Tải bản đầy đủ (.pdf) (20 trang)

Giáo án môn Hóa học 11 - Chương 6: Hiđrocacbon không no

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (309.31 KB, 20 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Chương 6. HIĐROCACBON KHÔNG NO I. Câu hỏi, bài tập tự luận 1. Viết các phương trình hoá học của phản ứng trong các trường hợp sau : a) Cộng Br2 vào buta-1,3-đien theo tỉ lệ mol 1:1. Cho biết sản phẩm nào có đồng phân hình học ? b) Clo hoá isobutan theo tỉ lệ mol 1:1. 2. Viết các phương trình hoá học của phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo rút gọn của các chất theo các dãy chuyển hoá sau (biết X2 và X3 là các sản phẩm chính) : a). Cao su buna t o , xt  H2. Ankan  X1 C4H7Br (X2 ; X3) b) Cao su isopren t o , xt  H2. Ankan  X4 C5H8Br2 (X5 ; X6 ; X7) 3. Hoàn thành các phương trình hóa học của phản ứng sau : 1. CH2. CH2 + A1. 2. CH2. CH. CH2. to, p. A2. CHBr. Fe, H2 to, p. CH2. CH3. KOH ancol, to. ?. O. 3.. CH3. CH. CH. CH. CH2 +. O. benzen 80o. ?. O. CH2 4.. + HBr  HC CNa. ?  NaNH.  (CH ) CHBr. 2 3 2 5. CH3CH2CH2I  A4   A3   A5. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> 4. Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa a) propen với HCl. b) 2-metylpropen với HOH Xác định sản phẩm chính, phụ. 5. Viết công thức cấu tạo của các anken có tên gọi sau : a) hex-3-en. b) 2-metylpent-1-en. c) 3-metylpent-2-en. d) 2-metylbut-1-en. e) 3-metylhex-2-en. f) 2,2-đimetylbut-2-en. 6. a) Nêu điều kiện để 1 anken có đồng phân hình học. b) Viết công thức cấu tạo các đồng phân của anken có công thức phân tử C5H10, gọi tên theo danh pháp IUPAC. Phân loại các đồng phân viết được. 7. a) Tại sao anken hoạt động hoá học mạnh hơn ankan ? b) Viết các phương trình hóa học :  Propen cộng : Br2 ; HBr ; H2SO4 ; H2O  Oxi hoá propen bằng dung dịch KMnO4.  Trùng hợp propen. 8. a) Thế nào là phản ứng trùng hợp ? Hệ số trùng hợp ? b) Tính khối lượng phân tử của polime polibut-1-en nếu hệ số trùng hợp là 20.000. 9. Từ axetilen, các chất vô cơ và điều kiện cần thiết, hãy viết các phương trình hoá học điều chế cao su butađien. 10. Từ metan lập sơ đồ và viết các phương trình hóa học của phản ứng điều chế xiclohexa-1,3-đien. 11. Viết các đồng phân cấu trúc của phân tử 3-metylhexa-1,4-đien (có đồng phân hình học và quang học). 12. Hiđro hoá hoàn toàn một lượng anken cần 112 ml H2 (đktc), sau phản ứng thu được một ankan mạch nhánh. Cũng lượng anken trên cho phản ứng với brom thu được 1,08 gam dẫn xuất của hiđrocacbon. Xác định anken. 13. Hỗn hợp khí A gồm một ankan và một anken. Ở điều kiện tiêu chuẩn 8,8 gam A chiếm thể tích là 8,96 lít. Nếu đem đốt 8,8 gam hỗn hợp khí A thì thu được 13,44 lít CO2 (đktc). Xác định công thức phân tử và tính phần trăm thể tích từng chất trong A ? 14. Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken có số mol bằng nhau. Dẫn X qua nước brom, khối lượng brom tham gia phản ứng là 16 g. Nếu đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp thu được 13,44 lít CO2 (đktc). a) Xác định công thức phân tử 2 hiđrocacbon. b) Xác định tỉ khối của X so với không khí. 15. Hiđrat hóa but-1-en thu được hỗn hợp sản phẩm 2 monoancol trong đó một ancol chiếm 97%.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> a) Viết PTHH, chỉ rõ ancol nào chiếm 97%. b) Tính khối lượng ancol chiếm 97%, biết khối lượng but-1-en tham gia phản ứng là 1 kg, hiệu suất phản ứng 100%. 16. 2,8 g anken A phản ứng vừa đủ với 8 g Br2. Xác định công thức phân tử, viết CTCT của A biết khi hiđrat hoá A chỉ thu được 1 ancol duy nhất. 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol khí (A) thu được 33 gam CO2 và 13,5 gam hơi nước. a) Lập công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A và gọi tên. Biết rằng ở điều kiện tiêu chuẩn khối lượng riêng của A là 1,875 g/lít. b) Tính khối lượng sản phẩm tạo thành khi cho khí A trên lội qua dung dịch Br2 dư. 18. Hai hiđrocacbon X, Y là đồng phân với nhau. Khi cho tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 trong điều kiện thích hợp thì X chỉ tạo ra sản phẩm hữu cơ Z, còn Y chỉ tạo ra sản phẩm hữu cơ T. Biết rằng hai sản phẩm Z và T có thành phần phần trăm khối lượng của brom chênh lệch nhau 16,494%. Tìm công thức cấu tạo X, Y, Z, T. 19. Hiđrocacbon X phản ứng cộng brom tạo ra hợp chất trong đó khối lượng brom bằng 246,15% khối lượng của X. Khi đun nóng X với etilen sinh ra sản phẩm Y. Y có đồng phân quang học, 1 mol Y có khả năng phản ứng với 1 mol H2 cho hợp chất Z. X’ là đồng phân của X, đun nóng X’ với etilen sinh ra sản phẩm Y’, Y’ không có đồng phân quang học, 1 mol Y’ phản ứng với 1 mol H2 cũng cho hợp chất Z. a) Xác định công thức cấu tạo X, Y, X’, Y’ và Z biết khối lượng phân tử X không vượt quá 196. Viết các phương trình hóa học của phản ứng. b) Viết phương trình (tỉ lệ mol 1 : 1) của X với HBr. Chú thích : Hợp chất có đồng phân quang học trong phân tử có nguyên tử cacbon bất đối. (C*) là nguyên tử cacbon liên kết với 4 nguyên tử hay nhóm nguyên tử khác nhau). 20. Hỗn hợp X gồm hai anken là đồng đẳng kế tiếp của nhau. Hiđrat hóa hoàn toàn a g hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y thu được 6,048 lít CO2 (đktc) và 6,66 g H2O. Tìm CTPT của hai anken. 21. Một hiđrocacbon X mạch hở, phân nhánh. Khối lượng của V lít X bằng 2 lần khối lượng của V lít N2 ở cùng điều kiện. Tìm CTCT và tên gọi của X. 22. Hỗn hợp khí X gồm hai anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X cần vừa đủ 15,3 lít O2 (các thể tích khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Tìm CTPT của hai anken. 23. a) Khi thực hiện phản ứng cộng H2 vào axetilen người ta thu được hỗn hợp khí gồm etilen và axetilen. Trình bày phương pháp hoá học để tách riêng lấy từng khí từ hỗn hợp trên ? b) Từ khí etilen và các chất vô cơ cần thiết khác, viết phương trình hoá học điều chế : PE, rượu etylic. 24. Viết các phương trình hoá học của các phản ứng thực hiện các sơ đồ chuyển hoá sau :. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(4)</span> C 2 H4 CH4. C 2H 2. C 4H 4 C2H3Cl. polietilen C 4H 6. polibuta®ien. PVC. 25. a) Cho các đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng ? b) Có các bình mất nhãn đựng riêng biệt các chất lỏng sau : hexan ; hex-1-en; pent-1in. Bằng phương pháp hoá học, trình bày cách nhận biết các lọ trên ? 26. a) Viết phương trình hoá học của các phản ứng để thực hiện sơ đồ chuyển hoá sau : C3H8  CH4  C2H2  C2H4  C2H6 b) Nêu hai thí dụ về ứng dụng của etilen và viết phương trình hoá học để minh hoạ. 27. Bằng phương pháp hoá học hãy tách lấy từng chất ra khỏi hỗn hợp gồm : etan, etilen và axetilen. 28. Sắp xếp các chất : H2O ; NH3 ; RC  CH ; RH theo chiều tăng dần tính axit, giải thích và viết các phương trình phản ứng chứng minh. 29. Hỗn hợp khí A gồm : etan, etilen, axetilen. Cho 11,2 gam hỗn hợp A vào 1 lít dung dịch Br2 0,8M, sau phản ứng nồng độ dung dịch brom giảm một nửa và có 2,24 lít khí thoát ra. Xác định thành phần phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp A. 30. Hỗn hợp khí A gồm etilen và axetilen. Dẫn 3,36 lít khí A vào một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, kết thúc phản ứng thu được 24,0 gam kết tủa và có V lít khí thoát ra. Các thể tích đo ở đktc. Tính V và phần trăm về thể tích của các khí trong hỗn hợp A. 31. Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ Y người ta thu được 14,336 lít khí CO2 (đktc) và 5,76 g H2O. Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất thì tổng thể tích CO2 và hơi nước thu được bằng tổng thể tích của Y và O2 tham gia phản ứng. a) Xác định công thức phân tử của Y. b) Biết Y mạch hở, viết công thức cấu tạo của Y. c) Khi Y tác dụng với nước brom theo tỉ lệ 1 : 2 thu được chất hữu cơ Z. Viết các công thức cấu tạo có thể có của Z. 32. Một hỗn hợp có khối lượng 13,6 gam gồm 2,24 lít một hiđrocacbon A mạch hở và 4,48 lít một ankin B (phân tử A, B hơn kém nhau một nguyên tử cacbon). Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp trên, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết bằng nước vôi trong dư thấy tạo thành 100 gam kết tủa. a) A thuộc loại hiđrocacbon nào ? b) Xác định CTPT của A, B (các thể tích khí đo ở đktc).. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(5)</span> 33. Khi sản xuất đất đèn người ta thu được hỗn hợp gồm CaC2, Ca và CaO (hỗn hợp A). Cho 20 gam hỗn hợp A tác dụng hoàn toàn với H2O thu được 6,72 lít hỗn hợp khí B (đktc) có tỉ khối hơi so với H2 là 5. Cho hỗn hợp khí B qua ống đựng Ni nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp khí X. Cho X qua dung dịch AgNO3 /NH3 dư tạo ra 2,4 gam kết tủa. Hỗn hợp khí còn lại làm mất màu vừa hết 6,32 gam KMnO4 trong dung dịch. a) Tính thành phần khối lượng các chất trong hỗn hợp A. b) Tính hiệu suất của phản ứng chuyển hỗn hợp khí B thành hỗn hợp khí A. 34. Hỗn hợp X gồm một anken (A) và một ankin (B). Cho X sục vào dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy tạo ra 7,2 gam kết tủa. Nếu đốt cháy hoàn toàn X rồi thu sản phẩm hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2 dư thấy tạo 10 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa, thấy khối lượng dung dịch giảm 4,34 gam. Tìm CTPT của A, B (biết A, B có số nguyên tử C như nhau). II. Câu hỏi, bài tập trắc nghiệm khách quan 1. Tên gọi của CH2=C(CH3)CH=CH2 là A. pentađien. B. 2-metylbuta-1,3-đien. C. 3-metylbuta-1,3-đien. D. isopentađien. 2. Một hiđrocacbon X có tỉ khối hơi so với H2 là 28. X không có khả năng làm mất màu nước brom. Công thức cấu tạo của Y là H2 C. A. C.. CH. CH 3. H2 C. CH3 – CH = CH – CH3. B. D.. H2 C. CH2. H2 C. CH2. CH2 = C(CH3)2. 3. Hiđrocacbon X có công thức phân tử C6H12, biết X không làm mất màu dung dịch brom, còn khi tác dụng với brom khan chỉ thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. X là là chất nào dưới đây? A. 3−metylpentan.. B. 1,2 – đimetylxiclobutan.. C. 1,3 − đimetylxiclobutan.. D. xiclohexan.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(6)</span> 4. Hợp chất X có công thức phân tử là C9H16. Khi cho X tác dụng với H2 dư, xúc tác niken thu được hỗn hợp gồm các chất có công thức cấu tạo sau CH3. CH3. CH3. CH2CH3 CH2CH3. CH3. Công thức cấu tạo của X là H 3C H 3C CH3. CH3. A.. B. CH 3. H 3C. CH 3 H 3C. C.. D.. 5. Tổng số đồng phân (cấu tạo và đồng phân hình học) của C4H8 là A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 6. Cấu tạo nào sau đây không có đồng phân hình học ? A. CH3-CH=CH-CH3. B. CH3-C  C-CH3. C. CH3-CH=CH-CH=CH-CH3. D. CH3-CH2-C(CH3)=CH-CH3. 7. Chất nào sau đây khi cộng HCl trái với qui tắc cộng Mac-côp-nhi-côp ? A. CH2=CH-CH3. B. CHC-CH3. C. CH2=CH-Cl. D. CH2=CH-CHO. 8. Xác định X, Y, Z, T trong chuỗi phản ứng sau: Butilen. X. Y. Z. T. Axetilen. A. X: butan, Y: but−2−en, Z: propen, T: metan B. X: butan, Y: etan, Z: cloetan, T: đicloetan C. X: butan, Y: propan, Z: etan, T: metan C. X: butan, Y: etilen, Z: etan, T: metan. 9. Trong các hợp chất: propen (I); 2−metylbut−2−en (II); 3,4−đimetylhex−3−en (III); 3−cloprop−1−en (IV); 1,2−đicloeten (V). Chất nào có đồng phân hình học?. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(7)</span> A. III, V. B. II, IV. C. I, II, III, IV. D. I, V. 10. Có bao nhiêu đồng phân (kể cả đồng phân hình học) có cùng công thức phân tử C5H10? A. 12.. B. 10.. C. 9.. D. 8.. 11. Etilen có lẫn các tạp chất SO2, CO2, hơi nước. Có thể loại bỏ tạp chất bằng cách nào dưới đây? A. Dẫn hỗn hợp đi qua bình đựng dung dịch brom dư. B. Dẫn hỗn hợp qua bình đựng dung dịch natri clorua dư. C. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch NaOH dư và bình đựng CaO. D. Dẫn hỗn hợp lần lượt qua bình đựng dung dịch brom dư và bình đựng dung dịch H2SO4 đặc. 12. Điều chế etilen trong phòng thí nghiệm từ C2H5OH (H2SO4 đặc, to170oC) thường lẫn các oxit như SO2, CO2. Chọn một trong số các chất sau để loại bỏ SO2 và CO2 A. Dung dịch brom dư.. B. Dung dịch NaOH dư.. C. Dung dịch Na2CO3 dư.. D. Dung dịch KMnO4 loãng, dư.. 13. Khi cộng HBr vào 2−metylbut−2−en theo tỉ lệ 1:1, số lượng sản phẩm thu được là bao nhiêu? A. 1.. B. 2.. C. 3.. D. 4.. 14. Đem hỗn hợp các đồng phân mạch hở của C4H8 cộng hợp với H2O (H+, to) thì thu được tối đa số sản phẩm cộng là A. 3.. B. 4.. C. 5.. D. 6.. 15. Chất nào sau đây không tham gia phản ứng với H2 (Ni xúc tác) ? A. xiclobutan. B. buta-1,3-đien. C. Xiclopentan. D. Propen. 16. Chất nào trong số các chất sau đây không làm mất màu dung dịch brom ? A. propilen. B. Isopren. C. Xiclobutan. D. metylxiclopropan. 17. Dùng dung dịch brom dễ dàng phân biệt được cặp chất nào dưới đây ? A. propen và etilen. B. but-1-en và but-2-en. C. but-1-en và buta-1,3-đien. D. but-1-en và xilobutan. 18. Phản ứng nào dưới đây không là phản ứng oxi hoá -khử . o. , xt A. CH2=CH2 + H2 t   CH3-CH3. B. CH2=CH2 + Br2  CH2Br-CH2Br C. CH2=CH2 + O2  CO2 + H2O. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(8)</span> D.. nCH2=CH2. to, xt, p. CH2 - CH2. n. 19. Khi oxi hoá một anken bằng dung dịch KMnO4 trong môi trường axit, trong sản phẩm thu được có hai sản phẩm hữu cơ là CH3COOH và CH3COCH3. Công thức cấu tạo của anken đem oxi hoá là A. CH2=C(CH3)-CH2-CH3. B. CH3-CH=C(CH3)3. C. CH3-CH=CH-CH2-CH3. D. CH2=CH-C(CH3)-CH3. 20. Hai hiđrocacbon đồng phân A và B có công thức phân tử C4H8. A và B đều phản ứng với H2 (Ni, to). Biết A có đồng phân cis−trans và tác dụng được với Br2 trong CCl4. B không tham gia phản ứng này. Công thức cấu tạo của A và B lần lượt là A.. CH3−CH=CH−CH3 , CH2=CH−CH−CH3 H2 C CH. B.. CH 3. H2 C. ,. H2 C. CH 2. H2 C. CH 2. H2 C CH. C.. D.. CH3−CH=CH−CH3,. CH3−CH=CH−CH3,. CH 3. H2 C. H2 C. CH 2. H2 C. CH 2. 21. Anken thích hợp để điều chế ancol dưới đây. OH CH3CH2. C CH2CH3 C2H5. là. A. 3−etylpent−2−en.. B. 3−etylpent−3−en.. C. 3−etylpent−1−en.. D. 3,3−đimetylpent−1−en.. 22. Hỗn hợp A gồm một ankan và một anken. Đốt cháy hỗn hợp A thì thu được a (mol) H2O và b (mol) CO2. Hỏi tỉ số T = a/b có giá trị trong khoảng nào? A. 1,2< T <1,5. B. 1< T < 2. C. 1  T  2. D. 1,5  T  2. 23. Polime nào dưới đây được dùng sản xuất cao su buna ? CH2 - CH A.. n CH=CH2. B.. Lop11.com. CH2 - C = CH -CH2 Cl. n.

<span class='text_page_counter'>(9)</span> C.. CH2 - CH = CH -CH2. D.. n. CH2 - C = CH -CH2 CH3. n. 24. Có bốn chất CH2=CH−CH3; CHC−CH3; CH2=CH−CH=CH2 và benzen. Số chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom là A. 4.. B. 3.. C. 2.. D. 1. 25. Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo, mạch hở có công thức phân tử C5H8 tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được sản phẩm là iso pentan? A. 3. B. 4. C. 5. D. 6. 26. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 27. Có bao nhiêu đồng phân ankin có công thức phân tử C5H8 tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 dư tạo kết tủa vàng? A. 2. B. 3. C. 4. D. 5. 28. X là một hiđrocacbon đứng đầu một dãy đồng đẳng. X làm mất màu dung dịch brom và tạo kết tủa vàng nhạt với dung dịch AgNO3/NH3 dư. X là A. C2H4. B. C2H6. C. C4H6. D. C2H2. 29. Để nhận biết 3 khí đựng trong 3 lọ mất nhãn: C2H6, C2H4, C2H2, người ta dùng các hoá chất nào dưới đây? A. Dung dịch Br2. B. Dung dịch AgNO3/NH3 và dung dịch Br2. C. Dung dịch AgNO3/NH3. D. dung dịch HCl và dung dịch Br2. 30. Propen tham gia phản ứng cộng với HCl cho sản phẩm chính là chất nào dưới đây? A. 1− clopropan.. B. 1− clopropen.. C. 2− clopropan.. D. 2− clopropen.. 31. Cho 120 lít ancol etylic 96o qua hỗn hợp xúc tác (ZnO + MgO) ở 500o C thu được sản phẩm là buta-1,3-đien. Biết hiệu phản ứng đạt 90%; khối lượng riêng của ancol etylic là 0,8 g/ml. Khối lượng buta-1,3-đien thu được là A. 46,89 kg. B. 48,69 kg. C. 53,50 kg. D. 60,00 kg. 32. Để tổng hợp được 43,2 tấn polibutađien, cần bao nhiêu m3 khí buta-1,3-đien (đktc), biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. A. 5,40. 103 m3 B. 2,24. 103 m3. C. 1,12. 103 m3. Lop11.com. D. 1,20. 103 m3.

<span class='text_page_counter'>(10)</span> 33. Khi đốt cháy một hiđrocacbon X ta thu được CO2 và H2O với tỉ lệ số mol là. nCO2 n H 2O. =2.. X là hiđrocacbon nào sau đây? A. C2H2. B. C2H4. C. C3H6. D. C4H8. 34. Đốt cháy hoàn toàn 5,6 gam một anken A có tỉ khối hơi so với hiđro là 28 thu được 8,96 lit khí CO2 (đktc). Cho A tác dụng với HBr chỉ cho một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo nào của A dưới đây là đúng? A. CH2=CH−CH2CH3. B. CH2=C(CH3)2. C. CH3CH=CHCH3. D. (CH3)2C=C(CH3)2. 35. Đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ oxi. Dẫn hỗn hợp sản phẩm cháy qua H2SO4 đặc thì thể tích khí giảm hơn một nửa. X thuộc dãy đồng đẳng A. Ankan.. B. Anken.. C. Ankin.. D. Ankađien.. 36. Khi đốt cháy 1 lít hiđrocacbon X cần 6 lít O2 tạo ra 4 lít khí CO2, X có thể làm mất mầu dung dịch brom. Khi cho X cộng hợp với H2O (xt, to) ta chỉ thu được một sản phẩm duy nhất. Công thức cấu tạo của X là. A. CH3−CC−CH3. B. CH3−CH=CH−CH3. C. CH2=CH−CH2−CH3. D. CH3−CH2−CH=CH−CH2−CH3. 37. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 3 ankin A, B, C thu được 3,36 lít CO2 ( ở đktc) và 1,8 gam H2O. Vậy số mol hỗn hợp ankin bị đốt cháy là A. 0,15 mol. B. 0,25 mol. C. 0,08mol. D. 0,05mol. 38. Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam H2O. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là A. C2H2. B. C3H4. C. C4H6. D. C5H8. 39. Chất hữu cơ X có công thức phân tử C6H6. Biết 1 mol X tác dụng với AgNO3/NH3 dư tạo ra 185 gam chất kết tủa. Khi cho X tác dụng với H2 dư (Ni, to) thu được 3metylpentan. Công thức cấu tạo của X là A. CH  C − C  C − CH2 − CH3. B. CH  C − CH2 − CH = C = CH2.. C. CH  C − CH(CH3)− C  CH. D. CH  C − C(CH3) = C = CH2. 40. Cho 5,6 lít hỗn hợp khí X gồm một ankan và một anken lội chậm qua dung dịch KMnO4 dư, sau phản ứng thấy bình đựng KMnO4 tăng 4,2 gam và thoát ra 2,24 lít khí (ở đktc) có khối lượng 3,0 gam. Hai hiđrocacbon đó là A. C3H8, C4H8. B. C3H8, C2H4. C. C2H6, C3H6. Lop11.com. D. C2H6, C2H4.

<span class='text_page_counter'>(11)</span> 41. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm một ankan và một anken. Cho sản phẩm cháy lần lượt đi qua bình (1) đựng P2O5 và bình (2) đựng KOH rắn dư. Sau phản ứng thấy khối lượng bình (1) tăng 4,14 gam và bình (2) tăng 6,16 gam. Số mol ankan có trong hỗn hợp là A. 0,03 mol. B. 0,06 mol. C. 0,045 mol. D. 0,09 mol. 42. Hỗn hợp khí gồm một ankan và một anken có cùng số nguyên tử C trong phân tử và có cùng số mol. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp đó thu được 0,6 mol CO2. Mặt khác cũng m gam hỗn hợp trên làm mất màu vừa đủ 80 gam dung dịch Br2 20% trong dung môi CCl4. Công thức phân tử của ankan và anken lần lượt là các chất nào dưới đây? A. C2H6, C2H4. B. C3H8, C3H6. C. C4H10 C4H8. D. C5H12, C5H10. 43. Cho 0,896 lít (đktc) hỗn hợp hai anken là đồng đẳng liên tiếp lội qua dung dịch brom dư. Sau phản ứng thấy bình đựng dung dịch brom tăng thêm 2,0 gam. Công thức phân tử của hai anken là A. C2H4 và C3H6.. B. C3H6 và C4H8.. C. C4H8 và C5H10.. D. C5H10 và C6H12.. 44. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai anken thu được 7,2 gam H2O. Dẫn toàn bộ khí CO2 vừa thu được vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa? A. 40 gam. B. 20 gam. C. 100 gam. D. 200 gam. 45. Một hỗn hợp khí X gồm ankin B và H 2 có tỉ khối hơi so với CH 4 là 0,6. Nung nóng hỗn hợp X có xúc tác Ni để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối hơi so với CH 4 là 1. Cho hỗn hợp Y qua dung dịch brom dư thì khối lượng bình chứa dung dịch brom tăng lên là A. 8 gam.. B. 16 gam. C. 0 gam. D. 24 gam.. 46. Trong một bình kín chứa hỗn hợp A gồm hiđrocacbon X và H2 với Ni. Nung nóng bình một thời gian ta thu được một khí B duy nhất. Đốt cháy B, thu được 8,8 gam CO2 và 5,4 gam H2O. Biết VA=3VB. Công thức của X là A. C3H4. B. C3H8. C. C2H2. D. C2H4. 47. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 hiđrocacbon mạch hở thuộc cùng dãy đồng đẳng thu được 11,2 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Hai hiđrocacbon đó thuộc dãy đồng đẳng nào dưới đây? A. Ankan. B. Anken. C. Ankin. D. Xicloanken. 48. Hỗn hợp X gồm hai ankin kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Dẫn 5,6 lít hỗn hợp X (đktc) qua bình đựng dung dịch Br2 dư thấy khối lượng bình tăng thêm 11,4 gam. Công thức phân tử của hai ankin đó là A. C2H2 và C3H4.. B. C3H4 và C4H6.. C. C4H6 và C5H8.. D. C5H8 và C6H10.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(12)</span> III. Hướng dẫn giải – Đáp án 1. a) Các phương trình hoá học : 80 0 C.  CH2Br-CHBr-CH=CH2 CH2=CH-CH=CH2 + Br2  40 0 C. CH2=CH-CH=CH2 + Br2  CH2Br-CH=CH-CH2Br (có đồng phân hình học) askt.  CH3-CCl(CH3)-CH3 + HCl b) CH3-CH(CH3)-CH3 + Cl2  askt.  CH3-CH(CH3)-CH2Cl + HCl CH3-CH(CH3)-CH3 + Cl2  t O , xt 2. a) CH3  CH 2  CH 2  CH3  CH 2  CH  CH  CH 2  2H 2. (X1) t O , xt nCH 2  CH  CH  CH 2   CH 2  CH  CH  CH 2 n cao su buna +1,2. CH2. CH. CH. +1,4. CH. CHBr. CH3. CH. CH. CH2. (X2). CH2Br. (X3). CH2 + HBr. (X1) 2. CH3. CH3. CH2. CH3. to, xt. CH2. CH3. C. CH. CH. CH2 + 2H2. CH3 (X4). nCH2. C. CH. CH2. to, xt. ( CH2. C. CH. CH3. CH3. (X4). cao su isopren +1,2. BrCH2. CH2 )n. CBr. CH. CH2. (X5). CH3 CH2. C. CH. CH2 + Br2. +3,4. CH2. CH3 (X4). C. CHBr. CH2Br. (X6). CH2Br. (X7). CH3 +1,4. BrCH2. C CH3. 3.. Lop11.com. CH.

<span class='text_page_counter'>(13)</span> 1. CH2. CH2 + CH2. CH. CH. to , p. CH2. (A1). (A2). Fe to , p. + H2 (A1). KOH ancol, t. 2. CH2=CH–CH2–CHBr–CH2–CH3  o  CH2=CH–CH=CH–CH2–CH3 + HBr (A3) CH3. O. 3.. CH3. CH. CH. CH. CH2 +. O. benzen 80o. O. O. O. 4.. CH2. O. CH3. CH2Br. + HBr. vµ Br. 5. CH3CH2CH2I + HC  CNa.  CH3CH2CH2C  CH + NaI. CH3CH2CH2C  CH + NaNH2.  CH3CH2CH2C  CNa + NH3. CH3CH2CH2C  CNa + (CH3)2CHBr  CH3CH2CH2C  CCH(CH3)2 + NaBr 4. a) CH2 = CH-CH3. HCl CH3  CH  CH3 + CH 2  CH  CH3  |. |. Cl. Cl. (Sản phẩm chính). (Sản phẩm phụ). H OH OH H | | |  | H  CH 2  C  CH3 + CH 2  C  CH3 b) CH 2  C  CH3 + HOH  | | | CH3 CH3 CH3. (sản phẩm chính) 5. a) CH3  CH 2  CH  CH  CH 2  CH3 b) CH3  CH 2  CH 2  C  CH 2 | CH3. hex-3-en 2- metylpent-1-en. Lop11.com. (sản phẩm phụ).

<span class='text_page_counter'>(14)</span> c) CH3  CH 2  C  CH  CH3 | CH3. 3-metylpent-2-en. d) CH3  CH 2  C  CH 2 | CH3. 2-metylbut-1-en. e) CH3  CH 2  CH 2  C  CH  CH3 3-metylhex-2-en | CH3 f). CH3 | CH3  C  C  CH3 | CH3. 2,3-đimetylbut-2-en. 6. a) Anken có đồng phân hình học thỏa mãn điều kiện : Hai nguyên tử C có nối đôi liên kết với nguyên tử và nhóm nguyên tử khác nhau. b) Các đồng phân của anken có công thức phân tử C5H10 : CH2 = CH – CH2 – CH2 – CH3 pent-1-en. (1). CH3 – CH = CH – CH2 – CH3. pent-2-en. (2). CH 2  C  CH 2  CH3 | CH3. 2-metylbut-1-en. (3). CH 2  CH  CH  CH3 | CH3. 3-metylbut-1-en. CH3  C  CH  CH3 | CH3 H3C H. 2-metylbut-2-en. H C. (6). C CH2. (4). CH3. vµ. CH2. H3C. C. H. trans-pent-2-en. (5) CH3. C. (7). H cis-pent-2-en. Các công thức 1, 2, 3, 4, 5 thuộc đồng phân cấu tạo. Các công thức 1 và 2 ; 3, 4 và 5 thuộc đồng phân vị trí liên kết đôi. Các công thức 1, 3, 4 và 2, 5 thuộc loại đồng phân mạch cacbon. Các công thức 6, 7 thuộc đồng phân hình học. 7. a) Anken hoạt động hơn hẳn ankan là do trong cấu tạo phân tử có chứa các liên kết pi, đây là những liên kết kém bền (kém bền hơn so với liên kết xichma) nên khả năng phản ứng dễ dàng hơn, cần ít năng lượng hoạt hóa hơn. b). CH3 – CH = CH2 + Br2.  CH3 – CHBr – CH2Br. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(15)</span> CH3 – CH = CH2 + HBr.  CH3 – CHBr – CH3. CH3 – CH = CH2 + H2SO4  CH3  CH  CH3 | HSO 4 xt, H .  CH3 – CHOH – CH3 CH3 – CH = CH2 + H2O . 3CH3 – CH = CH2 + 2KMnO4 + 4H2O  3CH3 – CHOH – CH2OH + 2KOH + 2MnO2 o. t ,p.   CH  CH 2  nCH3 – CH = CH2  |   CH3 n. 8. b) Trùng hợp but-1-en : t o , p, xt.   CH  CH 2  nCH3 – CH2 – CH=CH2  |   C 2 H5 n. với n = 20.000 thì KLPT polime là : 20.000  56 = 1.120.000 u). Pd, t o. 9. CH  CH + H2  CH2 = CH2 H.   C2H5OH. CH2 = CH2 + H2O 2C2H5OH. t o , p, xt.   CH2 = CH – CH = CH2 + 2H2O + H2. nCH2 = CH – CH = CH2. t o , p, xt.    CH 2  CH  CH CH 2 n. 10. (1). (2). (3). CH 4  C 2 H 2  CH  C  CH  CH 2  CH 2  CH  CH  CH 2. (4). CH2. CH2. (5). (6) (7). Br Br. o. 1500 C (1) 2CH 4   CH  CH  3H 2. CuCl / NH Cl t ,p. 4 (2) 2CH  CH   CH  C  CH  CH 2 o. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(16)</span> Pb / PbCO (hoÆc Fe) t. 3  CH 2  CH  CH  CH 2 (3) CH  C  CH  CH 2  H 2  o. Pb / PbCO t. 3  CH 2  CH 2 (4) CH  CH  H 2  o. (5) CH2. CH. CH. Br Br. Br + 2KOH. (7). to. CH2. CCl4. + Br2. (6). CH2 + CH2. Br. ancol. + 2KBr + 2H2O. to. 11.. H3C H. CH. CH2. C*. H. C. C. CH H. CH3 H. H. D-cis-3-metylhexa-1,4-®ien. H3C H. CH. CH2. C*. H. C. C. CH2. C*. CH3. C. C. CH3 H. L-cis-3-metylhexa-1,4-®ien CH H. H CH3. H. D-trans-3-metylhexa-1,4-®ien. CH2. C*. CH3. C. C. H CH3. L-trans-3-metylhexa-1,4-®ien. 12. Công thức anken là CnH2n Ni, t o. C n H 2n  H 2  C n H 2n 2. 0,005 . 0,112  0, 005 22, 4. Phản ứng với brom : CnH2n + 0,005. Br2.   CnH2nBr2 0,005. Vậy ta có : (14n + 160).0,005 = 1,08  n = 4. Công thức phân tử là C4H8. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(17)</span> Vì ankan thu được là mạch nhánh, do đó CTCT của anken là : CH 2  C  CH3 | CH3 (isobutilen) 13. M hhA . 8,8 .22,4 =22 => ankan phải là CH4. 8,96. – Gọi công thức của anken là CnH2n (n ≥ 2) và gọi x và y lần lượt là số mol của CH4 và của anken, ta có :.  x  y  0,40   x  ny  0,60 => 16 x  14ny  8,8 .  x  0,2   y  0,2 n  2 . – Vậy hỗn hợp khí A gồm :CH4 : 50% và C2H4 : 50% 14. CnH2n+2 : a (mol), CnH2n : a (mol) Số mol Br2 = 0,1 mol ; CO2 = 0,6 mol CnH2n + Br2  CnH2nBr2 0,1. 0,1. C n H 2n 2 . 3n  1 O2   nCO2  (n  1)H 2 O 2. 0,1 C n H 2n . 0,1n 3n O2   nCO2  nH 2 O 2. 0,1. 0,1n. a) 0,1n + 0,1n = 0,6  n= 3 CTPT của ankan là C3H8 (M = 44 g) ; anken là C3H6 (M = 42 g) b) M hh . 0,1  44  0,1  42 43  43 (g)  d hh / KK   1, 48 0,1  0,1 29. 15. a) CH2 = CH – CH2 – CH3 + HOH  CH3  CH  CH 2  CH3 (97%) | OH CH2 = CH – CH2 – CH3 + HOH. b) – Khối lượng butan-2-ol : – Khối lượng butan-1-ol :.  CH 2  CH 2  CH 2  CH3 (3%) | OH. 74  0, 97  1, 28 (tÊn). 56 74  0,3  0, 0396 (tÊn). 56. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(18)</span> 16. Số mol Br2 = 0,05 CnH2n + Br2  CnH2nBr2 0,05 MA . 0,05 2,8  56 (g)  14n = 56  n = 4. 0, 05. Vậy CTPT của A là : C4H8 CH2 = CH – CH2–CH3 ; CH 2  C  CH3 ; CH3 – CH = CH – CH3 | CH3 Khi hiđrat hoá A chỉ thu được 1 ancol duy nhất. Vậy CTCT của A là : CH3– CH = CH – CH3 17. Lập CTPT, CTCT của A : Khi đốt cháy A tạo thành CO2 và H2O  A có chứa C, H, có thể có O. Nên công thức tổng quát : Cx HyOz (x, y, z : nguyên dương). Khối lượng mol phân tử A : M = 22,4 ì DA = 22,4 ì 1,875 = 42 (gam). Khối lượng của A đem đốt : mA = n ì M = 0,25 ì 42 = 10,5 (gam) Tính x, y, z : Áp dụng : x . M  mCO2 44a. . M  m H2O 44  13,5 44  33  3 và y   6 44  10,5 9a 9  10,5. Ta có : M C3H6O2 = 42 g  42 + 16z = 42  z = 0 Vậy hợp chất A không chứa O, công thức phân tử : C3H6 Vì A tác dụng với brom nên A là anken. Công thức cấu tạo : CH3 – CH = CH2 propen (hoặc propilen) Tính khối lượng sản phẩm thu được khi cho A tác dụng với Br2 : CH3–CH=CH2 + Br2   CH3–CHBr–CH2Br (hoặc C3H6Br2) Từ PTHH, ta có n C Vậy m C. 3H6 Br2. 3H6 Br2. = nC. 3H6. = 0,25 (mol). = 0,25  202 = 50,5 (gam). 18. Do X, Y là đồng phân, khi cho tác dụng với brom theo tỉ lệ mol 1 : 1 sinh ra 2 sản phẩm tương ứng là Z và T có % khối lượng của brom chênh lệch nhau  1 chất cho phản ứng cộng và 1 chất cho phản ứng thế. Gọi công thức X, Y là CxHy  công thức của Z và T tương ứng là CxHyBr2 và CxHy– 1 Br.. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(19)</span> %Br(Z)  . 2.80.100% 80.100% và %Br(T)  12x  y  160 12x  y  79. 2.80.100% 80.100%   16, 494% 12x  y  160 12x  y  79.  12x  y  84.  X, Y có công thức C6H12 và Z : C6H12Br2. T : C6H11Br. Công thức cấu tạo : X:. CH3. CH3. Y:. CH3. Z:. Br. CH. CH. CH. CH3. CH3. CH3. Br. Br. T:. 19. a) Gọi khối lượng mol phân tử X là MX ; khối lượng Br2 tham gia phản ứng cộng là 160n. 160n.100 = 246,15  MX = 65n. MX. Độ bất bão hoà trong X :.  CTĐGN của X là C5H5, CTPT : (C5H5)n. 10n  2  5n 5n  2 = 2 2. Thoả mãn khi n chẵn. Vì MX < 196  n=2 CTPT X là C10H10 với độ bất bão hoà là 6  X phản ứng được với 2 mol Br2  X có 2 liên kết  ngoài mạch hở, 4 liên kết  còn lại tạo vòng thơm. Vì X có khả năng phản ứng với etilen  X có 2 liên kết ở mạch hở tạo hệ liên hợp (tương tự buta-1,3-đien). Vậy CTCT có thể có của X là : C6H5–CH=CH–CH=CH2 và CH 2  CH  C  CH 2 | C 6 H5. (2). CH2 CH +. CH CH. CH2 CH2 H5C6. C* H. C6H5 (1). (3). Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(20)</span> +. H2. *. C H. H5C6. C* H. H5C6. (4). (3) CH2. H5C6 C. +. CH. CH2. H5C6. CH2 CH2. (2). (5). H. H5C6 +. H5C6. H2. (5). (6). Xác định X, Y, X’, Y’ : X có CTCT (1) ; Y có CTCT (3) ; X’ có CTCT (2) ; Y’ có CTCT (5) ; Z có CTCT (4) và (6). b) Phương trình hóa học của X với HBr : C6H5–CH=CH–CH=CH2 + HBr   C6H5–CHBr–CH2–CH=CH2 20. Gọi CTTQ chung của hai anken là : C n H 2n ( n là số nguyên tử cacbon trung bình) n CO2 . 6, 048 6, 66  0, 27(mol) ; n H2O   0,37(mol) 22, 4 18. Theo bài ra ta có PTHH :. C n H 2n  H 2 O   C n H 2n 1OH C n H 2n 1OH . 3n O2   nCO2  (n  1)H 2 O 2. 0,27 mol 0,37 mol. n Y  n H2O  n CO2 = 0,37 – 0,27 = 0,1 mol Số nguyên tử cacbon trung bình =. 0, 27  2, 7. 0,1. vì hai anken là đồng đẳng liên tiếp nên CTPT là : C2H4 và C3H6. 21. Gọi CTTQ của X là : CxHy (MX = 12x + y) MX = 2 M N 2  MX = 2 ì 28 = 56. Lop11.com.

<span class='text_page_counter'>(21)</span>

×