Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (229.24 KB, 11 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. Tuần : 33 NS: 17/04/2011 ÔN TẬP VĂN HỌC Tiết : 121 ND: 19/04/2011 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được nhan đề các tác phẩm trong hệ thống văn bản, nội dung cơ bản của từng cụm bài, những giới thiệu về văn chương, về đặc trưng thể loại của văn bản, về sự giàu đẹp của tiếng Việt trong chương trình Ngữ văn. 2. Kĩ năng: - So sánh và hệ thống hóa; - Đọc thuộc lòng bài thơ; - Lập bảng hệ thống phân loại. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng. 2. Học sinh: - Soạn bài. III. Phương pháp: - Thảo luận nhóm. - Bình giảng, thuyết trình. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Trình bày nội dung và nghệ thuật của trích đoạn "Nỗi oan hại chồng". Em có nhận xét gì về hành độg đi tu của Thị Kính ? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài mới. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. 1. Các yêu cầu ôn tập: Hoạt động 2: HDHS các yêu cầu cần đạt trong phần ôn tập. Mục tiêu: Giúp học sinh năm được yêu cầu ôn tập theo 10 câu hỏi của sách giáo khoa. Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình. Thời gian: 10 phút. - Gọi HS đọc trả lời các yêu cầu ôn tập ở - HS đọc. SGK. - Em hãy nêu các yêu cầu ôn tập cần đạt - HS nêu dựa trên SGK. trong tiết ôn tập này? Hoạt động 3: HDHS thực hiện việc ôn tập 2. HD ôn tập ở nhà: ở nhà. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm vững yêu cầu ôn tập và chuẩn bị ở nhà cho tốt. Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình. Thời gian: 10 phút.. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 1 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc - GVHD học sinh ôn tập ở nhà. - GV qui định thời gian ôn tập là 1 tuần và GV kiểm tra trong tiết HD ôn thi HK II. Hoạt động 4: HDHS làm 1 số bài tập mẫu. Mục tiêu: Giúp học sinh học thuộc lòng các bài thơ, đoạn thơ đã học để tiết sau chơi trò chơi thi đọc thơ. Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận. Thời gian: 14 phút. - Gọi HS đọc yêu cầu 2 SGK. - Gọi HS đọc lại các chú thích. Giáo án Ngữ Văn 7. - Lớp nhận xét và bổ sung.. - HS nghe và ghi tập. - Nghe HD và thực hiện. - Mỗi HS về nhà sau khi ghi thành đề cương ôn tập và - Em hãy chỉ ra phép tăng cấp và tương phải học thuộc lòng các bài phản trong vb sống chết mặc bay ? thơ, đoạn thơ đã học để tiết kiểm tra GV sẽ chia lớp thành 2 đội chơi trò chơi thi đọc thơ. - Cho ví dụ về 2 biện pháp này trong các - HS đọc. - HS đọc lại các yêu cầu đó tác phẩm khác mà em biết ? - GV sử dụng bảng phụ có ghi nội dung các cho cả lớp nghe. bài thơ: Ông Đồ, Tức cảnh Pác Bó, Khi con - Tăng tiến: Miêu tả mưa ngày càng tăng, không khí hộ tu hú, Đập đá ở Côn Lôn, Sau phút chia ly đê ngày càng khẩn trương, sự - Yêu cầu HS đọc và nhận diện luật thơ ? đam mê tổ tôm của quan phủ ngày càng cao. - Tương phản: Cảnh trong đình và cảnh hộ đê. - Những trò lố hay Va-ren và PBC. - Nhắc lại các định nghĩa về các thể thơ - Ông Đồ- Thơ ngũ ngôn, trên ? Tiếng gà trưa, Tĩnh dạ tứ, Tức cảnh Pác Bó -thơ thất ngôn tứ tuyệt. Khi con tu hú - song thất lục bát. Đập đá ở côn Lôn- thất ngôn Hoạt động 5: Củng cố. bát cú . Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học. Phương pháp: Tái hiện. Thời gian: 3 phút. - Nhắc lại các yêu cầu ôn tập? Hoạt động 6: Dặn dò. Thời gian: 2 phút - Học bài. - Chuẩn bị Hướng dẫn làm bài kiểm tra 4. Rút kinh nghiệm:. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 2 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. Tuần : 33 NS: 17/04/2011 DẤU GẠCH NGANG Tiết : 122 ND: 19/04/2011 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được công dụng của dấu gạch ngang. - Biết dùng dấu gạch ngang phân biệt giữa dấu gạch ngang với dấu gạch nối . 2. Kĩ năng: - Có ý thức sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong viết bài tập làm văn. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng. 2. Học sinh: - Soạn bài. III. Phương pháp: - Thảo luận nhóm. - Hỏi đáp, thuyết trình. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (3 phút) Trình bày công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy ? Cho ví dụ minh họa ? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài mới. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. Hoạt động 2: HDHS tìm hiểu I. Công dụng của dấu gạch công dụng của dấu gạch ngang: ngang. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu và nắm vững công dụng của dấu gạch ngang qua phân tích các ví dụ. Phương pháp: Hỏi đáp. Thời gian: 10 phút. - Gọi HS đọc yêu cầu 1 SGK. - HS đọc. 1. Tìm hiểu ví dụ: + Mùa xuân đẹp đó là mùa xuân - Mùa xuân của HN tình yêu. a. Đặt ở giữa câu để đánh dấu nào? bộ phận giải thích chú thích. + Vậy vế "Mùa xuân…tình - Giải thích cho vế câu trước yêu" làm nhiệm vụ gì trong câu đó. + Vậy giữa tác phẩm được giải thích với bộ phận được giải - Dấu gạch ngang - giữa câu. thích cách nhau bởi dấu gì ? Nó nằm ở vị trí nào ? + Hay nói khác đi công dụng - Đánh dấu bộ phận giải thích dấu gạch ở VD a là gì ? trong câu.. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 3 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. - Trong đoạn trích b có mấy lần nhân vật tôi thể hiện lời nói trực tiếp ? + Dựa vào đặc điểm hình thức nào em biết ? Nó nằm ở vị trí nào ? - Vậy trong trường hợp này dấu gạch ngang có tác dụng gì ? - Biện pháp tu từ gì đã được sử dụng trong ví dụ c ? - Trước những câu liệt kê có dấu gì ? - Trường hợp d, dấu gạch ngang có tác dụng gì ? Vị trí? - Giữa danh từ trong cụm liên danh cách nhau bằng dấu gì ? -Dấu gạch ngang trong trường hợp này có tác dụng gì ? - Vậy công dụng của dấu gạch ngang là gì ? Hoạt động 3: HDHS phân biệt dấu gạch ngang với bộ phận gạch nối. Mục tiêu: Giúp học sinh phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối qua tìm hiểu các ví dụ trong sách giáo khoa. Phương pháp: Hỏi đáp. Thời gian: 10 phút. - Vậy trong 2 ví dụ trên đâu là dấu gạch ngang ? - Công dụng của dấu gạch nối là gì ? - Về hình thhức dấu gạch ngang với dấu gạch nối có gì khác nhau ? - Yêu cầu HS đọc ghi nhớ . Hoạt động 4: HDHS làm bài tập. Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt các bài tập qua đó rèn kĩ năng có ý thức sử dụng dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong viết bài tập làm văn. Phương pháp: Thảo luận. Thời gian: 14 phút. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2 SGK.. b. Đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.. - 2 lần. - Có dấu gạch ngang đầu câu. - TL - Quan sát ví dụ c. - Liệt kê.. c. Đặt ở đầu dòng để liệt kê (liệt kê công dụng của dấu chấm lửng). d. Nối các từ trong 1 liên danh.. - Gạch ngang. - Quan sát ví dụ d. - Dấu gạch ngang.. 2. Bài học: * Ghi nhớ : SGK. - Nối các từ trong 1 liên danh. - Đọc ghi nhớ SGK. II. Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối:. * Ghi nhớ : SGK. - VD1 là dấu gạch ngang VD2 là dấu gạch nối. - Nối các tiến trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. - Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang. - Đọc ghi nhớ SGK. III. Luyện tập:. Bài 1: Công dụng của dấu gạch ngang: a) Để đánh dấu bộ phận giải. - HS đọc.. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 4 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm.. thích chú thích. b. Dùng để đánh dấu nbộ phận giải thích chú thích. c. Dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật và bộ phận chú thích giải thích. d. Dùng để nối các bộ phận trong 1 liên danh. e. Dùng để nối các bộ phận trong 1 liên danh. Bài 2: Công dụng dấu gạch nối - Dùng để nối các tiếng trong 1 từ chỉ tên riêng được phiên âm từ tiếng nước ngoài.. - GV kiểm tra kết quả thảo luận nhóm. - GV nhận xét.. - Lớp hình thành 4 nhóm thảo luận: + Nội dung: Yêu cầu BT1, 2. + Hình thức: Nhóm trưởng ghi ý kiến của nhóm vào bảng phụ.. Hoạt động 5: Củng cố. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học. Phương pháp: Tái hiện. Thời gian: 3 phút. - Nhắc lại công dụng dấu gạch ngang ? Hoạt động 6: Dặn dò. Thời gian: 2 phút - Học bài. - Chuẩn bị Ôn tập tiếng Việt.. 4. Rút kinh nghiệm:. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 5 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. Tuần : 33 NS: 19/04/2011 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT Tiết : 123 ND: 21/04/2011 I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hệ thống hóa lại các hình thức về các kiểu câu đơn đã học và các dấu câu. - Củng cố kiến thức tu từ ngữ pháp. 2. Kĩ năng: - Mở rộng, rút gọn và chuyển đổi câu; - Sử dụng dấu câu và tu từ về câu. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng. 2. Học sinh: - Soạn bài. III. Phương pháp: - Thảo luận nhóm. - Thuyết trình. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định:(1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:(3 phút) + Công dụng của dấu gạch ngang ? Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối ? Cho ví dụ ? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài mới. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. Hoạt động 2: Ôn lý thuyết về câu A. Ôn lý thuyết: âån. I. Các kiểu câu đơn đã học. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập lí thuyết các kiểu câu đơn đã học. Phương pháp: Hỏi đáp. - Câu đơn là câu có một kết cấu chủ Thời gian: 10 phút. vị làm nòng cốt câu. - Thế nào là câu đơn? - Phán loải theo mủc âêch cọ cạc kiểu câu : Nghi vấn, trần thuật, cầu - Phân loại theo mục đích có những khiến, cảm thán. kiểu câu nào? - Câu nghi vấn: Dùng để hỏi - Câu nghi vấn dùng để làm g? Cho ví duû. - Câu trần thuật: Dùng để nêu một - Câu trần thuật dùng để làm gì? Cho nhận định, một ý kiến hay miêu tả, vê duû. kể chuyện. - Câu cầu khiến dùng để làm gì? Cho - Câu cầu khiến: Dùng để đề nghị, vê duû.. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 6 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. yêu cầu..., người nghe thực hiện - Câu cảm thán dùng để làm gì? Cho ví hành động được nói đến trong câu. du. - Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm - Phân loại theo cấu tạo có những kiểu xúc một cách trực tiếp. cáu naìo? - Phân loại theo cấu tạo: Câu bình - Thế nào là câu đơn bình thường? Câu thường, câu đặc biệt. đặc biệt? - Câu đơn bình thường: Cấu tạo theo - Yêu cầu HS cho ví dụ. mä hçnh CN + VN. - Câu đăcû biệt: Không cấu tạo theo II. Các dấu câu đã học: mä hçnh CN + VN. Hoạt động 3: Ôn dấu câu. Mục tiêu: Giúp học sinh ôn tập những kiến thức về các dấu câu đã học, trình bày công dụng của các dấu câu. Phương pháp: Hỏi đáp. Thời gian: 10 phút. - Ở lớp 7 ta đã học những loại dấu câu - Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy, naìo? - Nêu công dung của từng loại dấu dấu gạch ngang. - Mỗi HS nêu công dụng của một cáu? Cho vê duû. loại dấu câu kèm theo VD minh họa. * Ở lớp 6 học dấu câu nào? - Lớp 6: Dấu phẩy, dấu chấm, chấm Hoạt động 4: Luyện tập. B. Luyện tập: hỏi, chấm than. Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt các bài tập. 1. a) (trần thuật) Phương pháp: Thảo luận. b) (Cầu khiến) Thời gian: 14 phút. c) (Nghi vấn) - Hd hs laìm bt 1, 2, 3, 4 d) (Caím thaïn) 2. Câu đặc biệt: a. Gần một giờ đêm. b. Âãm 3. a) Chấm lửng. b) Chấm phẩy. 4. a) Gaûch ngang. Hoạt động 5: Củng cố. b) Gạch nối Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học. Phương pháp: Tái hiện. Thời gian: 3 phút. - Nhắc lại các nội dung vừa ôn. Hoạt động 6: Dặn dò. Thời gian: 2 phút - Học bài. - Chuẩn bị 4. Rút kinh nghiệm:. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 7 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc Tuần : 33 Tiết : 124. Giáo án Ngữ Văn 7. VÀN BAÍN BAÏO CAÏO. NS: 19/04/2011 ND: 21/04/2011. I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nắm được đặc điểm, mục đích nội dung, yêu cầu, cách làm của văn bản báo cáo. - Biết cách viết 1 văn bản báo cáo đúng quy cách. - Nhận ra những sai sót thường gặp khi viết 1 văn bản báo cáo. 2. Kĩ năng: - Biết cách chuẩn bị và viết một văn bản báo cáo đúng qui cách. II. Chuẩn bị: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách bài tập, thiết kế bài giảng. 2. Học sinh: - Soạn bài. III. Phương pháp: - Thảo luận nhóm. - Bình giảng, thuyết trình. IV. Tiến trình lên lớp: 1. Ổn định:(1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ:(2 phút) Văn bản đề nghị là gì ? Trình bày cách viết vb đề nghị và những lưu ý khi viết loại vb này ? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Hoạt động 1: Khởi động. Mục tiêu: Tạo tâm thế để học sinh vào bài mới. Phương pháp: Thuyết trình. Thời gian: 2 phút. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc I. Đặc điểm của văn bản báo điểm của văn bản báo cáo. cáo: Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu đặc điểm của văn bản báo cáo. Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình. - HS đọc. Thời gian: 10 phút. - Trình baøy noäi dung vaø keát - Gọi HS đọc yêu cầu SGK quaû coâng vieäc cuûa caù nhaân - Viết văn bản báo cáo để làm hay 1 taäp theå. gì? - Nội dung đầy đủ các phần: ai - Báo cáo cần chú ý những yêu gửi, gửi ai, nội dung báo cáo. cầu gì về nội dung và hình thức - Hình thức: Rõ ràng, trang trình bày ? troïng. - Có những số liệu cụ thể rõ - Em có nhận xét gì về việc trình bày kết quả của 2 văn bản raøng.. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 8 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc báo cáo này ? - Gọi HS đọc yêu cầu 3. - Yêu cầu HS trao đổi theo bàn. - Văn bản báo cáo là gì ? Hoạt động 3: HDHS cách làm văn bản báo cáo. Mục tiêu: Giúp học sinh tìm hiểu và nắm vững cách làm một văn bản báo. Phương pháp: Hỏi đáp, thuyết trình. Thời gian: 10 phút. - Văn bản báo cáo trên có gì giống và khác nhau ? - Hãy xác định phần nào là quan trọng cần chú ý trong văn bản báo cáo? Vì sao? - Từ đó hãy rút ra cách làm văn bản báo cáo ? - Yêu cầu học sinh thảo luận. - GV gọi HS trình bày. - Khi viết văn bản hành chính cần phải chú ý những lỗi gì ? Hoạt động 4: HDHS làm bài tập . Mục tiêu: Giúp học sinh làm tốt các bài tập. Phương pháp: Thảo luận. Thời gian: 20 phút. - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HD hs làm bt 1, 2. Hoạt động 5: Củng cố. Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức bài học. Phương pháp: Tái hiện. Thời gian: 3 phút. - Văn bản đề nghị và văn bản baùo caùo coù gì gioáng vaø khaùc nhau ? Hoạt động 6: Dặn dò. Thời gian: 2 phút - Học bài Văn bản đề nghị.. Giáo án Ngữ Văn 7. - HS đọc: + Tình huống a: Đề nghị. + Tình huoáng b: Baùo caùo. + Tình huoáng c: Ñôn xin chuyển trường. - TL II. Cách làm văn bản báo cáo:. - Giống ở hình thức. - Khác ở nội dung. - Phaàn noäi dung vì neáu khoâng có nội dung thì báo cáo trở neân voâ nghóa. - HS trình baøy. - Lớp hình thành 4 nhóm thảo luaän: - HS đọc ở SGK. - Đọc ghi nhớ SGK.. Ghi nhớ : SGK. III. Luyện tập: Baøi 1: Söu taàm vaên baûn baùo caùo. Bài 2: Nhận diện và chữa lỗi thường gặp trong văn bản báo caùo.. 4. Rút kinh nghiệm:. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 9 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 10 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Trường THCS BTCX Nguyễn Bá Ngoc. Giáo án Ngữ Văn 7. Giáo viên: Hoàng Thị Phương Thảo 11 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span>