Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (198.33 KB, 6 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
TRƯỜNG THPT SƠN ĐỘNG SỐ 2
<b>TỔ: NGỮ VĂN </b>
<b>TÀI LIỆU ƠN TẬP TUẦN 1 </b>
<b>Mơn: Ngữ văn. khối: 11 </b>
<i>Thời gian nộp bài thu hoạch: sau tiết thứ 02 </i>
NỘI DUNG TÀI LIỆU
<b>Tiết 1: </b>
<b>I. </b> <b>Đọc hiểu </b>
<b>Đề 1: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
<i>(1) Phan Bội Châu (1867 - 1940) là nhà yêu nước và cách mạng của dân tộc Việt Nam, người </i>
<i>từng được đánh giá là "bậc anh hùng, vị thiên sứ được hai mươi triệu đồng bào trong vịng nơ lệ </i>
<i>tơn sùng" (Nguyễn Ái Quốc, Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu). Ông là đại diện đầu </i>
<i>tiên tiêu biểu nhất cho đội ngũ các nhà cách mạng biết dùng thơ văn như một thứ vũ khí chiến đấu </i>
<i>hiệu quả nhất. Cuộc đời của Phan Bội Châu là một minh chứng cho lí tưởng "chí nam nhi" của các </i>
<i>bậc quân tử phương Đơng. Phan Bội Châu là người khơi dịng chảy cho loại văn chương trữ tình - </i>
<i>chính trị. Thơ ông thể hiện một bầu nhiệt huyết luôn sục sơi của một người mà lí tưởng duy nhất là </i>
<i>giành lại độc lập tự do cho dân tộc. Suốt những năm trai trẻ đến những ngày làm "ông già Bến </i>
<i>Ngự", Phan Bội Châu ln nung nấu trong lịng khát vọng giải phóng dân tộc và xây dựng một đất </i>
<i>nước dân chủ tiến bộ. </i>
<i>(2) “Lưu biệt khi xuất dương” thể hiện vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của lớp nhà nho tiên tiến </i>
<i>đầu thế kỉ XX: ý tưởng mạnh mẽ, táo bạo, nhiệt huyết và khát vọng giải phóng dân tộc ln sơi </i>
<i>trào. Bằng một giọng thơ sơi nổi, đầy hào khí, đã thể hiện được tinh thần chung của thời đại, đã </i>
<i>thổi vào khơng khí cách mạng đầu thế kỉ XX một luồng sinh khí mới. Điều này có một ý nghĩa vơ </i>
<i>“Lưu biệt khi xuất dương” được viết bằng chữ Hán, theo thể thất ngôn bát cú Đường luật. </i>
<i>Hình thức cổ điển nhưng tứ thơ, khí thơ và cảm hứng lại rất hiện đại, đó là sản phẩm tinh thần của </i>
<i>một nhà nho tiến bộ. Bài thơ thể hiện một lí tưởng sống cao đẹp, đồng thời là một bài học về đạo </i>
<i>làm người. </i>
<i>( Theo Nguyễn Trọng Hoàn) </i>
1/ Văn bản trên có mấy ý chính? Đó là những ý nào?
2/ Phan Bội Châu là người khơi dòng chảy cho loại văn chương trữ tình - chính trị. Vậy
<i>văn chương trữ tình chính trị là gì? </i>
3/ Bằng một giọng thơ sơi nổi, đầy hào khí, đã thể hiện được tinh thần chung của thời đại,
<i>đã thổi vào khơng khí cách mạng đầu thế kỉ XX một luồng sinh khí mới. </i>
Xác định chỗ sai và nêu cách sửa cho đúng câu văn trên.
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về lí tưởng sống của tuổi trẻ hơm
nay.
<b>Đề 2: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
<i>Làm trai phải lạ ở trên đời </i>
<i>Há để càn khôn tự chuyển dời </i>
<i>Trong khoảng trăm năm cần có tớ </i>
<i>Sau này mn thuở há không ai ? </i>
<i>Non sông đã mất, sống thêm nhục </i>
<i> ( Lưu biệt khi xuất dương, Tr4, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
1/ Nêu chủ đề và thể thơ của văn bản?
2/ Nhân vật trữ tình trong bài thơ là ai?Hãy chỉ ra những cung bậc tình cảm chính của
nhân vật trữ tình ấy.
3/ Trình bày chất thơ hùng tráng trong hai câu thơ kết ?
<b>Đề 3: </b>
<i>(1)Tản Đà (1889 - 1939 ) tên khai sinh là Nguyễn Khắc Hiếu, người làng Khê Thượng, </i>
<i>huyện Bất Bạt, tỉnh Sơn Tây ( nay thuộc huyện Ba Vì, tỉnh Hà Tây ). Q hương ơng nằm bên bờ </i>
<i>sơng Đà, gần núi Tản Viên. Ơng sinh ra trong buổi giao thời, Hán học đã tàn mà Tây học cũng </i>
<i>mới bắt đầu, nên con người ông, kể cả học vấn, lối sống và sự nghiệp văn chương đều mang dấu </i>
<i>ấn“ người của hai thế kỉ”( Hoài Thanh). Tản Đà theo học chữ Hán từ nhỏ, nhưng sau hai khoa thi </i>
<i>Hương, ông bỏ thi, chuyển sang sáng tác văn chương quốc ngữ. </i>
<i>(2)Điệu tâm hồn mới mẻ,“cái tơi”lãng mạn bay bổng, vừa phóng khống, ngông nghênh, </i>
<i>vừa cảm thương, ưu ái trong thơ văn ông đã chinh phục độc giả mới đầu thế kỉ XX. Giữa lúc thơ </i>
<i>phú nhà Nho tàn cuộc, Tản Đà có lối đi riêng, vừa tìm về với ngọn nguồn thơ ca dân gian và dân </i>
<i>tộc, vừa có những sáng tạo độc đáo, tài hoa. Thơ văn ông có thể xem như một gạch nối giữa hai </i>
<i>thời đại văn học của dân tộc: trung đại và hiện đại. </i>
<i>( Hầu trời, Tr 12, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
Đọc văn bản trên và trả lời câu hỏi:
1/ Nêu ý chính của văn bản?
2/ Câu văn nào trong văn bản giải thích bút danh Tản Đà ?
3/ Nhà phê bình Hồi Thanh có nhận định Tản Đà là “ người của hai thế kỉ”. Đó là hai
thế kỉ nào ?
4/ Xác định phép tu từ liệt kê trong đoạn văn (2). Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép liệt
kê đó.
<b>Đề 4: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
<i>Trời lại phê cho: “ Văn thật tuyệt ! </i>
<i>Văn trần được thế chắc có ít ! </i>
<i>Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! </i>
<i>Khí văn hùng mạnh như mây chuyển ! </i>
<i>Êm như gió thoảng, tinh như sương ! </i>
<i>Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết ! </i>
<i>( Trích Hầu trời, Tản Đà, Tr 15, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
1/ Nêu ý chính của văn bản?
2/ Xác định biện pháp tu từ (về từ) trong văn bản trên ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện
pháp tu từ đó ?
3/ Xét về câu chia theo mục đích phát ngơn, các câu thơ trong văn bản được dùng loại câu
gì ? Nêu ý nghĩa nghệ thuật của việc dùng loại câu đó.
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về sự tự ý thức về tài năng và chức
<i>phận của con người trong cuộc sống hôm nay. </i>
<b>Đề 3: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
<i>“Bẩm Trời, cảnh con thực nghèo khó </i>
<i>Trần gian thước đất cũng khơng có </i>
<i>Nhờ Trời năm xưa học ít nhiều </i>
<i>Vốn liếng cịn một bụng văn đó. </i>
<i>Giấy người mực người thuê người in </i>
<i>Mướn cửa hàng người bán phường phố. </i>
<i>Văn chương hạ giới rẻ như bèo </i>
<i>Trời lại sai con việc nặng quá </i>
<i>Biết làm có được mà dám theo”. </i>
<i>( Trích Hầu trời, Tản Đà, Tr 15, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
1/ Nêu ý chính của văn bản?
2/ Xác định biện pháp tu từ (về từ) trong câu thơ Văn chương hạ giới rẻ như bèo ? Nêu
hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ đó ?
3/ Cảm hứng chính trong văn bản trên là cảm hứng lãng mạn hay cảm hứng hiện thực ?
Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng cảm hứng đó của nhà thơ ?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về nghề văn trong cuộc sống hôm
<i>nay. </i>
<b>II. </b> <b>Đề tự luận </b>
<b>Đề 1: Qua Bài Lưu biệt khi xuất dương , Phan Bội Châu, Em có suy nghĩ gì về lí tưởng sống </b>
<b>của thanh niên trong thời đại ngày nay? </b>
<b>Đề 2: Vẻ đẹp lãng mạn và hào hùng của nhân vật trữ tình trong bài thơ Lưu biệt khi xuất </b>
<b>dương của Phan Bội Châu </b>
<b>Đề 3: Phân tích Cái tơi độc đáo của Tản Đà trong bài Hầu Trời </b>
<b>Tiết 2: </b>
<b>I. </b> <b>Đọc hiểu: </b>
<b>Đề 1: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi
<i>(1) Của ong bướm này đây tuần tháng mật; </i>
<i>Này đây hoa của đồng nội xanh rì; </i>
<i>Này đây lá của cành tơ phơ phất; </i>
<i>Của yến anh này đây khúc tình si; </i>
<i>Và này đây ánh sáng chớp hàng mi, </i>
<i>Mỗi sáng sớm, thần Vui hằng gõ cửa; </i>
<i>Tháng giêng ngon như một cặp môi gần; </i>
<i>Tôi sung sướng. Nhưng vội vàng một nửa: </i>
<i>Tơi khơng chờ nắng hạ mới hồi xuân. </i>
<i>( Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Tr 22, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
<i>(2)Ai đâu trở lại mùa thu trước </i>
<i>Nhặt lấy cho tôi những lá vàng? </i>
<i>Với của hoa tươi, muôn cánh rã, </i>
<i>Về đây đem chắn nẻo xuân sang! </i>
( Trích Xuân, Chế Lan Viên)
1/ Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của văn bản ( 1) và (2)?
2/ Xác định nghĩa sự việc và nghĩa tình thái trong câu thơ Của ong bướm này đây tuần
<i>tháng mật thuộc văn bản (1) </i>
3/ Chỉ ra sự khác nhau quan niệm về thời gian qua từ xuân của 2 văn bản trên.
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về hiện tượng một bộ phận giới trẻ
có lối sống gấp, sống ích kỉ trong cuộc sống hơm nay.
<b>Đề 2: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
<i>Xuân đang tới, nghĩa là xuân đang qua, </i>
<i>Xuân còn non, nghĩa là xuân sẽ già, </i>
<i>Mà xn hết, nghĩa là tơi cũng mất. </i>
<i>Lịng tơi rộng, nhưng lượng trời cứ chật, </i>
<i>Không cho dài thời trẻ của nhân gian, </i>
<i>Nói làm chi rằng xuân vẫn tuần hoàn, </i>
<i>Nếu tuổi trẻ chẳng hai lần thắm lại. </i>
1/ Nêu ý chính của văn bản ?
2/ Xác định phép điệp, phép đối lập trong văn bản ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của các biện
3/ Từ Xuân trong câu thơ Mà xuân hết, nghĩa là tôi cũng mất nên hiểu như thế nào ?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về sống đẹp của tuổi trẻ hôm nay.
<b>Đề 3: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
<i>Ta muốn ôm </i>
<i> Cả sự sống mới bắt đầu mơn mởn </i>
<i> Ta muốn riết mây đưa và gió lượn </i>
<i> Ta muốn say cánh bướm với tình yêu </i>
<i> Ta muốn thâu trong một cái hôn nhiều </i>
<i> Và non nước, và cây, và cỏ rạng, </i>
<i> Cho chuếnh choáng mùi thơm, cho đã đầy ánh sáng, </i>
<i> Cho no nê thanh sắc của thời tươi; </i>
<i> - Hỡi xuân hồng, ta muốn cắn vào ngươi ! </i>
<i>( Trích Vội vàng, Xuân Diệu, Tr 23, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
1/ Nêu ý chính của văn bản ?
2/ Xác định các dạng phép điệp trong văn bản ? Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp đó.
3/ Các từ ơm ; riết ; say ; thâu ; cắn thuộc từ loại gì? Nêu hiệu quả nghệ thuật của từ loại
đó.
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về quan niệm nhân sinh mới mẻ của
Xuân Diệu qua văn bản.
<b>Đề 4: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
<i>Nhà thi sĩ ấy là một chàng trai trẻ hiền hậu và say mê, tóc như mây vương trên đài </i>
<i>trán ngây thơ, mắt như bao luyến mọi người, và miệng cười mở rộng như một tấm lòng </i>
<i>sẵn sàng ân ái. Chàng đi trên đường thơ, hái những bông hoa gặp dưới bước chân, những </i>
<i>hương sắc nảy ra bởi ánh sáng của lòng chàng. Thơ thơ là cụm đầu mùa chàng tặng cho </i>
<i>nhân gian. Và từ đây, chúng ta đã có Xn Diệu. </i>
<i>( Trích Lời giới thiệu Thơ Thơ- Thế Lữ) </i>
1/ Nêu ý chính của văn bản ?
2/ Xác định câu chủ đề của văn bản. Người viết sử dụng thao tác diễn dịch hay quy nạp ?
3/ Xác định biện pháp tu từ về từ trong văn bản.Nêu hiệu quả nghệ thuật của biện pháp
đó ?
4/ Xác định phép liên kết chính trong văn bản.
<b>Đề 5: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
<i>(1) Huy Cận (1919 -2005) tên đầy đủ là Cù Huy Cận, sinh trưởng trong một gia đình nhà nho </i>
<i>nghèo, gốc làng Ân Phú, huyện Hương Sơn (nay là xã Đức Ân, huyện Vũ Quang), tỉnh Hà Tĩnh. </i>
<i>Huy Cận là một trong những đỉnh cao của phong trào Thơ mới. Từ năm 1942, ông tham gia phong </i>
<i>trào sinh viên u nước, từ đó tích cực tham gia các phong trào văn nghệ phục vụ cách mạng và </i>
<i>giữ các chức vụ quan trọng trong Chính phủ và trong Hội Liên hiệp Văn học Nghệ thuật Việt Nam. </i>
<i>Năm 1996, ơng được tặng Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật. Năm 2001, Huy Cận </i>
<i>được bầu là Viện sĩ Viện Hàn lâm thơ thế giới. </i>
<i>Sau Cách mạng, thơ Huy Cận vui hơn, hoà cùng niềm vui chung của toàn dân tộc. </i>
<i>( Trích Đọc hiểu văn bản Ngữ văn 11- Nguyễn Trọng Hồn) </i>
1/ Nêu ý chính của văn bản ? Phương thức biểu đạt của văn bản là gì ?
2/ Xác định câu văn đánh giá vị trí của Huy Cận trong thơ Việt Nam trước Cách mạng
tháng Tám ở đoạn văn (1)?
3/ Xác định thao tác lập luận chính trong đoạn văn (2)? Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc
sử dụng thao tác đó?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về việc tìm ra ý nghĩa cuộc đời của
tuổi trẻ hơm nay.
<b>Đề 6: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
<i>Tràng giang là bài thơ được sông Hồng gợi tứ. Trước cách mạng tơi thường có thú vui vào </i>
<i>chiều chủ nhật hàng tuần đi lên vùng Chèm, vẽ để ngắm cảnh Hồ Tây và sông Hồng. Phong cảnh </i>
<i>sông nước đẹp gợi cho tôi nhiều cảm xúc. Tuy nhiên bài thơ cũng không chỉ do sông Hồng gợi cảm </i>
<i>mà còn mang cảm xúc chung về những dịng sơng khác của q hương. Chúng tơi lúc đó có một </i>
<i>nỗi buồn thế hệ, nỗi buồn khơng tìm được lối ra nên như kéo dài triền miên. Tràng giang là một </i>
<i>bài thơ tình và tình gặp cảnh, một bài thơ về tâm hồn. Nhìn dịng sơng lớn gợn những lớp sóng tơi </i>
<i>cảm thấy nỗi buồn của mình cũng đang trải ra như những lớp sóng : </i>
Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.
Thuyền về nước lại sầu trăm ngả ;
Củi một cành khơ lạc mấy dịng.
<i>Thuyền và nước vốn là hai khái niệm gần gũi nhưng rồi khơng phải bao giờ cũng gắn bó. </i>
<i>Thuyền gợi lên một cái gì nổi nênh như kiếp người trong cuộc đời cũ. Nhất là ở đây nỗi buồn chia </i>
<i>li, xa cách đang đón đợi. Tơi chọn lọc trong nhiều khả năng biểu hiện hình ảnh “Củi một cành khơ </i>
lạc mấy dịng” khơng phải là một thân gỗ xi dịng, một đám bèo xanh trơi nổi mà là một cành
<i>củi khô bập bềnh trôi dạt trên sơng… </i>
<i> (Huy Cận, Nhà văn nói về tác phẩm, NXB Văn học, 1994) </i>
1/ Văn bản giúp người đọc hiểu rõ hơn về vấn đề gì liên quan đến bài thơ Tràng giang của
Huy Cận?
2/ Xác định câu văn có sử dụng biện pháp tu từ so sánh trong văn bản?Nêu hiệu quả nghệ
thuật của việc sử dụng biện pháp tu từ đó ?
3/ Giải thích từ tràng giang trong đoạn thơ ?
4/ Viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dòng) bày tỏ suy nghĩ về vẻ đẹp câu thơ Củi một cành khơ
<i>lạc mấy dịng. </i>
<b>Đề 7: </b>
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :
<i>Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu </i>
<i>Đâu tiếng làng xa vãn chợ chiều </i>
<i>Nắng xuống, trời lên sâu chót vót </i>
<i>Sơng dài, trời rộng, bến cơ liêu. </i>
<i> </i> <i>( Trích Tràng giang, Huy Cận, Tr 29, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
2/ Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng từ láy Lơ thơ, đìu hiu ?
3/ Tại sao nhà thơ khơng dùng từ cao chót vót mà lại dùng sâu chót vót ?
4/ Qua đoạn thơ, nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng gì ?
<b>Đề 8: </b>
Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi :
<i>Lớp lớp mây cao đùn núi bạc, </i>
<i>Khơng khói hồng hơn cũng nhớ nhà. </i>
<i>( Trích Tràng giang, Huy Cận, Tr 29, SGK Ngữ văn 11,Tập II, NXBGD 2007) </i>
1/ Nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?
2/ Xác định biện pháp nghệ thuật trong hai câu thơ :Lớp lớp mây cao đùn núi bạc,/Chim
<i>nghiêng cánh nhỏ: bóng chiều sa. </i>
Nêu hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật đó. ?
3/ Xác định phép điệp trong đoạn thơ ? Ý nghĩa nghệ thuật của phép điệp đó là gì ?
4/ Liên hệ đến 2 câu thơ: Q hương khuất bóng hồng hơn/ Trên sơng khói sóng cho buồn
<i>lịng ai ( Trích Lầu Hồng Hạc- Thơi Hiệu), viết đoạn văn ngắn ( 5 đến 7 dịng) phân tích ngắn gọn </i>
sự kế thừa và sáng tạo ở câu thơ Không khói hồng hơn cũng nhớ nhà của Huy Cận.
<b>II. </b> <b>Đề tự luận : </b>
<b>Đề 1: Đến Thơ mới, trong thơ ca Việt Nam mới có từng cái tơi trữ tình cá thể. Mỗi thi sĩ Thơ mới </b>
(Giáo trình Văn học Việt Nam hiện đại, tập I, NXB Đại học Sư phạm; tr.145)
Anh (chị) hiểu nhận định trên như thế nào? Hãy làm sáng tỏ nhận định qua việc phân tích
sự thể hiện cái tôi Xuân Diệu trong bài thơ Vội vàng.
<b>Đề 2: Phân tích sự thể hiện cái tơi Xn Diệu trong bài thơ Vội vàng. </b>
<b>Đề 3: Nhận định về niềm khát khao tận hưởng sự sống trong bài thơ “Vội Vàng” của Xuân </b>
<i><b>Diệu, từng có ý kiến cho rằng: đó là tiếng nói của cái tơi vị kỉ tiêu cực. Lại có ý kiến khẳng </b></i>
<i><b>định: đó là tiếng nói của cái tơi cá nhân tích cực. </b></i>