BÀI 6: SINH LÝ TUẦN HỒN
Mục tiêu học tập:
Trình bày được nhu cầu hoạt động của tim, biểu hiện bên ngồi của chu
chuyển tim.
Trình bày được đặc tính sinh lý của động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.
Trình bày được các loại huyết áp động mạch và các yếu tố ảnh hưởng đến
huyết áp động mạch.
Trình bày được sự điều tiết tuần hồn.
Nội dung:
1.1. định nghĩa:
Tuần hồn là sự lưu thơng máu trong cơ thể, diễn ra trong một vịng kín, máu
từ tim theo các động mạch chảy tới các tổ chức, rồi lại theo các tĩnh mạch chảy về
tim.
1.2. nhiệm vụ tuần hoàn:
- Tuần hoàn làm nhiệm vụ vận chuyển các chất phục vụ cho việc trao đổi chất:
- Vận chuyển chất dinh dưỡng và các chát dưỡng khí đến tế bào, vận chuyển
các chất cặn bã từ các tế bào đến các cơ quan bài tiết để đào thải ra ngồi.
- Tuần huần cịn làm cho các bộ phận trong cơ thể liên hệ mật thiết với nhau
góp phần thống nhất cơ thể.
1.3. phân chia tuần hồn:
1.3.1. Vịng tuần hồn lớn, nhỏ:
- Vịng tuần hồn lớn (đại tuần hồn): là vịng tuần hồn mang máu đỏ tươi
nhiều O2 xuất phát từ tâm thất trái theo động mạch chủ đi tới các cơ quan tổ chức
(nuôi cơ thể). Sau khi nuôi cơ thể máu trở thành đỏ sẫm do nhiều CO2 gom về hệ
tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải.
- Vịng tuần hồn nhỏ (tiểu tuần hồn): là vịng tuần hoàn mang màu đỏ sẫm từ
tâm thất phải theo động mạch phổi lên 2 phổi làm nhiệm vụ trao đổi chất khí. Sau khi
thải CO2 và nhận O2 máu trở thành đổ tươi theo 4 tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái.
1.3.2. Vịng tuần hồn trái và tuần hoàn phải:
- Tuần hoàn trái: là tuần hoàn máu đỏ tươi , khởi nguyên từ các mao mạch của
phổi theo tĩnh mạch phổi về tâm nhĩ trái, xuống tâm thất trái rồi theo động mạch chủ
đi đến các mao mạch của tổ chức và chấm dứt ở các mao động mạch.
- Tuần hoàn phải: Là tuần hoàn máu đỏ sẫm khởi nguyên từ các mao tĩnh mạch
của tổ chức, tập trung về tĩnh mạch chủ về tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải theo
động mạch phổi đến các mao mạch của phổi và chấm dứt ở đó.
1.4. đặc điểm giải phẩu của tim và mạch máu:
Bộ máy tuần hoàn gồm tim và mạch máu.
1.4.1.Ttim:
129
Nằm trong lịng ngực, giữa 2 lá phổi, tim hình tháp có trục hướng ra trước
xuống dưới, sang trái.
- Tim chia làm 4 ngăn: 2 ngăn trên là 2 tâm nhĩ phải và trái. 2 ngăn dưới là hai
tâm thất phải và trái. Tâm nhĩ và tâm thất cùng bên thông với nhau bởi van nhĩ
thất.bên phải là van 3 lá. Bên trái là van 2 lá. Tâm thất thông với động mạch bởi van
động mạch: bên thất trái thông với động mạch chủ. Thất phải thông với động mạch
phổi.
- Cơ tim là cơ đặc biệt có cả đặc tính của cơ vân và cơ trơn.
1.4.2. Mạch máu:
Có 3 loại mạch máu: động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.
- Động mạch: dẫn máu từ tâm thất tới mao mạch. Cấu tạo gồm 3 lớp áo: áo
ngoài, áo giữa và áo trong. Cấu rạo có nhiều sơi trun xen giữa các sợi cơ… có tính
đàn hồi cao.
- Tĩnh mạch: dẫn máu từ cơ quan tổ chức về tâm nhĩ. Cấu tạo it sợi trun, tính
đàn hồi kém.
- Mao mạch: là mạch máu nhỏ nối tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch. Cấu tạo
thành rất mỏng tạo điều kiện cho việc trao đổi chất giữa máu và các mô.
2. Hoạt động của tim:
2.1. chu chuyển tim:
- Định nghĩa: chu chuyển tim là sự hoạt động của tim có chu kỳ qua các giai
đoạn co bóp và nghỉ. Kế tiếp nhau một cách đều đặn nhịp nhàng theo thứ tưu nhất
định. Thời gian mỗi chu chuyển tim 8/10 giây. Gồm 3 giai đoạn: là nhĩ thu, thất thu,
và tâm trương toàn bộ.
- Giai đoạn tâm nhĩ thu: hai tâm nhĩ co bóp thời gian khoảng 1/10 giây. Lúc
này áp lực ở buồng nhĩ tăng làm mở hết các van nhĩ thất, máu được đẩy xuống 2 tâm
thất. sau đó 2 tâm nhĩ giãn ra ngỉ 7/10 giây để hút máu ở các ĩnh mach trở về tâm nhĩ.
- Giai đoạn tâm thu: hai tâm thất co bóp thời gian khoảng 3/10 giây. Tâm thất
thu gồm 2 thời kỳ:
+ Thời kỳ tăng áp lực: xẩy ra rất nhanh, thời gian khoảng 5/100 giây. Khi hia
tâm thất co bóp van động mạch vẫn đóng, áp lực buồng thất tăng, máu dội ngược lên
làm đóng kín các van nhĩ thất không cho máu dồn ngược về tâm nhĩ (các van này
đóng tạo nên tiengs ti thứ nhất). cuối thời kỳ này áp lực tăng cao đủ mạnh làm mở
các van động mạch.
+ Thời kỳ tống máu thời gian khoảng 25%s . máu tâm thất trái được ddayar
mạnh vào động mạch chủ, máu tâm thất phải được đẩy mạnh vào động mạch phổi.
sau đó tâm thất giãn ra ngĩ 5/10 giây.
- Giai đoạn tâm trương toàn bộ (tim nghỉ): sau tâm thu tim giãn ra nghỉ toàn bộ
thời gian khoảng 4/10 giây để hút máu ở các tĩnh mạch về 2 tâm nhĩ. Máu ở tâm thất
vào hết động mạch, áp lực buồng tâm thất giảm thấp hơn áp lực ở động mạch nên
máu ở độngmạch chủ và động mạch phổi chảy ngược về tâm thất, thúc các van ổ
130
chim đóng lại (tạo nên tiếng tim thứ 2). Đồng thời các van nhĩ thất hé mở, máu từ tâm
nhĩ từ từ xuống tâm thất.
Hết giai đoạn tâm trương , tâm nhĩ lại co bóp bắt đầu chu chuyển tim khác và
cứ như thế kế tiếp nhau một cách nhịp nhàng.
2.2. Biểu hiện bên ngoài của một chu chuyển tim:
2.2.1. Mỏm tim đập:
Khi tâm thát co bóp, mỏm tim thu nhỏ, cơ tim rắn chắc đưa về phía trước tác
động qua thành ngực trên khoang liên sườn V đường giữa địn trái ta có thể nhìn hoặc
sờ thấy.
2.2.2. Tiếng tim:
Bình thường khi nghe ở vùng tim mỗi chu chuyển tim nge được 2 tiếng cách
nhau bởi những khoảng im lặng không đều.
- Tiếng thứ nhất: Xuất hiện ở đầu giai đoạn tâm thất thu nge như tiếng “pum”
âm sắc: trầm, dà,i mạnh, đục do 2 van nhĩ thất đóng tạo thành, nge rõ thất ở mỏm tim.
Sau đó là khoảng im lặng ngắn rồi đến tiếng thứ 2.
- Tiếng thứ hai: Xuất hiện ở đàu thì tâm trương nghe tiếng “tặc” âm sắc: cao,
ngắn, rắn, thanh do hai động mạch đóng cùng một lúc tạo thành nghe rõ nhất ở nền
tim. Sau tiếng thứ hai là khoảng im lặng dài, tiếp theo là tiếng thứ nhất của chu
chuyển sau.
2.2.3. nhịp tim và lưu lượng tim:
- Nhịp tim: Gồm có tiếng thứ nhất và tiếng thứ hai, bình thường ở người lớn
nhịp tim từ 70 - 80 lần/ phút. Nhịp tim thay đổi khi cảm xúc, khi lao động … khi
bệnh lý. Nhiệt độ cơ thể tăng cũng ảnh hưởng tới nhịp tim, thường nhiệt độ cơ thể
tăng 10C, nhịp tim tăng khoảng 15 lần / 1 phút.
- Lưu lượng tim: cịn gọi là thể tích phút là lượng máu tim bơm vào động
mạch.như vậy, lưu lượng tim trong một phút khoảng 4- 6 lít máu và lưu lượng tim
thay đổi khi xúc động, lao động nặng, các bệnh về tim, thiếu máu….
3. Tuần hoàn mạch máu:
Mạch máu hợp thành hệ thống ống dẫn máu kín càng xa tim càng chia nhiều
nhánh nhỏ dần nên sức chứa càng nhiều.
3.1. Tuần hoàn động mạch:
Động mạch dẫn máu từ tim tới các cơ quan tổ chức. tuy tim co bóp từng đợt
nhưng nhờ có đặc tính đàn hồi của động mạch cao vẫn chuyển máu chảy thành một
dịng liên tục. nhờ tính đàn hồi nên cơ thể tự điều chỉnh lượng máu tới mọi vùng mà
khơng ảnh hưởng tới tim.
Thí nghiệm chứng minh tác dụng tính đàn hồi của động mạch.
Cho nước ở lọ A chảy ngắt quãng (khi mở khóa hãm) vào 2 ống cao su và thủy
tinh. Kết quả thấy:
- Nước ở ống cao su chảy ra đều và được nhiều hơn.
- Nước ở ống thủy tinh chảy đứt quãng và được ít hơn
3.2. Tuần hồn mao:
131
Thành mao mạch rất mỏng (khoảng 1mm) giữa các tế bào nội mơ có lỗ lọc,
diện tích tiếp xúc của mao mạch rất mỏng… máu lưu chuyển rất chậm (khoảng 0,5 –
0,8 mm/s).
Để phục vụ cho chức năng của mao mạch: trao đổi chất, chức năng thực bào
(tế bào nội mơ mao mạch có khả năng đại thực bào và mao mạch là nơi thực bào dễ
dàng xuyên mạch đến tổ chức bảo vệ cơ thể). Ngoài ra mao mạch cịn có khả năng
tạo mạch (sẹo), tạo máu (mao mạch ở tủy xương).
Hình ảnh mao mạch: long mao mạch nhỏ, hồng cầu nhỏ xếp thành chuỗi, chảy
nhanh hơn ở giữa dòng. Bạch cầu dạt ra hai bên và di chuyển chậm hơn có thể có
bạch cấu xun mạch…
3.3. Tuần hồn tĩnh mạch:
- Tĩnh mạch: Dẫn máu từ các tổ chức về tim. Do cấu tạo nên tĩnh mạch có tính
đàn hồi kém, bị giãn thì khó co lại gây hiện tượng giãn tĩnh mạch có thể vỡ.
- Nguyên nhân: Máu từ tĩnh mạch về tim được:
+ Sức bơm của tim: máu vào động mạch áp lực tới tĩnh mạch tuy tháp nhưng
vẫn cao hơn áp lực ở tâm nhĩ.
+ Sức hút của tim : cả khi tâm thu và tâm trương.
+ Sức hút của lịng ngực: khi tim co bóp và khi thở.
+ Sức dồn đẩy của cơ bắp: Cơ đè vào tĩnh mạch dồn máu đến động mạch lớn
nằm cùng bao xơ với tĩnh mạch. Khi mạch đập ảnh hưởng tới động mạch dồn máu về
phía tim.
+ Ảnh hưởng của trọng lực các tĩnh mạch phía trên đổ về tim, các tĩnh mạch
phía dưới có hệ thống một chiều nên máu đươch chuyển dịch dần về tim.
3.4. Huyết áp:
Định nghĩa: huyết áp là áp lực của máu tác động vào thành mạch.
Huyết áp giãn dần từ đầu hệ thống mạch máu (các động mạch lớn từ tâm thất
đi ra). Đến cuối hệ thống mạch máu (các tĩnh mạch lớn đổ vào tâm nhĩ), vì vậy có 2
loại huyết áp: huyết áp động mạch và huyết áp tĩnh mạch.
3.4.1. Huyết áp động mạch: là kết quả tổng hợp của 4 yếu tố tn hồn.
- Sự co bóp của tim: sức bóp mạnh, yếu, tần số co bóp, lưu lượng tim tăng,
huyết áp tăng.
- Sức cản ngoại biên: Sức cản càng lớn (khi mạch co, xơ cứng) thì huyết áp
càng tăng.
- Khối lượng máu: nhiều thì huyết áp cao, ít thì huyết áp thấp. vì vậy khi chảy
máu nhiều thì huyết áp sẽ tụt xuống nhiều.
- Độ quánh của máu: Khi hồng cầu tăng, các chất protit trong huyết tương tăng
(độ quánh máu tăng) sẽ cản trở sự lưu thông máu làm cho huyết áp cao.
ĐO HUYẾT ÁP: Ở động mạch cánh tay, động mạch cỡ trung bình ta thấy
huyết áp thay đổi giữa 2 trị số tối đa và tối thiểu: Ở người lớn.
- Huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu): khi tâm thu, tim co bóp, đẩy máu vào
động mạch với một lực cao nhất. giới hạn bình thường của huyết áp tối đa từ 90 –
132
140mmHg, trung bình từ 110 – 120mmHg. Tăng trong lao động, do hở van động
mạch chủ, giảm trong các bệnh về cơ tim, giảm lực co bóp.
- Huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương): khi tâm tương khơng có lực đẩy của
tim nhưng nhờ tình đàn hồi của động mạch đẩy máu đi với một áp lực nhất định đủ
thắng của sức cản ngoại biên nên thì tâm trương máu vẫn lưu thông máu, huyets áp
vẫn tồn tại. giới hạn bình thường của huyết áp tối thiểu là: 60 – 90mmHg, trung bình:
70 – 80mmHg. (tăng khi giảm tính đàn hồi thành động mạch: xơ vữa khi xơ mạch.
Huyết áp tâm trương giảm khi giãn mạch gặp trong sốc).
Các trị số giưới hạn huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu của huyết áp có thể
tăng giảm theo sinh lý: hoạt động, ngủ nghĩ, xúc cảm mạnh, giới hạn, lưa tuổi. tre sơ
sinh huyết áp tối đa khoảng 70mmHg, tối thiểu khoảng 40mmHg …hoặc thay đổi
trong bênh lý.
3.4.2. huyết áp tĩnh mạch:
Đo huyết áp tĩnh mạch trên các tĩnh mạch cỡ trung bình (như tĩnh mạch khuỷu
tay, tĩnh mạch hiễn…) bằng huyết áp kế ta thấy huyết áp tĩnh mạch chỉ có một trị số
trung bình khoảng 12 – 13cm nước vì dịng máu chảy đều đặn. trị số này giảm dần từ
đầu hệ thống tĩnh mạch (giáp mao mạch) đến cuối hệ tĩnh mạch và trở thành âm tính
ở các tĩnh mạch lớn trong lịng ngực vì các tĩnh mạch lớn này chịu sức hút của tâm
nhĩ và lòng ngực.
Huyết áp tĩnh mạch tăng khi bị suy tim phải, tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
3.4.3. ý nghĩa của huyết áp:
- Nếu huyết áp tối đa trên 140mmHg, huyết áp tối thiểu trên 90mmHg thì có
thể coi là tăng huyết áp.
- Trong bệnh lý huyết áp có thể tăng hặc giảm cả hai trị số hoặc cái tăng nhiều
cái tăng it.
- Huyết áp tối đa tăng biểu hiện gánh nặng động mạch phải chịu khi tim co bóp
(huyết áp tối đa tăng nhiều khi không phải bệnh lý mà do tim co bóp mạnh, là phản
ứng nhất thời khi lo lắng, hồi hộp xúc động mạnh).
- Khi huyết áp tối thiểu tăng tim phải thường xuyên làm việc gắng sức mới
dduur thắng sức cản ngoại biên để đẩy máu đi trong động mạch.
3.5. Mạch đập:
Ta có thể nhìn hoặc ấn nhẹ vùng động mạch nằm trên xương và dưới lớp da:
thường cỏ tay, thái dương, ở cỏ, ở bẹn, ta sẽ thấy mạch đập khoảng 70 – 80 lần/phút.
Mạch đập là do sống rung động phát sinh ở động mạch chủ dưới ảnh hưởng
của tam thất thu lan truyền tới chứ không phải do máu chảy tới nơi bắt mạch. Càng
xa tim mạch càng yếu dần và đến đầu dưới mao mạch thì khơng cịn nữa nên khơng
thấy hiện tượng mạch đập ở trên tĩnh mạch.
4. Điều tiết tuần hồn:
4.1. Thần kinh tự động của tim:
Khi cơ lập tim ra ngồi, tim vẫn có thể co bóp một thời gian nhất định là nhờ
có thần kinh tự động ngay trong cơ tim gồm có:
133
- Nút xoang (Keit-flac) nằm ở tâm nhĩ phải. là trung tâm tự động chính của tim
tè đay phát ra xung động đầu tiên điều khiển tim co bóp luồng xunh động theo các
thớ cơ đến nút nhĩ thất và tâm nhĩ trái. Nhĩ phải co bóp trước nhĩ trái 1/300 1/100
giây.
- Nút nhĩ phải (Ta wara) nằm ở vách liên nhĩ thất. là trung tâm tự động phụ của
tim. Khi tổn thương nút xoang tì tâm thất co bóp chậm dưới sự điều khiển của nút nhĩ
thất (phát xung động phụ) dẫn xung động từ nhĩ xuống thất.
- Bó his: phát ra và dẫn xung động từ nhĩ xuống thất tạo mạng lưới purkinje.
Khi boa his tổn thương thất sẽ đập chậm không ăn khớp với nhĩ.
4.2. Hệ thần kinh thực vật:
- Thần kinh giao cảm: phát sinh từ các hạc giao cảm cỏ và ngực (trung khu
nằm ở sừng bên chất xám tủy sống cổ đến ngực IV ). Trung khu co mạch nằm trên
đại não và vùng dưới đồ thị, các trung khu co mạch phụ nằm dọc theo tủy sống. khi
kích thích thần kinh giao cảm tiết ra adrenalin mà tăng sức co bóp của tim (tim đập
nhanh mạnh làm co mạch, tăng huyết áp).
- Thần kinh phó giao cảm: trung khu phó giao cảm nằm ở hành não, các sơi
tien hạch theo dây X tới hạch phó giao cảm nằm ngay trong cơ tim các sơi hậu hạch
tới nút KeithFlack và nút ta wara. Khi dây thần kinh phó giao cảm hay trung khu tiết
ra chất acetylcholin sẽ làm giảm sức co bóp của tim làm tim dập mạnh, mạch máu
giãn ra gât hạ huyết áp.
3.4. Ảnh hưởng của vỏ não:
Các xúc cảm mạnh như hồi hộp, sợ hãi, lao động trí óc căng thẳng…. có thể
làm tim đập nhanh hoặc ức chế tim, làm co hoặc giãn mạch, tăng giảm huyết áp.
4.4. Ảnh hưởng của thể dịch và hóa chất:
- Nồng độ CO2 tăng trong máu làm tim đập chậm, giãn mạch.
- Chất cường giao cảm: Adrenalin, ephedrin làm tim đập nhanh, co mạch tăng
huyết áp.
- Chất nhược giao cảm như: Ecgotamin làm tim đập chậm lại.
- Chất cường phó giao cảm: Acetylcholin làm tim đập chậm, giãn mạch gây hạ
huyết áp.
- Chất nhược phó giao cảm: atropin làm tim dập nhanh.
- Những loại thuốc trợ tim, cường tim, camfora, coramin, digitalin, Uabamin
làm tăng sức co bóp của tim.
- Ngồi ra các ion K++ ,Ca++ cũng tác động lên tim như tác dụng của thần king
giao cảm và thần kinh phó giao cảm.
Câu hỏi ôn tập:
1. Mô tả sự chuyển máu bằng sơ đồ tóm tắt của vịng tuần hồn?
2. Trình bày chu chuyển tim?
3. Hãy ghi sự hoạt động của buồng tim, van tim đống mở qua các giai đoạn của chu
kỳ tim?
134
4. Nêu các trị số huyết áp bình thường và những nguyên nhân chính chuyển máu từ
động mạch về tĩnh mạch?
5. Nêu các yếu ảnh hưởng tới huyết áp động mạch?
6. Nêu những yếu tố điều tiết tuần hoàn?
135
BÀI 7: SINH LÝ HƠ HẤP
Mục tiêu học tập:
Trình bày được đặc điểm giải phẩu của bộ máy hô hấp .
Trình bày được hiện tượng cơ học, lý hóa trong hơ hấp.
Trình báy được cơ chế điều tiết trong hơ hấp.
Nội dung:
1. Đại cương:
1.1. Nhiệm vụ và tầm quan trọng của hơ hấp:
Muốn duy trì sự sống, té bào cần ôxy để chuyển hóa thức ăn thành các dạng
năng lượng khác như cơ năng, nhiệt năng… dùng vào mọi hoạt động sống. đồng thời
CO2 sinh ra trong qua trình sống cần phải thải ra ngoài. Cung cấp O2 và thải CO2 là
nhiệm vụ chính chủa bộ máy hơ hấp. vì vậy hơ hấp giữ vai trị hết sức quan trọng đối
với cơ thể. Người ta có thể nhịn ăn được nhiều ngày nhưng không thể nhịn thở được
vài phút. Nếu vì lý do nào đó hơ hấp bị ngừng trệ sẽ ảnh hưởng ngiêm trọng đối với
toàn bộ cơ thể nhất là tế bào não và tim.
Ở những cơ thể đơn bào trao đổi khí trực tiếp với mơi trường xung quanh ở
động vật đa bào, các tế bào không thể trao đổi khí trực tiếp với mơi trường bên ngồi
mà phải thơng qua bộ máy hơ hấp được biểu hiện qua các hiện tượng cơ học, lý hóa
học và qua trình điều hịa hơ hấp.
1.2. Nhắc lại đặc điểm giải phẩu của bộ máy hơ hấp và lịng ngực:
1.2.1. Cơ quan hơ hấp:
Gồm có đường thở (đường dẫn khí) và phổi.
- Đường dẫn khí: từ ngồi vào gồm: mũi, miệng, họng, thanh quản, khí quản,
phế quản các loại, phế quản tận và túi phế nang. Đặc điểm cấu tạo là tổ chức sụn
tương đối cứng xem lẫn các cơ có tính đàn hồi. trên đường dẫn khí có long ở mũi, các
tuyến và hệ thống nhung mao, các đại thực bào… chức phận để khơng khí lưu thơng
dễ dàng ngăn cản, đẩy bụi, dị vật ra ngoài, tạo độ ẩm nhiệt độ cho khơng khí trước
khi vào phổi, tạo điều kiện cho việc trao đổi chất khí dê dàng.
- Phổi: Là bộ phận chính của cơ quan hơ hấp, là tổ chức xốp có tính đàn hồi
mạnh. Chia thành nhiều thùy, phân thùy, tiểu thùy, cuối cùng tới các phế nang là nơi
quan trọng cho việc trao đổi khí. Hai phổi có trên 700 triệu phế nang, thành phế nang
rất mỏng. tổng diện tích khoảng gần 200m2, quanh các phế nang, có một mạng lưới
mao mạch rất phong phú, thành mỏng thường chung thành với phế nang. Tổng diện
tích thành mao mạch cũng rất rộng khoảng 150m2… Như vậy rất thuận lợi cho việc
trao đổi khí giữa phổi và máu.
Màng phổi có hai lá, giữa 2 lá là một khoang ảo khơng có khơng khí áp suất
âm tính. Do đó làm cho phổi có thể giãn ra co lại dễ dàng.
1.2.2. Lồng ngực:
136
Lồng ngực được hình thành bởi phía trước là xương ức, phía sau có xương
sống, nối 2 xương có các xương sườn. các xương hợp thành khung lồng ngực, phổi
nằm trong lịng ngực, bên ngồi có nhiều cơ, phía dưới có cơ hồnh ngăn cách ổ
bụng. các cơ và các tổ chức sụn có tác dụng làm thay đổi thể tích lồng ngực khi thở
ra, trong đó quan trọng nhất là cơ hồnh.
2. Hiện tượng cơ học trong hơ hấp:
2.1. Động tác hít vào:
Khi thở vào các cơ “thở” co lại kéo xuống ức và các sụn sườn lên trên ra trước,
đặc biệt là cơ hành hạ thấp xuống làm tăng thể tích lịng ngực cả chiều ngang, dọc và
trước sau, hai màng phổi hút sát vào nhau nên khi lịng ngực nở ra thì phổi cũng nở ra
theo thể tích của phổi tăng lên áp suất khơng khí trong phổi giảm thấp hơn áp suất
khơng khí ngồi trời. do đó, khơng khí bên ngồi được hút vào phổi mạnh ta được
động tác thở vào. Thở vào mang tính chủ động.
2.2. Động tác thở ra:
Thở ra bình thường mang tính thụ động vì nó khơng địi hỏi năng lượng co cơ
như hít vào. Các cơ hơ hấp khơng co nữa, lồng ngực cơ hồnh trở về vị trí cũ làm
giảm thể tích lồng ngực, giảm thể tích của phổi, áp suất khơng khí trong phổi tăng
cao hơn áp suất khơng khí bên ngồi vì vậy khơng khí được đẩy ra ngồi. Nhưng thở
ra cố lại mang tính chủ động.
2.3. Nhịp thở và số lần thở:
- Nhịp thở: Mỗi lần thở và hít vào là một nhịp thở.
- Số lần thở: Bình thường người lớn thở 16 – 20 lần/phút. Trẻ sơ sinh khoảng
40 lần/phút.
Khi ngủ số lần thở giảm, khi vận động số lần thở tăng. Trong bệnh lý thở
nahnh hay chậm đều là khó thở.
2.4. Hiện tượng hơ hấp đặc biệt:
Trong đời sống có một số hiện tượng khơng khí ra vào phổi nhưng khơng tn
thủ theo động tác thở ra hít vào gọi đó là những hiện tượng hơ hấp đặc biệt như: ho,
hắt hơi, nói, cười, ca hát, khó, rặn, tập khí cơng…
2.5. Dung lượng phổi:
Là sức chứa khơng khí của phổi bao gồm:
- Khí lưu thơng (lượng khí mỗi làn thở ra hay thở vào) được 0,5lít nhưng thực
tế chỉ có 0,3lít vào tới phổi để trao đổi khí cịn đọng lại trong đường dẫn khí. Do đó
thở sâu tăng cường khí thay đổi rất có lợi.
- Khí bổ sung (là lượng khí thở vào cố được thêm) là 1,5lít
- Khí dữ trữ (là lượng khí thở ra cố được thêm) là 1,5 lít
- Khí đọng: Sau kh thở ra cố gắng vẫn còn một lượng khơng khí khơng ra hết
được.
Như vậy, tổng dung lượng của phổi khoảng từ
4,5 – 5 lít
Dung lượng sinh hoạt gồm : khí lưu thơng
0,5 lít
Khí bổ sung
1,5 lít
137
Khí dữ trữ
1,5 lít
Cộng
3,5 lít
Để đo dung lượng phổi người ta dùng phế dung kế (phần thực hành).
3. Hiện tượng lý hóa trong hơ hấp:
3.1. Hiện tượng lý học:
Khơng khí vào ra qua đường dẫn khí do cấu tạo của hệ thống này làm cho
khơng khí được thay đổi độ ẩm và nhiệt độ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi
chất khí ở phổi và thải nhiệt cho cơ thể….
3.2. Hiện tượng hóa học:
Khơng khí thở vào có nhiều O2 và ít CO2, khơng khí thở ra ít O2 và nhiều CO2
sỡ dĩ có sự thay đổi đó là nhờ sự trao đổi khí giữa phổi và máu, giữa máu và các tế
bào. Một chất khí ở thể tự do hay hòa tan trong một chất dịch đều có một áp suất
riêng gọi là phân áp. Nồng độ khí càng đậm đặc thì phân độ khí càng cao. Theo định
luật khuếch tán của khí, cá chất khí bao giờ cũng chuyển từ nơi có phân áp cao sang
nơi có phân áp thấp và nó có thể đi qua màng mỏng như thành phế nang, mao mạch
phổi và màng tế bào. Ngồi ra cịn nhờ có huyết cầu tố (hb) trong hồng cầu của máu
có tác dụng vận chuyển O2 và CO2.
- Thay đổi O2 và CO2 giữa phổi và máu:
+ Trong phân khí vào đến phế nang có phân áp O2 = 100mmHg và phân áp của
CO2 = 40mmHg, khi đó máu của lưới mao mạch bao quanh phổi (máu động mạch
phổi) có phân áp của O2 = 40mmHg và CO2 ≈ 50mmHg.
+ Theo định luật khuếch tán, O2 sẽ từ phế nang vào máu và CO2 từ máu ra phế
nang. Kết quả máu giảm CO2 và tăng O2 có màu đỏ tươi về tim trái và được tim bóp
đẩy máu đi ni dưỡng tế bào.
- Thay đổi O2 và CO2 giữa máu và tế bào
Máu động mạch chủ đến tế bào có phân áp của O2 = 94mmHg, phân áp của
CO2 = 40mmHg, khi đó trong khu vực tế bào có phân apscuar O2 = 30mmHg, phân
áp của CO2 = 50mmHg. Theo địnhluật khuếch tán O2 từ máu mao mạch (thuộc động
mạch chủ) vào tế bào và CO2 từ tế bào vào máu làm cho máu có màu đỏ sẫm trở về
tim rồi đưa lên phổi để thải CO2 và tiếp tục sự trao đổi khí giữa máu và phổi như.
- Phản ứng giữa hemoglobin (hb) với O2 và CO2 là phản ứng đễ kết hợp và dễ
phân ly. Có thể tóm tắt phản ứng này trong q trình hơ hấp.
Ở tế bào
Ở phế nang
O2
Hb + O2
HbO2
Hb
CO2
HbCO2
Hb
Hb + CO2
138
4. Điều tiết hơ hấp:
Là các q trình thay đổi hoạt động của trung khu hô hấp làm cho nhịp thở phù
hợp với mọi điều kiện sinh hoạt của cơ thể.
4.1. Phản xạ tự động của các trung khu hô hấp:
Trung tâm hô hấp là một đám tế bào thần kinh ở hành não điều khiển hoạt
động của hô hấp. nó chia làm 2 phần:
- Nhóm noron hơ hấp lưng: trung tâm hít vào
- Nhóm noron hơ hấp bụng: chức năng cả hít vào lẫn thở ra.
Đặc tính của 2 phần này là không cùng hoạt động một lúc, cứ một phần hưng
phấn thì phần kia ức chế và điều khiển nhịp thở theo phản xạ tự động sau:
- Khởi đầu trung tâm hít vào tự động hưng phấn trước. hưng phấn truyền theo
các dây thần kinh vận động tới khi các cơ hơ hấp co lại làm lịng ngực nở ra gây động
tác hít vào.
- Sau khi hít vào khơng khí làm căng phế nang gây kích thích truyền theo dây
thần kinh phế vị (dây X) lên làm hưng phấn trung khu thở ra đồng thờ ức chế trung
khu thở vào khơng cịn kích thích các cơ hơ hấp làm các cơ này giãn ra lịng ngực xẹp
xuống thì khơng kích thích thần kinh phé vị nữa trung khu thở ra lại bị ứ chế và đồng
thời trung khu thở vào lại hưng phấn cứ thế xen kẽ suốt đời người.
- Ở cầu não có trung tâm điều chỉnh thở, ngồi 3 trung tâm đã nêu cịn
cosmootj vùng nhận cảm hóa học nằm rất gần trung tâm hít vào.
4.2. Cơ chế diều tiết hơ hấp:
4.2.1. Cơ chế hóa học điều tiết hơ hấp:
Trong điều hịa hóa học vai trị của CO2 trong máu rất quan trọng. khi CO2 máu
tăng sẽ kích thích trung tâm hơ hapa làm nhịp thở nhanh, nhưng nếu CO2 tăng quá
cao trong máu lai gây ức chế trung tâm hô hấp làm cho ngừng thở. Ngược lại nếu
CO2 trong máu giảm sẽ làm cho nhịp thở chậm lại nhưng nếu CO2 giảm quá nhiều
cũng có thể gây ngừng thở. CO2 trong máu còn tác động lên các bộ phận thụ cảm ở
quai động mạch xoang, động mạc cảnh qua các dây thần kinh lên điều hịa hoạt động
của trunh tâm hơ hấp. vì vậy, hoạt động của trung khu hơ hấp cần có một nồng độ khí
CO2 nhất định, nên khi người bệnh ngừng thở, người ta thường dùng khí cacbogen
(trong đó 95% O2 và 5% CO2). Vai trị của CO2 vớ hơ hấp được thể hiện rõ qua thí
nghiệm tuần hồn bắt chéo. Vai trò của CO2: Khi phân áp oxy thấp tác động vào các
cảm thụ hóa học của động mạch cảnh và quai động mạch chủ làm trung tâm hô hấp
tăng mẫn cảm cới CO2 do vậy cũng có tác động điều hịa hơ hấp.
4.2.2. Điều hịa của võ não
Vỏ não co ảnh hưởng thường xuyên đến hô hấp làm thay đổi tần số và độ sâu
của nhịp thở như: ta có thể tự ý thở nhanh, chậm, nông, sâu, hoặc nhịp thpwr tring
một thời gian ngắn hoặc điều hòa hơi thở dài ngắn khi nói khi hát.
Nhưng kích thích về tâm lý vui, buồn, xuc động… thường làm thay đổi hô hấp
có thể bị ngẹt thở.
4.2.3. Điều hào các phản xạ:
139
- Kích thích các dây thần kinh cảm giác: đau, nóng, lạnh, điện giật, nhẹ…
thường làm cho thở nhanh lên, nếu kích thích q mạnh có thể làm ngừng thở.
- Gửi phải hơi độc hoặc thuốc mê như (clorofoc) có thể làm ngưng thở đột
ngột. ngửi thấy mùi thơm do thở sâu, thở nhanh, mùi thối ức chế thổi.
4.2.4. Vai trị của dây X:
- Khi hít vào phế nang giãn ra kích thích dây phế vị (dây X) làm hưng phấn
trung tâm thở ra đồng thời ức chế trung tâm hít vào gây tác động thở ra.
- Khi thở ra phế nang co lại khơng kích thích dâ X nữa thì trung tâm thở ra bị
ức chế và trung tâm hít vào hưng phấn.
4.3. Ứng dụng:
- Vận dụng cơ chế điều tiết hô hấp. ứng dụng trong việc thở ngạt, dùng CO2
kích thích hơ hấp.
- Dùng các kích thích đau, nóng, lạnh để phát động nhịp thở đầu tiên của trẻ sơ
sinh.
- Ứng dụng trong hô hấp nhân tạo.
Câu hỏi ôn tập:
1. Trình bày đặc điểm của bộ máy hô hấp.
2. Hãy ghi sự thay đổi của thể tích lịng ngực, phooie, áp suất phổi và bên ngoài trong
các tác động thở?
3. Điều tiết hô hấp theo những cơ ché nào?. Nên ứng dụng.
4. Rèn luyện thở sâu có lợi gì?
140
BÀI 8: SINH LÝ TIÊU HĨA
Mục tiêu học tập:
Mơ tả được các hiện cơ học ở ống tiêu hóa.
Trình bày được thành phần tác dụng và điều hòa bài tiết dịch ở các đoạn ống
tiêu hóa.
Trình bày được sự hấp thu các chất ở các đoạn ống tiêu hóa.
Nội dung:
1. Đại cương:
- Thành phần: Bộ máy tiêu hóa gồm: Ống tiêu hóa và tuyến tiêu hóa. ống tiêu
hóa gồm: Miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già và những tuyến tiêu hóa như
tuyến nước bọt, tuyến dạ dày, tuyến ruột, tuyến ngoại tiết, gan mật.
- Nhiệm vụ: Tiêu hóa là quá trình biến đổi thức ăn thành những chất đơn giản
glucose, axit amin, axit béo để cơ thể hấp thu chất cần thiết bổ sung chi thành phần
vật chất của cơ thể đã bị tiêu dùng. Đào thải chất bã, chất thừa, chất khơng tiêu hóa
đưa ra ngồi theo phân.
Ngiên cứu sinh lý học của bộ máy tiêu hóa giúp xác định ché độ ăn, lựa chọn
phương pháp chế biến thức ăn góp phần phịng bệnh, cung cấp cơ sở để lựa chọn xét
nghiệm thích hợp… góp phần chuẩn đoán và điều trị bệnh.
2. Hoạt động của bộ máy tiêu hóa:
Hoạt động của bộ máy tiêu hóa gồm 2 q trình tiêu hóa và hấp thu.
- Qúa trình tiêu hóa: Gồm hiện tượng cơ học và hóa học, tiếp nhận và biến đổi
thức ăn trở về dạng chất đơn giản.
- Hấp thu: là hiện tượng bộ máy tiêu hóa đưa các chất đơn giản, chất cần thiết
vào máu để tới các cơ quan tế bào. Tuy nhiên quá trình tiêu hoá và hấp thu ở mỗi cơ
quan của bộ máy tiêu hóa xẩy ra nhiều ít dưới nhiều hình thức, nhiều phản ứng khác
nhau.
2.1.Tiêu hóa ở miệng và thực quản:
2.1.1. Hiện tượng cơ học:
- Nhai: Là do răng và các cơ nhai dưới sự chi phối dây V và trung tâm nhai ở
thân não thực hiện nhằm mục đích nghiền nát thức ăn làm tăng diện tích tiếp xúc với
các men tiêu hóa. Nhai cịn tạo ta thức ăn thành viên mềm dễ nuốt… do đó khi ăn cần
nhai kĩ.
- Nuốt: Là hiện tượng nữa tự động nữa tùy ý đưa thức ăn từ miệng xuống dạ
dày do trung tâm phản xạ nuốt và các dây V, VII, IX, X, chi phối. khi nuốt, lữa đẩy
viên thức ăn ra sau là một hiện tượng tùy ý. Lưỡi gà đóng kín đường lên mũi, sụn nắp
thanh quản đậy đường vào thanh khí quản, bụng thu hẹp lại, thực quản mở ra và viên
thức ăn đi vào thực quản. sau đó làn sóng nhu động của thực quản là do phản xạ đẩy
thức ăn xuôi chiều từ trên xuống dưới. xuống tới tâm vị thức ăn đọng lại một thời
gian ngắn để tâm vị mở ra mới ra mới vào được dạ dày. Thức ăn qua khỏi thực quản
141
khoảng 10 - 20giây; H2O chỉ cần 1giây. Vì vậy thức ăn cần nuốt từ từ khơng nên
cười nói dẽ nghẹn, sặc.
2.1.2. Hiện tượng hóa học
Khi nhai một số thức ăn được biến đổi ngay ở miệng nhờ tác dụng của nước
bọt.
- Cơ chế bài tiết nước bọt: Các tuyến mang tai, dưới lưỡi, dưới hàm tiết ra
nước bọt từ các đơn vị bài tiết cơ bản của tuyến nước bọt.
- Do phản xạ không điều kiện (khi nhai, thức ăn kích thích vào niêm mạc
miệng lưỡi), những kích thích này được dẫn truyền về trung khu bài tiết nước bọt ở
hành tủy, luồng xung động từ trung khu theo đường dẫn truyền ra các tuyến nước bọt
làm bài tiết nước bọ.
- Trên cở của phản xạ không điều kiện, nhiều khi chỉ nhìn thấy, gửi thấy hoặc
nghe đến thức ăn ngon, thức ăn chua… cũng tiết nước bọt. đó là bài tiết theo cơ chế
phản xạ có điều kiện và do sự chi phối của thần kinh thực vật.
- Thành phần tác dụng của nước bọt:
H2O chiếm 98,5 - 99%, muối, natri, clorua, canxi cacbonat, photpho, chất
cháy (muxin), men ptyalin (amylaze), pH từ 7,4 – 8
- Nước bọt có tác dụng bao bọc thức ăn thành viên. Men tiêu hóa tinh bột chín
thành đường maltosa và maltotriose oligosaccarid vì thế nhai cơm kĩ thấy vị ngọt.
ngồi ra cịn có tác dụng trơn niêm mạc miệng lưỡi môi, sát khuẩn nhẹ. ở miệng và
thực quản thức ăn chưa được tiêu hóa nhiều nên hầu như chưa có sự hấp thu.
2.2. Tiêu hóa ở dạ dày:
2.2.1. Hiện tượng cơ học:
- Hiện tượng co bóp và nhào trộn: thức xuống tới dạ dày kích thích dạ dày co
bóp, thức ăn được đẩy xuống dọ theo thành của dạ dày xuống dưới gặp mơn vị đóng
lại được đẩy ngược lên theo truc giữa của dạ dày. Cứ như vậy thức ăn được nhào trộn
với dịch vị tạo thành một chất lỏng gọi là nhũ trấp.
- Hiện tượng đóng mở tâm vị: Tâm vị khơng có cơ vịng. Tuy nhiên lớp cơ
thành dạ dày ở đây dày lên niêm mạc nhăn thực quản với dạ dày nhô lên phối hợp với
sức ép của cơ hồnh cũng tạo ra một van ngăn cách khơng cho các chất khí và thức
ăn từ dạ dày trào ngược lên thực quản. thức ăn từ thực quản muốn xuống được dạ dày
cũng cần có một áo suất nhất định khoảng 30cm nước. dây X chi phối hoạt động của
tâm vị.
Bình thường các cơ co bóp nhu động hang vị thường yếu tác dụng chủ yếu
nhào trộn thức ăn với dịch vị. khi thức ăn ở dạ dày khoảng 1giờ các co bóp hang vị
trở nên mạnh dần để đẩy thức ăn xuống môn vị nếu trương lực cơ thắt mơn vị giảm
(mơn vị mở), mỗi sóng co bóp hang vị có thể đẩy khoảng vài mililit vị trấp vào tá
tràng. Co bóp hang vị cũng được goi là “bơm mơn vị” vì nó có tác dụng là bơm thức
ăn qua môn vị xuống tá tràng.
Cơ thắt môn vị: Cơ vịng mơn vị dày hơn cơ vịng hang vị. cơ này luôn ở trạng
thái tăng trương lực nhẹ (gọi là cơ thắt môn vị) khi trương lực cơ thắt giảm môn vị hé
142
mở đủ để nước và chất bán lỏng đi qua, thức ăn có kích thước lớn và thể rắn sẽ bị
ngăn lại, mức độ co môn vị tăng môn vị đóng lại thức ăn bị giữ lại ở dạ dày. Sự đóng
mở mơn vị chịu sự điều hịa của cơ chế thần kinh hormon từ dạ dày nhất là từ tá
tràng. Thức ăn là chát đường qua hết môn vị sau 3 giờ; thức ăn là chất đạm, mỡ qua
hết từ 5 – 8 giờ.
2.2.2. hiện tượng hóa học:
Ở dạ dày, thức ăn được biến đổi do dịch vị của các tuyến ở niêm mạc dạ dày
tiết ra.
- Cơ chế bài tiết dịch vị:
+ Cơ chế bài tiết do phản xạ khơng điều kiện: Thức ăn kích thích vào niêm
mạc miệng hoặc trực tiếp vào niêm mạc dạ dày làm bài tiết dịch vị.
+ Bài tiết do phản xạ có điều kiện: Khi nhìn thấy, ngĩ tới thức ăn, mùi thức ăn,
tâm lý vui buồn…. chi phối sự bài tiết dịch vị.
+ Cơ chế hóa học: Thức ăn kích thích vùng hang vị làm tiết ra chất gastrin,
gastrin vào máu lại tới kích thích các tuyến dạ dày làm tiết nhiều dịch vị.
- Thành phần dịch vị: Dịch vị tiết khoảng 1 – 3 lít/24 giờ, có pH từ 1 đến 1,5.
thành phần chủ yếu gồm có:H2O; axit clohydric (HCL); mem pepsin, prezua, limaza,
chất nhầy và một số chất khác: histamin, somatostatin, yếu tố nội.
- Tác dụng:
+ HCL do tế bào viền bài tiết có tác dụng propepsin khơng hoạt động trở thành
pepsin hoạt động, ngăn ngừa sự lên men các thức ăn diệt khuẩn, tham gia vào việc
đóng mở môn vị, phá vỡ cấu trúc lớp vỏ sợi cơ thịt, thủy phân cellulose ở thực vật
non.
+ Men:
Ο Pepsin do tế bào chính và tế bào nhầy bài tiết có tác dụng thủy phân các
protein trong môi trường axit, phân giải protit thành những chất polypeptit gọi là
pepton và proteaza (chưa thành axit amin) pepsin tiêu hóa khoảng 10 – 20% protein
thức ăn.
Ο Prezua (men sữa) ở trẻ còn bú, men prezua làm kết tủa protein hòa tan ở sữa
thành casein để đưa xuống ruột non.
Ο Lipaza dịch vị: chỉ tiêu hóa cắt liên kết hóa học một số mỡ đã nhũ tương hóa
(sữa, trứng) như phân giải triglycerid thành diglycerid rất ít axit béo.
2.2.3. Hiện tượng hấp thu:
Tuy thức ăn ở dạ dày lâu nhưng hấp thu ở đây khơng dễ dàng, mới chỉ hấp thu
được một số ít H2O và rượu.
2.3. Tiêu hóa ở ruột non:
Ở ruột non các chất từ dạ dày xuống được trộn với dịch mật, dịch tụy, dịch ruột
tạo thành sản phẩm tiêu hóa được hấp thu cùng nước, vitamin, chất điện giải.
2.3.1. Hiện tượng cơ học:
Gồm 3 cử động làm cho vị trấp được tiếp xúc nhiều với các men tiêu hóa và
được đẩy dần từ trên xuống dưới.
143
- Cử động lắc lư: do sự co rút liên liếp của các thớ cơ dọc làm cho các đoạn
ruột lật từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái theo tục của ruột và làm cho các đoạn
ruột trượt lên nhau dễ dàng.
- Cử động co rút: Do sự co rút của các thớ cơ vòng làm cho ruột chia làm nhiều
đoạn nhỏ. Các đoạn nhỏ này lại co rút ở giữa để chia thành những đoạn nhỏ mới. cử
động này cùng với cử động lắc lư làm vị trấp được nhào trộn thấm nhiều dịch và men
tiêu hóa và tiếp xúc nhiều với niêm mạc ruột tạo điều kiện cho tiêu hóa và hấp thu.
- Cử động lận sóng (nhu động ruột): Do sự co rút phối hợp của cả 2 loại thớ cơ
dọc và cơ vòng cùng một chiều và từng đợt như làn sóng có tác dụng đẩy dần các
chất trong ruột theo chiều từ trên xuống dưới. thời gian thức ăn ở ruột non từ 6- 8 giờ.
2.3.2. Hiện tượng hóa học:
Vị trấp từ dạ dày xuống ruột non sẽ chịu tác dụng của 3 loại dịch chính:
- Dịch tụy: (ở đoạn tá tràng) được bài tiết theo 2 cơ chế:
+ Cơ chế thần kinh: Theo 2 phản xạ khơng điều kiện và có điều kiện. khi nhai
thức ăn, vị trấp kích thích vào niêm mạc tá tràng hoặc nhìn, gửi, ngĩ tới thức ăn
ngon… làm tăng cường bài tiết dịch vị.
+ Cơ chế hóa học: Do HCL của dạ dày xuống kích thích niêm mạc tá tràng làm
tiết ra secretin để đổ vào máu, secrtin theo máu tới tụy kích thích tiết nhiều dịch.
+ Thành phần của dịch tụy gồm: H2O, muối khoáng, chất nhầy và chủ yếu là 3
loại men: tripsin, elastase, carboxy, peptidase, amylaza và lipaza. Số lượng dịch tụy
khoảng 1 lít/ 24 giờ.
Ο Trypsin: Tụy tiết ra trypsinozen khi vào tá tràng gặp Enterokinaza biến
thành trypsin có tác dụng tiêu hóa protit và polypeptit thành axit amin (axit amin là
chất đơn giản cơ thể hấp thu được) và các peptid nhỏ.
Ο Amylaza: có tác dụng tiêu hóa tinh bột sống và tinh bột chín thành đường
mantoza.
Ο Lipaza: thủy phân các lipit đã được chủ trương hóa bởi mật thành axit béo
và glyxerol là chất đơn giản cơ thể hấp thu được.
- Dịch mật; (ở đoạn tá tràng).
Do gan tiết ra liên tục do cơ chế thần kinh và nội tiết khoảng 1 lít/24 giờ được
cơ đặc giữ trữ trong túi mật và chảy xuống ruột khi tiêu hóa. Khi có nhiều protit, lipit
thì mật tiết nhiều hơn nhờ cơ chế phản xạ. thành phần của mật gồm có H2O, sắc tố
mật, muối mật.
Tác dụng: Mật khơng có men tiêu hóa nhưng rất quan trọng trong tiêu hóa chất
mỡ. mật giúp cho nhũ tương hóa mỡ, tăng cường sự hoạt động các men dịch tụy nhất
là men lipaza. Mật giúp chợ hấp thu các vitamin tan trong dầu: A-D-E-K. Mật ức chế
sự lên men thối của dưỡng trấp trong ruột non, làm tăng nhu động ruột.
٭Chu trình ruột – gan của mật: số lượng của mật trong cơ thể thấp hơn nhiều
so với muối mật cần cho sự tiêu hóa hấp thu mỡ. trong một bữa ăn bình thường lượng
muối mật bài suất vào tá tràng nhiều gấp đôi số lượng muối mật của cơ thể, chu trình
ruột gan của muối mật có nghĩa là sự tái tuần hồn của muối mật giữa ruột và gan cho
144
phép cơ thể tái sử dụng muối mật nhiều lần. sau q trình tiêu hóa háp thu mỡ,
khoảng 94% muối mật được tái hấp thu tích cự qua niêm mạc hồi tràng thei tĩnh
mạch cữa về gan.
- Dịch ruột: Mỗi ngày các tuyến brunner và Lieberkun bài tiết khoảng gần 2 lít
dịch theo cơ chế thần kinh, cơ chế hóa học, kích thích cơ học (giống dịch tụy, dịch
vị).
+ Thành phần dich ruột gồm: nước, muối khoáng và các men tiêu hóa (erepsin,
lipaza, nhóm men tiêu hóa đường).
+ Tác dụng của dịch ruột:
Ο Enzym tiêu hóa protit tiêu hóa tất cả các đạm cịn lại mà cơ thể có thể tiêu
hóa được thành axit amin: (men aminopolypeptidase và dipeptidase) thủy phân
polypeptit thành tripeptit, dipeptit và môt số axit amin, các phàn tử nào vào vi nhung
mao trong tế bào có men peptidase thủy phân thành axit amin trong vài phút.
Ο Lipaza tiêu hóa hết phần mỡ cịn lại chưa được tiêu hóa ở tá tràng thành
glyxerol và axit béo (do số lượng ít tác dụng lipase khơng quan trọng).
Ο Nhóm men tiêu hóa đường (mỗi loại gluxit có một men tiêu hóa riêng):
Men amylaza tiêu hóa tinh bột thành đường mantoza.
Men saccaraza tiêu hóa đường saccaroza thành đường glucose.
Men lactaza tiêu hóa đường lactoza thành đường glucose.
Men mantaza tiêu hóa đường mantoza thành glucose.
Men fructaza tiêu hóa fructoza thành glucose.
Thức ăn được tiêu hóa ở ruột non gọi là dưỡng trấp cơ thể có thể hấp thu được.
2.3.3. Hiện tượng hấp thu:
Dưỡng trấp được hấp thu chủ yếu qua niêm mạc ruột non.
- Đặc điểm cấu tạo ruột non: Là đoạn ống tiêu hóa rất dài ở người trưởng
thành. Do đó ở trong ruột gấp thành nhiều quai, lịng ruột hẹp, thành ruột dày… niêm
mạc ruột non có nhiều nếp gấp, trên mỗi lớp có nhiều mao tràng (trên 1cm có tới
2000 – 3000 mao tràng) làm tăng diện tích tiếp xúc và hấp thu của ruột non lên
khoảng 1000 lần với diện tích khoảng 250m2 . mặt khác thức ăn ở ruột tương đối lâu .
- Cấu tạo của mao tràng: mặt ngồi của mao tràng có một lớp tế bào hình mâm
khía là thành phần chính của sự hấp thu. Trong mao tràng có các nhánh của mạch
máu đến cà nhánh mạch máu đi, giữa mao tràng có ống dưỡng trấp đổ vào hệ bạch
huyết.
- Sự hấp thu: Sau khi thức ăn đã biến đổi thành những chất đơn giản nhất ở
ruột non sẽ được vận chuyển qua niêm mạc vào máu theo 2 đường:
+ Một số chất được hấp thu vào các mao mạc của mao tràng, theo tĩnh mạch
ruột chatr về tĩnh mạch cữa vào gan chuyển hóa. Sau đó theo tĩnh mạch trên gan theo
tĩnh mạch chủ dưới rồi về tâm nhĩ phải. Đó là những chất: Muối khoáng, vitamin,
glucoza, axit amin và glyxerol, một số axit béo ngắn. sự hấp thu ở ruột non là hiện
tượng thẩm thấu có chọn lọc.
145
+ Một phần lớn chứa lipit (hạt mỡ lớn, mỡ trung tính) được hấp thu vào ống
dưỡng trấp của mao tràng sẽ theo hệ thống bạch mạch đổ vào ống ngực lên tĩnh mạch
dưới đòn trái về tĩnh mạch chủ trên rồi đổ vào tâm nhĩ phải.
2.4. Tiêu hóa ở ruột già:
Q trình tiêu hóa ở ruột non, những chất bã còn lại được chuyển xuống ruột
già.
2.4.1. Hiện tượng cơ học:
- Phản nhu động: phản nhu động có tác dụng làm dồn ngược phân tử phía dưới
lên, kéo dài thời gian tiêu hóa và hấp thu các chất trong ruột già. Phản nhu động ở
khung đại tràng trái và nhất là đại tràng sigma mạnh hơn.
- Nhu động: Ở đại tràng có nhu động như ruột non nhưng thưa và yếu hơn.
Nhưng trong ngày có một hai lần nhu động mạnh lan khắp khung đại tràng có tác
dụng dồn phân xuống trực tràng (thời gian chất bã ở ruột già khoảng từ 16- 24 giờ).
- Động tác đại diện: Chất bã xuống trực tràng làm thành phân kích thích trực
tràng gây cảm giác mót đại tiện đồng thời gây phản xa không điều kiện làm cơ thắt
trơn hậu môn mở ra. Nếu lúc đó đại tiện thì võ não phát ra những xung động thần
kinh làm chưa muốn đại tiện thì cơ thắt vân sẽ thắt chặt lại, các phản nhu động sẽ làm
phân ngược, trực tràng giảm chất chưa đựng cảm giác mót đại tiện mất đi cho tới khi
một làn sóng nhu động sau lại dồn phân xuống trực tràng và tất cả lại diễn lại từ đầu.
2.4.2. Hiện tượng hóa học:
Dịch ruột ở ruột già khơng có men tiêu hóa chỉ là dịch kiềm quánh có tác dụng
bảo vệ. chức phận tiêu hóa chính của ruột già:
- Tiêu hóa nuốt thức ăn chưa kịp tiêu hóa ở ruột non nhờ những men tiêu hóa
từ ruột non xuống ruột già:
- Các vi khuẩn ở ruột già (E.coli…) tiết ra men có tác dụng phân hủy xenlulơ
và gây hiện tượng thối rữa chất protit còn lại phát sinh ra hơi thối (H2S). ngồi ra vi
khuẩn cịn đóng vai trị trong việc tổng vitamin nhóm B, K (nhất là ở trẻ em).
2.4.3. Hiện tượng hấp thu:
Ruột già tiếp tục hấp thu nước làm cho phân cô đặc lại. ruột già cịn hấp thu
được các chất thuốc, muối khống, glucose… vì vậy trong điều trị người ta có thể
đưa chác chất dinh dưỡng và thuốc qua đường thụt hậu môn lên đại tràng.
3. Vai trị thần kinh trong tiêu hóa:
3.1. Các đám rối thần kinh ở thành ống tiêu hóa:
Dạ dày, ruột tự động co bóp được lá nhờ đám rối thần kinh mằn trong thành
của các cơ quan đó chi phối: (đám rối thần kinh Auerbach chi phối cơ dọc, cơ vịng
thành ống tiêu hóa, đám rối Meissner chi phối thần kinh cho niêm mạc).
3.2. Thần kinh thực vật:
Dây thần kinh giao cảm làm co bóp của ống tiêu hóa. Dây thần kinh phó giao
cảm làm tăng co bóp của ống tiêu hóa, đặc biệt dây thần kinh X.
3.3. Các phản xạ thần kinh:
146
Phản xạ nuốt, phản xạ bái tiết dịch, tiêu hóa có thể là phản xạ khơng điều kiện
hoặc phản xạ có điều kiện.
3.4. Vai trị của vỏ não:
Tâm lý, xúc cảm… đều ảnh hưởng tới q trình tiêu hóa… trong phương châm
điều trị toàn diện cần phải chú ý tới yếu tố thần kinh của bệnh nhân trong ăn uống.
4. Rối loạn lâm sàng của ống tiêu hóa:
4.1. Loét dạ dày tá tràng:
Là tổn thương niêm mạc dạ dày tá tràng do HCL và pepsin gây ra có thể lan tới
lớp cơ niêm xa hơn có thể làm chảy máu đường tiêu hóa hoặc làm thủng thành ống
tiêu hóa… gây hậu quả nghiêm trọng. Ngày nay đã thừa nhận vi khuẩn Helicobacter
pylori (HP) là một nguyên nhân quan trọng trong việc gây viêm loét dạ dày tá tràng.
Vì vậy trong điều trị loét dạ dày tá tràng ngoài việc dùng các thuốc giảm tiết hcl , bảo
vệ niêm mạc, giảm co thắt… còn kết hợp việc dùng kháng sinh.
4.2. Táo bón:
Là sự vận chuyển chậm chạp của ruột già: phân ở lâu bị hấp thu gần hết do đó
khơ cứng gây khó khăn cho việc lưu thơng, tiêu hóa, đại tiện… nguyên nhân táo bón:
do thói quen ức chế phản xạ đại tiện bình thường, cũng có khi do chế độ ăn uống ít
nước q nhiều chất đạm chất thơ…
4.3. Tiêu chảy:
Là sự vận động quá nhanh các chất trong ruột già do vi khuẩn hoặc nhiễm virut
đường tiêu hóa, quá trình viêm nhiễm thường lan rộng ở ruột già và phàn cuối hồi
tràng. Do niêm mạc bị kích thích các tuyến tăng bài tiết, vận động của ruột tăng lên
nhiều lần. ruột bài tiết một lượng dịch lớn để cuốn đi các tác nhân gây bệnh đồng thời
ruôt co bóp rất mạnh đẩy dịch về phía hậu mơn để đẩy ra ngồi.
4.4. Nơn (ói):
Khi dường tiêu hóa bị căng quá mức hoặc bị kích thích quá mức, đặc biệt ở tá
tràng thì nơn sẽ ra để tống thức ăn ở phần trên đương ống tiêu hóa ra ngồi… như
vậy động tác nôn là do sự ép của cơ thành bụng lên dạ dày phối hợp sự mở đột ngột
của các cơ thắt thực quản để tóng thức ăn trong dạ dày ra ngồi.
Kích thích nơn có thể xuất phát từ thành ống tiêu hóa cũng có thể xuất phát từ
một vùng nhỏ nằm ở sàn não thất 4 (kính thích vùng này gây nơn: một số thuốc như
Apomocphin. Morphin, dẫn chất Digitalis có thể kích thích vùng này gây nơn) ngồi
ra cơ thể do đổi hướng chuyển động q nhanh của cơ thể cũng làm một số người bị
nôn hoặc kích thích tâm lý: lo lắng, sợ hãi, những mùi, cảnh tượng kinh tởm, độc hại,
các yếu tố tâm lý tương tự cũng có thể gây nơn.
Câu hỏi ơn tập:
1. Hãy điền các hoạt động cơ học chính của từng đoạn ống tiêu hóa và tác dụng các
hoạt động đó:
Các đoạn ống tiêu hóa
Các cử động cơ học
Tác dụng
Miệng thực quản
147
Dạ dày
Ruột non
Ruột già
2. Giải thích hiện đóng mở moonvij của dạ dày?
3. Trình bày cơ chế bài tiết nước bọt, dịch vị, dịch tụy, mật dịch ruột
4. Trình bày cơ chế và đường hấp thu các chất ở ruột non?
5. Hãy điền vào bảng tóm tắt các loại men tiêu hóa?
Đoạn ống tiêu hóa
Dịch tiêu hóa
gluxit
protit
Miệng
Dạ dày
Ruột non
Chất tạo thành
lipit
148
Bài 9: SINH LÝ GAN TỤY
Mục tiêu học tập:
Trình bày được đặc điểm cấu tạo của gan tụy.
Trình bày được chức năng của gan và tụy.
Nội dung:
1. Sinh lý gan:
1.1. Đặc điểm cấu tạo:
Gan chia thành nhiều thùy. Mỗi thùy gan chia thành nhiều tiểu thùy, trong tiểu
thùy máu chảy qua các tế bào gan nhờ những xoang tĩnh mạch từ các nhánh của tĩnh
mạch đến tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy. Máu của ĐM gan cũng chảy vào các xoang
tĩnh mạch. Các tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy đổ vào tĩnh mạch gan. Mỗi tế bào gan
cũng áp vào một số kênh mật nhỏ. Các kênh náy hợp lại thành ống gan phải, ống gan
trái và khi ra khỏi gan thì hợp lại thành ống gan chung. Sau đó ống gan chung hợp
với ống túi mật tạo thành ống mật chung đổ vào đoạn 2 tá tràng qua lỗ Oddi cơ thắt
oddi bao quanh.
1.2. Chức năng gan:
Gan là một tuyến lớn nhất cơ thể có nhiều chức năng phức tạp. tóm tắt chức
năng chính của gan:
- Gan là cơ quan giữ trữ: dữ trữ glycozen, lipit, protit, vitaminA, vitamin B12,
máu, các chất tham gia quá trình tạo hồng cầu…
-Chức năng tổng hợp: gan tổng hợp các protein huyết tương, fibrinogen, phức
hệ prothrombin, heparin…
- Chức năng bài tiết mật tham gia tiêu hóa thức ăn (xem bài tiêu hóa).
- Chức năng tạo và phá hủy hồng cầu (xem bài sinh lý hồng cầu).
- Chức năng chuyển hóa: gan là trung tâm của các q trình chuyển hóa gluxit
(đặc biệt là vai trò của glycozen gan và sự điều hòa đường huyết) các q trình
chuyển hóa lipit, và chuyển hóa protein (phần chuyển hóa các chất mơn sinh hóa).
- Chức năng bảo vệ của gan: gan tham gia bảo vệ băng cách:
+ Bằng phản ứng liên hợp: Gắn một nhóm hóa học với chất độc hại hoặc dẫn
chất của nó để tạo thành các chất khác bài xuất qua nước tiểu. VD: Liên hợp với
sunfat, liên hợp với glycin, liên hợp với axit glucuronic, liên hợp với axit acetic….
+ Bằng cách phá hủy hoàn toàn: nhiều chất lạ đối với cơ thể bị phá hủy hoàn
toàn ở gan bằng phản ứng oxy hóa. VD: các alkaloid, strychnin, nicotin, các
barbituric tác dụng ngắn bị oxy hóa một phần bị khử ở gan.
2. Sinh lý tụy:
2.1. Đặc điểm cấu tạo:
149
Là tuyến lớn nhất phụ thuộc ruột non. Đầu tụy dính vào đoạn giữa tá tràng, tụy
dài 20 – 25cm, nặng 60 – 160g cấu tríc tụy gồm 2 phần thực hiện chưc năng ngoại
tiết và nội tiết
- Tụy ngoại tiết: là loại tuyến nang (túi) chia nhánh kiểu chùm nho nằm trong
các tiểu thùy. Nhiều ống bài xuất lớn hơn nằm trong vách gian tiểu thùy, các ống bài
xuất tiểu thùy đổ vào 2 ống bài xuất cá: ống santorini và ống wirsung đổ vào đoạn 2
tá tràng.
- Tuyến nội tiết: Bao gồm cấu trúc được gọi là các tiểu đảo có nhiều mao
mạch, mỗi tiểu đảo có 3 loại tế bào:
+ Tế bào beta chiếm khoảng 60% nằm giữa tiểu đảo bài tiết insulin
+ Tế bào alpha chiếm 25% bài tiết glucagon
+ Tế bào delta chiếm khoảng 10% bài tiết somatostatin
2.2. Chức năng tụy:
2.2.1. Ngoại tiết:
Các nang tuyến bài tiết dịch tụy khoảng 1000ml dịch (cơ chế, thành phần, tác
dụng dịch tụy xem bài tiêu hóa).
2.2.2. Nội tiết:
- Hormom insulin: là protein trọng lượng phân tử 5.808
Tác dụng: Lên chuyển hóa đường: tăng thái hóa glucose ở cơ, tăng dữ trữ
glycogen ở cơ, tăng thu nhập, dữ trữ và sử dụng glucose ở gan, ức chế quá trình tạo
đường mới… do đó làm giảm nồng độ glucose trong máu.
Ngồi ra insulin cịn có tác dụng lên chuyển hóa lipit: tăng tổng hợp axit béo
và vận chuyển axit béo tới mô mỡ, tăng toonngr hợp triglycerid từ axit béo để tăng dữ
trữ lipit ở mô mỡ, tăng vận chuyển axit amin vào tế bào, tăng sao chép chọn lọc AND
mới ở nhân tế bào đích tạo ARN thơng tin.
- Glucagon: là polypeptit gồm 29 axit amin trọng lượng phân tử 3.485
Tác dụng: với chuyển hóa đường: tăng phân giải glucogen và tạo đường mới ở
gan do đó làm tăng đường máu.
Tác dụng khác: tăng phân giải lipit ở mô mỡ, ức chế tổng hợp triglycerid ở gan
và ức chế vận chuyển axit béo từ máu vào gan, tăng axit béo cung cấp cho các mô tạo
năng lượng.
2.2.3. Rối loạn hoạt động tuyến tụy:
- Ngoại tiết: Ảnh hưởng tới quá trình tiêu hóa thức ăn
- Nội tiết: Bệnh tiểu đương do giảm bài tiết insulin, hạ đường huyết do tăng bài
tiết insulin.
Câu hỏi ôn tập:
1. Mô tả cấu trúc tiểu thùy gan?
2. Nêu tóm tắt chức năng của gan?
3. Mơ tả đặc điểm cấu tạo của tụy?
4. Trình bày tác dụng của insulin, glucagon?
150
Bài 10: SINH LÝ TIẾT NIỆU
Mục tiêu học tập:
Trình bày được quá trình lọc ở cầu thận
Trình bày được quá trình tái hấp thu và bài tiết ở ống thận
Trình được các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành, bài tiết nước tiểu
Nội dung:
1. Đại cương:
1.1. Ý nghĩa của bài tiết nước tiểu:
Thận là cơ quan chính và quan trọng nhất của bộ máy tiết niệu. chức năng chủ
yếu của thận là tham gia điều hịa nội mơi bằng hoạt động bài tiết các chất độc, chất
thải, H2O, điện giải thừa… theo đường nước tiểu ra ngoài. Cơ thể đàothải các chất
qua nhiều đường: Phổi, tuyến mồ hôi… nhưng quan trọng nhất là đường tiết niệu bài
tiết nước tiểu.
1.2. Nhắc lại về tổ chức học và giải phẩu của thận:
Thận hình hạt đậu nằm ngang thắt lưng hai bên cột sống chỗ lõm vào gọi là rốn
thận có mạch máu và niệu quản đi vào. Khi bổ dọc thận ta thấy:
- Ở giữa là khoảng trống gọi là xoang thận.
- Xung quanh đặc là nhu mô thận: chia làm 2 vùng. Vùng vỏ ở phía ngồi có
những hạt nhỏ màu đỏ sẫm. vùng tủy màu nhạt hơn, lồi vào bể thận thành những hình
tháp gọi là tháp manpighi. Mỗi thận có khoảng một triệu đơn vị thận (nephron).
Mỗi đơn vị thận gồm có hai phần: Cầu thận và ống thận.
1.2.1. Cầu thận:
Nằm ở vùng vỏ gồm có hai phần:
Cuộn mao mạch(búi mao mạch): Nằm trong bawman: Được hình thành từ
nhánh cuối của động mạch thân đi vào chia nhỏ ra thành lưới mao mạch rất tinh vi.
Thành mao mạch gắn chung với mang bawman. Sau đó gom thành một động mạch
nhỏ hơn đi ra khỏi bọc bawman (động mạch đi vào to hơn động mạch đi ra).
Do đó áp lực trong cuộn mạch cao hơn áp lực máu ở mao mạch quanh ống
thận.
- Baw man là một màng giống như màng mao mạch khác nhưng chức năng lọc
lớn hơn nên có độ xốp lớn hơn. Cấu tạo gồm 3lớp: Lớp tế bào nội mô mao mạch,
màng đáy nằm giữa hai lớp tế bào (trên mặt các lớp tế bào và màng đáy có nhiều khe,
lỗ thủng).
1.2.2. Ống thận:
Là một ống rất nhỏ dài và quanh co phát sinh từ bọc bawman đi tới đỉnh tháp
manpighi đổ vào bể thận chia làm 3đoạn.
- Ống lượn gần: (đoạn mạch co gần): Nối với cầu thận ở vùng vỏ thận.
151
- Quai Henle: Hình chữ U gồm hai nhánh: nhánh xuống nhỏ và nhánh lên to .
quai henle phần lớn nằm trong vùng tủy.
- Ống lượn xa: (đoạn mạch co xa): tiếp nối với nhánh quai henle rồi đổvào ống
góp đến ống thẳng về đỉnh tháp manpighi vào bể thận.
1.2.3. Tổ chức cạnh thận:
Là chỗ sát nhau của của thành ống thận. có thể là ống lượn xa nơi tiếp nối với
quai henle nằm sát cầu thận với động mạch vào và động mạch ra. Tế bào thành ống
lượn biến đổi nhỏ lại nằm sát vào nhau tạo thành lớp dát đặc. tế bào động mạch biến
đổi thành dạng liên bào bài tiết, các tế bào trên cùng với tế bào cầu thận kế đó tạo
thành tổ chức đặc biệt gọi là tổ chức cạch thận có chức năng tiết ra hormon renin và
erythropoietin.
2. Cơ chế bài tiết của thận:
2.1. Lộc ở cầu thận:
Bảng I: So sánh thành phần huyết tương và nước tiểu đầu:
Thành phần
Huyết tương
Nước tiểu đầu
Nước
900 – 930 ‰
990 ‰
Protit
70 – 80 ‰
0‰
Lipit
6–7‰
0‰
Glucose
1‰
1 ‰
Natri
3‰
3‰
Clo
3,7 ‰
3,7 ‰
Ure
0,3 ‰
0,3 ‰
Axit Uric
0,04 ‰
0,04 ‰
Creatinin
0,01 ‰
0,01 ‰
Qua so sanh ta thấy thành phần của huyết tương và nước tiểu đầu đều tương
đối giống nhau. Chỉ có protit và lipit là khơng có nước tiểu đầu. điều này chứng tỏ:
- Áp lực của máu trong cầu thận cao hơp áp lực trong ống thận nếu huyết
tương từ búi mao mạch cầu thận được lọc vào bọc bawman.
- Các chất như protit và lipit khơng lọc qua được vì phân tử của chúng quá lớn.
Trong trường hợp cầu thận bị tổn thương các chất có phân tử lớn có thể qua được.
nếu lúc này xét nghiệm có anbumin trong nước tiểu.
2.2. Tái hấp thu và bài tiết ở ống thận:
152
Bảng II: So sánh thành phần huyết tương và nước tiểu đầu và nước tiểu cuối:
Số lượng và thành
Nước tiểu đầu
Nước tiểu cuối
phần
Số lượng 1 ngày
170 lít
1,2 – 1,5 lít
Glucose
1‰
0‰
Natri
3‰
4‰
Clo
3,7 ‰
7‰
Ure
0,3 ‰
20 ‰
Axit uric
0,04 ‰
5‰
Creatnin
0,01 ‰
1,2 ‰
Axit hippuric
0‰
+
Urôcrôm
0‰
+
Amôniac
0‰
+
Qua so sánh ta thấy: Ống thận tái hấp thu lại nước và một số chất đưa trở lại
máu nên 170 lít nước tiểu đầu được lọc qua cầu thận, chỉ còn lại 1,2 lít đến 1,5 lít
nước tiểu cuối để vận chuyển đào thải các chất cặn bã và những chất độc (axit
hippuric, Urôcrôm, Amoniac… ) do ống thận bài tiết.
2.2.1. Tái hấp thu ở ống thận:
Tái hấp thu là một hiện tượng chọn lọc:
- Ở ống lượn gần: 85% H2O và glucose được tái hấp thu.
- Ở quai henle: Nước được tái hấp thu thêm.
- Ở ống lượn xa:
Tái hấp thu: Na+ và Cl- có sự điều hịa của hormon aldosterol (do thượng thận
tiết ra). Khi nồng độ Na trong nội môi thấp hơn thf hấp thu Na+ . nếu nồng độ Na+
trong nội mơi cao thì qua trình diễn biế ngược lại. tái hấp thu Cl- thụ động theo Na.
ngoài ra muối bicacbonat cũng được tái hấp thu. Tái hấp thu nước ở đây rất mạnh
một phần phụ thuộc vào Na+ , phần lớn do AND là kích tố của hậu yên điều hòa tùy
theo áp lực thẩm thấu của nội môi. Tăng tiết AND tăng tái hấp thu, giảm thì nược lại.
Bài tiết k+- (để cân bằng k+ nội môi). Bài tiết NH3 tạo NH3 và NH2 + H+ →
NH4+ là dạng không khuếch tán ngược lại tế bào được bài xuất theo nước tiểu ra
ngoài ở dạng NH4CL.
- Ở ống góp vẫn tái hấp thu một phần nước và cô đặc nước tiểu chuyển vào bể
thận qua niệu quản xuống bàng quang. ống thận chỉ tái hấp thu có ngưỡng bài tiết
(ngưỡng thận). VD: Ngưỡng cữa glucose trong máu là 1‰ natri clorua là 6‰ ….
Nếu nồng độ các chất này ở máu thấp hơn ngưỡng thì tế bào ống thận sẽ tái hấp thu
toàn bộ về máu. Cịn nồng độ chất này q ngưỡng thì ống thận sẽ bài tiết đào thải
qua ống thận theo nước tiểu ra ngồi.
Cịn đối với các chất khơng có ngưỡng bài tiết các chất cặn bã, các chất độc thì
thạn đào thải tồn bộ ra khỏi cơ thể khơng có sự tái hấp thu như Creatinin, axit
hippuric, urô, amoniac…
153