Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (174.22 KB, 12 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Tuần: ___
Ngày soạn:___/___/___
Ngày dạy:___/___/___
<b>Tiết ___: </b>
<b>NGỮ CẢNH</b>
<b>I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:</b>
<b>1. Kiến thức</b>
- Giúp HS nắm được khái niệm ngữ cảnh trong hoạt động giao tiếp ngơn ngữ cùng với
những nhân tố của nó
<b>2. Kĩ năng</b>
- Biết nói và viết phù hợp với ngữ cảnh, có năng lực nhận thức và lĩnh hội được lời nói
trong mối quan hệ với ngữ cảnh
<b>3. Thái độ</b>
- Áp dụng vào thực tế cuộc sống
<b>4. Định hướng phát triển năng lực</b>
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt, tạo lập văn bản đúng văn cảnh
- Các năng lực khác: hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản ….
<b>II. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY</b>
Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, thảo luận…
<b>III. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH</b>
<b>1. Giáo viên: Giáo án, Sách giáo viên,Máy chiếu</b>
<b>2. Học sinh: Vở lớp, chuẩn bị bài</b>
<b>2. Kiểm tra bài cũ</b>
Trình bày đặc sắc truyện ngắn “Hai đứa trẻ” của Thạch Lam
<b>3. Bài mới</b>
<b>Hoạt động của GV & HS</b> <b>Nội dung bài học</b>
<b>HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG</b>
<b>* Hoạt động 1: GV nêu câu hỏi tình huống:</b>
Câu hỏi 1. Quan sát bức ảnh sau và cho biết: Ai xuất hiện trong bức ảnh? Trong bức ảnh
là sự kiện gì? Thời gian và địa điểm diễn ra sự kiện đó?
HS hoạt động cá nhân: 3 HS trả lời
Người xuất hiện trong bức ảnh là Chủ tịch Hồ Chí Minh. Sự kiện trong bức ảnh là Chủ
tịch Hồ Chí Minh đọc Tun ngơn độc lập tại quảng trường Ba Đình, Hà Nội vào ngày
2-9-1945
Sự kiện này diễn ra trong bối cảnh?
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi.
Sự kiện diễn ra trong hoàn cảnh đất nước ta vừa giành được độc lập, đánh đuổi thực dân
Pháp ra khỏi bờ cõi, kết thúc hơn 80 năm đô hộ.
HS hoạt động cá nhân và trả lời câu hỏi
Sự kiện trong bức ảnh gợi nhớ đến tác phẩm Tun ngơn độc lập của Hồ Chí Minh.
Từ những dự kiện về nhân vật, về thời gian, địa điểm, văn cảnh của tác phẩm, em hãy
đoán xem chúng ta sẽ học bài gì?
Hơm nay chúng ta sẽ tìm hiểu kiến thức về Ngữ cảnh.
<b>HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC</b>
<b>Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu</b>
<b>khái niệm Ngữ cảnh thông qua Ngữ liệu</b>
<b>trong SGK</b>
<b>Giao nhiệm vụ cho HS: GV yêu cầu HS</b>
đọc một câu trích trong truyện “Hai đứa trẻ”:
“Giờ muộn thế này mà họ chưa ra nhỉ?” và
phát vấn:
Nếu chỉ nghe câu nói này với tư cách là một
câu độc lập thì em có hiểu ý nghĩa và mục
đích của nó khơng? Em có thể trả lời câu hỏi
này khơng? Tại sao?
u cầu sản phẩm: lời phát biểu
<b>Thực hiện nhiệm vụ học tập:</b>
HS hoạt động cá nhân.
<b>Báo cáo kết quả và thảo luận:</b>
HS khẳng định: Nếu chỉ nghe câu nói này sẽ
không biết bối cảnh sử dụng và không thể trả
<b>Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học</b>
<b>tập:</b>
GV đánh giá bằng nhận xét câu trả lời của
HS
<b>Hoạt động 2: Cung cấp các thông tin cần</b>
<b>I. Khái niệm</b>
<i><b>1. Ngữ liệu</b></i>
a. Câu nói “Giờ muộn thế này mà họ chưa
ra nhỉ?” là câu nói khơng thể xác định
được các nhân tố sau:
- Các nhân vật giao tiếp: ai nói, ai nghe, vị
trí xã hội của người nói, người nghe, quan
hệ giữa người nói và người nghe.
- Thời gian và khơng gian giao tiếp: câu
nói đó xuất hiện lúc nào? Ở đâu?
- Đối tượng được nói đến: “họ” là ai?
- Thời điểm của sự phủ định: “chưa ra”
tính từ thời điểm nào?
b. Câu ở mục I.2 là câu xác định vì:
- Nhân vật xác định: câu nói đó là của chị
Tý, chị Tý nói câu đó với những người
cùng cảnh như mình: Liên, bác xẩm, bác
Siêu…
- Thời gian và không gian xác định: buổi
tối nơi phố huyện nhỏ
<b>thiết của ngữ liệu. HS tìm hiểu và rút ra</b>
<b>khái niệm Ngữ cảnh</b>
<b>Giao nhiệm vụ cho HS: GV u cầu HS</b>
đọc đoạn trích có chứa câu nói trên và đưa ra
những thơng tin có được từ ngữ liệu đó.
Yêu cầu sản phẩm: lời phát biểu
<b>Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động</b>
theo cặp đôi. GV quan sát và gợi ý các câu
hỏi:
Câu nói của ai nói với ai?
Câu nói được nói lúc nào? Ở đâu?
“Họ” là những ai?
“Chưa ra” là theo hướng từ đâu đến đâu?
“muộn” là khoảng thời gian nào?
<b>Báo cáo kết quả và thảo luận:</b>
HS cử đại diện báo cáo sản phẩm
<b>Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học</b>
<b>tập:</b>
GV gọi HS đánh giá chéo các nhóm đơi.
GV đánh giá bằng nhận xét các nhóm
GV và HS chốt kiến thức trọng tâm
GV: Đó là tồn bộ ngữ cảnh mà câu nói
được diễn ra và tồn tại. Em hiểu thế nào là
ngữ cảnh?
HS trả lời và kết luận: khái niệm ngữ cảnh
<b>Hoạt động 3: Tìm hiểu các nhân tố của</b>
nhà thầy Thức đi gọi chân tổ tơm…
- Thời điểm của sự phủ định: tính từ buổi
tối
-> Nhờ bối cảnh trên ta mới hiểu ý nghĩa
câu nói của chị Tý.
<i><b>2. Khái niệm</b></i>
<b>ngữ cảnh</b>
<b>Giao nhiệm vụ cho HS: Căn cứ vào ngữ</b>
liệu trên, hãy cho cơ biết ngữ cảnh có những
u cầu sản phẩm: lời phát biểu
<b>Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động</b>
cá nhân
GV quan sát và gợi ý câu hỏi
Nhân vật giao tiếp trong ngữ liệu trên là ai?
Từ đó, hãy định nghĩa nhân vật giao tiếp là
gì? Nhân vật giao tiếp có vai trị gì trong ngữ
cảnh?
Bối cảnh giao tiếp trong ngữ liệu đã cho là
gì?
Trong đoạn trích tên, câu nói của chị Tí xảy
ra trong hồn cảnh địa điểm, thời gian nào?
Từ đó, em hãy nêu định nghĩa thế nào là bối
cảnh giao tiếp hẹp?
GV: Dựa vào hồn cảnh sáng tác, cho biết
câu nói của chị Tí đặt trong bối cảnh xã hội
như thế nào?
HS: Xã hội Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám, khi đó cuộc sống người dân cịn
nghèo khổ, ln mong đợi một cuộc sống tốt
đẹp hơn
GV: Câu nói chị Tí đề cập đến sự việc gì?
HS: sự việc những chú lính lệ người nhà cụ
thừa chưa ra phố huyện và đến hàng chị
uống nước, hút thuốc như mọi ngày
<b>II. Các nhân tố của ngữ cảnh</b>
<i><b>1. Nhân vật giao tiếp</b></i>
- Nhân vật giao tiếp là những người tham
gia vào hoạt động giao tiếp, có quan hệ
tương tác, đóng vai người nói hay người
nghe. Quan hệ của các nhân vật giao tiếp
chi phối đến nội dung và hình thức của lời
nói.
+ Nếu chỉ có một người nói và một người
nghe: song thoại
+ Nếu có nhiều người tham gia và luân
phiên vai nói – nghe cho nhau: hội thoại.
- Mỗi người nói và nghe đều có một vai
nhất định: vai dưới, vai trên, vai bình
đẳng. Các vai này có hình thức quan hệ
giao tiếp (gần gũi, khách sáo, nhiệt
tình…)
<i><b>2. Bối cảnh giao tiếp</b></i>
<i>a. Bối cảnh giao tiếp hẹp</i>
- Bối cảnh giao tiếp hẹp: là nơi chốn, thời
gian phát sinh câu nói cùng những sự
việc, hiện tượng xảy ra xung quanh.
- Bối cảnh hẹp có vai trị tạo nên những
tình huống cụ thể của câu nói.
Đó chính là hiện thực được nói tới trong ngữ
liệu. Theo em, hiện thực được nói tới trong
ngữ cảnh là gì?
<b>Báo cáo kết quả: 3 HS trả lời độc lập, các</b>
HS khác bổ sung
<b>Sử dụng kĩ thuật mảnh ghép: Mỗi HS 1 ý,</b>
ghép lại thành bài hoàn chỉnh.
<b>Đánh giá kết quả và chốt ý: GV nhận xét</b>
câu trả lời của HS và chốt ý
<b>Hoạt động 4: Luyện tập xác định các</b>
<b>nhân tố ngữ cảnh </b>
<b>Giao nhiệm vụ cho HS: Xác định các</b>
<b>nhân tố của ngữ cảnh của câu văn “Vậy</b>
<i><b>bố cáo gần xa để mọi người đều biết”</b></i>
<b>(Chiếu cầu hiền)</b>
<b>Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS hoạt động</b>
nhóm (3 nhóm)
Yêu cầu sản phẩm: lời phát biểu
Nhóm 1: tìm hiểu nhân vật giao tiếp
Nhóm 2: Bối cảnh giao tiếp
Nhóm 3: Văn cảnh
<b>Báo cáo kết quả học tập: 3 đại diện cho</b>
nhóm trả lời. Các thành viên khác bổ sung.
<b>Đánh giá kết quả và chốt ý:</b>
GV gọi HS bổ sung và nhận xét câu trả lời
của bạn
GV nhận xét câu trả lời và hướng dẫn HS
chốt ý chính
<b>Hoạt động 5: Hướng dẫn tìm hiểu vai trò</b>
- Bối cảnh giao tiếp rộng: là toàn bộ
những nhân tố xã hội, địa lí, chính trị, văn
hóa, phong tục, tập qn của cộng đồng
ngôn ngữ, tạo thành một môi trường ngôn
ngữ, chi phối các nhân vật giao tiếp và cả
quá trình sản sinh cũng như lĩnh hội lời
nói.
- Đối với văn bản văn học là hồn cảnh
sáng tác của tác phẩm, nó chi phối cả nội
dung và hình thức ngơn ngữ của tác phẩm.
<b>- Hiện thực được nói tới là hiện thực bên</b>
ngoài các nhân vật giao tiếp, có thể là hiện
thực tâm trạng của con người. Nó tạo nên
đề tài và nghĩa sự việc cho câu nói.
- Phân loại:
+ Hiện thực bên ngoài: các sự kiện, biến
cố, các sự việc, hoạt động diễn ra trong
thực tế đời sống.
+ Hiện thực bên trong (tâm trạng) của
nhân vật giao tiếp: vui, buồn, yêu, ghét…
- Vai trị: làm nên thơng tin miêu tả và
thơng tin bộc lộ.
<i><b>3. Văn cảnh</b></i>
- Khái niệm:
+ Gồm tất cả các yếu tố ngơn ngữ cùng có
mặt trong văn bản, đi trước hoặc đi sau
yếu tố ngơn ngữ nào đó
<b>của ngữ cảnh</b>
<b>Giao nhiệm vụ cho HS: Ngữ cảnh có vai</b>
trị như thế nào?
<b>Sử dụng kĩ thuật khăn phủ bàn (10 thành</b>
viên, mỗi thành viên sẽ viết một ý kiến cá
nhân của mình để đánh giá vai trị của ngữ
cảnh) (chia lớp thành 3 nhóm)
? Trình bày vai trị của ngữ cảnh đối với q
trình sản sinh văn bản và q trình lĩnh hội
văn bản?
Các nhóm cử đại diện trình bày, sản phẩm:
bài thuyết trình và ví dụ minh họa
<b>III. Vai trò của ngữ cảnh</b>
<i><b>1. Đối với quá trình sản sinh văn bản</b></i>
Là mơi trường sản sinh ra lời nói, câu văn,
chi phối cả nội dung và hình thức của câu
<i><b>2. Đối với quá trình lĩnh hội văn bản:</b></i>
Là cơ sở để dễ dàng giải mã các phát ngôn
để hiểu được các thông tin miêu tả, thông
tin bộc lộ
-> Ngữ cảnh có vai trị quan trọng trong
cả với q trình tạo tập và q trình lĩnh
hội lời nói.
<b>HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP</b>
<b>GV hướng dẫn HS thực hiện các bài tập</b>
<b>trong sách giáo khoa</b>
- HS thảo luận làm bài, GV nhận xét
GV chia nhóm cho HS hoạt động nhóm:
<b>Nhóm 1: làm bài tập 1 trang 106</b>
GV gợi ý câu trả lời
<b>Bài 1:</b>
- Bối cảnh đất nước: thực dân Pháp xâm
lược nước ta, vua quan nhà Nguyễn đầu
hàng, chỉ có lịng dân thể hiện lịng căm
thù và ý chí đấu tranh.
- Bối cảnh câu văn:
+ Tin tức về kẻ thù đã có từ mười tháng
ý kiến chun g của cả nhóm
ý kiến cá n hân 1
ý kiế n cá nhân 2
ý kiế n cá nhân 3
<b>Nhóm 2: làm bài tập 3 trang 106</b>
GV gợi ý câu trả lời
rồi nhưng chưa thấy lệnh quan
+ Trong khi chờ đợi, người nông dân cảm
thấy chướng tai gai mắt trước những hành
vi của kẻ thù.
<b>Bài 2</b>
- Hiện thực bên ngoài: đêm khuya, tiếng
trống canh dồn dập mà người phụ nữ vẫn
cô đơn, trơ trọi
- Hiện thực bên trong: tâm trạng ngậm
ngùi, chua xót của nhân vật trữ tình
<b>Bài 3</b>
- Bà Tú là người tần tảo, chịu thương chịu
khó làm lụng để ni chồng ni con.
- Bà Tú làm nghề buôn bán nhỏ => sự vất
vả, nhọc nhằn của bà Tú.
- Bà phải làm lụng để nuôi sống gia đình.
<b>Bài 4</b>
- Năm 1987: chính quyền thực dân bắt các
sĩ tử từ Hà Nội xuống thi tại các trường ở
Nam Định.
- Hai vợ chồng quan toàn quyền Đông
Dương đến dự lễ xướng danh.
<b>Bài 5</b>
<b>Nhóm 3 làm bài tập 1 phần bổ sung</b>
GV gợi ý đáp án
<b>BÀI TẬP BỔ SUNG</b>
Bài 1: Đọc câu chuyện sau và cho biết
ngữ cảnh của câu nói “Tao biết mày
phải… nhưng nó lại phải…bằng hai mày”
<b>Nhưng nó phải bằng hai mày!</b>
Làng kia có một tên lí trưởng nổi tiếng xử
kiện giỏi.
Một hơm nọ, Cải với Ngô đánh nhau, rồi
mang nhau đi kiện. Cải sợ kém thế, lót
trước cho thầy lí năm đồng. Ngô biện chè
lá những mười đồng. Khi xử kiện, thầy lí
nói:
- Thằng Cải đánh thằng Ngô đau hơn,
phạt một chục roi.
Cải vội xoè năm ngon tay, ngẩng mặt nhìn
thầy lí khẽ bẩm:
- Xin xét lại, lẽ phải về con mà!
Thầy lí cũng x năm ngón tay trái úp lên
năm ngón tay mặt, nói:
- Tao biết mày phải... nhưng nó lại phải...
bằng hai mày!
(Truyện cười “Nhưng nó lại phải bằng hai
mày”)
- Nhân vật giao tiếp:
+ Người nói: thầy lý
+ Người nghe: Cả, Ngơ, cơng chúng
- Bối cảnh giao tiếp”
+ Hẹp: Chốn công đường, trước sự chứng
kiến của nhiều người.
nhiều bất cơng, vơ lí.
- Hiện thực được nói đến:
+ Với mọi người: Ngơ đúng bằng hai lần
Cải, chân lí thuộc về Ngơ
+ Với Cải (thơng báo ngầm): Ngơ lót tiền
cho thầy gấp hai lần Cải
- Văn cảnh: tồn bộ phần văn bản trước
đó.
Bài 2: Cho đoạn văn sau:
“Trời nhá nhem tối, bây giờ chị em Liên
mới thấy thằng cu bé xách điếu đóm và
khiêng hai cái ghế trên lưng ở trong ngõ
đi ra; chị Tí, mẹ nó, theo sau, đội cái
chõng trên đầu và tay mang không biết
bao nhiêu là đồ đạc: tất cả cái cửa hàng
của chị.
- Sao hôm nay chị don hàng muộn thế?”
(Thạch Lam, Hai đứa trẻ)
a. Câu “Sao hôm nay chị dọn hàng muộn
thế?” xác định mấy vai giao tiếp trong
đoạn văn trên? Đó là những nhân vật nào?
b. Bối cảnh giao tiếp trong đoạn văn trên
là gì?
c. Hiện thực được nói đến trong câu văn
“Sao chị dọn hàng muộn thế?” là gì?
Gợi ý:
a. Hai vai giao tiếp là chị Tí và Liên
b. Bối cảnh giao tiếp
trước cách mạng tháng Tám. Lúc đó,
những người dân nghèo nơi phố huyện
đang chìm trong một cuộc sống tăm tối,
bế tắc. Vì thế, họ luôn mong chờ một cuộc
- Bối cảnh hẹp: là phố huyện, nơi bán
hàng của chị Tí, vào lúc trời nhá nhem tối.
c. Là vấn đề sao hơm nay chị Tí dọn hàng
muộn.
<b>IV. VẬN DỤNG</b>
<b>Hoạt động 1: GV giao đề bài và tình</b>
<b>huống</b>
HS xem video câu chuyện “Treo biển”, thảo
luận theo cặp và trả lời câu hỏi theo yêu cầu
của GV
Xem video sau về câu chuyện “Treo biển”
và cho biết điều gì đã tạo nên tiếng cười của
câu chuyện? Từ đó, hãy rút ra bài học gì
trong giao tiếp?
Nội dung tấm biển nhà hàng đã treo lên có
bốn yếu tố:
- "ở đây": chỉ địa điểm.
- "Có bán": chỉ hoạt động kinh doanh của
nhà hàng.
- "Cá": chỉ mặt hàng đang kinh doanh.
Tiếng cười ở chỗ nhà hàng treo biển mà
không hiểu ý nghĩa cơng việc mình đã
làm, chỉ nghe người ta nói mà khơng cần
suy xét, răm rắp làm theo, rốt cuộc là lãng
phí tiền của, công sức mà khơng được
việc gì, lại còn bị mọi người cười chê.
Các nhân tố của ngữ cảnh đều góp phần
tạo nên sự nhầm lẫn gây cười trong
truyện.
<b>V. TÌM TỊI, MỞ RỘNG</b>
Gợi ý:
- Nhân vật giao tiếp là ai?
- Hoàn cảnh nói câu đó? (thời gian, địa điểm
nào?
- Hiện thực được nói đến là gì?
- Văn cảnh là gì?
- Tác dụng: khắc họa sự ngu dốt, kém cỏi
nhưng luôn tỏ ra hơn người của nhân vật
<b>4. Củng cố - Hệ thống bài học</b>
<b>5. Hướng dẫn học và chuẩn bị bài</b>
<b>- Ôn tập kiến thức về ngữ cảnh</b>