Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.13 KB, 5 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Ngày soạn:28/11/2011 Tiết: 29. Chương 4: Bài 17:. PHẢN ỨNG OXI HOÁ - KHỬ PHẢN ỨNG OXI HOÁ – KHỬ. I-MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Học sinh hiểu: -Sự oxi hoá, sự khử, chất oxi hoá, chất khử và phản ứng oxi hoá - khử là gì? Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron; chất oxi hoá là chất nhận electron; chất khử là chất cho electron; phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của các nguyên tố . -Muốn lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước? 2.Kỹ năng: -Kỹ năng xác định số oxi hoá để tìm chất khử, chất oxi hoá. -Cân bằêng nhanh chóng các phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron. 3.Thái độ: -Nhận thức rõ tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxi hoá - khử đối với sản xuất hoá học và bảo vệ môi trường -Có thái độ học tập tích cực và yêu thích bộ môn hoá học II-CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Một số phản ứng oxiahóa-khử chuẩn bị sẵn trên giấy A0, phiếu học tập. 2.Chuẩn bị của học sinh: -Xem lại phần phản ứng Oxihóa-khử đã học ở cấp 2 . -Khái niệm số oxi hoá và quy tắc xác định số oxi hoá. III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1.Oån định tình hình lớp: (1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ: (4 phút) 3.Giảng bài mới: Giới thiệu bài mới: GV: Trong một phản ứng hóa học có chất này nhường electron cho chất kia nhận, phản ứng đó gọi là phản ứng Oxihóa-khử. Hôm nay chúng ta nghiên cứu kĩ về phản ứng oxihóa-khử. Tiến trình tiết dạy: Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh gian Hoạt động 1: Nhắc lại sự oxi hóa, sự khử. 5’ -Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại các định nghĩa về chất khử, chất oxihóa, sự khử, sự oxihóa? -Học sinh nhắc lại kiến thức cũ. -Giáo viên nhắc lại quá Sự tác dụng của Oxi với một trình nhường, nhận electron chất là sự Oxihóa. tạo ion âm –phần tử mang điện. Hoạt động 2: Quan niệm về chất khử, chất oxi hóa mới. 10’ -Lấy ví dụ phản ứng giữa kim loại Mg và khí Oxi. Yêu cầu học sinh viết phản -HS1: Phản ứng ứng. Xác định số Oxihóa tất 2Mg + O2 2MgO cả các nguyên tố trong các -HS2: Xác định số Oxihóa. phân tử chất tham gia và 2 Mg 0 O 20 2 Mg 2 O 2 chất tạo thành. - Nhận xét sự thay đổi số Lop10.com. Nội dung I. ĐỊNH NGHĨA. Thí dụ 1: 2 Mg 0 O 20 2 Mg 2 O 2 Ta thấy: Mg0 Mg+2 + 2e Mg nhường electron, ta nói Mg là chất khử, thực hiện sự Oxihóa..
<span class='text_page_counter'>(2)</span> oxi hoá của nguyên tố Magiê và Oxi trước và sau phản ứng ? -Hướng dẫn học sinh trả lời: Sự Oxihóa là sự nhường Electron. Hoạt động 3: Các định nghĩa. 10’ -Lấy ví dụ phản ứng giữa kim loại CuO và khí Hiđro. Yêu cầu học sinh viết phản ứng. Xác định số Oxihóa tất cả các nguyên tố trong các phân tử chất tham gia và chất tạo thành. - Nhận xét sự thay đổi số oxi hoá của nguyên tố Cu trong CuO và Oxi trước và sau phản ứng ? -Hướng dẫn học sinh trả lời: Sự khử là sự nhận Electron. -Vậy, hãy nêu các khái niệm mới về chất, khử, chất Oxihóa, sự khử, sự oxihóa?. -Số Oxihóa của nguyên tố Mg trước phản ứng là 0, sau phản ứng là +2. Số Oxihóa của nguyên tố Magiê tăng lên .Ta nói Magiê là chất khử thực hiện sự oxihóa (quá trình Oxihóa). Thí dụ 2:. Cu 2 O 2 H 20 Cu 0 H 21O 2 -HS1: Phản ứng -Chất khử ( chất bị oxi hoá ) là -HS2: Xác định số Oxihóa. chất nhường electron - Chất oxi hoá ( chất bị khử) là Cu 2 O 2 H 20 Cu 0 H 21O 2 chất nhận electron - Sự khử ( quá trình khử) là sự (quá trình) nhận electron -Số Oxihóa của nguyên tố Cu - Sự oxi hoá (quá trình oxi hoá) trước phản ứng là+2, sau phản ứng là 0. Số Oxihóa của nguyên là sự ( quá trình Oxihoá) tố Cu trong hợp chất CuO giảm nhường electron. xuống (từ +2 - 0) .Ta nói CuO là chất Oxhóa thực hiện sự khử (quá trình khử).. -Ghi nhớ Hoạt động 4: Phản ứng oxi hóa khử. 10’ - Lấy ví dụ phản ứng không - HS: Là phản ứng Oxihóa- khử có oxi: vì có sự thay đổi số oxi hoá ( do có sự chuyển electron ) của 2Na + Cl2 2NaCl nguyên tố trước và sau phản H2 + Cl2 2HCl ứng: -Phản ứng trên có sự thay 2 Na 0 Cl 20 2Na 2 Cl đổi số Oxihóa thế nào? Vậy, phản ứng oxi hoá – Hay: H 20 Cl 20 2 H 1Cl 1 khử có còn phải nhất thiết phải có mặt oxi hay không?. Thí dụ 3: 2 .1e. 2 Na 0 Cl 20 2Na 2 Cl Ta có : Na – 1e Na+ (Sự Oxihóa Na) Cl + 1e Cl-(Sự khử Cl) Có sự thay đổi số Oxihóa các nguyên tố Có sự nhường, nhận electron. Thí dụ 4: H 20 Cl 20 2 H 1Cl 1 H – 1e H+ (Sự Oxihóa H) Cl + 1e Cl- (Sự khử Cl) Có sự thay đổi số Oxihóa các nguyên tố Có sự nhường, nhận electron, Thí dụ 5: 0. t N 3 H 41 N 5 O 32 N 21O 2 H 21O 2. -Định nghĩa phản ứng oxi hoá – khử? Lưu ý: Sự nhường electron chỉ có thể xảy ra khi có sự nhận electron. Vì vậy, sự oxi hoá và sự khử bao giờ cũng xảy ra đồng thời trong. Ta thấy: Nguyên tử N-3 nhường electron : N-3 -3e N+1 Nguyên tử N+5 nhận electron N+5 + 4e N+1 Sự thay đổi số Oxihóa chỉ ở trên một nguyên tố. -HS2: Phản ứng oxi hoá – khử là Định nghĩa phản ứng oxi hoá – phản ứng hoá học trong đó có khử: sự chuyển electron giữa các Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> một phản ứng oxi hoá – khử Và trong phản ứng oxi hoá – khử bao giờ cũng có chất oxi hoá và chất khử tham gia.. chất trong phản ứng. -HS1: Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố .. Phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự chuyển electron giữa các chất trong phản ứng hay phản ứng oxi hoá – khử là phản ứng hoá học trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.. Hoạt động 5: Củng cố. 4’ -Nắm vững các định nghĩa Chất khử, chất Oxihóa, Sự khử, Sự Oxihóa, Phản ứng Oxihóa – khử. -Cho phản ứng: NH3 + O2 NO + H2O . Có phải là phản ứng Oxihóa-khử không? Nếu là phản ứng Oxihóa-khử thì hãy xác định chất khử, chất Oxihóa? 4. Dặn dò: (1 phút) Làm các bài tập 1,2,3 và 4 trang 82, 83sgk. Xem nội dung “Lập phương trình hóa học cho phản ứng oxi hóa khử”. IV-RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:. ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Ngày soạn28/11/2011 Tiết 30. Bài 17: PHẢN ỨNG OXIHÓA –KHỬ. (tt). I- MỤC TIÊU: 1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững -Sự oxihóa, sự khử, chất oxihóa, chất khử và phản ứng oxihóa-khử là gì? -Muốn lập phương trình hóa học của phản ứng oxihóa-khử theo phương pháp thăng bằng electron phải tiến hành qua mấy bước? 2/ Kỹ năng: Cân bằng nhanh chóng các phản ứng oxihóa – khử đơn giản theo phương pháp thăng bằng electron. 3/ Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận chính xác . Giáo dục ý thức ham học hỏi , lòng yêu thích môn Hóa học. Nhận thứ rõ về tầm quan trọng của việc nắm vững kiến thức về phản ứng oxihóa-khử đối với sản xuất hóa học vả bảo vệ môi trường. II- CHUẨN BỊ : 1/ Chuẩn bị của giáo viên: Một số phản ứng oxihóa-khử 2/ Chuẩn bị của học sinh: Xem lại phần định nghĩa phản ứng oxihóa-khử, chất khử, chất oxihóa, sự khử, sự oxihóa, cách xác định số oxihóa các nguyên tố. III- HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Oån định tình hình lớp: (1phút) 2/ Kiểm tra bài cũ: (5phút) Câu hỏi: Cho phản ứng : Fe2O3 + H2 Fe + H2 O Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Xác định chất khử, chất oxihóa, viết các quá trình khử, quá trịnh oxihóa? 3/ Giảng bài mới: Giới thiệu bài mới: GV: Cách cân bằng một phản ứng Oxihóa-khử như thế nào.Chúng ta sẽ nghiên cứu tiếp. Tiến trình tiết dạy: Thời Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung gian Hoạt động 1: Các bước lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử. 20’ III-LẬP PHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC CỦA PHẢN ỨNG OXIHÓA-KHỬ. -Giới thiệu phương pháp cân bằng phản ứng oxihóa-khử theo Phương pháp thăng bằng phương pháp thăng bằng -Học sinh lĩnh hội kiến thức electron, đựa trên nguyên tắc: electron qua 4 bước. Tổng số electron do chất khử và ghi chép vào vở. nhường bằng tổng số electron do chất oxihóa nhận: Trải qua bốn bước -Bước 1: Xác định số oxihóa của các nguyên tố trong pảhn ứng để tìm chất khử, chất oxihóa. -Bước 2: Viết các quá trình khử, quá trình oxihóa cân bằng mổi quá trình. -Bước 3: t2m hệ số thích hợp cho chất khử, chất oxihóa sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số -Giới thiệu phản ứng: Phốtpho 0 0 5 2 cháy trong O2 tạo ra P2O5. electron do chất oxihóa nhận - P O 2 P2 O 5 P + O2 P2O5 -Bước 4: Đặt các hệ số của chất khử và chất oxihóa vào sơ -Yêu cầu học sinh xác định số oxihóa của các nguyên tố trong -Chất khử: P0 vì số oxihóa đồ phản ứng , từ đó tính ra hệ phản ứng. của P tăng từ trước và sau số của các chất kháccó mặt trong phương trình hóa học . -Xác định chất khử, chất oxihóa phản ứng (0-+5). dựa vào yếu tố nào? Chất oxihóa: O2 vì số oxihóa Kiểm tra cân bằng số nguyên tử của các nguyên tố và cân của O2 giảm từ 0 đến -2. 0 -Quá trình oxihóa: P - 5e bằng điện tích hai vếđể hòan tất việc lập phương trình hóa P+5 -Viết các quá trình khử và quá Quá trình khử: O0 + 4e học của phản ứng. 2 Ví dụ: trình oxihóa và cân bằng mỗi 2O-2 Chất oxihóa: O2 vì số oxihóa quá trình. của O2 giảm từ 0 đến -2. -Tìm hệ số dựa trên nguyên tắc: X4 P0- 5e P+5 -Sự Oxihóa Chất oxihóa: O2 Số electron do chất khử nhường O0 + 4e 2O-2 2 X5 vì số oxihóa của O2 giảm từ 0 bằng số electron do chất oxihóa đến -2. nhận, bằng cách lấy bội số -Quá trình oxihóa:P0-5e P+5 chung nhỏ nhất .Yêu cầu học Quá trình khử: O02+ 4e 2Osinh lấy hệ số . 4 P + 5O2 2 P2O5 2 -Đặt hệ số vào phương trình và X4 kiểm tra lại. P0- 5e P+5 0 -2 O 2 + 4e 2O X5 4 P + 5O2 2 P2O5 dấu: P0- 5e P+5 Quá trình khử: O02 + 4e 2O-2 X4 P0- 5e P+5 O02 + 4e 2O-2 X5 Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> 4 P + 5O2 2 P2O5 Hoạt động 2: Các ví dụ khác. 11’ Ví dụ 2: Lập phương trình hóa -Học sinh ghi chép đề. học của phản ứng oxihóa-khử Thực hiện từng bước: khi cho khí Cacbon Monooxit Fe+3O3-2 + H02 Fe0 + khử Fe2O3. H2O Fe2O3 + H2 Fe + H2O Yêu cầu học sinh cân bằng theo phương pháp thăng bằng -Đại điện các nhóm lên bảng trình bày kết quả cầu nhóm electron. -Giới thiệu tiếp phản ứng mình. Oxihóa-khử như sau: 2 Cu + 5 O2 2 Cu O Fe3O4 + CO Fe + CO2 NH4NO3 N2O + 2 H2O Cu+HNO3 Cu(NO3)2+NO+ H2O Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử: 5’ Phản ứng oxihóa-khử làloại -Học sinh nêu một số tác hại phản ứng hóa học khá phổ biến của phản ứng oxihóa-khử.Và trong tự nhiên và có tầm quan kết thúc bài học. trọng trong sản xuất và đời sống. Các ví dụ khác: 2 Cu + O2 2 Cu O Fe3O4 + CO Fe + CO2 NH4NO3 N2O + 2 H2O Cu+HNO3 Cu(NO3)2+NO+ H2O. III- Ý NGHĨA CỦA PHẢN ỨNGOXIHÓA-KHỬ TRONG THỰC TIỄN Phản ứng oxihóa-khử làloại phản ứng hóa học khá phổ biến trong tự nhiên và có tầm quan trọng trong sản xuất và đời sống. Hoạt động 4: Củng cố. 2’ -Hai phản ứng, phản ứng nào phản ứng Oxhóa-khử : 2NO + O2 2NO2 , CaCO3 CaO + CO2. 4. Dặn dò: (1 phút) Làm bài tập 5,6,7,8 sgk/83. Đọc trước bài 18 “Phân loại phản ứng trong hóa học vô cơ”. IV- RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG: ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................ ............................................................................................................................................................. Lop10.com.
<span class='text_page_counter'>(6)</span>