề niềm tin vào thực tại và tơng lai, lạc quan về nhân
thế và khả năng sáng tạo đời sống, nuôi dỡng cho ngời đọc hoài vọng với lí tởng tự do,
bình đẳng bác ái, gợi ra một thế giới tốt đẹp mà mọi ngời đều sống trong sự hoà hợp vì
tình thơng yêu.
d- Giá trị nội dung hình thức nghệ thuật:
Nội dung:
- Đi sâu vào tâm trạng cá nhân với những nỗi buồn và cô đơn nhiều nẻo, lắm sắc
màu.
+ Nỗi buồn cô đơn, thoát li thùc tÕ, tõ chèi thùc t¹i, quay lng l¹i thực tại, tìm về
quá khứ đẹp đẽ, huy hoàng một đi không trở lại. Vốn nặng lòng với cuộc sống nhng vì bế
tắc không lối thoát nên Thơ Mới mang một nỗi đau đời chứ không yêu đời, mỗi nhà thơ
có con đờng thoát li riêng xong đều tập trung vào mấy con đờng quen thuộc là: trốn vào
tình yêu (Xuân Diệu, Lu Trọng L, Hàn Mặc Tử ), trốn vào quá khứ (Huy Cận, Vũ Đình
Liên), trốn vào những thế giới siêu hình, thế giới truỵ lạc (Vũ Hoàng Chơng), điên loạn
(Hàn Mặc Tử, Bích Khê)...
+ Thơ Mới ấp ủ một tinh thần dân tộc:
Một lòng khao khát tự do: Con hổ trong Nhớ rừng luôn mang một mơ ớc ngùn
ngụt cháy về quÃng đời tự do, oanh liệt của mình trong rừng thẳm, thái độ phản đối quyết
liệt với thực tại đen tối của chế độ thực dân lúc bấy giờ, họ thấy cuộc đời toàn là tù hÃm,
đau xót, là lời ca ngợi những giấc mộng anh hùng trong lịch sử, Chế Lan Viên m ợn
chuyện Chiêm Thành để là thổ lộ nỗi đau xót thầm kín của một ngời dân Việt Nam mất
nớc, nhớ lại ngày xa rực rỡ huy hoàng trong hoài tởng cực kì m·nh liÖt.
Một biểu hiện của tinh thần dân tộc là lòng yêu thơng Tiếng Việt, Huy Cận nghe
trong tiếng Việt Nam có lòng yêu thơng của một bà mẹ trong Hồn thiêng đất nớc:
Nằm trong tiếng nói yêu thơng,
Nằm trong Tiếng Việt vấn vơng một đời.
Sơ sinh lòng mẹ đa nôi
Hồn thiêng đất nớc cũng ngồi bên con
Tháng ngày con mẹ lớn khôn
Yêu thơ, thơ lại kể hồn ông cha
Đời bao tâm sự thiết tha
Nói trong tiếng nói lòng ta thuở giờ.
Lòng yêu nớc cũng thể hiện trong lòng yêu quê hơng tha thiết qua hình ảnh đất nớc mĩ lệ hiện lên một cách trìu mến, quen thuộc nh Chùa Hơng của Nguyễn Nhợc Pháp,
thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, phiên chợ tết của Đoàn Văn Cừ, làng chài ven biển của Tế
Hanh. Trong thơ Nguyễn Bính, Anh Thơ ta thấy hiện lên cánh đồng xứ bắc, thôn Đoài,
thôn Đông, bến đò ngày ma, gốc đa quán chợ, cổng làng nắng mai, những mái nhà tranh,
những dậu mùng tơi xanh rờn, những rặng hoa xoan tím mùa xuân, hàng phợng đỏ mùa
hạ...có đủ sắc đẹp 3 miền Bắc Trung Nam. Đó là hình ảnh của một đất nớc Việt Nam
thống nhất đẹp đẽ đáng yêu.
Lòng yêu nớc cũng thể hiện ở tình yêu thiên nhiên tinh tế, gợi cảm
Lòng yêu nớc cũng thể hiện ở niềm tiếc thơng những nét đẹp văn hoá truyền thống
của dân tộc: ông đồ
Nghệ thuật:
Thơ Mới tạo nên sự phong phú, rộng mở về thể loại; sự tìm tòi sáng tạo nhiều mới
mẻ trong ngôn từ, tạo nên nhiều phong cách riêng vô cùng độc đáo:
Tôi quyết rằng cha bao giờ trong lịch sử thi ca có một thời đại phong phú nh ngµy
nay, Cha bao giê ngêi ta thÊy xt hiƯn cïng một lần một hồn thơ rộng mở nh Thế Lữ;
mơ màng nh Lu Trọng L, hùng tráng nh Huy Thông, trong sáng nh Nguyễn Nhợc Pháp,
ảo nÃo nh Huy Cận, quê mùa nh Nguyễn Bính, kì dị nh Chế Lan VIên và thiết tha, rạo
rực, băn khoăn nh Xuân Diệu (Thi nhân VIệt Nam)
Hạn chế: Thờng tỏ thái độ uỷ mị, cải lơng, than vÃn trớc thực tại. Thờng có cách
giaỉ quyết là trốn tránh, quay lng lại thực tại. Thờng quá đề cao tâm sự cá nhân mà né
tránh các mâu thuẫn chủ yếu của xà hội.
II/ Trào lu Hiện thực phê phán:
1- Hoàn cảnh ra đời:
Xuất hiện ở Việt Nam những năm 1920, phát triển mạnh mẽ từ 1936 đến 1945.
Do ảnh hởng của cuộc khai thác thuộc địa lần 2, đẩy đời sống của nông dân, trí thức đến
mức thê thảm, mâu thuẫn giai cấp và dân tộc ngày càng quyết liệt, cao trào dân tộc dân
chủ phát triển mạnh.
2- Đặc điểm:
a- Quan tâm đến sự thật đời sống xà hội, muốn phản ánh nó một cách chân thật,
khách quan, vì thế rất chú ý đến cái thờng thấy, cái quen thuộc có tính phổ biến, của
cuộc sống.
b- Nó có tham vọng đi tìm chân lí, bản chất và qui luật nằm ở bề sâu các hiện tợng. Nó phân tích lí giải để soi sáng những chân lí ấy.
Công cụ nhận thức khám phá chân lí đời sống của nó là những tính cách điển hình,
có tính khái quát tổng hợp rất cao, nhng rất chân thực và sinh động, có cá tính riêng độc
đáo nhng lại nh đầy rẫy trong xà hội. Qua đó ta hiểu đợc bản chất của con ngời và xÃ
hội.
c- Qua nghệ thuật điển hình hoá, nó phát hiƯn ra mèi quan hƯ gi÷a cã tÝnh qui lt
g÷a hoàn cảnh và tâm lí, tính cách con ngời.
d- Khuynh hớng t tởng là đấu tranh cho nền dân chủ và cho chủ nghĩa nhân đạo.
Cảm hứng chủ yếu là thể hiện sinh động sâu sắc cuộc sống cơ cực đến thê thảm của ngời
dân lao động trớc cách mạng, đặc biệt là trẻ em, phụ nữ và nông dân, đồng thời khẳng
định vẻ đẹp trong nhân cách, trong tâm hồn cao quí của họ; qua đó bày tỏ sự đồng cảm
sâu sắc, sự trân trọng ca ngợi đồng tình cao độ.
Khắc hoạ bộ mặt tàn bạo, đê tiện , bỉ ổi của bọn thực dân phong kiến đặc biệt là
tầng lớp địa chủ cờng hào gian ác, chúng đà dùng mọi thủ đoạn bóc lột tàn ác dể đày đoạ
ngời lao động, đa họ đến những bi kịch đau thơng; qua đó các nhà văn thể hiện thái độ
lên án tố cáo gay gắt mÃnh liệt.
e- Nhợc điểm:
Chỉ phát hiện chứ không giải quyết, thấy con ngời bất lực trớc hoàn cảnh chứ
không thấy khả năng cải tạo hoàn cảnh của họ. Nhân vật thờng là sản phẩm thụ động của
hoàn cảnh, là những con ngời nhỏ bé, nạn nhân bất lực không có lối thoát, thờng kết
thúc bi quan. Vì quá thiên về tả thực nên nhiều khi tự nhiên chủ nghĩa, coi thờng ngời lao
động. Phải đến văn học cách mạng thì tồn tại trên mới đợc khắc phục.
3- Giá trị nội dung hình thức nghệ thuật:
Nội dung: Mang giá trị hiện thực và nhân đạo sâu s¾c.
Nghệ thuật: Thành công trong điển hình hoá nhân vật và hoàn cảnh đến cao độ;
mối quan hệ biện chứng giữa nhân vật với hoàn cảnh; hoàn chỉnh diện mạo, các yếu tố
chủ yếu cho tiểu thuyết, truyện ngắn Việt Nam hiện đại và hiện đại hoá thể tự sự Việt
Nam. Tạo nên những phong cách lớn nh: Ngô Tất Tố, nhà văn của nông dân; Nguyên
Hồng, con ngời lao lực trên thế giới, nhà văn của phụ nữ, trẻ thơ; với những trang viết
mang nội dung nhân đạo thống thiết; Nam Cao, bậc thầy về truyện ngắn, biệt tài về phân
tích tâm lí nhân vật.
4/ Một số đề văn vận dụng:
Phân tích một nhân vật văn học tiêu biểu trong chơng trình, từ đó hÃy phát biểu
cảm nghĩ về thân phận ngơì nông dân trớc cách mạng.
Phân tích một tác phẩm, đoạn trích để sáng tỏ các nhận xét về phong cách nhà
văn, về tính cách điển hình. về giá trị hiện thực, phê phán.
III/ Thơ ca yêu nớc và cách mạng:
1- Hoàn cảnh ra đời:
Là những sáng tác của các sĩ phu phong kiến hoặc những chiến sĩ cộng sản giàu
lòng yêu nớc, có tinh thần chiến đấu quyết liệt chống thực dân Pháp xâm lợc, giành độc
lập tự do cho dân tộc. Các tác giả chính là: Phan Bội Châu, Phan Châu Trinh, Trần Tuấn
Khải, Tố Hữu, Hồ Chí Minh.
2- Giá trị nội dung, hình thức nghệ thuật:
Nội dung:
Thơ ca của các chí sĩ phong kiến yêu nớc mang vẻ đẹp của những nhà nho yêu nớc
đầu thế kỉ XX, dù hoàn cảnh khốc liệt vẫn giữ phong thái đờng hoàng, khí phách hiên
ngang, ý chí chiến đấu kiên cờng, niềm tin không rời đổi vào sự nghiệp cách mạng; là
tâm sự đau đớn trớc cảnh nớc mất nhà tan, dân ta lâm cảnh vong quốc nô.
Thơ ca của các chiến sĩ cộng sản thể hiện một lòng yêu đất nớc thiết tha, một lí tởng cứu nớc cao đẹp, một khát khao cống hiến chân thành, một ơc mơ về độc lập tự do
cháy bỏng, qua đó thể hiện một bản lính cách mạng kiên cờng, một tâm hồn trong sáng
hồn nhiên tự tin cao đẹp, hoà quyện gữa thi sĩ với chiến sĩ
Nghệ thuật:
Giọng thơ hào hùng mạnh mẽ có sức lôi cuốn, bút pháp khoa trơng lÃng mạn,
giọng điệu trữ tình thống thiết có tác dụng khơi dậy lòng yêu nớc và truyền thống đấu
tranh bất khuất quật cờng.
Thơ ca của các chiến sĩ cộng sản thể hiện bằng ngôn ngữ đại chúng, hình thøc linh
ho¹t.
3- Một số đề văn vận dụng:
Các giá trị của tập thơ Nhật kí trong tù, vẻ đẹp của tâm hồn, chân dung Hồ Chí
Minh, hình tợng ngời chiến sĩ cách mạng trong thơ Tố Hữu, Hồ Chí Minh, Vẻ đẹp hào
hùng lÃng mạn của chí sĩ yêu nớc đầu thế kỉ XX.
Kết luận:
Nảy sinh và phát triển trong giai đoạn có nhiều biến động lớn lao của lịch sử, văn
học Việt Nam giai đoạn đầu TK XX đến 1945 có nhiều đóng góp lớn cho Văn học nớc
nhà. Nó là sự kế thà và khẳng định truyền thống yêu nớc, nhân đạo đà có trong VH thời
phong kiến, tạo nh÷ng nỊn mãng quan träng cho VH ViƯt Nam hiƯn đại phát triển và
hoàn thành sứ mệnh tơng xứng với tầm vóc dân tộc.
********************
Phòng giáo dục yên lạc
Chuyên đề
Tìm hiểu văn học việt nam
giai đoạn từ đầu thế kỉ XX
đến 1945
Ngời thực hiện: Nguyễn Ngọc Hải
Trờng t. h. c. s yên lạc - tỉnh vĩnh phúc
Năm học 2006- 2007
******
Nôi dung
Khái niệm
Hoàn cảnh
ra đời
Đề tài
So sánh 2 trào lu văn học trong giai đoạn 30 - 45
Văn học lÃng mạn
Văn học hiện thực phê phán
Tràn đầy, lai láng
Tỏ bày ra trớc mắt sự thật, bản
chất cuả sự vật.
Phê phán là thái độ không đồng
tình của tác giả trớc hiện thực
Ra đời khi xà hội phân hoá sâu sắc, Khi mâu thuẫn giai cấp tới tột
nảy sinh tầng lớp t sản, trí thức mới: đỉnh, bản chất giai cấp phong kiến
có ảnh hởng văn học phơng Tây, có nông dân bộc lộ rõ nét sâu sắc,
học thức, ham cái mới xong không phong trào đấu tranh dân chủ dâng
đủ nghị lực làm cách mạng
lên mạnh mẽ
Hớng về ớc mơ, lí tởng có tính siêu Đi sâu vào đời sống thực tại cảu
thoát, bay bổng, đi sâu vào cảm xúc ngời lao động, nhất là nông d©n,
cá nhân;
Khai thác cái tôi chủ quan, cảm
tính , đầy cảm xúc, dạt dào tâm
trạng riêng t
Thích cái biệt lệ độc đáo dị biệt phi
thờng, cảnh xứ lạ phơng xa hay
tâm hồn sâu thẳm
Yêu thích mô tả thiên nhiên, tình
yêu, tôn giáo
Cảm hứng
Thiên về ca ngợi, biểu cảm, biểu
đạt
Cảm xúc
Phân hoá nhiều thái cực, quá bay
bổng, hoặc quá chuyên sâu tâm
trạng: buồn, nuối tiếc, từ chối
Hạn chế
Cha chỉ ra lối thoát, lảng tránh thực
tại
Tác phẩm
Tiểu thuyết lÃng mạn của Tự lực
tiêu biểu
văn đoàn.
Thơ Mới
Một vài nét Thạch Lam: những trang truyện
về phong
tinh tế, giàu chất thơ.
cách
Huy Cận: hồn thơ ảo nÃo
Tế Hanh: nặng lòng với quê hơng
Vũ Đình Liên: nhà thơ hoài cổ và
giàu tình thơng ngời.
phụ nữ và trẻ em;
Mô tả lạnh lùng diễn biến khách
quan
Điều quen thuộc, thờng thấy, khám
phá bản chất, tìm ra qui luật trên
tinh thần khoa học
Chuyên về đề tài xà hội, mổ xẻ
tâm lí, đạt mức điển hình về nhân
vật hoàn cảnh
Thiên về phê phán, lên án, tố cáo
Dân chủ, hiện thực, nhân đạo
Giải quyết nửa vời, cha đúng kẻ
thù chính, kết cục bi quan bế tắc.
Các tác phẩm Tắt đèn, Trong lòng
mẹ, LÃo Hạc của Ngô Tất Tố,
Nguyên Hồng, Nam Cao
Nguyễn Công Hoan: coi xà hội
thực dân phong kiến là sân khấu hí
kịch, kết thúc đột ngột nh cái tát
thật đau.
Nam Cao, Nguyên Hồng: trang
viết giàu chất trữ tình, không đem
ại tiếng cời, lời kết tội mà là tình
thơng, nớc mắt.
Nguyên Hồng: nhà văn của những
ngời cùng khổ, mang chủ nghĩa
nhân đạo thống thiết, dành cho
phụ nữ, trẻ em - những ngời lao
động lơng thiện xong bất hạnh
những trang viết đầy nớc mắt.
Nam Cao: chuyên viết về những
kiếp ngời nghèo khổ, theo hớng đề
cao phẩm giá, nhân cách
Nội dung đề tài:
Phần mở đầu:
Cơ sở khoa học
Cơ sở thực tiễn
Mục đích, nhiệm vụ, phơng pháp nghiên cứu
Phần nội dung đề tài:
Những đặc điểm chung
Hoàn cảnh ra đời
Các tác giả tác phẩm tiêu biểu trong chơng trình
Những trào lu chính:
Văn học lÃng mạn
Văn học hiện thực phê phán
Văn học yêu nớc và cách mạng
Phụ lục kèm theo
Phần kết luận