Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo trình Sửa chữa bảo dưỡng điện động cơ xăng - Nghề: Công nghệ ô tô (Dùng cho trình độ cao đẳng): Phần 2 - Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Tp. Hồ Chí Minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.17 MB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>BÀI 5: CẢM BIẾN TRÊN ĐỘNG CƠ PHUN XĂNG</b>
<i>Mục tiêu của bài: </i>


Học xong bài này người học có khả năng<i>: </i>


- Phát biểu được nhiệm vụ, cấu tạo và nguyên tắc làm việc của máy tính và các bộ
cảm biến.


- Phát biểu được hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng, phương pháp kiểm tra và bảo
dưỡng Môđun điều khiển điện tử và các bộ cảm biến.


- Bảo dưỡng Môđun điều khiển điện tử và các cảm biến đúng phương pháp và đúng
tiêu chuẩn kỹ thuật do nhà chế tạo quy định.


<i>Nội dung của bài: </i> <i>Thời gian: 20 h (LT: 2h; TH: 18h)</i>
<b>1 Mạch nguồn </b>


Mạch nguồn là các mạch điện cung cấp điện cho ECU của động cơ. Các mạch
điện này bao gồm khoá điện, rơle chính EFI, v.v.


Mạch nguồn được xe ơ tơ sử dụng thực sự gồm có 2 loại sau đây.


 Loại điều khiển bằng khoá điện


 Loại điều khiển bằng ECU động cơ
<b>1.1 Loại điều khiển bằng khoá điện </b>


Như trình bày ở hình minh họa này, sơ đồ chỉ ra loại trong đó rơle chính EFI
được điều khiển trực tiếp từ khoá điện. Khi bật khoá điện ON, dòng điện chạy vào
cuộn dây của rơle chính EFI, làm cho tiếp điểm đóng lại. Việc này cung cấp điện cho
các cực + B và + B1 của ECU động cơ.



Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT của ECU động cơ để
tránh cho các mã chẩn đoán và các dữ liệu khác trong bộ nhớ của nó khơng bị xóa khi
tắt khố điện OFF.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>1.2. Loại điều khiển bằng ECU động cơ </b>


Mạch nguồn trong hình minh họa là loại trong đó hoạt động của rơle chính EFI
được điều khiển bởi ECU động cơ.


Loại này yêu cầu cung cấp điện cho ECU động cơ trong vài giây sau sau khi tắt
khố điện OFF. Do đó việc đóng hoặc ngắt của rơle chính EFI được ECU động cơ điều
khiển.


Khi bật khóa điện ON, điện áp của ắc quy được cấp đến cực IGSW của ECU
động cơ và mạch điều khiển rơle chính EFI trong ECU động cơ truyền một tín hiệu
đến cực M-REL của ECU động cơ, bật mở rơle chính EFI. Tín hiệu này làm cho dịng
điện chạy vào cuộn dây, đóng tiếp điểm của rơle chính EFI và cấp điện cho cực +B
của ECU động cơ.


Điện áp của ắc quy luôn luôn cung cấp cho cực BATT có lí do giống như cho
loại điều khiển bằng khố điện.


Ngồi ra một số kiểu xe có một rơle đặc biệt cho mạch sấy nóng cảm biến tỷ lệ
khơng khí - nhiên liệu, u cầu một lượng dòng điện lớn.


<b>CHÚ Ý: </b>


Trong các kiểu xe mà ECU động cơ điều khiển hệ thống khoá động cơ, rơle chính EFI
cũng được điều khiển bởi tín hiệu của cơng tắc báo mở khóa.



Hình 3.2: Loại ECU điều khiển.
<b>KIỂM TRA RƠ LE CHÍNH EFI </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

Kiểm tra điện trở cực 3 và 4: Không liên tục.
Kiểm tra điện trở cực 1 và 2: 60 - 90.


Bước 2:


Cấp nguồn 12 vôn vào cực 1 và 2.
Kiểm tra điện trở cực 3 và 4: R = 0.


Hình 3.3: Cách kiểm tra relay chính
<b>MẠCH ĐIỆN NGUỒN CUNG CẤP CHO ECU </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

Hình 3.4: Mạch nguồn ECU


Contact máy ECU Điện áp (V)


+B +B1 BATT


V


Off V V V


On V V V


 Cực điện nguồn cung cấp thường xuyên cho ECU để lưu trữ các dữ liệu trong bộ
nhớ ngay cả contact máy ở vị trí off.



 Cực E1 của ECU được nối với thân động cơ.


 Khi contact máy On, không có điện áp tại cực +B, +B1 của ECU. Kiểm tra cầu chì
EFI (15A), cầu chì IGN (7.5A) và rơ le chính EFI.


Kiểu 2:


Khi contact máy ở vị trí IG, có dịng điện cung cấp cho ECU ở cực IG SW. Mạch điều
khiển rơ le chính cung cấp dòng điện qua cuộn dây của rơ le EFI làm tiếp điểm đóng
và có nguồn cung cấp cho ECU ở cực +B và +B1.


Contact máy ECU Điện áp (V)


+B +B1 BATT


V


Off V V V


On V V V


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>MẠCH ĐIỆN 5 VƠN </b>
Mạch điện 5 vơn Vcc:


 Cung cấp nguồn cho bộ vi xử lý.


 Cấp nguồn 5 vôn từ cực Vcc cho các cảm biến.


 Cấp nguồn 5 vôn qua điện rở cho các cảm biến.



Hình 3.6: Mạch 5V
1. Hãy cung cấp điện nguồn cho ECU.


2. Kiểm tra điện áp tại các cực sau.


a. Vcc ... f. PIM. ...
b. THW ... g.VTA ...
c. THA ...


d. IGF ...
e. IGT ...
3. Có kết luận gì?


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Quan sát sơ đồ cực của ECU và điền vào bảng sau.
1. Kiểu bộ đo gió: ...


2. Các cực của bộ đo gió: a ... b ... c ...
3. Các cực cảm biến nhiệt độ nước: a ... b ...


4. Các cực cảm biến nhiệt độ khơng khí: a ... b ...
5. Các cực cảm biến ôxy: a ...


6. Các cực cảm biến tốc độ xe a ...


7. Các cực cảm biến vị trí bướm ga a ... b ... c: ...
8. Van điều khiển tốc độ cầm chừng a ... b ...


9. Điện ắc quy a ...
10. Ly hợp điện từ hệ thống điều hoà a ...
11. Contact đèn phanh a ...


12. Rơ le đèn kích thước a ...


13. Đầu kiểm tra a ... b ... c ...
14. Rơ le chính EFI a ... b ...


15. Igniter a. ... b ...


16. Bộ chia điện a ... b ... c ...
17.Tín hiệu khởi động a ...


18. Tín hiệu contact tay số a ...
19. Contact điều khiển nhiên liệu a ...


20. ECU nối mát a ... b ... c ...
21. Kim phun a ... b ...


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>2 Các cảm biến tín hiệu</b>
<b>2.1 Cảm biến gió nạp </b>


Cơng cụ dùng để đo lượng gió nạp vào động cơ. Đây là một trong những cảm
biến quan trọng nhất của hệ thống L- Jetronic. Tín hiệu lượng gió được dùng để tính ta
thời gian phun cơ bản.


Bộ đo gió gồm có các kiểu sau:


Để xác định lượng khí nạp (lượng gió) đi vào xylanh trong <i>L-Jetronic,</i> người ta
sử dụng các loại cảm biến khác nhau, nhưng ta có thể phân làm 2 kiểu: đo lưu
lượng với thể tích dịng khí (cánh trượt, Karman …) và đo lưu lượng bằng khối
lượng dịng khí (dây nhiệt).



2.1.1 Cảm biến đo gió dạng xốy lốc (Karman):


<i><b>a. Nguyên lý làm việc: </b></i>


 <i><b>Các cảm biến loại này dựa trên hiện tượng vật lý sau: </b></i>


Khi cho dòng khí đi qua một vật thể cố định khó chảy vịng (thanh tạo
xốy - Karman Vortex) thì phía sau nó sẽ xuất hiện sự xốy lốc thay đổi
tuần hồn được gọi là sự xốy lốc Karman. Đối với một ống dài vơ tận
có đường kính <i>d</i>, quan hệ giữa tần số xoáy lốc <i>f</i> và vận tốc dòng chảy <i>V</i>
được xác định bởi số Struhall:




<i>V</i>
<i>f.d</i>
<i>S</i>


Trong hiệu ứng Karman nêu trên, số Struhall không đổi trong dải rộng
của các số Reinolds, nên vận tốc dòng chảy hay lưu lượng khí đi qua tỉ lệ
thuận với tần số xốy lốc <i>f</i> và có thể xác định <i>V</i> bằng cách đo <i>f</i> .




<i>S</i>
<i>f.d</i>


<i>V</i> 


Lý thuyết về sự xốy lốc khi dịng khí đi ngang qua vật cản đã được đưa


ra bởi Struhall từ năm 1878. Nhưng mãi đến năm 1934, dụng cụ đo đầu
tiên dựa trên lý thuyết này mới được chế tạo.


Ngày nay có rất nhiều sáng chế trong lĩnh vực này được ứng dụng để đo
lưu lượng khí nạp trong hệ thống điều khiển phun xăng, nhưng trong
khn khổ giáo trình này chỉ khảo sát hai loại chính: loại Karman quang
và loại Karman siêu âm.


 <i><b>Karman kiểu quang </b></i>


Là loại cảm biến đo lưu lượng gió kiểu quang đo trực tiếp thể tích khí
nạp. So với kiểu trượt, nó có ưu điểm là nhỏ gọn và nhẹ hơn. Ngồi ra,
cấu trúc đường ống đơn giản sẽ giảm trở lực trên đường ống nạp.


<i><b>b. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

nạp. Khi dòng khí đi qua, sự xốy lốc sẽ được hình thành phía sau bộ tạo
xốy cịn gọi là các dịng xốy Karman.


Các dịng xốy Karman đi theo rãnh hướng làm rung một gương mỏng
được phủ nhôm làm thay đổi hướng phản chiếu từ đèn LED đến photo -
transistor. Như vậy, tần số đóng mở của transistor này sẽ thay đổi theo lưu
lượng khí nạp. Tần số <i>f</i> được xác định theo cơng thức sau:


<i>d</i>
<i>V</i>
<i>S.</i>
<i>f</i> 


Trong đó:



V: vận tốc dịng khí
d: đường kính trụ đứng


S: số Struhall (S = 0,2 đối với cảm biến này)


Căn cứ vào tần số<i> f,</i> ECU sẽ xác định thể tích tương ứng của khơng khí đi
vào các xylanh, từ đó tính ra lượng xăng phun cần thiết.


Hình 3.16: Bộ đo gió kiểu Karman quang


Khi lượng gió vào ít, tấm gương rung ít và photo - transistor sẽ đóng mở ở
tần số <i>f </i> thấp. Ngược lại, khi lượng gió vào nhiều, gương rung nhanh và tần
số <i>f</i> cao.


Hình 3. 17: Cấu tạo và dạng xung loại Karman


<i>1. Photo - transistor </i>
<i>2. Đn led </i>


<i>3. Gương (được trng nhơm) </i>
<i>4. Mạch đếm dịng xốy </i>
<i>5. Lưới ổn định </i>


<i>6. Vật tạo xốy </i>


<i>7. Cảm bíến p suất khí trời. </i>
<i>8. Dịng xốy. </i>


Gió vào


ít
Gương


Photo - transistor
LED


Bộ tạo xốy


Lưu lượng
gió trung


bình


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

<i><b>Mạch điện </b></i>


Hình 3.18: Mạch điện đo gió kiểu Karman quang


<i><b>Hình 3.19: Cấu tạo cảm biến đo gió Karman kiểu siêu âm </b></i>


<b>Phương pháp đo gió </b>


Khi dịng khí đi qua cục tạo xốy dạng cột với mặt cắt hình tam giác, nó
sẽ tạo ra 2 dịng xốy ngược chiều nhau: một dòng theo chiều kim đồng
hồ và dòng kia ngược chiều kim đồng hồ (dịng xốy Karman). Tần số
xuất hiện dịng xốy tỉ lệ thuận với lưu lượng khí nạp tức phụ thuộc vào
độ mở của cánh bướm ga.


VC


KS



E2
E1


ECU


Photo - transitor
LED


Đến
bướm ga
Sóng siêu âm


Loa phát


Bộ nhận
Dịng xốy


Karman


102


107


Nguồn cung caáp


10


5V



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

<i><b> </b></i>


<b>Hình 3.20: Cách tạo xốy lốc </b>


Khi khơng có dịng khí đi qua thì cục tạo xốy khơng thể phát ra dịng
xốy Karman, vì thế sóng siêu âm được lan từ bộ phận phát sóng (loa)
đến bộ nhận sóng (micro) trong một thời gian cố định <i>T</i> được dùng làm
thời gian chuẩn để so. (xem hình 6.16).


<b>Hình 3.21: Bộ phát sóng và dạng xung </b>


Sóng siêu âm khi gặp dịng xốy theo chiều kim đồng hồ đi qua sẽ truyền
đến bộ nhận nhanh hơn tức thời gian để sóng siêu âm đi qua đường kính
<i>d</i> của ống nạp <i>T1</i> ngắn hơn thời gian chuẩn <i>T</i>.




<b> Hình 3.22: Dịng khí xốy cùng chiều </b>
<b>sóng siêu âm </b>


<b>Dịng khí ngược chiều sóng siêu âm </b>
Trong trường hợp sóng siêu âm gặp dịng xốy ngược chiều kim đồng
hồ, thời gian để bộ nhận sóng nhận được tín hiệu từ bộ phát là <i>T2</i> lớn hơn
thời gian chuẩn <i>T </i>.


Như vậy, khi khơng khí đi vào xylanh, do các dịng xốy thuận và
nghịch chiều kim đồng hồ liên tục đi qua giữa bộ phát và bộ nhận nên


Loa phát



Bộ nhận


Thời gian
chuẩn


T1 T1 T1


T2 T2


Xung đã hiệu chỉnh
T


Loa phát


Bộ nhận


Loa phát


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

thời gian đo được sẽ thay đổi. Cứ mỗi lần thời gian sóng truyền thay đổi
từ <i>T2</i> đến <i>T</i>, bộ chuyển đổi sẽ phát ra 1 xung vng.


Khi gió vào nhiều, sự thay đổi về thời gian sẽ nhiều hơn và bộ điều chỉnh
phát xung sẽ phát ra xung vuông với tần số lớn hơn. Ngược lại, khi gió
vào ít, ECU sẽ nhận được các xung vng có mật độ thưa hơn. Như vậy
thể tích gió đi vào đường ống nạp tỉ lệ thuận với tần số phát xung của bộ
điều chỉnh.


Hình 3.23: Xung ra của bộ đo gío Karman siu m thay đổi theo
lưu lượng khí nạp



<i><b>Mạch điện </b></i>


Hình 3.24: Mạch điện cảm biến đo giĩ Karman siêu âm
<i>Tín hiệu xung ra ở bộ biến đổi</i>


modulator


<b>Khi có nhiều không khí</b>


đi qua


T
1


T2
T


<i>Tín hiệu xung ra ở bộ biến đổi</i>


<b>Khi có ít không khí đi qua </b>


T1


T2


Bộ
tạo
sóng


Bộ


điều
chỉnh
Bộ phát


sóng


Bộ nhận
sóng
+12V


+5V


CPU


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

<b>PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA </b>


Bộ đo gió kiểm tra lượng khơng khí nạp vào động cơ bằng cách dùng dịng xốy
Karman để xác định lưu lượng khơng khí nạp. Tín hiệu KS và tín hiệu số vòng quay
động cơ dùng để xác định thời gian phun cơ bản. Trong bộ đo gió cịn bố trí cảm biến
nhiệt độ khơng khí nạp và cảm biến áp suất nạp.


Hình 3.25: Đo gió karman quang
<b>KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ KARMAN. </b>


<b>KARMAN QUANG </b>
<b>TOYOTA </b>


1. Tháo giắc gim điện đến bộ đo gió Karman.
2. Xoay contact máy on.



3. Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến bộ đo gió: Vc = 5 vơn.
4. Kiểm tra điện áp tại cực KS: khoảng 5 vơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Hình 3.26: Sơ đồ mạch điện đo gió karman quang


6. Dùng máy đo xung, kiểm tra tần số xung khi thổi khơng khí đi qua bộ đo gió.
7. Nếu khơng có xung -> thay mới bộ đo gió.


<b>MITSUBISHI – NISSAN </b>


Các cực của bộ đo gió Karman quang:


Cực 1: Nguồn 5 vơn từ ECU cung cấp cho cảm biến áp suất nạp Vcc
2: Tín hiệu cảm biến áp độ cao HAC


3: Tín hiệu KS


4: Nguồn 12 vơn cấp từ Engine control relay.
5: Mát cảm biến E2.


6: Tín hiệu cảm biến nhiệt độ khơng khí nạp THA
7: Nối với ECU.


8: Không sử dụng.
<b>KIỂM TRA</b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

2. Xoay contact máy on.


3. Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến bộ đo gió: khoảng 12 vôn
4. Kiểm tra điện áp tại cực KS: khoảng 5 vôn.



5. Kiểm tra sự liên tục của cực E2 với mát.


6. Dùng máy đo xung, kiểm tra tần số xung khi thổi khơng khí đi qua bộ đo gió.
7. Nếu khơng có xung -> thay mới bộ đo gió.


Hình 3.27: Kiểm tra karman quang
<b>KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ BẰNG LED </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

1. Cực +B của bộ đo gió được nối với cực (+) ắc quy.
2. Cực E2 nối với (-) ắc quy.


3. Cực KS nối với dương ắc quy qua một led và một điện trở 1K.
4. Thổi khơng khí qua bộ đo gió, kiểm tra sự chớp tắt liên tục của led.
5. Dùng thiết bị đo xung kiểm tra tần số xung.


<b>KARMAN SIÊU ÂM </b>
Các cực của bộ đo gió:


Cực 1: Tín hiệu KS của bộ đo gió.


2: Nguồn 12 vơn cung cấp từ rơ le điều khiển động cơ.
3: Nguồn 5 vôn cung cấp cho cảm biến độ cao.


4: Mát cảm biến.


5: Tín hiệu cảm biến độ cao HAC.


6: Tín hiệu cảm biến nhiệt độ khơng khí nạp THA.
<b>KIỂM TRA </b>



Hình 3.29: Karman siêu âm
1. Tháo giắc gim điện đến bộ đo gió Karman siêu âm.
2. Xoay contact máy on.


3. Kiểm tra điện nguồn cung cấp đến bộ đo gió: khoảng 12 vôn
4. Kiểm tra điện áp tại cực KS: khoảng 5 vôn.


5. Kiểm tra sự liên tục của cực E2 với mát.


6. Dùng máy đo xung, kiểm tra tần số xung khi thổi khơng khí đi qua bộ đo gió.
7. Nếu khơng có xung -> thay mới bộ đo gió.


1



6


5



4



</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ BẰNG LED </b>


1. Cực số 2 (+B) của bộ đo gió được nối với cực (+) ắc quy.
2. Cực số 4 (E2) nối với (-) ắc quy.


3. Cực số 1 (KS) nối với dương ắc quy qua một led và một điện trở 1K.
4. Thổi khơng khí qua bộ đo gió, kiểm tra sự chớp tắt liên tục của led.
5. Dùng thiết bị đo xung kiểm tra tần số xung.


Hình 3. 30: Kiểm karman siêu âm



<b>2.1.3 Cảm biến đo gió kiểu dây nhiệt (trong LH - Jetronic). </b>


Nguyên lý của bộ đo gió kiểu nhiệt dưạ trên sự phụ thuộc của năng lượng
nhiệt <i>W</i> thoát ra từ một linh kiện được nung nóng bằng điện (phần tử nhiệt)
như : dây nhiệt, màng nhiệt hoặc điện trở nhiệt (thermistor) được đặt trong
dịng khí nạp vào khối lượng gió <i>G</i> đi qua và được tính theo cơng thức sau:
<b> </b>

W

K

<i>.</i>

t

<i>.</i>

G

n


Trong đó:


<i>K</i>: hằng số tỉ lệ


<i>t</i>: chênh lệch nhiệt độ giữa phần tử nhiệt và dịng khí.


<i>n</i>: hệ số phụ thuộc vào đặc tính trao đổi nhiệt giữa phần tử nhiệt và
mơi trường.


Sơ đồ cảm biến đo gió dây nhiệt loại nhiệt độ khơng đổi được trình bày trên
hình.


</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

Khi nối các ngõ vào của khuếch đại thuật toán l (OP AMP) với đường chéo
của cầu, OP AMP1 sẽ giữ cho cầu luôn được cân bằng (có nghĩa là <i>VA –VB = </i>
<i>0</i>) bằng cách điều khiển transitor <i>T1</i>và <i>T2</i>, làm thay đổi cường độ dịng điện
chảy qua cầu.


Như vậy, khi có sự thay đổi lượng khơng khí đi qua, giá trị điện trở đo <i>RH</i> thay
đổi làm cho cầu mất cân bằng, OP AMP1 điều chỉnh dòng qua cầu giữ cho giá
trị <i>RH</i>không đổi và cầu sẽ cân bằng với bất cứ vận tốc vào của dịng khơng
khí. Tín hiệu điện thế ra của mạch đo được lấy từ <i>R2</i>có hệ số nhiệt điện trở rất


nhỏ, do đó tỉ lệ thuận với dịng điện đi qua nó. Tín hiệu này sau khi đi qua cầu
phân thế gồm <i>R3</i>và <i>R4</i>được đưa đến OP AMP2 giữ chức năng chuyển phát.
Điện trở <i>R4</i>dùng để điều chỉnh điện thế ở ngõ ra.


Hình 3.31: Mạch điện cảm biến đo gió kiểu dây nhiệt


Việc xác lập khoảng chênh lệch nhiệt độ <i>t</i> giữa phần tử nhiệt <i>RH</i>và nhiệt độ
dịng khí được điều chỉnh bởi <i>RP</i>.


Nếu <i>t</i> càng lớn thì độ nhạy của cảm biến càng tăng.


Hình 3.32: Sự phụ thuộc của hiệu điện thế ngõ ra vào khối lượng khí nạp ở các
mức chênh lệch nhiệt độ khác nhau.


R1


R2
RP R3


R4 R5
R6
R7
RK
RH
RB
T2
T1
A2
A1
+U


– U
+
U
+


+ <sub>Uo</sub>


ut
+


A
B


+


100 200 300 400 <i>G (Kg/h) </i>


1
2
3


<i>U (V) </i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

Khi nhiệt độ khơng khí nạp thay đổi sẽ dẫn tới sự thay đổi <i>t</i>. Vì vậy, vấn đề
cân bằng nhiệt được thực hiện bởi <i>RK</i> mắc ở một nhánh khác của cầu
Wheatstone. Thông thường trong các mạch tỉ lệ <i>RH : RK =1:10</i>.


Trong quá trình làm việc, mạch điện tử ln giữ cho sự chênh lệch nhiệt độ t
giữa dây nhiệt và dịng khơng khí vào khoảng <i>1500<sub>C</sub></i><sub> (air mass sensor </sub>
BOSCH).



Để làm sạch điện trở nhiệt (bị dơ vì bị bám bụi, dầu…), trong một số ECU
dùng cho động cơ có phân khối lớn, với số xylanh <i>Z </i><i> 6</i> cịn có mạch nung
dây nhiệt trong vòng một giây, đưa nhiệt độ từ <i>1500<sub>C</sub></i><sub> lên </sub><i><sub>1000</sub>0<sub>C</sub></i><sub> sau khi tắt </sub>
công tắc máy, trong trường hợp động cơ đã chạy trên <i>1500</i> <i>vòng/phút</i>, tốc độ
xe trên <i>20km/h</i> và nhiệt độ nước dưới <i>1500<sub>C</sub></i><sub> (air mass senssor NISSAN). Theo </sub>
số liệu của một số hãng, độ ẩm của khơng khí gần như khơng ảnh hưởng đến
độ chính xác của cảm biến.


Trên cảm biến hãng HITACHI, cảm biến đo gió loại dây nhiệt thường được
đặt trên mạch gió rẽ, song song với đường gió chính. Nhờ vậy mà hoạt động
của cảm biến ít phụ thuộc vào sự rung động của dịng khí.


Thang đo của cảm biến từ <i>9 </i><i> 360 kg/h</i> sai số <i>5 </i><i> 7%</i> và có độ nhạy cao nhờ
hằng số thời gian của mạch chỉ vào khoảng <i>20ms</i>.


Đối với các xe MỸ (GM, FORD…) thay vì dây nhiệt, người ta sử dụng màng
nhiệt. Cảm biến đo gió loại màng nhiệt khắc phục được nhược điểm chủ yếu
của loại dây nhiệt là độ bền cơ học của cảm biến được tăng lên.


Hình 6.23 trình bày cấu tạo cảm biến đo gió loại màng nhiệt của hãng
GENERAL MOTORS. Màng 5 gồm hai điện trở: điện trở đo <i>RH</i> và điện trở bù
nhiệt <i>RK</i> được phủ trên một đế làm bằng chất dẻo. Sự chênh lệch nhiệt độ của
<i>RH</i> với dịng khơng khí được giữ ở <i>70oC</i> nhờ mạch tương tự như hình 6.21.
Thang đo của cảm biến trong khoảng <i>15</i><i>470 kg/h</i>.


<i><b>Hình 3.32: Cảm biến đo gió loại màng nhiệt</b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(19)</span><div class='page_container' data-page=19>

Khi thiết kế cảm biến đo gió kiểu dây nhiệt, đặt trên đường ống nạp của động
cơ cần lưu ý những đặc điểm sau:



1. Cảm biến bị tác động bởi dịng khí trong đường ống nạp, bất kỳ từ hướng
nào nên có thể tăng độ sai số khi có sự xung động của dịng khí.


2. Trên các chế độ chuyển tiếp của động cơ, (tăng tốc, giảm tốc…) do cảm
biến có độ nhạy cao nên có thể xảy ra trường hợp khơng ăn khớp giữa tín
hiệu báo về ECU và lượng khơng khí thực tế đi vào buồng đốt. Điều đó sẽ
xảy ra nếu khơng tính đến vị trí lắp đặt của cảm biến và các q trình khí
động học trên đường ống nạp, sẽ làm trễ dịng khí khi tăng tốc độ đột ngột.
3. Cảm biến đo gió kiểu nhiệt đo trực tiếp khối lượng không khí nên ECU
khơng cần mạch hiệu chỉnh hịa khí theo áp suất khí trời cho trường hợp xe
chạy ở vùng núi cao.


4. Vít chỉnh <i>CO</i> trên cảm biến không nằm trên đường bypass mà là biến trở
gắn trên mạch điện tử.


5. Trên một số xe, cảm biến đo gió kiểu nhiệt được kết hợp với kiểu xốy
Karman. Khi dịng khơng khí đi qua vật tạo xốy, sự xốy lốc của khơng
khí sẽ ảnh hưởng đến nhiệt độ dây nhiệt theo tần số xoáy lốc. Tần số này tỉ
lệ thuận với lượng khơng khí và được đưa về ECU xử lý để tính lượng
xăng tương ứng.


Cảm biến kiểu nhiệt trước đây thường gặp trên các động cơ phun xăng có tăng
áp (Turbo charger), vì áp lực lớn trên đường ống nạp nên không thể sử dụng
MAP sensor hoặc cảm biến đo gió loại cánh trượt.


</div>
<span class='text_page_counter'>(20)</span><div class='page_container' data-page=20>

<b>KIỂM TRA BỘ ĐO GIÓ DÂY NHIỆT </b>
<b>PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN </b>


Bộ đo gió dây nhiệt có 3 cực.



 +B: nguồn cung cấp từ rơ le EFI.


 E2G: mát cảm biến.


 VG: tín hiệu xác định khối lượng khơng khí nạp.


Hình 3.33: Đo gió dây nhiệt
<b>ĐIỆN NGUỒN CUNG CẤP CHO BỘ ĐO GIÓ </b>


 Xoay contact máy on.


 Tháo giắc gim điện đến bộ đo gió.


 Kiểm tra điện áp tại cực +B : 12 vôn.


 Xoay contact máy off.


 Kiểm tra sự liên tục cực E2G với mát.


</div>

<!--links-->

×