Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (91.82 KB, 8 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>
Phòng giáo dục đào tạo trực ninh
trờng tiu hc B Trc i
<b>Năm Học : 2008 - 2009</b>
<b>I/ Lý do chọn đề tài:</b>
khả năng suy luận hợp lý và diễn đạt đúng (nói và viết) cách phát hiện và cách giải quyết các
vấn đề đơn giản, gần gũi trong cuộc sống; kích thích trí tởng tợng, gây hứng thú học tập tốn;
góp phần hình thành bớc đầu phơng pháp tự học và làm việc có kế hoạch, khoa học, chủ động,
linh hoạt, sáng tạo.
Để giúp học sinh đạt đợc mục đích trên, giáo viên cần thiết phải có nhiều yếu tố, trong đó
yếu tố quan trọng là phơng pháp dạy học. Trong đó việc dạy đọc viết số là một trong những
nhiệm vụ quan trọng và quyết định trong việc học toán của các em học sinh. Đối với tiểu học t
duy của các em đang dần dần chuyển từ trực quan sinh động sang t duy trừu tợng; t duy của các
em cha thực sự hình tợng các vấn đề phức tạp, do vậy việc đọc, viết số là một trong những vấn
đề lại hiệu quả cao trong việc học toán cho các em.
Có nhiều biện pháp giúp học sinh đọc viết đúng các số có nhiều chữ số phù hợp với đặc
điểm t duy của học sinh bậc tiểu học, đem lại niềm vui và hứng thú trong học toán của học sinh.
Chính vì vậy, mà trong chun đề này tơi chọn đề tài
<i><b> “ Rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3” </b></i>
làm đề tài nghiên cứu của mình để trao đổi với các thầy cơ giáo, cùng các đồng chí và các bạn.
<b>II/Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy đọc, viết số có bốn chữ</b>
<b>số </b>
Bậc tiểu học tạo ra những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên
bậc học trên; hình thành những cơ sở ban đầu, đờng nét ban đầu của nhân cách. Những gì thuộc
về tri thức và kỹ năng, về hành vi và tình ngời... đợc hình thành và định hình ở học sinh tiểu học
sẽ theo suốt cuộc đời mỗi ngời (nh chữ viết, nh kĩ năng thực hiện các phép tính, nh kĩ năng ứng
xử trong cuộc sống thờng ngày....) Trong đó kĩ năng học tốn và giải tốn là một nội dung quan
trọng trong việc học tập và cuộc sống mỗi con ngời. Đồng thời Tốn học là một mơn công cụ để
học các môn học khác, phục vụ trực tiếp cuộc sống của con ngời.
Việc lĩnh hội kiến thức, kỹ năng tốn và đọc, viết số có bốn chữ số là yêu cầu cơ bản của
học sinh học tập bộ mơn Tốn. Để giải quyết u cầu cơ bản trên. Học sinh không chỉ nghe đọc
mẫu mà phải đợc tham gia hoạt động, thực hành, rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số.
Do vậy trong việc dạy toán cho học sinh ngời giáo viên cần phải dạy cho học sinh phơng pháp
học toán, phơng pháp thực hành rèn luyện kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số.
Đọc, viết số là cơ sở giúp học sinh học mơn tốn. Do đó địi hỏi học sinh phải đợc trang bị
kiến thức về đọc, viết số một cách cơ bản, có hệ thống.
kiến thức toán học đã lĩnh hội, đồng thời vận dụng kiến thức ấy vào đọc, viết, so sánh các số,
Dạy học tốn ở tiểu học nhằm giúp học sinh biết cách vận dụng những kiến thức về tốn
vào các tình huống thực tiễn đa dạng, phong phú và những vấn đề thờng gặp trong cuộc sống.
Nhờ học tốn học sinh có điều kiện rèn luyện và phát triển năng lực t duy, rèn luyện phơng pháp
suy luận và những phẩm chất cần thiết của ngời lao động mới.
III/ <b>Khảo sát thực tiễn việc dạy đọc, viết số có bốn chữ số cho học</b>
<b>sinh lớp 3 A trờng tiểu học B Trực đại.</b>
<b>1/ Thùc tr¹ng:</b>
Trong mọi hoạt động của nhà trờng Ban giám hiệu và đội ngũ giáo viên luôn coi việc đổi
mới phơng pháp dạy học là nhiệm vụ trọng tâm. Coi trọng việc dạy cho học sinh có ph ơng pháp
học tập đúng, rèn kỹ năng thực hành ứng dụng trong cuộc sống. Nhà trờng đã có nhiều điển hình
trong hoạt động dạy và học. Có nhiều cơ giáo đạt danh hiệu giáo viên giỏi cấp tỉnh, cấp huyện,
nhiều học sinh đạt giải cao trong các kỳ thi học sinh giỏi các cấp.
Trong hoạt động dạy học, nhà trờng luôn lấy học sinh làm trung tâm, áp dụng các phơng
pháp dạy học phát huy tính tích cực của học sinh. Trong đó mơn Tốn là mơn học đợc giáo viên
và học sinh trong trờng đầu t thời gian và trí tuệ nhiều nhất. Trong các giờ học toán giáo viên và
học sinh đã nghiên cứu và áp dụng nhiều phơng pháp dạy toán khác nhau vào việc rèn kỹ năng
đọc vit s cú bn ch s.
<b>2/ Kết quả khảo sát:</b> (Riªng ë khèi líp 3)
STT Líp <sub>sè HS</sub>Tỉng
HS biết đọc, viết số
có bốn chữ số.
đọc, viết số
có bốn chữ số
cha đúng.
Tỷ lệ HS
đọc đúng, viết
đúng số có bốn
chữ số.
1 3A 30 3/30 = 11% 27/30 = 89%
2 3B 30 2/30 = 6,6% 28/ 30 = 93,4%
Nh vậy, qua nghiên cứu thực trạng tôi thấy hầu hết các em học sinh lớp 3 trờng tôi đã biết
đọc, viết đúng số có bốn chữ số. Song vẫn cịn một số em đọc, viết số có bốn chữ số cha đúng.
Chính vì vậy tơi đã chú ý đến việc rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3.
<b>IV/ Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học</b>
<b>sinh lớp 3</b>
Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3, giáo viên phải xác định đ ợc
mục tiêu về dạy đọc, viết số có bốn chữ số và chơng trình sách giáo khoa tốn 3, cụ thể nh sau:
- NhËn biÕt c¸c sè cã bèn ch÷ sè.
- Biết đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của mỗi chữ
số ở từng hàng.
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau.
- Biết viết một số thành tổng các số theo các hàng và ngợc lại.
- Biết sử dụng cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của các chữ số để so sánh các
số có bốn chữ số.
- Biết xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm có khơng q bốn số cho trớc.
- Biết sắp xếp các số có bốn chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngc li.
<b>2/ Chơng trình sách giáo khoa to¸n 3:</b>
Mơn tốn lớp 3 gồm 175 tiết. Trong đó có 5 tiết dạy về đọc, viết số có bốn chữ số.
C¸c tiÕt lý thuyÕt gåm 3 tiÕt ( TiÕt 91, 93, 94)
Các tiết thực hành gồm 2 tiết ( TiÕt 92, 95 )
3/<b> Các biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh lớp 3</b>
Khi dạy đọc, viết số có bốn chữ số ở lớp 3, giáo viên cần rèn cho học sinh các kỹ năng nh:
- Hình thành biểu tợng về số có bốn chữ số.
- Xác định hàng tơng ứng với từng chữ số trong số có bốn chữ số.
- Rèn kỹ năng viết số có bốn chữ số dựa vào cấu tạo thập phân của số và giá trị theo vị trí của
các chữ số trong số đó.
- Rèn kỹ năng đọc số có bốn chữ s.
<b>Bớc 1: Hình thành biểu tợng về số có bốn ch÷ sè.</b>
Để hình thành biểu tợng về số có bốn chữ số ta xét một số 1423, có thể tổ choc cỏc hot ng
nh sau:
Hình thành số 1423
-Hoạt động 1. Hớng dẫn học sinh lấy các tấm ô vuông nh SGK đặt trên bàn:
+ Lấy lần thứ nhất: 10 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ơ vng, xếp thành một hàng. Ta lấy đợc
1000 ô vuông.
+ Lấy lần thứ hai: 4 tấm ô vuông, mỗi tấm có 100 ô vuông, xếp thành một hàng. Ta lấy đợc 400
ô vuông.
+ Lấy lần thứ ba: 2 thanh ơ vng, mỗi thanh có 10 ơ vuông, xếp thành một hàng. Ta lấy đợc 20
ô vuông.
+Lấy lần thứ t: 3 ô vuông nhỏ. Ta lấy đợc 3 ô vuông.
<i> - Hoạt động 2</i>.Yêu cầu học sinh đọc tồn bộ số ơ vng đã có trên bàn hoặc đã lấy ra, các em
có thể đọc nh sau:
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại số thẻ đã lấy đợc để biểu diễn cho số ô vuông trong mỗi
hàng, sau mỗi lần học sinh nêu đợc thì viết số vào hàng tơng ứng.
Cơ thĨ lµ:
Hàng thứ nhất lấy đợc 1 thẻ 1000 ( 1000 ô vuông) viết 1 vào hàng nghìn.
Hàng thứ hai lấy đợc 4 thẻ 100 ( 400 ô vuông) viết 4 vào hàng trăm.
Hàng thứ ba lấy đợc 2 thẻ 10 ( 20 ô vuông) viết 2 vào hàng trục.
Hàng thứ t lấy đợc 3 thẻ 1 ( 1000 ô vuông) viết 3 vo hng n v.
Ta cú bng sau:
Hàng
Nghìn Trăm Chục Đơn vị
1 4 2 3
T kt qu ghi s ụ vuông đợc lấy theo hàng nh trên, giáo viên có thể hỏi: Số trên gồm mấy
nghìn, mấy trăm, mấy choc, mấy đơn vị ?
Học sinh nêu: Số gồm 1 nghìn 4 trăm, 2 chục, 3 đơn vị.
<i>- Hoạt động 4:</i> Tổ chức cho h/s ghi số: 1423 ( Viết liền các số của hàng nghìn, hàng trăm, hàng
chục, hàng đơn vị ta đợc số 1423).
<i>-Hoạt động 5:</i> Tổ chức cho h/s đọc số từ cách ghi trên.
+ Gọi h/s đọc số 1423 ( gợi ý cho h/s cách đọc tơng tự nh đọc số có ba chữ số).
+ H/S rút ra cách đọc: Một nghìn bốn trăm hai mơi ba.
Sau khi hình thành đợc đợc biểu tợng, cách viết, đọc số 1423, tiếp tục hình thành biểu tợng,
cách viết, cách đọc một số nữa là số 4231 (Bốn nghìn hai trăm ba mơi mốt). Tiếp đó thơng qua
các bài tập thực hành có dạng dựa vào cấu tạo để viết số, đọc số.
HS dần dần hình thành đợc biểu tợng về các số có bốn chữ số, biết đọc, viết số có bốn chữ số.
+ Số có bốn chữ số mà cả bốn chữ số đều khác 0.
+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng trăm có giá trị là 0.
+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng chục có giá trị là 0.
+ Số có bốn chữ số mà chữ số hàng đơn vị có giá trị là 0.
Qua các bài dạy các dạng số có bốn chữ số HS có thể tự nhận thấy rằng một số đợc gọi là số có
bốn chữ số khi nó có đủ các chữ số ở tất cả các hàng: Hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng
đơn vị, trong đó chữ số hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị có thể bằng 0 nhng chữ số hàng nghìn
phải khác 0.
<b>Bớc 2: Dạy đọc, viết số có bốn chữ số. </b>
Nh vậy có thể thấy học sinh có thể dựa vào kinh nghiệm đã tích luỹ đợc ở toán lớp 2 để học đọc,
viết số tơng ứngvới các hình ảnh trực quan. Mặt khác với việc sử dụng các hình ảnh trực
quan-thẻ số có mức độ trừu tợng và khái quát cao hơn các hình ảnh trực quan học sinh có khả năng
đọc, viết các số có nhiều chữ số. Căn cứ vào quy ớc về giá trị biểu diễn của các thẻ số, khi thấy 1
thẻ số 1000 HS tự hình dung ra đợc là có 1000 ơ vng. Hoặc chỉ cần viết, chẳng hạn 7 ở cột
hàng nghìn . HS tự hiểu đợc số 7 ở đây biểu thị cho 7 thẻ số dạng 1000 tức là có 7000 đơn vị,
Đây là sự tiếp tục củng cố về “ Giá trị theo vị trí( theo hàng) của chữ số” đã đợc chuẩn bị tong
b-ớc ở lớp 1 lớp 2.
- Nội dung dạy học đọc, viết các số có bốn chữ số đều có cùng cấu trúc, cụ thể là:
+ Dạy học đọc, viết các số có tất cả các chữ số đều khác 0. Trong trờng hợp này giáo viên rèn
cho học sinh khi đọc đến chữ số hàng chục ta đọc thêm từ “mơi’’ rồi đọc đến chữ số hàng đơn
Vi.
+ Dạy học đọc, viết các số có các chữ số ở hàng cao nhất khác 0 và các chữ số còn lại đều là 0
hoặc có ít nhất một chữ số là 0.
Trong trờng chữ số 0 đứng ở hàng trăm đọc là không trăm, chữ số 0 đứng ở hàng chục đọc là
linh, chữ số 0 đứng ở hàng đơn vị đọc là mơi.
+ Trong quá trình dạy học đọc, viết các số đều có các bài luyện tập về đọc, viết một nhóm
các số liên tiếp nhau. Dạng bài tập đọc, viết số này giúp làm rõ dần đặc điểm của dãy số tự
nhiên( Nếu thêm 1 vào một số thì đợc số liền sau nó; Nếu bớt 1 ở một số thì đợc số liền trớc nó)
và cũng để củng cố kỹ năng đọc, viết các số một cách chắc chắn cho học sinh.
Nh vậy, khi dạy học đọc, viết các số nên căn cứ vào nội dung bài học để xác định có những
hoạt động nào, trong đó học sinh tham gia mức nào, Sử dụng
đồ dùng trực quan gì để HS tự nêu đợc cách đọc, viết các số.
<b>* </b>Trong khi dạy học sinh đọc số có 4 chữ số tôi lu ý cho học sinh cách đọc số có 4 chữ
số ở một số trờng hợp sau :
- <i>Trờng hợp 1</i>: Số có 4 chữ số mà có chữ số 1 đứng ở hàng đơn vị:
+Nếu chữ số hàng chục là 0 hoặc 1thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đợc đọc
là “Một”.
Ví dụ:1301: Đọc là Một nghìn ba trăm linh một .
1311: Đọc là Một nghìn ba trăm mời một
+Nếu chữ số hàng chục lớn hơn 1 thì chữ số 1 ở hàng đơn vị đọc
là “ Mốt ”.
VÝ dụ : 8721: Đọc là Tám nghìn bảy trăm hai m¬i mèt.
<i>- Trờng hợp 2</i>: Chữ số 5 trong số có 4 ch÷ sè.
+ Chữ số 5 đứng ở hàng đơn vị:
Nếu chữ số ở hàng chục là 0 thì đọc chữ số 5 ở hàng đơn vị là “ Năm”
Ví dụ: 2005: Đọc là Hai nghìn khơng trăm linh năm.
Nếu chữ số hàng chục khác 0 thì chữ số 5 ở hàng đơn vị đọc là “ Lăm”
Ví dụ:2415 :Đọc là Hai nghìn bốn trăm mời lăm.
+ Chữ số 5 đứng ở hàng nghìn, trăm, chục khi đọc ta đọc là “ Năm”
Ví dụ: 5555 Đọc là Năm nghìn năm trăm năm mơi lăm.
<b> *</b>Trong khi d¹y häc sinh viết số có 4 chữ số tôi lu ý cho học sinh cách viết số có 4 chữ sè ë
mét sè trêng hỵp sau :
Hớng dẫn học sinh viết từ trái sang phải viết bắt đầu từ chữ số hàng cao nhất đến hàng thấp
nhất.
Ví dụ: Năm nghìn chín trăm bốn mơi bảy. Viết là 5947
+ <i>Trờng hợp 2</i>: Dựa vào cấu tạo số để viết số:
Trờng hợp này khó nên học sinh thờng lúng túng. Vì vậy tơi lu ý học sinh đọc kỹ đầu bài và
chỉ ra đợc các hàng tơng ứng với từng chữ số.
VÝ dụ: Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chục.
Tám nghìn: Chữ số 8 ở hàng nghìn
Năm trăm: Chữ số 5 ở hàng trăm
Viết số gồm : Tám nghìn, năm trăm, năm chơc: ViÕt lµ: 8550.
<b>*</b>Trong khi dạy học sinh viết số có 4 chữ số tôi còn lu ý cho học sinh một số bài tập về viét
một nhóm các số liên tiếp nhau.
Dạng bài tập này cần cho học sinh nhận xét để tìm ra quy luật của dãy số
Ví dụ : Bài 3 (trang 95) Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
a, 3000 ; 4000 ; 5000 ; ...; ...; ...
b, 9000; 9100 ;9200 ; ...; ...; ...
c, 4420 ; 4430 ; 4440 ;...;...;...
Híng dÉn häc sinh t×m ra quy lt cđa dÃy số:
DÃy số phần a là dÃy số tròn nghìn. Số viết tiếp vào dÃy số nµy lµ 6000; 7000; 8000
D·y số phần b là dÃy số tròn trăm. Số viết tiÕp vµo d·y sè nµy lµ 9300;9400 ;9500.
DÃy số phần c là dÃy số tròn chục. Số viÕt tiÕp vµo d·y sè nµy lµ 4450 ; 4460; 4470
<b> V/ Kết quả và bài học kinh nghiƯm: </b>
<b>1. KÕt qu¶ :</b>
<b> </b>Sau một khoảng thời gian áp dụng các biện pháp trên vào thực tiễn giảng dạy mơn tốn
lớp 3 tại trờng Tiểu học B Trực Đại tôi thấy tỷ lệ học sinh biết đọc, viết số có bốn chữ số đ ợc
nâng lên. Các giờ học toán đã đợc diễn ra nhẹ nhàng, gây đợc hứng thú nhiều hơn cho học sinh.
Sau đây là số liệu khảo sát cụ thể :
STT Líp <sub>sè HS</sub>Tỉng
HS biết đọc, viết số
có bốn chữ số.
Tỷ lệ HS
biết đọc, viết số có
bốn chữ số
1 3A 30 30/30 = 100%
2 3B 30 28/ 30 = 93,4%
2.<b>Bµi häc kinh nghiƯm :</b>
<b> </b> Để rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số cho học sinh, giáo viên cần rèn cho học sinh
những kỹ năng sau
- Nhận biết các số có bốn chữ số.
- Bit đọc, viết các số có bốn chữ số và nhận ra giá trị của các chữ số theo vị trí của mỗi chữ
số ở từng hàng.
- Biết mối quan hệ giữa đơn vị của hai hàng liền kề nhau.
Cần rèn cho học sinh biết vận dụng linh hoạt sáng tạo các kiến thức đã học để đọc, viết số
có bốn chữ số đạt hiệu quả cao.
Trên đây là một số biện pháp rèn kỹ năng đọc, viết số có bốn chữ số đã đợc tôi áp dụng
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Trực Đại ngày 10 tháng 11 năm 2008.
Ngêi viÕt