Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Devaloigiai DethiHSGToan9BD2006

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (74.66 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ...Bùi Văn Chi ...

1


<b>SỞ GD - ĐT BÌNH ĐỊNH </b> <b>KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH </b>


<b>LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2005 – 2006 </b>


<b> Đề chính thức </b> <b>Mơn TỐN – Bảng A </b>


<b>Thời gian làm bài: 150 phút (Không kể thời gian phát đề) </b>
<b>Ngày thi: 18 – 03 – 2006 </b>


<b>Caâu 1. (5 điểm) </b>



Tìm tất cả các số tự nhiên có 3 chữ số

abc trong hệ đếm thập phân sao cho với n là số nguyên


lớn hơn 2, ta có:



( )


2
2
abc n 1
cba n 2


 <sub>=</sub> <sub>−</sub>





 <sub>=</sub> <sub>−</sub>






<b>Câu 2. (5 điểm) </b>



Cho x3<sub> + y</sub>3<sub> + 3(x</sub>2<sub> + y</sub>2<sub>) + 4(x + y) + 4 = 0 và xy > 0. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: </sub>
M = 1 1


x y+ .

<b>Câu 3. (5 điểm) </b>



Giải phương trình nghiệm nguyên:
4y2<sub> = 2 + </sub>

<sub>199 x</sub>

<sub>−</sub>

2

<sub>−</sub>

<sub>2x</sub>



<b>Caâu 4. (5 điểm) </b>



Cho tam giác ABC vuông góc tại A, có góc

B

ɵ

<sub>= 20</sub>0<sub>. Kẻ phân giác trong BI, vẽ góc </sub><sub>ACH = 30</sub> 0<sub> </sub>
về phía trong tam giác (I

AC, H

AB).


Tính góc <sub>CHI. </sub>


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ...Bùi Văn Chi ...

2


<b>LỜI GIẢI ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH </b>


<b>LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2005 – 2006 </b>
<b>MƠN TỐN – BẢNG A – BÌNH ĐỊNH </b>


<b>Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian phát đề) </b>
<b>Ngày thi: 18 – 03 - 2006 </b>


<b>Caâu 1. (5 điểm) </b>



<b>Tìm các số tự nhiên có 3 chữ số </b>abc<b> thoả mãn: </b>


( )


2
2


abc n 1
cba n 2




 <sub>=</sub> <sub>−</sub>






 <sub>=</sub> <sub>−</sub>






Từ các điều kiện trên ta có:
abc<b> - </b>cba = n2<sub> – 1 – (n – 2)</sub>2<sub> </sub>







100a + 10b + c – (100c + 10b + a) = n2 – 1 – (n2 – 4n + 4)






99(a – c) = 4n – 5


Vì n ∈ Z, n > 2 nên 4n – 5 > 0 và 4n – 5 ⋮ 99 (3)


Ta coù: 100 ≤ abc ≤≤≤≤999

100 ≤ n2 – 1 ≤ 999

101 ≤ n2 ≤ 1000

10 ≤ n ≤ 31






40 ≤ 4n ≤ 124

35 ≤ 4n – 5 ≤ 119


Kết hợp với (3) ta suy ra 4n – 5 = 99

n = 26.


Khi đó abc = n2<sub> – 1 = 26</sub>2<sub> – 1 = 675 </sub>


và (n – 2)2<sub> = (26 – 2)</sub>2<sub> = 24</sub>2<sub> = 576 = cba : thoả điều kiện. </sub>


<b>Vậy số tự nhiên cần tìm là 675. </b>
<b>Câu 2. (5 điểm) </b>


<b>Tìm giá trị lớn nhất của M = </b>1 1


x y+


Đặt s = x + y, p = xy. Điều kiện để tồn tại các số x, y là s2<sub> – 4p .</sub><sub>≥</sub><sub> 0 </sub>


Ta coù M = x y
xy


+


= s
p


Khi đó điều kiện bài tốn: x3<sub> + y</sub>3<sub> + 3(x</sub>2<sub> + y</sub>2<sub>) + 4(x + y) + 4 = 0 (1), được viết lại </sub>






(x + y)3 – 3xy(x + y) + 3[(x + y)2 – 2xy] + 4(x + y) + 4 = 0






s3 – 3ps + 3s2 – 6p + 4s + 4 = 0







-3p(s + 2) + s3 + 3s2 + 4s + 4 = 0






-3p(s + 2) + (s+2)(s2 + s + 2) = 0






(s + 2)(s2 + s + 2 – 3p) = 0


+) Neáu s + 2 = 0

s = -2 thì M = s 2


p p



=


Với điều kiện s2<sub> – 4p </sub><sub>≥</sub><sub> 0, và s = -2 </sub>

<sub>⇒</sub>

<sub> 0 < p </sub><sub>≤</sub><sub> 1 (do p = xy > 0) </sub>


Vì hàm số y = 2
x


− <sub> đồng biến với mọi x </sub>


≠ 0, nên trên nửa khoảng (0; 1] hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x = 1.



Do đó Mmax = 2


1




= -2, khi x = y = -1.


+) Neáu s ≠ -2, thi s2 + s + 2 – 3p = 0

p =


2


s s 2


3


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ...Bùi Văn Chi ...

3


Khi đó M = s <sub>2</sub> 3s


p s= + +s 2.


Vì p > 0, và s2<sub> – 4p </sub><sub>≥</sub><sub> 0, nên để M có giá trị lớn nhất thì s > 0. </sub>


Ta coù M = <sub>2</sub> 3s 3<sub>2</sub>


s <sub>s 2 s</sub> <sub>1</sub>


s


=



+ + <sub>+ +</sub> .


Với s > 0 thì s 2 2 s. .2 2 2


s s


+ ≥ = . Dấu “=” xảy ra khi s = 2 s 2


s⇒ = (vì s > 0)
Do đó M ≤ 3 3 2 2 1( )


7
2 2 1



=


+


Dấu “=” xảy ra khi s = 2 , khi đó p = s2 s 2 2 2 2 4 2


3 3 3


+ + + + +


= = .


Các giá trị này của s và p không thoả điều kiện s2<sub> – 4p </sub><sub>≥</sub><sub> 0, tức là khơng có giá trị của x, y tương ứng. </sub>



Vì vậy M khơng đạt giá trị lớn nhất trong trường hợp này.
Mặt khác, với s > 0, p > 0 thoả điều kiện s2<sub> – 4p </sub>


≥ 0 thì M > 0. Do đó giá trị M = -2 < 0 tại x = y = -1 không là


giá trị lớn nhất của M với mọi giá trị x, y thoả mãn điều kiện (1) của bài tốn.


<b>Tóm lại với mọi giá trị x, y thoả mãn điều kiện (1) của bài toán thì biểu thức M = </b>1 1


x y+ <b> khơng tồn tại giá trị </b>
<b>lớn nhất. </b>


<b>Câu 3. (5 điểm) </b>


<b>Giải phương trình nghiệm nguyên 4y2<sub> = 2 + </sub></b> <sub>199 x</sub><sub>−</sub> 2<sub>−</sub><sub>2x</sub><b><sub> (1) </sub></b>


Vì phương trình (1) có nghiệm nghuyeân neân suy ra 199 – x2<sub> – 2x = k</sub>2<sub> (k </sub><sub>∈</sub><sub> Z). (2) </sub>


Vì 4y2 <sub>⋮</sub> <sub>4 nên từ (1) suy ra k chẵn </sub>


Biến đổi: (2)

200 – (x – 1) = k2

k2 + (x – 1)2 = 200 = 4 + 196


Xét 4 trường hợp:


+) k 2 x 13


x 1 14


 =



 <sub>⇒ =</sub>



 + =



+) k 14 x 1
x 1 2


 =


 <sub>⇒ =</sub>



 + =



+) k 2 x 15


x 1 14


 =−


 <sub>⇒ =−</sub>





 + =−




+) k 14 x 3


x 1 2


 =−


 <sub>⇒ =−</sub>




 + =−




*) Với x = 13, thay vào (1), ta có: 4y2<sub> = 2 + </sub> <sub>199 13</sub><sub>−</sub> 2<sub>−</sub><sub>2 13</sub><sub>.</sub> <sub> = 2 + 2 = 4 </sub>

<sub>⇒</sub>

<sub> y = </sub><sub>±</sub><sub> 1 </sub>


*) Với x = 1, ta có: 4y2 <sub>= 2 + </sub> <sub>199 1 2 1</sub><sub>− −</sub>2 <sub>.</sub> <sub> = 2 + 14 = 16 </sub>

<sub>⇒</sub>

<sub> y = </sub><sub>±</sub><sub> 2 </sub>


*) Với x = -15, ta có: 4y2<sub> = 2 + </sub> <sub>199 15</sub><sub>−</sub> 2<sub>−</sub><sub>2</sub><sub>.(</sub><sub>−</sub><sub>15</sub><sub>)</sub><sub> = 2 + 2 = 4 </sub>

<sub>⇒</sub>

<sub> y = </sub><sub>±</sub><sub> 1 </sub>


*) Với x = -3, ta có: 4y2<sub> = 2 + </sub> <sub>199 3</sub><sub>−</sub> 2<sub>−</sub><sub>2</sub><sub>.(</sub><sub>−</sub><sub>3</sub><sub>)</sub><sub> = 2 + 14 = 16 </sub>

<sub>⇒</sub>

<sub> y = </sub><sub>±</sub><sub> 2 </sub>


<b>Tóm lại, phương trình đã cho có 8 nghiệm ngun: </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

GIẢI ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI ...Bùi Văn Chi ...

4


<b>Câu 4. (5 điểm) </b>


<b>Tính </b><sub>CHI</sub>


Tam giác ABC vuông tại A có Bɵ<sub>= 20</sub>0<sub> nên </sub><sub>ACB = 70</sub> 0<sub>. </sub>


Vì <sub>ACH = 30</sub> 0<sub> nên </sub><sub>BCH = 40</sub> 0<sub>. </sub>


Vẽ phân giác CE của góc BCH, cắt AB tại E.
Ta có: <sub>EBC ECB</sub><sub>=</sub> <sub> = 20</sub>0<sub>, </sub>


suy ra tam giác BCE cân tại E, do đó EB = EC.
Kéo dài CE một đoạn ED = CE,


ta có BE = EC = ED nên tam giác BCD vng tại B.
Khi đó ∆ BCD ∆ ABC (g.g)


BC CD


AB=BC

BC


2<sub> = AB.CD = AB.2BE </sub>

<sub>⇒</sub>

2BE BC


BC =AB (1)
Theo tính chất đường phân giác của tam giác, ta có:



BI là phân giác của ∆ ABC nên: IC BC


IA= AB (2)
CE là phân giác của ∆ BCH nên: EH CH


EB=BC (3)


Mặt khác, ∆ ACH vuông tại A có góc ACH = 30 0 neân CH = 2AH.


Từ (3) suy ra EH EB EH EB EH 2EB
CH BC= ⇒ 2AH=BC⇒ AH= BC (4)
Từ (1), (2), (4) suy ra IC EH


IA =AH . Do đó HI // CE.


CHI HCE <sub>=</sub> = 200 (so le trong).


<b>Vaäy </b><sub>CHI</sub><b><sub> = 20</sub>0<sub>. </sub></b>


<b> </b>


10100
0


200


200 <sub>30</sub>0
A


<b>I</b>



H


C
E


D


B


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×