Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.88 KB, 26 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
<b>PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH TƯỜNG</b>
TRƯỜNG THCS CAO ĐẠI
--- <b> </b>
TÊN CHUYÊN ĐỀ: “TỔ HỢP PHÍM TẮT HỮU DỤNG TRONG
<b>WINDOWS, WORD VÀ EXCEL ĐỐI VỚI HS LỚP 6, 7”</b>
TÁC GIẢ: <b>ĐƯỜNG VĂN NAM</b>
TỔ: <b>KHTN</b>
<b>MỤC LỤC</b>
ĐỀ MỤC TRANG
1. LỜI GIỚI THIỆU:...2
2. TÊN CHUYÊN ĐỀ:...3
3. TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ:...3
4. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA CHUYÊN ĐỀ:...4
5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG CHUYÊN ĐỀ:...4
6. NGÀY CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG
7. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA CHUYÊN ĐỀ:...4
7.1. VỀ NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ...4
7.1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...4
7.1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN:...5
7.1.3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:...8
7.2. VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA CHUYÊN ĐỀ:...11
7.2.1. ÁP DỤNG 1: TỔ HỢP PHÍM TẮT TRONG WINDOWS:...11
7.2.2. ÁP DỤNG 2: TỔ HỢP PHÍM TẮT TRONG MICROSOFT WORD:
...14
7.2.3. ÁP DỤNG 3: TỔ HỢP PHÍM TẮT TRONG MICROSOFT EXCEL:
...18
8. NHỮNG THƠNG TIN CẤN ĐƯỢC BẢO MẬT:...20
9. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG CHUYÊN ĐỀ:...20
10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng chuyên
đề theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã tham gia áp
dụng chuyên đề lần đầu, kể cả áp dụng thử (nếu có) theo các nội dung sau:...21
10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
chuyên đề theo ý kiến của tác giả:...21
10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng
chuyên đề theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:...22
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
chuyên đề lần đầu (nếu có):...24
<b>“TỔ HỢP PHÍM TẮT HỮU DỤNG TRONG WINDOWS, WORD VÀ</b>
<b>EXCEL ĐỐI VỚI HS LỚP 6, 7”</b>
<b>1. LỜI GIỚI THIỆU: </b>
Hiện nay, công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan
trọng nhất của sự phát triển, nó đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn
hóa, xã hội của thế giới hiện đại.
Sự bùng nổ CNTT nói riêng và khoa học cơng nghệ nói chung đang tác
động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống xã hội.
Công nghệ thơng tin có vai trong quan trọng đối với sự nghiệp cơng
nghiệp hố, hiện đại hố đất nước: Công nghệ thông tin và truyền thông làm
cho kho tri thức của nhân loại giàu lên nhanh chóng, con người tiếp cận với
lượng tri thức đó nhanh hơn, dễ hơn, có tính chọn lọc hơn. Ngồi ra nó cịn làm
cho những phát minh, phát hiện được phổ biến nhanh hơn, được ứng dụng thuận
tiện hơn và tăng năng suất lao động.
Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần giải
phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của tồn dân tộc, thúc đẩy công
cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế, tăng cường
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ
động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân,
đảm bảo an ninh, quốc phịng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng
lợi sự nghiệp cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đảng và Nhà nước đã xác định rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của tin học,
CNTT và truyền thông cũng như những yêu cầu đẩy mạnh của ứng dụng CNTT,
đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, mở cửa
và hội nhập, hướng tới nền kinh tế tri thức của nước ta nói riêng, thế giới nói
chung.
Chính vì xác định được tầm quan trọng đó nên mơn tin học đã được đưa
vào giảng dạy trong nhà trường nhằm mục đích trang bị cho học sinh những
hiểu biết ban đầu ở mức phổ thông về công nghệ thông tin và kĩ năng sử dụng
máy tính phục vụ học tập và trong cuộc sống. Tin học có ý nghĩa to lớn đối với
sự phát triển trí tuệ, tư duy thuật tốn, góp phần làm tăng hiệu quả giáo dục.
dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. <b>Đẩy mạnh</b>
<b>ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học</b>”.
Đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát triển năng lực của học sinh. Đổi
mới phương pháp dạy học đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục
tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực của người học, nghĩa là từ chỗ quan
tâm đến việc HS học được cái gì đến chỗ quan tâm HS vận dụng được cái gì qua
việc học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy
học theo lối "truyền thụ một chiều" sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức,
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác,
sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học nhằm phát triển năng lực
và phẩm chất của học sinh là yêu cầu quan trọng trong việc thực hiện chương
trình – sách giáo khoa hiện nay. Trong đó đẩy mạnh ứng dụng cơng nghệ thơng
tin là một trong những biện pháp giúp thực hiện các mục tiêu trên được chất
lượng và hiệu quả.
Với HS khối 6, 7 các em mới được tiếp cận CNTT, tin học là một môn
học tự chọn được đưa vào giảng dạy và học tập, các em vẫn còn bỡ ngỡ trước
bàn phím, chuột máy tính...Các thao tác trên máy tính với các em cịn vụng về
nhiều khi chưa được chuẩn xác, kỹ năng thực hành, làm việc với máy tính của
các em cịn rất yếu. Trong khi đó thời lượng học những tiết thực hành trên máy
tính của các em ít.
Là một giáo viên dạy bộ tin học đã nhiều năm tôi nhận thấy cần trang bị
những kỹ năng thật tốt cho học sinh để các em có thể tự tin hơn khi thực hành,
làm việc với máy tính. Việc rèn luyện các kỹ năng và những thói quen tốt ngay
từ ban đầu làm quen với môn tin học và máy tính là một việc hết sức quan trọng.
Rèn luyện kỹ năng dùng tổ hợp phím tắt trên HĐH Windows hoặc trên phần
mềm soạn thảo Word, bảng tính Excel, Powerpoint... sẽ giúp học sinh thao tác
nhanh hơn, chính xác hơn và thể hiện tác phong làm việc, học tập, lao động
chun nghiệp với máy tính, từ đó nâng cao hiệu quả làm việc, sử dụng với máy
tính.
Tất cả các lí do trên mà tơi đã chọn chun đề: “Tổ hợp phím tắt hữu
<b>dụng trong Windows, Word và Excel đối với HS lớp 6, 7”.</b>
<b>2. TÊN CHUYÊN ĐỀ: </b>
<b>“TỔ HỢP PHÍM TẮT HỮU DỤNG TRONG WINDOWS, WORD VÀ </b>
<b>EXCEL ĐỐI VỚI HS LỚP 6, 7”</b>
Địa chỉ tác giả: Lũng Hòa – Vĩnh Tường – Vĩnh Phúc.
Số điện thoại: 0358066115 E-mail:
<b>4. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA CHUYÊN ĐỀ:</b>
C<i>hủ đầu tư tạo ra chuyên đề là cá nhân tác giả </i><b>ĐƯỜNG VĂN NAM</b>
<b>5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG CHUYÊN ĐỀ:</b>
<i>Có thể áp dụng chuyên đề này cho nhiều lĩnh vực khác:</i>
<i> Lĩnh vực giáo dục.</i>
<i>Lĩnh vực công nghệ thông tin và truyền thơng.</i>
<i>Lĩnh vực an ninh quốc phịng….</i>
Nhưng chủ yếu chun đề được áp dụng nhiều hơn cho lĩnh vực giáo dục ở
trong các nhà trường.
<b>6. NGÀY CHUYÊN ĐỀ ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG </b>
<b>THỬ:</b>
20/08/2014.
<b>7. MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA CHUYÊN ĐỀ:</b>
<b>7.1. VỀ NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐỀ</b>
<b>7.1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN</b>
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo nêu rõ:
“Đối với giáo dục và đào tạo, cơng nghệ thơng tin có tác dụng mạnh mẽ, làm
thay đổi nội dung, phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông tin
là phương tiện để tiến tới một "xã hội học tập".
Công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp
THCS cấp THPT năm học 2007-2008.
<i>* Đối tượng chuyên đề </i>
Đối tượng mà tơi áp dụng đó là học sinh khối 6, 7 trong nhà trường THCS
Cao Đại. Các em đã được tiếp cận với tin học và máy tính, mạng máy tính.
<i>* Giới hạn phạm vi chương trình áp dụng</i>
Học sinh khối 6: Thông qua các tiết học trong Chương 3: Hệ điều hành
và Chương 4: Soạn thảo văn bản.
Học sinh khối 7: Chương trình bảng tính Excel.
Ngoài ra chuyên đề này cũng được áp dụng với một số phần mềm khác vì
các phần mềm thường được xây dựng đều có đặc điểm chung là có thể thao tác
với tổ hợp phím tắt.
Thời lượng dạy chuyên đề:
Chuyên đề thường được dạy kết hợp với các tiết học chính khóa trên lớp là tốt
nhất. Tuy nhiên cũng có thể chia thành các tiết dạy chuyên đề độc lập cụ thể như
sau:
Tổ hợp phím tắt với HĐH thời lượng áp dụng 8 tiết.
Tổ hợp phím tắt với soạn thảo văn bản Word thời lượng áp dụng 8 tiết.
Tổ hợp phím tắt với bảng tính Excel thời lượng áp dụng 8 tiết.
(Kết hợp dạy lý thuyết cách dùng tổ hợp phím với thực hành trên phịng máy
tính).
<i>* Phương pháp nghiên cứu</i>
Kinh nghiệm thực tế của việc giảng dạy Tin học THCS. Phương pháp thử
nghiệm, tổng hợp tài liệu, điều tra, khảo sát, trò chuyện với các em học sinh và
giáo viên. Phương pháp quan sát. Các phương pháp có liên quan đến lí luận dạy
học đổi mới. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm...
<b>7.1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN: </b>
Tuy môn Tin học mới chỉ là môn tự chọn nhưng nhà trường đã tạo điều
kiện để học sinh học có thể học từ khối lớp 6, tạo điều kiện sắm sửa máy móc,
trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học mơn Tin học.
Vì là mơn học trực quan, sinh động, môn học khám phá lĩnh vực mới nên
học sinh hứng thú học, nhất là những tiết thực hành.
Tin học là ngành khoa học phát triển nhanh, phần cứng và phần mềm thay
đổi và được nâng cấp khơng ngừng. Vì vậy cần phải trang bị cho học sinh những
kiến thức phổ thông và kĩ năng cơ bản để chương trình khơng bị lạc hậu:
Ngày nay, máy tích xách tay (Laptop) được sử dụng rộng rãi. Loại máy
tính này được thiết kế chuột cảm ứng ngay trên máy, không cần lắp chuột rời.
Với thời buổi cơng nghiệp hóa, đại hóa hiện nay. Vấn đề thời gian hồn
thành cơng việc được đánh giá cao. Cùng thao tác nếu ta sử dụng phím tắt sẽ
nhanh hơn dùng thao tác bấm chuột rất nhiều. Đặc biệt với chương trình soạn
thảo văn bản (học kì 2- lớp 6) khi tay ta đang để bàn phím để soạn thảo thì sử
dụng phím tắt sẽ nhanh hơn việc thả tay cầm chuột thao tác rồi lại tiếp tục soạn
thảo văn bản, hoặc đôi khi thanh công cụ bị ẩn, nếu không biết cách lấy lại thanh
công cụ, khơng nhớ phím tắt học sinh khơng thể thực hiện được các thao tác
định dạng văn bản.
Đôi lúc, chuột máy tính bị “đơ” việc sử dụng tổ hợp phím tắt đem lại hiệu
cao.
Sách giáo khoa tin học không hướng dẫn cách sử dụng tổ hợp phím tắt vì
vậy một số giáo viên không chú trọng đưa vào dạy học cho học sinh. Việc đưa
thêm cách sử dụng phím tắt vào tiết dạy không làm mất nhiều thời gian, không
ảnh hưởng đến thời gian dạy nội dung bài học.
Khả năngTiếng Anh, đặc biệt Tiếng Anh công nghệ thông tin của học
sinh còn yếu kém, một số thao tác khi dùng chuột đòi hỏi phải nhớ các từ tiếng
Anh, tuy nhiên việc nhớ các phím tắt dễ dàng hơn rất nhiều.
Hơn nữa việc sử dụng bàn phím tạo tác phong làm việc chuyên nghiệp với
máy tính.
Với học sinh lớp 6, mới làm quen với Tin học máy tính điện tử việc rèn
luyện kĩ năng và thói quen sử dụng tổ hợp phím tắt từ buổi đầu làm quen với
Đa số em học sinh ở nhà khơng có máy tính để làm bài tập thực hành. Vì
vậy, thao tác nháy chuột vào đối tượng đồ họa, các bảng chọn là các từ tiếng
Anh sẽ khó ghi nhớ nhớ hơn là nhớ tổ hợp các phím tắt.
<b>Mặt thuận lợi:</b>
<i><b>Về phía nhà trường và các cấp:</b></i> Nhà trường, cấp trên đã tạo điều kiện để
học sinh có thể học từ khối lớp 6; tạo điều kiện mua sắm sửa chữa máy móc,
trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học môn Tin học. Được sự ủng hộ của các
cấp Uỷ Đảng - UBND - các ban ngành, phụ huynh toàn trường hỗ trợ về cả tinh
thần cũng như cơ sở vật chất cho nhà trường.
<i><b>Về phía giáo viên: </b></i>Giáo viên được đào tạo đạt trên chuẩn chuyên ngành
về tin học để đáp ứng yêu cầu cho dạy và học mơn tin học trong bậc THCS.
Nhiệt tình trong cơng việc, có tinh thần trách nhiệm.
<i><b>Học sinh: </b></i>Vì là mơn học trực quan, sinh động, môn học khám phá những
lĩnh vực mới nên học sinh rất hứng thú học, nhất là những tiết thực hành. 100%
học sinh đều có SGK: Sách giáo khoa rõ, đẹp có minh họa đầy đủ rõ ràng các
nội dung quan trọng. Học sinh ham học, tích cực phát biểu xây dựng bài trong
giờ học là nguồn động viên lớn trong q trình giảng dạy của tơi.
<b>Khó khăn:</b>
Nhà trường đã có một phịng máy vi tính để cho học sinh học nhưng vẫn
cịn hạn chế về số lượng cũng như chất lượng, mỗi ca thực hành có tới 1 đến 2
em ngồi cùng một máy nên các em khơng có nhiều thời gian để thực hành. Hơn
nữa nhiều máy cấu hình máy đã cũ, chất lượng khơng cịn tốt nên hay hỏng hóc,
Các phần mềm học tập là các phiên bản miễn phí và dùng thử nên thường
bị trục trặc khi học tập.
Việc thực hiện giảng dạy bằng bài giảng điện tử thì cần phải có máy chiếu
Projector. Tuy nhiên, trường chỉ có duy nhất một chiếc nên khi tới tiết tin có lúc
máy bận. Trong tiết thực hành ít có khi được sử dụng Projector để hướng dẫn
HS tại phòng máy mà chủ yếu là để HS tự nghiên cứu theo sách vở để thực
hành, GV chỉ hướng dẫn được số ít nhóm đại diện, số ít thao tác trọng tâm nào
đó, hiệu quả không đạt được như mong muốn.
Môn Tin học mới chỉ là mơn tự chọn trong chương trình bậc THCS, và là
môn học mới nên một số học sinh và bậc PHHS còn chưa quan tâm nhiều (còn
xem đây là một mơn phụ nên chưa có sự quan tâm đầu tư đúng mức).
Học sinh thích học trên máy nhưng cịn tư tưởng “chơi” hơn là “học”.
Chưa có ý thức giữ gìn phịng máy sạch: cịn hiện tượng xả rác và ăn quà
vặt trong phòng.
Trên thực tế, học sinh phần lớn đều yếu kỹ năng học tập. Thường thì các
em không xác định được yêu cầu của bài, không xác định được kiến tức cần vận
dụng. Kỹ năng thực hành trên máy tính của HS chưa đáp ứng được yêu cầu.
Hơn nữa khi thực hành, các máy móc cũ thường gặp sự cố, trục trặc dẫn
đến học sinh thiếu máy, không thực hành được.
Đa số các em học sinh chỉ được tiếp xúc với máy vi tính ở trường là chủ
yếu, do đó sự tìm tịi và khám phá máy vi tính với các em cịn hạn chế, nên việc
học tập của học sinh vẫn cịn mang tính chậm chạp. Một số câu hỏi HS nhận biết
<b>Thành cơng chun đề:</b>
Giúp HS nắm được, áp dụng được các tổ hợp phím tắt hữu dụng trong
Windows hoặc trong soạn thảo văn bản Word, bảng tính Excel..., từ đó xây dựng
phong cách làm việc chuyên nghiệp, khoa học trên máy tính, có kỹ năng thao tác
tốt trên hệ điều hành máy tính hay trên các phần mềm ứng dụng (góp phần phục
vụ học tập, phục vụ cuộc sống).
Đa số học sinh có bước chuyển biến lớn, có ý thức hơn, ngoan ngỗn và
cố gắng hơn trong quá trình học tập tại lớp và về nhà.
Giáo viên dễ dàng hướng dẫn cho học sinh hình thành kiến thức mới. Học
sinh nắm bắt kiến thức nhanh và hình thành kĩ năng thực hành tốt, u thích và
học tốt bộ mơn tin học hơn.
<b>Về mặt hạn chế của đề tài:</b>
Nội dung chuyên đề được đưa ra rất ít hoặc khơng có khi biên soạn trong
sách giáo khoa. Kiến thức chuyên đề đưa vào dạy cho học sinh phần lớn vẫn
lồng ghép trong các tiết học. Giáo viên dạy cho học sinh cách dùng tổ hợp phím
tắt phần lớn là kiến thức ngồi SGK.
Một số HS có thói quen thụ động trong việc tiếp nhận kiến thức do vậy
giáo viên cần tập trung nhiều thời gian và tỉ mỉ rèn luyện kỹ năng hơn nữa để
hình thành và phát triển kỹ năng, kỹ xảo, phát huy tính tích cực, chủ động trong
học tập.
<b>Các nguyên nhân, yếu tố tác động:</b>
Một số nguyên nhân dẫn đến tính tích cực của học sinh cịn hạn chế như:
một bộ phận học sinh bị hổng kiến thức dẫn đến khơng ham học và cịn thờ ơ
với việc học tập.
Học sinh chưa được tiếp xúc với máy tính nhiều nên thích tìm tịi học trên
máy nhưng cịn nhiều lạ lẫm, cịn tư tưởng “thích chơi” hơn là “học”, khả năng
tư duy nhận thức còn hạn chế, kĩ năng giao tiếp chưa được tốt lắm nên các em
thường ngại nói, khơng dám phát biểu, khơng dám chủ động …Khả năng tiếng
Anh của các em còn nhiều hạn chế.
Một số gia đình chưa thường xuyên quan tâm đến các em học sinh, cịn
phó thác tất cả cho nhà trường. Một số gia đình khác rất quan tâm đến việc học
của con em mình, trang bị máy tính để giúp con học tập tốt nhưng chưa biết
cách quản lý, hướng dẫn con làm việc và học trên máy tính do vậy các con dùng
máy tính vào chơi hơn là dùng để học.
<b>7.1.3. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:</b>
Tên các giải pháp:
<i><b>Giải pháp 1.</b></i> Đưa cách sử dụng phím tắt và tổ hợp phím tắt vào giáo án
dạy học và dạy cho học sinh.
<i><b>Giải pháp 2.</b></i> Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác với tổ hợp phím tắt
trong giờ thực hành: Trong quá trình thực hành giáo viên thường xuyên nhắc các
em cách sử dụng phím tắt để các em nhớ và tạo thói quen sử dụng phím tắt.
<i><b>Giải pháp 3.</b></i> Dạy cho học sinh cách để dễ nhớ tổ hợp phím tắt.
<i><b>Giải pháp 4.</b></i> Dạy tốt bài “Học gõ mười ngón”, động viên em học gõ mười
ngón và thao tác bằng mười ngón trên bàm phím.
<i><b>Giải pháp 1.</b></i> Đưa cách sử dụng tổ hợp phím tắt vào giáo án dạy học và
dạy cho học sinh.
Ngoài những cách sách giáo khoa hướng dẫn sử dụng chuột thao tác thì
giáo viên đưa thêm cách sử dụng tổ hợp phím tắt.
<b>Ví dụ 1:</b> Bài thực hành 1: Làm quen với số thiết bị máy tính mục e) Tắt máy
tính
Cách 1: Bấm chuột vào nút Start\chọn Turn Off Computer\bấm nút Turn Off
trong hộp thoại Turn Off Computer (Windows XP) hoặc Start\Shut down\Shut
down (Các phiên bản khác Windows).
Cách 2: Nhấn Ctrl + Esc hoặc phím Windows + U+ U (Windows XP).
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím Alt+F4 sau đó nhấn Enter hoặc <b>Windows</b> + <b>X</b> sau đó
bấm tiếp<b> U </b>hai lần ( <b>Windows </b>+<b> X </b>+<b> U </b>+<b> U)</b>
(Lưu ý: Dấu + thể hiện là sự kết hợp giữa các phím chứ khơng phải phím +)
<b>Ví dụ 2:</b> Bài thực hành 4: CÁC THAO TÁC VỚI TỆP TIN
Mục a) Đổi tên tệp tin
Cách 1:
B1: Nháy chuột vào tên của tệp.
B1: Nháy phải chuột vào tên tệp tin.
B2: Chọn Rename.
B3: Gõ tên mới rồi nhấn phím Enter.
Cách 3:
B1: Chọn tệp tin cần đổi tên.
B2: Nhấn phím <b>F2.</b>
B3: Gõ tên mới rồi nhấn phím Enter.
Lưu ý: Thao tác đổi tên thư mục cũng được áp dụng tương tự.
Mục b) Sao chép tệp tin vào thư mục khác (Sao chép khối văn cũng thực hiện
tương tự vậy)
Cách 1:
B1: Chọn tệp tin cần sao chép, nháy nút phải chuột
B2: Mở dải lệnh Home, nháy vào nút lệnh Copy.
B3: Chuyển đến thư mục chứa tệp tin được sao chép.
B4: Trong dải lệnh Home, chọn mục Paste.
Cách 2:
B1: Chọn tệp tin cần sao chép
B3: Chuyển đến thư mục chứa tệp tin được sao chép vào.
B4: <b>Ctrl + V.</b>
<b>Ví dụ 3</b>: Lưu văn bản:
Cách 1: File\ Save
Cách 2: Nháy chọn biểu tượng Save thanh cơng cụ.
Cách 3: Nhấn tổ hợp phím <b>Ctrl + S </b>hoặc<b> Shift + F12</b>
Cách 1: File\ Save as
Cách 2: Nhấp phím <b>F12</b>.
Ngồi ra: Mở trang văn bản mới: <b>Ctrl + N</b>
Mở trang văn bản lưu trên máy: <b>Ctrl + O </b>hoặc<b> Ctrl + F12</b>
<i><b>Giải pháp 2.</b></i> Hướng dẫn học sinh thực hiện thao tác với tổ hợp phím tắt
trong giờ thực hành.
Trong q trình thực hành: Thường xuyên nhắc các em cách sử dụng các
phím tắt và tổ hợp phím tắt để các em nhớ và tạo thói quen sử dụng phím tắt.
Đồng thời cũng chỉ rõ cho em biết hiệu quả và lợi ích việc dùng phím tắt.
Giáo viên trợ giúp cho học sinh khi các em gặp khó khăn thực hành trên
máy tính nhất là khi các em không hiểu hoặc chưa thực hiện được các thao tác
với phím tắt và tổ hợp phím tắt.
<i><b>Giải pháp 3.</b></i> Dạy cho học sinh cách để dễ nhớ tổ hợp phím tắt:
Để mở các bảng chọn hay một dải lệnh nào trong chương trình Word
2013: Phím Alt kết hợp với chữ xuất hiện trên tên các dải lệnh đó:
Ví dụ:
Để mở dải lệnh FILE: Alt + F
Để mở dải lệnh HOME: Alt + H
Để mở dải lệnh INSERT: Alt + N
Để mở dải lệnh DESIGN: Alt + G
Để mở dải lệnh PAGE LAYOUT: Alt + P
Để mở dải lệnh REFERENCES: Alt+ S
Để mở dải lệnh MAILINGS: Alt+ M
Để mở dải lệnh REVIEW: Alt+ R
Để mở dải lệnh VIEW: Alt+ W
Thực hiện tương tự với các dải lệnh còn lại và các nút lệnh bên trong các
dải lệnh đó.
Tổ hợp phím tắt thường dùng gồm: phím <b>Ctrl</b> kết hợp với chữ từ Tiếng
Anh đầu tiên của từ Tiếng Anh của chức năng, đặc biệt từ tiếng Anh đó khá
quen thuộc với các em như: Open (mở), New (mới), Left (trái), Right (phải)… :
Ví dụ: Thao tác với tệp tin:
Thao tác Tổ hợp phím tắt
Mở (Open) văn bản lưu trên máy:
Tạo mới (New) trang văn bản:
Thao tác, định dạng văn bản:
Căn trái (Left):
Căn phải (Right):
Căn thẳng hai lề (Justify)
Chữ đậm Bold (B):
Chữ nghiêng Italic (I):
Chữ gạch chân Underline (U):
In văn bản (Print):
Bơi đen tồn bộ văn bản (All):
Ctrl + O, Ctrl + F12
Ctrl + N
Ctrl + S, Shift + F12
Ctrl + L
Tìm kiếm phần văn bản (Find): Ctrl + F
(Cách này rất thuận tiện trong trường hợp thanh công cụ bị ẩn)
Trừ một số trường hợp đặc biệt:
Thay thế phần văn bản (Replace): dùng Ctrl + H (không dùng Ctrl + R cho thay
thế phần văn bản vì Ctrl + R đã được dùng cho căn thẳng lề phải).
Thao tác di chuyển khối văn bản: Ctrl + X
Nhận thấy rằng đã sử dụng tổ hợp phím: Ctrl + C cho Copy (sao chép) nên
không dùng Ctrl +C cho di chuyển (Cut) và căn giữa (Center).
<i><b>Giải pháp 4.</b></i> Dạy tốt bài “Học gõ mười ngón”:
Khi học gõ bàn phím bằng mười ngón GV cần lưu ý cho các em: ln đặt
các ngón tay lên hàng phím cơ sở, mắt nhìn thẳng vào màn hình, khơng nhìn
xuống bàn phím, gõ nhẹ nhưng dứt khốt, mỗi ngón tay chỉ phụ trách một số
phím theo quy định. Gõ bàn phím bằng mười ngón sẽ giúp gõ nhanh hơn, chính
xác hơn, thể hiện tác phong làm việc chuyên nghiệp với máy tính.
Việc học gõ mười ngón khơng chỉ có lợi cho việc soạn thảo văn nói chung
(gõ văn bản), mà cịn rất có lợi khi các em thường xuyên sử dụng tổ hợp phím
tắt.
<b>7.2. VỀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG CỦA CHUYÊN ĐỀ:</b>
Sau đây là một số tổ hợp phím tắt tơi đã học hỏi và đúc rút kinh nghiệm được
trong quá trình học tập, giảng dạy để dạy cho học sinh:
<b>7.2.1. ÁP DỤNG 1: TỔ HỢP PHÍM TẮT TRONG WINDOWS:</b>
1. Các tổ hợp phím với phím cửa sổ Windows (<sub></sub>)
Mở menu Start: Nhấn phím Windows <sub></sub>.
Truy cập Taskbar với nút đầu tiên được chọn: Windows + Tab
Mở hộp thoại System Properties: Windows + Pause
Mở Windows Explorer: Windows + E
Thu nhỏ/phục hồi các cửa sổ: Windows + D
Thu nhỏ tất cả các cửa sổ đang mở: Windows + M
Không thu nhỏ các cửa sổ đang mở: Shift + Windows + M
Mở hộp thoại Run: Windows + R
Mở Find: All files: Windows + F
Mở Find: Computer: Ctrl + Windows + F
2. Làm việc với Desktop, My Computer và Explorer
Đổi tên thư mục/tập tin được chọn: F2
Mở hộp thoại tìm file trong thư mục hiện hành: F3
Cập nhật lại nội dung cửa sổ My Computer và Explorer: F5
Xóa mục được chọn và đưa vào Recycle Bin: Del (Delete).
Xóa hẳn mục được chọn, không đưa vào Recycle Bin: Shift + Del (Shift +
Delete).
Hiển thị menu ngữ cảnh của mục được chọn: Shift + F10.
Hiển thị hộp thoại Properties của mục được chọn: Alt + Enter.
Mở menu Start: Ctrl + Esc.
Chọn một mục từ menu Start: Ctrl + Esc, ký tự đầu tiên (nếu là phần trên
của menu) hoặc Ký tự gạch chân (nếu ở phần dưới của menu) thuộc tên mục
được chọn.
3. Làm việc với Windows Explorer
Mở hộp thoại Goto Folder: Ctrl + G hoặc F4
Di chuyển qua lại giữa 2 khung và hộp danh sách folder của cửa sổ
Explorer: F6
Mở folder cha của folder hiện hành: Nhấn phím Backspace
Chuyển đến file hoặc folder: Ký tự đầu của tên file hoặc folder tương ứng.
Mở rộng tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + * (phím * nằm
ở bàn phím số).
Thu gọn tất cả các nhánh nằm dưới folder hiện hành: Alt + - (dấu - nằm ở
bàn phím số).
Mở rộng nhánh hiện hành nếu có đang thu gọn, ngược lại, chọn Subfolder
đầu tiên: RightArrow.
Thu gọn nhánh hiện hành nếu có đang mở rộng, ngược lại, chọn folder
cha: LeftArrow.
4. Làm việc với cửa sổ:
Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu: Ctrl + F6
Chuyển đổi giữa các cửa sổ tài liệu (theo chiều ngược lại): Ctrl + Shift +
F6
Thu nhỏ cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F9
Phóng lớn cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F10
Thu nhỏ tất cả các cửa sổ: Ctrl + Esc, Alt + M
Thay đổi kích thước cửa sổ: Ctrl + F8, Phím mũi tên, Enter
Phục hồi kích thước cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + F5
Đóng cửa sổ tài liệu hiện hành: Ctrl + W
Di chuyển cửa sổ: Ctrl + F7, Phím mũi tên, Enter
Sao chép cửa sổ hiện hành vào vùng đệm: Alt + Print Screen
Chép tồn bộ màn hình vào vùng đệm: Print Screen
Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở: Alt + Tab
Chuyển đổi giữa các chương trình và folder đang mở (theo chiều ngược
lại): Alt + Shift + Tab
Chuyển đổi giữa các chương trình đang chạy (theo chiều ngược lại): Alt +
Shift + Esc.
Mở menu điều khiển của chương trình hoặc folder cửa sổ hiện hành: Alt
+ SpaceBar.
Mở menu điều khiển của tài liệu hiện hành trong một chương trình: Alt +
-Đóng chương trình đang hoạt động: Alt + F4.
5. Làm việc với hộp thoại:
Mở folder cha của folder hiện hành một mức trong hộp thoại Open hay
Save As: Backspace
Mở hộp danh sách, ví dụ hộp Look In hay Save In trong hộp thoại Open
hay Save As (nếu có nhiều hộp danh sách, trước tiên phải chọn hộp thích hợp):
F4
Cập nhật lại nội dung hộp thoại Open hay Save As: F5
Di chuyển giữa các lựa chọn: Tab
Di chuyển giữa các lựa chọn (theo chiều ngược lại): Shift + Tab
Di chuyển giữa các thẻ (tab) trong hộp thoại có nhiều thẻ, chẳng hạn hộp
thoại Display Properties của Control Panel (Settings\Control Panel): Ctrl + Tab
Di chuyển giữa các thẻ theo chiều ngược lại: Ctrl + Shift + Tab
Di chuyển trong một danh sách: Phím mũi tên
Chọn hoặc bỏ một ô kiểm (check box) đã được đánh dấu: SpaceBar
Chuyển đến một mục trong hộp danh sách thả xuống: Ký tự đầu tiên của
tên mục.
Chọn một mục; chọn hay bỏ chọn một ô kiểm: Alt + Ký tự gạch dưới
thuộc tên mục hoặc tên ô kiểm.
Mở hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Alt + DownArrow
Đóng hộp danh sách thả xuống đang được chọn: Esc
Hủy bỏ lệnh đóng hộp thoại: Esc
<b>Ctrl + Alt + Del</b> là tổ hợp phím tắt cơ bản và quan trọng Windows. Khi
người dùng ấn đồng thời 3 phím trên, của sổ Bảo mật windows sẽ hiện ra và tại
đây người dùng có thể tắt (Shutdown) máy tính, khóa máy tính, chạy chức Task
Manager. Với chức năng Task Manager người dùng có thể xem được hiện có
các chương trình nào đang chạy, xem dung lượng RAM bị tiêu tốn, xem hiệu
năng CPU dùng và có thể đóng (tắt) bất kỳ chương trình nào đang chạy.
<b>Ctrl + S</b> giúp ghi nội dung vào file vừa thay đổi. Phím tắt này được dùng
<b>Ctrl + C</b> phím tắt dùng để copy nội dung văn bản, copy hình ảnh, copy
file đã chọn (hay gọi bơi đen). Song hành với nó là phím tắt <b>Ctrl + V</b> dùng để
dán (Paste) nội dung vừa copy vào file hay thư mục.
Phím tắt <b>Ctrl + X</b> dùng để cắt (cut) nội dung văn file đồng thời đưa nội
dung vừa cắt vào nhớ đệm Windows để người dùng dán (Paste) nội dung vào
file hoặc thư mục mong muốn. Như vậy phím tắt <b>Ctrl + X</b> bao gồm hai chức
năng: xóa và copy. <b>Ctrl + A</b> cho phép người dùng lựa chọn tất cả nội dung văn
bản đang làm việc hoặc tất cả file trong thư mục đang làm việc phục vụ tác vụ
Copy hoặc cắt (Cut), xóa (Delete).
<b>Alt + Tab</b> cho phép người dùng di chuyển cửa sổ mở trong Windows một
cách nhanh chóng thay vì phải di chuột bấm vào biểu tượng cửa sổ đang mở ở
thanh công việc Taskbar. Lần bấm Alt + Tab đầu tiên Windows sẽ chọn cửa sổ
vừa làm việc gần nhất.
<b>Phím Windows</b> <b>+ R</b> dùng để mở hộp thoại Run. Từ đây, gõ dòng lệnh
gọi trực tiếp ứng dụng sẵn có Windows, gõ trực tiếp đường dẫn tới thực mục
trong Windows. Ví dụ: Hộp thoại Run gõ chữa Notepad để chạy chương trình
Notepad, gõ chữa cmd để chạy chương trình DOS, gõ chữa calc để chạy chương
trình tính tốn Windows.
<b>Phím Windows + E</b> dùng để mở ứng dụng quản lý file Windows
Explorer.
<b>Phím F2</b> dùng để đổi tên file hoặc đổi tên thư mục đang chọn. Việc này
nhanh thuận tiện nhiều việc kích phải vào tên file hoặc thư mục sau đó chọn
chức Rename.
<b>Windows + D</b> dùng để thu nhỏ tất cửa sổ mở lên hình Desktop để người
dùng làm việc với chương trình có Desktop.
<b>7.2.2. ÁP DỤNG 2: TỔ HỢP PHÍM TẮT TRONG MICROSOFT WORD: </b>
Các tổ hợp phím tắt này sẽ giúp HS làm việc với các văn bản Word nhanh
hơn gấp nhiều lần (bằng việc ghi nhớcác phím tắt, tổ hợp phím tắt trong Word).
Lưu ý: Trước khi làm việc với các đối tượng trong Word thì cần phải chọn
hoặc đánh dấu, bơi đen các đối tượng đó.
<b>+ Tạo mới, chỉnh sửa, lưu văn bản</b>
<b>Ctrl + N </b>Tạo mới một tài liệu
<b>Ctrl + O, Ctrl + F12</b> Mở tài liệu đã có trên máy
<b>Ctrl + S, Shift + F12</b> Lưu tài liệu
<b>Ctrl + C </b>Sao chép văn bản
<b>Ctrl + X </b>Cắt nội dung phần văn bản đang chọn
<b>Ctrl + V </b>Dán phần văn bản
<b>Ctrl + F</b> Bật hộp thoại tìm kiếm
<b>Ctrl + H</b> Bật hộp thoại thay thế
<b>Ctrl + P</b> Bật hộp thoại in ấn
<b>Ctrl + Alt + I </b>Xem tài liệu trong chế độ in
<b>Ctrl + Z (Undo) </b>Trở về thao tác trước đó
Z
<b>Ctrl + F4</b>, <b>Ctrl + W</b>, <b>Alt + F4 </b>Đóng văn bản, đóng cửa sổ MS Word.
<b>+ Dãn dịng</b>
<b>Ctrl+1</b> Giãn dịng đơn
<b>Ctrl+2</b> Giãn dịng đơi
<b>Ctrl+5</b> Giãn dịng 1,5
<b>Ctrl+0</b> (zero) Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn
<b>+ Tăng, giảm cỡ chữ</b>
<b>Ctrl+]</b> Tăng 1 cỡ chữ
<b>Ctrl+[</b> Giảm 1 cỡ chữ
<b>Ctrl+Shift+> </b>Tăng 2 cỡ chữ
<b>Ctrl+Shift+<</b> Giảm 2 cỡ chữ
<b>+ Định dạng</b>
<b>Ctrl + B</b> Bật/tắt chữ đậm
<b>Ctrl + I</b> Bật/tắt chữ nghiêng
<b>Ctrl + U</b> Bật/tắt chữ gạch chân đơn
<b>Ctrl + D</b> Mở hộp thoại định dạng font chữ
<b>Ctrl+Shift+F</b> Thay đổi phông chữ
<b>Ctrl+Shift+P</b> Thay đổi cỡ chữ
<b>Shift + F3</b> Thay đổi kiểu chữ (chữ hoa - chữ thường)
<b>Ctrl + Shift + A</b> chuyển đổi tất cả thành chữ hoa.
<b>+ Căn lề đoạn văn bản</b>
<b>Ctrl + E </b>Căn giữa đoạn văn bản đang chọn
<b>Ctrl + J </b>Căn thẳng hai lề đoạn văn bản
<b>Ctrl + L</b> Căn trái đoạnvăn bản đang chọn
<b>Ctrl + R </b>Căn phải đoạn văn bản đang chọn
<b>Ctrl + M</b> Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)
<b>Ctrl + Shift + M </b>Xóa định dạng lùi đoạn văn bản
<b>Ctrl + T</b> Thụt dòng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
<b>Ctrl + Shift + T</b> Xóa định dạng thụt dịng thứ 2 trở đi của đoạn văn bản
<b>Ctrl + Q</b> Xóa định dạng căn lề đoạn văn bản.
<b>+ Tạo chỉ số trên, chỉ số dưới</b>
<b>Ctrl + Shift + = </b>Tạo chỉ số trên. Ví dụ m3
<b>Ctrl + =</b> Tạo chỉ số dưới. Ví dụ H2O
<b>+ Chọn văn bản hoặc 1 đối tượng</b>
<b>Shift + –></b> chọn một ký tự phía sau
<b>Shift + <– </b>chọn một ký tự phía trước
<b>Ctrl + Shift + –> </b>chọn một từ phía sau
<b>Shift + (mũi tên xuống)</b> chọn một hàng phía dưới
<b>+ Xóa văn bản hoặc các đối tượng</b>
<b>Backspace (–>)</b> xóa một ký tự phía trước
<b>Delete</b> xóa một ký tự phía sau con trỏ hoặc các đối tượng đang chọn
<b>Ctrl + Backspace (<–)</b> xóa một từ phía trước
<b>Ctrl + Delete</b> xóa một từ phía sau.
<b>+ Di chuyển</b>
<b>Ctrl + Mũi tên </b>Di chuyển qua 1 ký tự
<b>Ctrl + Home</b> Về đầu văn bản
<b>Ctrl + End</b> Về vị trí cuối cùng trong văn bản
<b>Ctrl + Shift + Home</b> Chọn từ vị trí hiện tại đến đầu văn bản
<b>Ctrl + Shift + End </b>Chọn từ vị trí hiện tại đến cuối văn bản
<b>+ Sao chép định dạng</b>
<b>Ctrl + Shift + C</b> Sao chép định dạng vùng dữ liệu đang có định dạng cần
sao chép.
<b>Ctrl + Shift + V</b> Dán định định dạng đã sao chép vào vùng dữ liệu đang
chọn.
<b>+ Menu & Toolbars</b>
<b>Tab</b> di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn tiếp theo
<b>Shift + Tab</b> di chuyển đến mục chọn, nhóm chọn phía trước
<b>Ctrl + Tab</b> di chuyển qua thẻ tiếp theo trong hộp thoại
<b>Shift + Tab</b> di chuyển tới thẻ phía trước trong hộp thoại
<b>Alt + Ký tự gạch chân </b>chọn hoặc bỏ chọn mục chọn đó
<b>Alt + Mũi tên xuống</b> hiển thị danh sách của danh sách sổ
<b>Enter </b>chọn 1 giá trị trong danh sách sổ
<b>ESC</b> tắt nội dung của danh sách sổ.
<b>+ Làm việc với bảng biểu</b>
<b>Tab </b>di chuyển tới và chọn nội dung của ô kế tiếp. Hoặc tạo 1 dịng mới
nếu đang đứng ở ơ cuối cùng của bảng.
<b>Shift + Tab</b> di chuyển tới và chọn nội dung của ơ liền kế trước nó
<b>Nhấn giữ phím Shift + các phím mũi tên </b>để chọn nội dung của các ơ
<b>Ctrl + Shift + F8 + Các phím mũi tên </b>mở rộng vùng chọn theo từng
khối
<b>Shift + F8</b> giảm kích thước vùng chọn theo từng khối
<b>Ctrl + 5</b> (khi đèn Num Lock tắt) chọn nội dung cho toàn bộ bảng
<b>Alt + Home</b> về ơ đầu tiên của dịng hiện tại
<b>Alt + End </b>về ơ cuối cùng của dịng hiện tại
<b>Alt + Page up </b>về ô đầu tiên của cột
<b>Alt + Page down </b>về ô cuối cùng của cột
<b>Mũi tên lên</b> Lên trên một dòng
<b>Mũi tên xuống</b> xuống dưới một dịng.
<b>+ Các phím F</b>
<b>F1</b> trợ giúp
nơi đến, nhấn Enter
<b>F3 </b>chèn chữ tự động
<b>F4</b> lặp lại hành động gần nhất
<b>F5</b> thực hiện lệnh Goto (tương ứng với Ctrl + G)
<b>F6</b> di chuyển đến panel hoặc frame kế tiếp
<b>F7</b> thực hiện lệnh kiểm tra chính tả
<b>F8</b> mở rộng vùng chọn
<b>F9</b> cập nhật cho những trường đang chọn
<b>F10</b> kích hoạt thanh thực đơn lệnh
<b>F11</b> di chuyển đến trường kế tiếp
<b>F12 </b>thực hiện lệnh lưu với tên khác (tương ứng menu File – Save As…)
<b>+ Kết hợp Shift + các phím F</b>
<b>Shift + F1</b> hiển thị con trỏ trợ giúp trực tiếp trên các đối tượng
<b>Shift + F2</b> sao chép nhanh văn bản
<b>Shift + F3</b> chuyển đổi kiểu ký tự hoa – thường
<b>Shift + F4 </b>lặp lại hành động của lệnh Find, Goto
<b>Shift + F5</b> di chuyển đến vị trí có sự thay đổi mới nhất trong văn bản
<b>Shift + F6</b> di chuyển đến panel hoặc frame liền kề phía trước
<b>Shift + F7 </b>thực hiện lệnh tìm từ đồng nghĩa
<b>Shift + F8</b> rút gọn vùng chọn
<b>Shift + F9</b> chuyển đổi qua lại giữ đoạn mã và kết quả của một trường trong văn
bản.
<b>Shift + F10</b> hiển thị thực đơn ngữ cảnh (tương ứng với kích phải trên các đối
tượng trong văn bản)
<b>Shift + F11</b> di chuyển đến trường liền kề phía trước
<b>Shift + F12</b> thực hiện lệnh lưu tài liệu (tương ứng với File – Save hoặc tổ hợp
Ctrl + S).
<b>+ Kết hợp Ctrl + các phím F</b>
<b>Ctrl + F2 </b>thực hiện lệnh xem trước khi in (tương ứng File – Print Preview)
<b>Ctrl + F3 </b>cắt một Spike
<b>Ctrl + F4</b> đóng cửa sổ văn bản (khơng làm đóng cửa sổ <b>Ms Word</b>)
<b>Ctrl + F5</b> phục hồi kích cỡ của cửa sổ văn bản
<b>Ctrl + F6</b> di chuyển đến cửa sổ văn bản kế tiếp
<b>Ctrl + F7 </b>thực hiện lệnh di chuyển trên menu hệ thống
<b>Ctrl + F8</b> thực hiện lệnh thay đổi kích thước cửa sổ trên menu hệ thống
<b>Ctrl + F9 </b>chèn thêm một trường trống
<b>Ctrl + F10</b> phóng to cửa sổ văn bản.
<b>Ctrl + F11</b> khóa một trường
<b>Ctrl + F12</b> thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng File – Open hoặc tổ hợp Ctrl
+ O).
<b>Ctrl + Shift +F3</b> chèn nội dung cho Spike
<b>Ctrl + Shift + F5 </b>chỉnh sửa một đánh dấu (bookmark)
<b>Ctrl + Shift + F6</b> di chuyển đến cửa sổ văn bản phía trước
<b>Ctrl + Shift + F7</b> cập nhật văn bản từ những tài liệu nguồn đã liên kết (chẳng
hạn như văn bản nguồn trong trộn thư).
<b>Ctrl + Shift + F8 </b>mở rộng vùng chọn và khối
<b>Ctrl + Shift + F9</b> ngắt liên kết đến một trường
<b>Ctrl + Shift + F10 </b>kích hoạt thanh thước kẻ
<b>Ctrl + Shift + F11</b> mở khóa một trường
<b>Ctrl + Shift + F12</b> thực hiện lệnh in (tương ứng File – Print hoặc tổ hợp phím
Ctrl + P).
<b>+ Kết hợp Alt + các phím F</b>
<b>Alt + F1</b> di chuyển đến trường kế tiếp.
<b>Alt + F3</b> tạo một từ tự động cho từ đang chọn.
<b>Alt + F4 </b>thoát khỏi <i><b>Ms Word</b></i>.
<b>Alt + F5</b> phục hồi kích cỡ cửa sổ.
<b>Alt + F7 </b>tìm những lỗi chính tả và ngữ pháp tiếp theo trong văn bản.
<b>Alt + F8 </b>chạy một marco.
<b>Alt + F9</b> chuyển đổi giữa mã lệnh và kết quả của tất cả các trường.
<b>Alt + F10</b> phóng to cửa sổ của <i>Ms Word</i>.
<b>Alt + F11</b> hiển thị cửa sổ lệnh Visual Basic.
<b>+ Kết hợp Alt + Shift + các phím F</b>
<b>Alt + Shift + F1</b> di chuyển đến trường phía trước.
<b>Alt + Shift + F2</b> thực hiện lệnh lưu văn bản (tương ứng Ctrl + S).
<b>Alt + Shift + F9</b> chạy lệnh GotoButton hoặc MarcoButton từ kết quả của những
trường trong văn bản.
<b>Alt + Shift + F11</b> hiển thị mã lệnh.
<b>+ Kết hợp Alt + Ctrl + các phím F</b>
<b>Ctrl + Alt + F1</b> hiển thị thông tin hệ thống.
<b>Ctrl + Alt + F2</b> thực hiện lệnh mở văn bản (tương ứng Ctrl + O)
<b>7.2.3. ÁP DỤNG 3: TỔ HỢP PHÍM TẮT TRONG MICROSOFT EXCEL: </b>
Phím tắt trong EXCEL
1. Phím tắt Chức năng:
<b>Ctrl + N</b>: Tạo mới một bảng tính trắng
<b>Ctrl + O, Ctrl + F12:</b> Mở bảng tính đã có trên máy
<b>Ctrl + S, Shift + F12</b>: Lưu bảng tính.
<b>Ctrl + A</b>: Chọn tồn bộ trang tính.
<b>Ctrl + C</b>: Sao chép nội dung các ơ tính. (Nếu chọn ơ đích và nhấn Enter:
dán một lần).
<b>Ctrl + F</b>: Bật hộp thoại tìm kiếm.
<b>Ctrl + H</b>: Bật hộp thoại tìm kiếm và thay thế.
<b>Ctrl + P</b>: Bật hộp thoại in ấn.
<b>Ctrl + X</b>: cắt một nội dung đang chọn.
<b>Ctrl + Z</b>: Phục hồi thao tác trước đó.
<b>Ctrl + F4, Alt + F4</b>: Đóng bảng tính, đóng Excel.
<b>F12: </b>Lưu bảng tính với tên khác
2. Phím tắt trong di chuyển:
<b>Ctrl + Mũi tên</b>: Di chuyển đến vùng dữ liệu kế tiếp.
<b>Ctrl + Home</b>: Về ơ A1.
<b>Ctrl + End</b>: về ơ có dữ liệu cuối cùng.
<b>Ctrl + Shift + Home</b>: Chọn từ ô hiện tại đến ô A1.
<b>Ctrl + Shift + End</b>: Chọn từ ơ hiện tại đến ơ có dữ liệu cuối cùng.
3. Phím tắt định dạng trong Excel:
<b>Ctrl + B</b>: Định dạng in đậm.
<b>Ctrl + I</b>: Định dạng in nghiêng.
<b>Ctrl + U</b>: Định dạng gạch chân.
<b>Ctrl + 1</b>: Hiển thị hộp thoại Format Cells.
<b>Ctrl + R</b>: Căn phải trong ô tính.
<b>Ctrl + E</b>: Căn giữa trong ơ tính.
4. Chèn cột, dịng, trang bảng tính:
<b>Ctrl + Spacebar</b>: Chèn cột.
<b>Shift + Spacebar</b>: Chèn dịng.
<b>Shift + F11</b>: Chèn một trang bảng tính mới.
5. Cơng thức mảng:
<b>Ctrl + G</b>: Bật hộp thoại Go to để đến một mảng đã được đặt tên trong
bảng tính.
<b>Shift + F3</b>: Nhập công thức bằng cửa sổ Insert Function
<b>Ctrl + Shift + Enter</b>: Kết thúc một công thức mảng
<b>Ctrl + F3</b>: Đặt tên mảng cho một vùng dữ liệu.
<b>F3</b>: Dán một tên mảng vào công thức.
Ẩn hiện các cột.
<b>Ctrl + 0</b>: Ẩn các cột đang chọn.
<b>Ctrl + Shift + 0</b>: Hiện các cột bị ẩn trong vùng đang chọn.
Chọn các vùng ô không liên tục
Để chọn các vùng ô, dãy ô không liên tục. Bạn dùng chuột kết hợp giữ
phím <b>Ctrl</b> để chọn các vùng ơ khơng liên tục cần chọn.
Chuyển đổi giữa các bảng tính đang mở: <b>Ctrl + Tab</b>, hoặc <b>Ctrl + F6</b> để
chuyển đổi qua lại giữa các bảng tính đang mở.
Chuyển đổi giữa các trang bảng tính (sheet)
<b>Ctrl + Page Up</b>: Chuyển sang sheet trước.
Một số tổ hợp phím đặc biệt khác:
F2: Đưa con trỏ vào trong ô.
F4: Lặp lại thao tác trước.
F12: Lưu văn bản với tên khác (nó giống với lệnh Save as đó)
Alt + các chữ cái có gạch chân: Vào các thực đơn tương ứng
Alt + Z: Chuyển chế độ gõ từ tiếng anh (A) sang tiếng việt (V)
Alt + <- : Hủy thao tác vừa thực hiện (nó giống lệnh Undo)
Ctrl + R : Tự động sao chép ô bên trái sang bên phải
Ctrl + W : Đóng tài liệu (giống lệnh Alt + F4)
Ctrl + Z : Hủy thao tác vừa thực hiện
Ctrl + 1 : Hiện hộp định dạng ô
Ctrl + 0 : Ẩn cột (giống lệnh hide)
Ctrl + shift + 0: Hiện các cột vừa ẩn (giống lệnh unhide)
Ctrl + shift + 9: Hiện các hàng vừa ẩn (giống lệnh unhide
Ctrl + (-): Xóa các ơ, khối ơ hàng (bơi đen)
Ctrl + Shift + (+): Chèn thêm ô trống
Ctrl + Page up (Page down): Di chuyển giữa các sheet
Ctrl + Shift + F: Hiện danh sách phông chữ
Ctrl + Shift + P: Hiện danh sách cỡ chữ
Alt + tab: Di chuyển giữa hai hay nhiều file kế tiếp
Shift + F2: Tạo chú thích cho ơ
Shift + F10: Hiển thị thực đơn hiện hành (giống như ta kích phải chuột)
Shift + F11: Tạo sheet mới
<b>8. NHỮNG THÔNG TIN CẤN ĐƯỢC BẢO MẬT: </b>
Chuyên đề có thể được phổ biến và nhân rộng cho tất cả mọi đối tượng;
có thể dùng để giảng dạy cho HS và các đối tượng là người học và có thể dùng
làm tài liệu tham khảo.
<b>9. CÁC ĐIỀU KIỆN CẦN THIẾT ĐỂ ÁP DỤNG CHUYÊN ĐỀ:</b>
Chuyên đề được áp dụng thơng qua các tiết dạy chính, tiết thực hành, chủ
đề tự chọn, chuyên đề để tiến hành hướng dẫn học sinh tiếp thu kiến thức.
Đối với giáo viên: Cần tạo mọi điều kiện về thời gian ở trên lớp để hướng
Đối với học sinh:
Học sinh đến lớp đầy đủ, tích cực, hứng thú, say mê lắng nghe giáo viên
truyền đạt.
Cần chú ý tiếp thu ở trên lớp đồng thời tham khảo thêm các tài liệu. Tự
phấn đấu vượt qua mọi cám dỗ đến từ môi trường mạng internet, games.
Đối với các cấp:
Nên thường xuyên tổ chức hội nghị, hội thảo, chuyên đề về công tác dạy và
học để giáo viên có thêm cơ hội học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau.
Tạo điều kiện mua sắm trang thiết bị phục vụ bộ môn được tốt hơn: mua
thêm máy tính có cấu hình cao, máy chiếu, nối mạng tốc độ cao và mua bản
quyền phần mềm cho máy tính.
Quán triệt hơn nữa tinh thần học tập của học sinh.
Cần có biện pháp đối với những học sinh thường xuyên nghỉ học hay bỏ
học để đi chơi điện tử.
Đối phụ huynh học sinh: Gia đình phải chú trọng quan tâm đến việc học
hành của con cái nhiều hơn. Cần dành nhiều thời gian giám sát việc học ở nhà
của con em.
<b>10. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng</b>
<b>chuyên đề theo ý kiến của tác giả và theo ý kiến của tổ chức, cá nhân đã</b>
<b>10.1. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng</b>
<b>chuyên đề theo ý kiến của tác giả:</b>
Nội dung chuyên đề đã được thực hiện có hiệu quả thực tế trong quá trình
giảng dạy các mơn học. Kết quả học tập và thái độ học tập của học sinh đối với
các môn học này được nâng lên rõ rệt, các em ham thích mơn học, thích thú khi
thực hành với máy vi tính và các phương tiện nghe nhìn…chất lượng bài dạy
được nâng cao. Phương pháp, hình thức tổ chức tiết học của giáo viên thực sự có
sự thay đổi, nội dung phong phú, hình thức sáng tạo, linh hoạt.
Phụ huynh thực sự hiểu ra hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thơng tin
giúp các em học sinh học tập tích cực, sáng tạo, thông minh hiệu quả hơn….
HS học tập một cách tích cực, tự giác, độc lập và sáng tạo hăng say phát
biểu xây dựng bài, lớp học sôi nổi.
Sau khi áp dụng chuyên đề: Học sinh thực thao tác nhanh và hiệu quả
hơn rất nhiều. Học sinh tự tin và hứng thú hơn trong các tiết học môn tin học,
đặc biệt là tiết thực hành. Học sinh ghi nhớ thêm các cách thực hiện các thao tác.
Tôi khảo sát lớp 6 năm học 2017 – 2018 (tổng số 61 Học sinh) thông qua
2 yêu cầu, tổng hợp kết thu được:
Yêu cầu 1: Định dạng văn bản
Đưa văn “Biển đẹp” (Vũ Tú Nam), văn bản đã được gõ trên máy tính.
Yêu cầu HS căn chỉnh sao cho phù hợp nội dung văn bản.
Mức độ thao tác <sub>Số lượng</sub>Sử dụng chuột<sub>Tỉ lệ</sub> Sử dụng tổ hợp phím tắt<sub>Số lượng</sub> <sub>Tỉ lệ</sub>
Thao tác nhanh, đúng 15/61 24,6% 31/61 50,8%
Thao tác chậm, đúng 40/61 65,6% 30/61 49,2%
Chưa biết thao tác 6/61 9,8% 0/61 0%
Yêu cầu 2: Tắt máy tính
Sử dụng chuột: Start\Turn Off Computer\Turn off (hoặc Start\Shut down\
Shut down).
Sử dụng bàn phím: Nhấn tổ hợp phím Windows + U + U (hoặc Alt + F4
nhấn Enter).
Mức độ thao tác <sub>Số lượng</sub>Sử dụng chuột<sub>Tỉ lệ</sub> Sử dụng tổ hợp phím tắt<sub>Số lượng</sub> <sub>Tỉ lệ</sub>
Thao tác nhanh, đúng 19/61 31,1% 40/61 65,6%
Thao tác chậm, đúng 40/61 65,6% 21/61 34,4%
Chưa biết thao tác 2/61 3,3% 0/61 0%
Từ bảng kết cho thấy biện pháp sử dụng các tổ hợp phím tắt làm việc với
máy tính đã trình bày ở trên giúp các em thực hiện rất nhanh và hiệu quả các
thao tác với máy tính. Khi em thực hành tốt được các thao tác sẽ tạo hứng thú
học tập hơn cho các em.
<b>* Giá trị khoa học của vấn đề nghiên cứu:</b>
Chuyên đề có thể ứng dụng hoặc làm tài liệu tham khảo trong việc giảng
Ý thức tổ chức kỷ luật khi học tập bộ môn tin học đã được nâng cao. Kỹ
năng thực hành trên máy tính của các em được cải thiện rõ dệt.
<b>10.2. Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng</b>
<b>chuyên đề theo ý kiến của tổ chức, cá nhân:</b>
Áp dụng chuyên đề đã tăng cường tính tự học, tự chủ trong việc học của
các em học sinh.
Tăng tính sáng tạo, khả năng tự nghiên cứu của học sinh.
Việc dạy học môn tin học chiếm vị trí quan trọng. Học sinh nắm vững
được những thao tác, cách thực hiện theo sự giảng dạy của giáo viên. Giáo viên
không ngừng nghiên cứu sách báo, tham khảo nguồn tài liệu trên internet để
nâng cao trình độ chuyên mơn để có kiến thức nhất định để giảng dạy tốt hơn.
Học sinh đã vận dụng tốt kiến thức được học để từ đó nâng cao trình độ,
kỹ năng thao tác dùng máy tính và từ đó với các em học sinh thì việc sử dụng
máy tính đã trở lên dễ dàng hơn nhiều.
Dạy học vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật. Muốn dạy
học có hiệu quả, đáp ứng được yêu cầu đào tạo hiện nay địi hỏi người GV phải
nổ lực, sáng tạo, khơng ngừng cải tiến phương pháp để nâng cao hiệu quả giảng
dạy.
Muốn nâng cao hiệu quả và học tập hứng thú trong q trình giảng dạy,
địi hỏi người giáo viên phải chuẩn bị: kế hoạch dạy học, hệ thống câu hỏi:
Thâm nhập kĩ giáo án, hiểu rõ ý đồ sách giáo khoa .
Có thiết kế khoa học, hệ thống câu hỏi ngắn gọn rõ ràng dễ hiểu.
Lựa chọn phương pháp dạy học, có hiểu quả.
Sử dụng tối đa đồ dùng dạy học, nhất là máy tính, máy chiếu và mạng
internet để có hiệu quả hơn trong từng tiết dạy.
GV phải có vốn hiểu biết nhất định và kiến thức xã hội.
GV cần tạo điều kiện để học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo chiếm lĩnh
tri thức.
Đề tài này có thể được áp dụng và phổ biến tới tất cả HS trong các nhà
trường, cho các em thanh thiếu niên trong mọi độ tuổi. Ngồi ra đề tài có thể
phổ biến tới tất cả các phụ huynh học sinh nhằm giúp cho các bậc cha mẹ có cái
nhìn đúng bản chất của việc học tin học.
Tin học được áp dụng trong mọi lĩnh vực xã hội. Có thể ứng dụng tin học
và máy tính cho rất nhiều hoạt động của con người, từ nhu cầu cá nhân, đến việc
kinh doanh, phát triển kinh tế và điều hành Nhà nước.
Tin học thúc đẩy khoa học phát triển và ngược lại khoa học thúc đẩy tin
học phát triển.
Sự phát triển của tin học làm thay đổi nhận thức và cách thức tổ chức,
vận hành các hoạt động xã hội của con người, giúp cắt giảm các khâu trung gian
và chi phí quản lí. Tin học có thể giúp làm cho thông tin được minh bạch hơn,
tạo môi trường giao tiếp gần gũi, tin cậy, nhất là giữa công dân với các cơ quản
quản lí Nhà nước.
Là người GV, tôi xác định rằng phải thực sự có lịng u nghề và có ý chí
quyết tâm cao. Phải có ý thức trách nhiệm đối với bản thân, đối với nghề nghiệp
và xã hội.
Để chuẩn bị cho một giờ lên lớp, GV cần phải chuẩn bị rất chu đáo về mọi
công việc như: đồ dùng dạy học, giáo án và nghiên cứu giáo án một cách kĩ
càng. Khi đứng lớp phải bình tĩnh, tự tin, tác phong nhanh nhẹn, ngơn ngữ
truyền đạt rõ ràng để làm sao hướng đẫn HS cho hiểu nội dung bài một cách dễ
dàng. Đồng thời khai thác nội dung để phát huy tính sáng tạo của HS khá, giỏi.
Việc rèn luyện kĩ năng Tin học cho học sinh là một việc làm rất cần thiết,
đó là một q trình lâu dài cần có sự hợp tác tích cực của cả giáo viên và học
sinh. Tuy nhiên việc tận dụng thời gian trên lớp để bồi dưỡng cho học sinh
những kĩ năng này là nhiệm vụ tương đối khó khăn đối với các em. Vì vậy học
sinh ngồi việc tiếp thu kiến thức trên lớp cịn phải tự nghiên cứu, tìm tịi ở các
tài liệu tham khảo khác mới có thể đạt được kết quả cao. Trong khuôn khổ của
đề tài chắc chắn sẽ không thể đáp ứng được hết những yêu cầu, mong muốn của
quý thầy cơ giáo và học sinh, tuy nhiên cũng góp phần để chúng ta tiếp tục hoàn
thiện thêm phần kĩ năng Tin học này.
Trên đây là một số biện pháp mà tôi đã áp dụng vào dạy tin học khối 6,
7... tuy nhiên còn nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, và vẫn còn nhiều mặt
hạn chế. Rất mong được sự đóng góp ý kiến của đồng nghiệp để chun đề của
tơi có hiệu quả hơn, được áp dụng rộng dãi hơn.
11. Danh sách những tổ chức/cá nhân đã tham gia áp dụng thử hoặc áp dụng
chuyên đề lần đầu (nếu có):
<b>Số</b>
<b>Tên tổ chức/cá</b>
<b>nhân</b>
<b>Địa chỉ</b> <b>Phạm vi/Lĩnh vực</b>
<b>áp dụng chuyên đề</b>
1 Trường THCS Cao
Đại
Cao Đại Vĩnh Tường
-Vĩnh Phúc
Giáo dục THCS
2
<i>Cao Đại, ngày 02 tháng 01 năm2019.</i>
Tác giả chuyên đề
<i> (Ký, ghi rõ họ tên)</i>
<b>TÀI LIỆU THAM KHẢO</b>
1. Sách giao khoa Tin học 6, 7 (Quyển 1,2) – Nhà xuất bản Giáo dục.
Sách giáo viên Tin học 6, 7.
2. Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính Trị ngày 07 tháng 10 năm 2000 về việc đẩy
mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Cơng nghiệp hóa và Hiện đại hóa.
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT Bộ trưởng Bộ Giáo dục Đào tạo.
Công văn số 8607/BGDĐT-GDTrH việc Hướng dẫn dạy học tự chọn cấp
THCS cấp THPT năm học 2007-2008.
3. Nhiệm vụ các năm học, nhiệm vụ CNTT theo các văn bản chỉ đạo của Sở giáo
dục, phịng giáo dục.