Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (274.85 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Tuần : 1 Tiết : 1. CỔNG TRƯỜNG MỞ RA (Lý Lan) I / MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp HS cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha mẹ đối với con cái, thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người. - Đọc diễn cảm và kể tóm tắt được truyện. - Biết được sự quan tâm lo lắng của cha mẹ và yêu thích việc tới trường, tới lớp. II.TIẾN TRÌNH 1.Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Giới thiệu bài mới : Hoạt động của Gv và hs Nội dung bs Hoạt động 1: Khởi động I .Tác giả, tác phẩm(SGK) ( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới) II. Đọc hiểu nội dung văn bản. Hoạt động 2: Tác giả, tác phẩm 1- Đọc văn bản Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản. -3 HS nối nhau đọc hết một lần. - 1- Biểu hiện tâm tư người mẹ.. H1. Theo dõi nội dung văn bản Cổng trường mở ra, Hãy cho biết bài văn này kể chuyện nhà trường, chuyện đứa con đến trường, hay biểu hiện tâm tư người mẹ? H2. Nếu thế, nhân vật chính trong văn bản này là ai?. 2- Người mẹ.. H3. Tự sự là kể người, kể việc. Biểu cảm 3- Kiểu văn bản biểu cảm. là bộc lộ trực tiếp cảm nghĩ của con người. Vậy Cổng trường mở ra thuộc kiểu văn bản nào? H4. Tâm tư của người mẹ được biểu hiện trong hai phần nội dung văn bản: - Nỗi lòng yêu thương của mẹ. - Cảm nghĩ của mẹ về vai trò của xã hội và nhà trường trong giáo dục trẻ em. Em hãy xác định hai phần nội dung đó trên văn bản? Hoạt động 4: HĐ tìm hiểu chi tiết H1. Theo dõi phần đầu văn bản và cho biết, người mẹ nghĩ đến con trong thời điểm nào? H2. Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm hai mẹ con? H3. - Những chi tiết nào diễn tả cảm xúc vui sướng của con?. 4- Từ đầu đến “ Thế giới mà mẹ vừa bước vào”. - Phần còn lại.. 2- Tìm hiểu văn bản a- Nỗi lòng người mẹ. 1. Đêm trước ngày con vào lớp một. 2. Hồi hộp, sung sướng, hi vọng. 3. – Niềm vui háo hức… giấc ngủ như đến dễ dàng như uống một ly sữa. - Hôm nay mẹ không tập trung được… Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> - Những chi tiết nào diễn tả nỗi mừng vui, hi vọng của mẹ? H4. Theo em, vì sao người mẹ trằn trọc không ngủ được?. mẹ tin đứa con của mẹ. 4 - Mừng vì con đã lớn. - Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con. - Thương yêu con luôn nghĩ về con… H5. Trong đêm không ngủ mẹ đã làm gì 5. Đắp mền, buông mùng, lượm đồ chơi, cho con? nhìn con ngủ, xem lại những thứ đã H6. Em cảm nhận được tình mẫu tử nào chuẩn bị cho con… thể hiện trong các cử chỉ đó? 6.- Một lòng vì con. - Lấy giấc ngủ của con làm niềm vui cho H7. Trong đêm không ngủ, tâm trí mẹ đã mẹ. - Đức hi sinh thầm lặng của mẹ. sống lại kỉ niệm quá khứ nào? 7.- Nhớ lại ngày bà ngoại dắt mẹ vào lớp H8. Khi nhớ những kỉ niệm ấy, lòng mẹ một. - Nhớ tâm trạng hồi hộp trước cổng rạo rực những bâng khuâng xao xuyến. trường - Hãy nhận xét cách dùng từ trong lời văn trên? 8- Dùng từ láy liên tiếp ( rạo rực, bâng - Nêu tác dụng của cách dùng từ đó? khuâng, xao xuyến). - Gợi tả cảm xúc phức tạp trong lòng mẹ: vui, nhớ, thương. H9. Từ cảm xúc ấy, em hiểu tình cảm sâu đậm nào đang diễn ra trong lòng mẹ? 9.- Nhớ thương bà ngoại. - Nhớ thương mái trường xưa. H10. Trong đêm không ngủ, người mẹ 10.- Vô cùng nhớ thương người thân. đã chăm sóc giấc ngủ của con, nhớ tới - Yêu quý, biết ơn trường học. những kỉ niệm thân thương về bà ngoại - Sẵn sàng hi sinh vì sự tiến bộ của con. và mái trường xưa. - Tin tưởng ở tương lai con cái. - Hồi hộp, sung sướng, hi vọng. - Tất cả đã cho em hình dung về một - Mừng vì con đã lớn. người mẹ như thế nào? - Hi vọng những điều tốt đẹp sẽ đến với con. - Thương yêu con luôn nghĩ về con…. H1. Theo dõi phần cuối văn bản và cho biết : trong đêm không ngủ người mẹ đã nghĩ về điều gì . H2.- Em nhận thấy ở nước ta, ngày khai trường có diễn ra như là ngày lễ của toàn xã hội không? - Hãy miêu tả miệng quang cảnh ngày hội khai trường của trường em? H3. Trong đoạn cuối văn bản xuất hiện tục ngữ Sai một ly đi một dặm. Em hiểu tục ngữ này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo dục? H4. Câu nói của mẹ: Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra. Em hiểu câu nói đó như thế nào? Em đã học qua lớp một, bây giờ em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?. b. Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường. 1.- Về ngày hội khai trường. - Về ảnh hưởng của giáo dục đối với trẻ em. 2- Ngày khai trường của nước ta là ngày lễ của toàn xã hội. - Ngày hội ở trường em( cảnh sân trường, thầy và trò, các đại biểu, tiếng trống trường…) 3. Không được sai lầm trong giáo dục vì giáo dục quyết định tương lai của một đất nước. 4. Thảo luận nhóm - Khẳng định vai trò to lớn của của nhà trường đối với con người. - Tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục. - Khích lệ con đến trường học tập. - Những điều kì diệu mang đến cho em Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> về : tri thức, tình cảm, tư tưởng, đạo lý, tình bạn, tình thầy trò… - Khẳng định vai trò to lớn của của nhà trường đối với con người. - Tin tưởng ở sự nghiệp giáo dục. Hoạt động 5: Tổng kết H1. Thâu tóm nội dung văn bản Cổng trường mở ra là đoạn văn nào?. III. Tổng kết 1.- Đoạn cuối cùng : Đêm nay mẹ không ngủ được. Ngày mai là ngày khai trường lớp Một của con. Mẹ sẽ đưa con đến trường, cầm tay con dắt qua cánh cổng, H2. Theo em đoạn văn trên mẹ đã dành rồi buông tay mà nói : “ Đi đi con, hãy tình yêu và lòng tin ấy cho ai? can đảm lên, thế giới này là của con , bước qua cánh cổng trường là một thế H3. Những kỉ niệm sâu sắc nào thức dạy giới kì diệu sẽ mở ra”. trong em khi đọc văn bản Cổng trường 2.- HS thảo luận nhóm mở ra cùng bức tranh minh hoạ trong Mẹ dành tình yêu và lòng tin cho con, sách giáo khoa? cho nhà trường và cho xã hội tốt đẹp. 3- Nhớ về thời thơ ấu đến trường. H4. Em sẽ làm gì để đền đáp lại tình cảm - Nhớ lớp học, bạn bè, thầy cô giáo. của mẹ dành cho em? - Nhớ tới sự chăm sóc ân cần của mẹ. Gọi đọc ghi nhớ SGK - HS tự bộc lộ 4. Củng cố : - Kỉ niệm đáng nhớ nhất trong ngày khai trường đầu tiên của mình? 5. Dặn dò: Soạn bài Mẹ tôi. 6 . Rút kinh nghiệm :. ****** Tuần : 1 Tiết : 2. MẸ TÔI (Ét – môn- đô đơ A- mi-xi) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT. - Giúp HS cảm nhận được tình cảm thiêng liêng sâu lặng của cha mẹ đối với con cái. Không được chà đạp lên tình cảm đó. Văn biểu cảm có thể dùng hình thức viết thư. - Đọc và kể diễn cảm. Cảm nhận và học tập lối viết văn bản bằng hình thức viết thư. - Biết yêu thương và kính trọng cha, mẹ. Không được vô lễ với cha mẹ. II.TIẾN TRÌNH 1. Ổn định lớp : 2. Kiểm tra bài cũ : Nêu ý nghĩa của văn bản Cổng trường mở ra? 3. Giới thiệu bài mới : - Đã bao giờ em phạm lỗi với mẹ chưa? Đó là lỗi như thế nào? Sau khi phạm lỗi em đã suy nghĩ gì? Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải khi nào ta cũng ý thức hết được điều đó. Chỉ đến khi mắc những lỗi lầm, ta mới nhận ra tất cả. Bài Mẹ tôi sẽ cho ta một bài học như thế. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH BS Hoạt động 1: Khởi động ( Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới) I-ĐỌC –GTTK : 1. Tác giả, tác phẩm Hoạt động 2: Tác giả, tác phẩm 2.Đọc -gttk ( SGK) Hoạt động 3: Đọc- Hiểu văn bản. II. Đọc hiểu văn bản.. Hoạt động 4: HĐ đọc và tìm hiểu cấu trúc văn bản. Gọi 3 HS nối nhau đọc. H1. Trong các phương thức sau, đâu là phương thức chính được dùng để tạo lập văn bản Mẹ tôi? - Kể chuyện người mẹ. - Kể chuyện người con. - Biểu hiện tâm trạng của người cha. H2. Nhân vật chính là ai? Vì sao em biết?. 1- Đọc văn bản 3 HS nối nhau đọc hết một lần. 1.- Biểu hiện tâm trạng của người cha là phương thức biểu đạt chính của văn bản Mẹ tôi.. 2.- Người cha. Vì những lời lẽ trong văn bản là những lời nói tâm tình của người cha.. H3. Trong tâm trạng người cha có: - Hình ảnh người mẹ. - Những lời nhắn nhủ dành cho con. - Thái độ dứt khoát của cha trước lỗi lầm của con. Hãy xác định nội dung đó trên văn bản?. 3- Từ đầu đến “ Sẽ là ngày con mất mẹ” - Tiếp đến “chà đạp nên tình thương yêu đó” - Phần còn lại.. H4. Em xúc động nhất khi đọc đoạn văn nào? Vì sao? Hoạt động 5: HĐ tìm hiểu nội dung văn bản. H1. Hình ảnh người mẹ của En-ri-cô hiện nên qua các chi tiết nào trong văn bản Mẹ tôi? H2. Em cảm nhận phẩm chất cao quý nào sáng nên từ những chi tiết đó? H3. Phẩm chất đó được biểu hiện như thế nào ở mẹ em? Hoặc một người mẹ Việt Nam nào mà em biết? H4. Trong những lời sau nay của cha Enri-cô : - Sự hỗn láo của con như là một nhát dao đâm vào tim bố vậy. - Trong đời, con có thể trải qua những ngày buồi thảm, nhưng ngày buồn thảm nhất sẽ là ngày con mất mẹ. Em đọc ở đó những cảm xúc nào của người cha ? H5. Theo em, vì sao người cha cảm thấy Sự hỗn láo của con như là một nhát dao đâm vào tim bố vậy ?. 4- HS tự bộc lộ 2- Tìm hiểu văn bản a. Hình ảnh người mẹ. 1.- Thức suốt đêm … có thể mất con… sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để cứu sống con … 2- Dành hết tình thương cho con. - Quên mình vì con. 3.- HS tự bộc lộ và liên hệ. 4.- Hết sức đau lòng trước sự thiếu lễ độ của đứa con hư. - Hết mực yêu quy, thương cảm mẹ của En-ri-cô. 5.- Vì cha vô cùng yêu quý mẹ. - Vì cha vô cùng yêu quý con. - Cha đã thất vọng vô cùng vì con hư, phản lại tình yêu thương của cha mẹ. 6. Càng làm đau trái tim người mẹ. - Trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> thương yêu con, nên sẽ đau gấp bội H6. Nhát dao hỗn láo của con đã đâm vào phần. trái tim yêu thương của cha. Nhưng theo - Dành hết tình thương cho con. em, nhát dao ấy có làm đau trái tim người - Quên mình vì con. - Trái tim người mẹ chỉ có chỗ cho tình mẹ không ? thương yêu con, nên sẽ đau gấp bội H7. Nếu em là bạn của En-ri-cô thì em sẽ phần khi con cãi lời mẹ. - Sẵn sàng tha thứ cho con nếu như con nói gì với bạn về việc này ? biết ăn năn sửa chữa. b. Những lời nhắn nhủ của người cha. 1- Dù có khôn lớn khoẻ mạnh thế nào đi H1. Hãy quan sát đoạn 2 trong văn bản, và chăng nữa,… đã làm cho mẹ đau lòng. Lương tâm con sẽ không một phút nào cho biết : yên tĩnh,…tâm hồn con như bị khổ hình. Đâu là những lời khuyên sâu sắc của người cha đối với con mình? Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình thương H2. Lẽ ra “ Hình ảnh dịu dàng và hiền yêu đó. hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con ấm áp 2- Vì những đứa con hư đốn không thể hạnh phúc”, nhưng vì sao cha lại nói với xứng đáng với hình ảnh dịu dàng hiền En-ri-c rằng “ hình ảnh dịu dàng và hiền hậu của mẹ sẽ làm tâm hồn con như bị khổ hậu của mẹ. - Cha muốn cảnh tỉnh những đứa con hình”? bội bạc với cha mẹ. H3. Em hiểu thế nào về tình cảm thiêng liêng trong lời nhắn nhủ sau đây của người 3- Tình cảm tốt đẹp đáng tôn thờ là tình cảm thiêng liêng. cha: Con hãy nhớ rằng, tình yêu thương kính - Trong nhiều tình cảm cao quý, tình trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng cả? liêng hơn cả. H4. Em hiểu thế nào về nỗi xấu hổ và 4- Làm việc xấu tự thấy hổ thẹn. nhục nhã trong lời khuyên sau đây của - Rất đáng hổ thẹn là chà đạp nên tình người cha: yêu thương cha mẹ. Thật đáng xấu hổ nhục nhã cho kẻ nào - Bị người khác coi thường, lên án. chà đạp lên tình yêu thương đó. 5- Là người vô cùng yêu quý tình cảm H5. Em hiểu gì về người cha từ những lời gia đình. khuyên này? - Là người có được những tình cảm thiêng liêng, không bao giờ làm điều xấu xa để phải xấu hổ, nhục nhã,…. H1. Em chú ý đến những lời lẽ nào của người cha trong đoạn cuối văn bản?. Trong nhiều tình cảm cao quý, tình yêu thương kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả. Con cái không có quyền chà đạp lên tình cảm đó. c. Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con. 1- Không bao giờ con được thốt ra lời nói nặng với mẹ. - Con phải xin lỗi mẹ. - Hãy cầu xin mẹ hôn con. - Thà rằng bố không có con, còn hơn. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> H2. Trong những lời nói đó, giọng điệu của người cha có gì đặc biệt? H3. Em hiểu như thế nào về lời khuyên của người cha: Con phải xin lỗi mẹ, không phải vì sợ bố mà do sự thành khẩn trong lòng? H4. Em hiểu gì về người cha từ câu nói: Bố rất yêu con, En-ri-cô ạ, con là niền hi vọng tha thiết nhất của đời bố, nhưng thà rằng bố không có con còn hơn là thấy con bội bạc? H5. Em có đồng tình với một người cha như thế không? Vì sao?. thấy con bội bạc với mẹ. 2- Vừa dứt khoát như ra lệnh, vừa mềm mại như khuyên nhủ. 3- Người cha muốn con thành thật. - Con xin lỗi mẹ vì sự hối lỗi trong lòng, vì thương mẹ, chứ không vì nỗi khiếp sợ ai.. \ H6. Theo em, vì sao En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc thư bố?. 5- HS tự bộc lộ - Thảo luận nhóm - Thư của bố gợi nhớ người mẹ hiền. - Thái độ chân thành và quyết liệt của bố khi bảo vệ tình cảm gia đình thiêng liêng. - Muốn con thành thật xin lỗi mẹ. - Người cha hết lòng yêu thương con nhưng còn là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc. III. Tổng kết. 1- Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả. - Con cái không có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó.. Hoạt động 6: Tổng kết H1. Từ văn bản Mẹ tôi, em cảm nhận những điều sâu sắc nào của tình cảm con người ?. 4- Người cha hết lòng yêu thương con nhưng còn là người yêu sự tử tế, căm ghét sự bội bạc. - Là người cha có tình cảm yêu ghét rõ ràng.. H2. – Theo em, có gì độc đáo trong cách thể hiện văn bản này. - Tác dụng của cách thể hiện này.. 2- Dùng hình thức viết thư. - Người viết có cơ hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc và thái độ một cách chân thành.-Tình cảm cha mẹ dành cho con cái và con cái dành cho cha mẹ là tình H3. – Em biết những câu ca dao nào, cảm thiêng liêng hơn cả. Con cái không những bài hát nào ngợi ca tấm lòng cha mẹ dành cho con cái, con cái dành cho cha có quyền hư đốn chà đạp lên tình cảm đó. mẹ ? - Nếu có thể, hãy hát một bài hát về mẹ -Dùng hình thức viết thư. Người viết có mà em thích nhất cơ hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc và thái độ một cách chân thành. 4. Củng cố : Hãy kể lại một sự việc em lỡ gây ra khiến bố, mẹ buồn phiền ? 5. Dặn dò : Học bài và chuẩn bị bài : Từ ghép 6 . Rút kinh nghiệm :. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Tuần : 1 Tiết : 3. TỪ GHÉP I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Giúp HS nắm được cấu tạo của hai loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép. - Nhận biết được từ ghép và biết vận dụng vào làm các bài tập. - Thấy được sự đa dạng và phong phú của từ ghép đặc biệt là nghĩa của hai loại từ ghép. II.TIẾN TRÌNH 1: Ổn định lớp 2: Kiểm tra bài cũ 3: Giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS Hoạt động 1: Hình thành kiến thức - Từ đơn là từ chỉ có một tiếng. mới. Từ ghép là những từ Phức được tạo ra bằng -Ôn tập kiến thức lớp 6. cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về H1. Nêu khái niệm từ đơn, từ ghép, nghĩa. từ láy. Cho ví dụ? Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng. Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo của Nghe GV giới thiệu bài mới và ghi đề bài. từ ghép. H1. Xác định tiếng chính và tiếng phụ trong hai từ bà ngoại và thơm phức. H2. Hãy nhận xét về trật tự của các tiếng trong những từ ấy? → Những từ như vậy người ta gọi là từ ghép chính phụ. H3: Thế nào là từ ghép chính phụ? H4. So sánh sự giống và khác nhau giữa hai nhóm từ: Bà ngoại, thơm phức và quần áo, trầm bổng. Những từ như trầm bổng, quần áo có vai trò ngữ pháp như nhau người ta gọi là từ ghép đẳng lập. H5.Vậy thế nào là từ ghép đẳng lập? H6: Từ ghép có mấy loại? Đó là những loại nào?. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> I. Các loại từ ghép. 1.Từ ghép chính phụ -Tiếng chính : bà, thơm. - Tiếng phụ: ngoại , phức . -Tiếng chính đứng trước , tiếng phụ đứng sau. Tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính.. 2. Từ ghép đẳng lập -Giống nhau: Đều là từ ghép gồm hai tiếng. - Khác nhau: Bà ngoại , thơm phức có tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau. Quần áo, trầm bổng không phân biệt tiếng chính, tiếng phụ. Hai tiếng có vai trò bình đẳng về ngữ pháp. -Vd:HS tự lấy vd. -Những từ có vai trò ngữ pháp như nhau người ta gọi là từ ghép đẳng lập. -Ghi nhớ: SGK. Hoạt động 4: Tìm hiểu ý nghĩa của từ ghép. GV cho HS thảo luận các bài tập sau: H1: So sánh nghĩa của hai cặp từ: a. Bà ngoại với bà. b.Thơm phức với thơm.. H2: Nghĩa của từ ghép chính phụ có đặc điểm gì? H3. So sánh nghĩa của các từ:. II. Nghĩa của từ ghép. 1. a.* Giống nhau: cùng chỉ người phụ nữ lớn tuổi, đáng kính trọng. * Khác nhau: - Bà ngoại chỉ người phụ nữ sinh ra mẹ. - Ba chỉ người phụ nữ sinh ra cha hoặc mẹ. b. *Giống nhau: Cùng chỉ tính chất của sự vật đặc trưng về mùi vị. *Khác nhau: Thơm phức : chỉ mùi thơm đậm đặc gây ấn tượng mạnh. Thơm: chỉ mùi thơm nói chung. - Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn nghĩa của tiếng chính. 2. a. Quần áo: chỉ chung cả quần, áo, khăn, mũ... Quần, áo: chỉ từng sự vật riêng biệt. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> a. Quần áo với mỗi tiếng quần, áo. b. Trầm bổng với mỗi tiếng trầm ,bổng. Như vậy ý nghĩa của hai từ ghép này khái quát hơn, trừu tượng hơn ý nghĩa của các tiếng tạo nên nó. H4: Hãy nêu đặc điểm về nghĩa của hai loại từ ghép trên? . Luyện tập.. b. Trầm bổng: chỉ âm thanh lúc thấp, lúc cao, khi rõ, khi văng vẳng. Trầm, bổng: chỉ từng độ cao thấp cụ thể . -Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó. -Ghi nhớ SGK III. Luyện tập. BT1: Thảo luận nhóm làm các bài tập. BT1: Xếp các từ ghép vào bảng phân loại: GV chia nhóm: Chính Lâu đời, xanh ngắt, nhà Nhóm 1,2 làm BT1 sgk T15. phụ máy, nhà ăn, cây cỏ, cười Nhóm 3,4 làm BT2 sgk T15. nụ. Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả. Đẳng Suy nghĩ, chài lưới, ẩm GV : nhận xét và sửa chữa. lập ướt, đầu đuôi. BT2: Tạo từ ghép chính phụ: Bút chì, thước kẻ, mưa rào, làm quen, ăn bám, trắng xoá, vui mắt, nhát gan. 4: Củng cố : Nghĩa của từ ghép chính phụ có đặc điểm gì? 5: Dặn dò: Làm bài tập 3,4,5,6. Hs khá làm bt7. Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản. 6. Rút kinh nghiệm :. Tuần : 1 Tiết : 4. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: - Làm cho HS thấy muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản nhất định phải có tính liên kết. Sự liên kết ấy cần được thể hiện trên cả hai mặt: hình thức ngôn từ và nội dung ý nghĩa. - Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được những văn bản có tính liên kết. - Có ý thức trong việc sử dụng tính liên kết trong khi nói đặc biệt là khi viết. II.TIẾN TRÌNH 1. Ổn định lớp 2. Kiểm tra bài cũ -Từ ghép có mấy loại? Nêu đặc điểm của từng loại? - Làm bài tập 3,4,5,6 3. Giới thiệu bài mới HOẠT ĐỘNG GV- HS Nội dung BS Hoạt động 1: Hình thành kiến I. Liên kết và phương tiện liên kết trong văn thức mới bản. *Cho HS đọc yêu cầu BT a,b,c sgk 1. Tính liên kết của văn bản. T17. và thảo luận nhóm, đại diện báo cáo theo câu hỏi. - Các câu văn trên không sai ngữ pháp. H1. Có câu nào sai ngữ pháp - Không có câu nào mơ hồ về ý nghĩa. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> không? H2. Có câu nào mơ hồ về ý nghĩa không? H3. Nếu là En-ri-cô em có hiểu được đoạn văn ấy không? Vì sao? H4. Như vậy theo các em đoạn văn thiếu tính gì? Chốt ý: Liên kết là gì?. - Nếu là En-ri-cô em chưa hiểu được ý nghĩa của đoạn văn ấy. Vì giữa các câu không có mối quan hệ gì với nhau. - Đoạn văn thiếu tính liên kết. - Liên kết là một trong những tính chất quan trọng nhất của văn bản, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu 2. Phương tiện liên kết trong văn bản. *Cho HS đọc yêu cầu BT a,b,c sgk T18. và thảo luận nhóm, đại diện báo cáo theo câu hỏi. H1. Đoạn văn có mấy câu? hãy đánh số thứ tự cho từng câu. H2. So với nguyên bản Cổng trường mở ra thì Câu 2 thiếu cụm từ nào? Câu 3 chép sai từ nào? H3. Việc chép thiếu và sai ấy khiến cho đoạn văn ra sao? H4. Em có nhận xét gì về các câu trong hai đoạn văn. H5. Vậy cụm từ còn bây giơ và từ con đóng vai trò gì? H6.Em có nhận xét gì về sự liên kết trong VD trên?. - Đoạn văn có 3 câu. - So với nguyên bản thì: Câu 2 thiếu cụm từ còn bây giờ. Câu 3 chép sai từ con thành đứa trẻ. - Việc chép thiếu và sai khiến cho đoạn văn trở nên rời rạc khó hiểu. - Các câu đều đúng ngữ pháp. Khi tách từng câu ra khỏi đoạn văn vẫn có thể hiểu được. Là các từ , ngữ làm phương tiện liên kết câu. -Cụm từ còn bây giờ nối với cụm từ một ngày kia ở câu 1. Từ con lặp lại từ con ở câu 2 để nhắn lại đối tượng.. -Nhờ sự móc nối như vậy mà 3 câu gắn bó với nhau. Sự gắn bó ấy gọi là tính liên kết hoặc mạch văn. Hoạt động 3:Ghi nhớ H7. Theo em tính liên kết có vai trò như thế nào trong văn bản và để văn II--GHI NHỚ: SGK bản có tính liên kết thì người nói, người viết phải làm những gì? III-Luyện tập. -HS nhắc lại ghi nhớ và áp dụng làm bài tập. Thảo luận nhóm. Báo cáo. Chia nhóm và phân công làm BT: Nhóm 1,2 làm BT 1 sgk T18. BT1. Thứ tự các câu văn. 1-4-2-5-3. Nhóm 3,4 làm BT 3 trang 19 sgk. BT3. Điền từ : bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là (có thể chấp nhận từ ngữ khác miễn là hợp lý). 4 .Củng cố Liên kết là gì? 5 . Dặn dò:Làm bài tập 2, 4, 5 sgk trang 19. chuẩn bị bài :Cuộc chia tay của những con búp bê. 6 . Rút kinh nghiệm :. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Tuần : 2 Tiết : 5 - 6 CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (Khánh Hoài) I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Thấy được tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện. Thấy được cái hay của truyện là ở cách kể chân thật và cảm động. - Có ý thức hướng về nội dung làm văn trong quá trình hướng dẫn đọc hiểu văn bản, tạo ấn tượng ban đầu về quy tắc bố cục và tạo mạch lạc văn bản. II TIẾN TRÌNH 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: - Liên kết là gì? Phương tiện liên kết trong văn bản? 3. Bài mới: Giáo viên kể một câu chuyện về nỗi khổ của những đứa trẻ khi bố mẹ chia tay, từ đó dẫn vào bài. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS Hoạt động 1: Hình thành kiến thức I. Đọc- Hiểu văn bản mới 1-Đọc văn bản *-Gọi HS đọc bài và kể tóm tắt 2.Xuất xứ - bố cục : truyện? - HS kể tóm tắt văn bản. H- Hãy nêu xuất xứ câu chuyện? -Truyện được trích từ tuyển tập thơ, văn được giải thưởng trong cuộc thi viết về quyền trẻ em H- Theo em nên chia văn bản thành năm 1992 – Đây là câu chuyện cảm động của mấy phần? Là những phần nào? hai anh em chia tay nhau khi bố mẹ ly dị. - Đoạn 1: Từ đầu một giấc mơ thôi: lệnh chia - Học sinh tóm tắt văn bản. Nêu nội đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những ngày qua dung chính của văn bản. của hai anh em. - Đoạn 2: Tiếp hiểu thảo như vậy. Diễn biến cuộc chia đồ chơi. - Đoạn 3: Tiếp chào tất cả các bạn tôi đi: Hai anh em đến chia tay cô giáo và các bạn. - Đoạn 4: Đoạn còn lại: phút cuối cùng của cuộc chia tay. -Truyện ca ngợi tình cảm nhân hậu trong sáng, vị tha của hai em bé ngây thơ và thể hiện nỗi đau xót, tủi hờn của những đứa trẻ chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh. H- Truyện viết về ai? Về việc gì? Ai là - Truyện viết về 2 anh em Thành và Thuỷ chia nhân vật chính? tay nhau, chia búp bê vì bố mẹ li dị. Thành và Thuỷ là nhân vật chính. H- Truyện được kể ở ngôi thứ mấy? - Truyện được kể ở ngôi thứ nhất người xưng Việc lựa chọn ngôi kể này có tác dụng “tôi” là Thành, là người chứng kiến mọi việc, gì? người chịu nỗi đau đớn như em mình. - Việc lựa chọn ngôi kể ấy thể hiện sâu sắc suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng và tăng tính chân thực. H- Tên truyện “Cuộc chia tay của - Búp bê là đồ chơi ngộ ngĩnh, trong sáng, ngây những con búp bê” có ý nghĩa gì? thơ vô tội mà phải chia tay nhau, anh em Thành Thuỷ cũng vậy. Tên truyện gợi tình huống buộc người đọc phải theo dõi và thể hiện ý đồ tư tưởng người viết. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> H- Mở đầu câu chuyện là lệnh chia đồ chơi của mẹ ,cách vào truyện đột ngột như thế có ý nghĩa gì? H- Lệnh chia đồ chơi của mẹ dẫn đến tâm trạng của Thành và Thuỷ như thế nào? H- Tìm chi tiết diễn tả tâm trạng của Thành. H- Qua chi tiết ấy cho ta thấy Thành là người như thế nào? H- Việc đưa vào đoạn văn miêu tả buổi sáng lúc 2 anh em đang buồn có ý nghĩa gì? * Tiết 2:. - Vào bài có tính nêu vấn đề bắt người đọc ngạc nhiên và muốn theo dõi câu chuyện để biết nguyên nhân. - Nhìn em, nghĩ đến tiếng khóc trong đêm và rất thương em. - Thành đã khá lớn, chú đau lòng khi bố mẹ ly hôn, gia đình tan vỡ phải xa đứa em yêu quý, chú cảm nhận được nỗi đau đớn tột cùng của đứa em bé nho. - Đối lập cảnh vui thường nhật của hai anh em làm tăng thêm nỗi đau của Thành và Thuy. 2- Tìm hiểu văn bản a- Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai:.. H- Tìm chi tiết trong bài - nói lên tình + Em vá áo cho anh cảm của hai anh em? + Anh dắt em đi học + Anh cho em tất + Em để lại hết cho anh + Để con Vệ Sĩ gác cho anh ngủ H- Tại sao hai anh em không chịu chia - Các em không muốn xa nhau đồ chơi. H- Lệnh chia đồ chơi gay gắt hơn thể - Đem chia đồ chơi ra đi hiện qua câu nói nào của mẹ? H- Hai anh em đã chia đồ chơi như - Thành để dành hầu hết đồ chơi cho em. + Khi chia con Vệ Sĩ và con Em Nhỏ Thuỷ đã thế nào ? tru tréo không chịu chia. + Thuỷ không muốn chia hai con Vệ Sĩ và Em nhỏ nhưng nếu không chia thì ai gác đêm cho anh ngủ. Em rất bối rối nên đã “tru tréo, giận dữ”. H- Theo em có cách nào giải quyết - Giải quyết mâu thuẫn này chỉ có cách gia đình mâu thuẫn ấy? Thành Thuỷ đoàn tụ để những con búp bê không phải xa nhau. - Rất yêu thương nhau, không muốn rời xa nhau H-Qua cuộc chia tay này em thấy 2 - Có tình cam trong sáng cao đẹp và có tấm anh em Thủy là những đứa trẻ như thế lòng nhân hậu, vị tha. nào? * Thảo luận: 2. Cuộc chia tay với lớp hoc: H-Nét tả cảnh vật khi 2 anh em - Một lần nữa đối lập cuộc sống bình thường và Thành và Thuỷ ra khỏi lớp học có ý thiên nhiên tươi đẹp với nỗi đau của hai anh em nghĩa thế nào? càng làm cho nỗi đau đớn thêm xót xa. - Tình anh em hết sức sâu sắc, dù trong hoàn H- Chi tiết Thuỷ để lại con Em Nhỏ cảnh chia li thì tình anh em vẫn thắm thiết mãi cho anh có ý nghĩa gì? mãi như hình ảnh hai con búp bê vẫn ở bên nhau. + Em cắn chặt môi nhìn khắp sân trường, khóc thút thít H- Tìm chi tiết trong cuộc chia tay + Cô giáo tái mặt, nước mắt giàn giụa, lũ nhỏ của Thuỷ với cô giáo và lớp học làm khóc mỗi lúc một to hơn khi biết em không đi em xúc động nhất? học nữa Hậu quả của việc cha mẹ li dị dẫn Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> đến trẻ em thất học. Trẻ em mất quyền của mình là được chăm sóc và học hành. H- Qua cuộc chia tay với lớp học cho - Mọi người đề cảm thông với nỗi bất hạnh em nhân xét gì? của Thủy đồng thời mong muốn mọi người cần yêu thương và quan tâm đến quyền lợi của trẻ em, đừng làm tổn hại đến những tình cảm tự nhiên, trong sáng. Hoạt động 3: Tổng kết III-Tổng kết H- Qua câu chuyện này tác giả muốn -Học sinh đọc ghi nhớ. IV- LUYỆN TẬP nhắn nhủ đến mọi người điều gì? - HS tự bộc lộ -HS chọn bài hát cho phù hợp 4 . Củng cố H-Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm trên? H-Hát một số bài ca ngợi tình cảm anh em, tình cảm gia đình? ( Chia làm 2 nhóm thi hát) 5. Dặn dò: -Học bài. - Học thuộc lòng đoạn văn em xúc động nhất. - Chuẩn bị bài “Bố cục trong văn bản”. 6 . Rút kinh nghiệm :. Tuần :2 Tiết : 7. \. BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: -Giúp học sinh hiểu rõ tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, trên cơ sở đó có ý thức xây dựng bố cục khi tạo lập văn bản . -Bước đầu xây dựng được văn bản có bố cục rành mạch, hợp lý. -Có ý thức trong việc tạo bố cục khi viết một văn bản nào đó. II.TIẾN TRÌNH 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: - Kể tóm tắt truyện “Cuộc chia tay của những con búp bê” - Câu chuyện muốn nhắn gửi đến mọi người điều gì? 3. Bài mới: - Học sinh nhắc lại bố cục văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”. - Việc chia bố cục của văn bản ấy có tác dụng gì: rõ ràng, dễ hiểu, đạt mục đích giao tiếp. - Vậy bố cục là gì? Bố cục cần có những yêu cầu gì? Đó là nội dung bài học hôm nay. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS Hoạt động 1: Hình thành kiến I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong văn bản thức mới 1. Bố cục của văn bản: - Muốn viết 1 lá đơn xin gia nhập a. Ví dụ: - Đơn xin vào đội phải trình bày theo một trình tự rành Đội TNTP Hồ Chí Minh mạch hợp lý. H- Hãy cho biết trong đơn cần sắp - Khi viết đơn xin vào Đội cần phải trình bày theo một xếp theo một trình tự không? Có trình tự hợp lý. Không thể viết lí do xin vào Đội trước thể thích viết nội dung nào trước rồi mới khai ho tên, nơi sống và học tập. Hoặc không cũng được không? thể nêu lời hứa trước và lí do xin vào Đội sau. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> - Sự sắp đặt các nội dung các phần trong văn bản theo một trình tự hợp lý gọi là bố cục. Điểm chốt: H- Hãy cho biết vì sao khi xây dựng văn bản cần quan tâm đến bố cục?. - Bố cục là sự sắp xếp các phần các đoạn theo một trình tự hợp lý rành mạch để người nghe, người tiếp nhận dễ hiểu. - Bố cục là sự sắp xếp các phần các đoạn theo một trình tự hợp lý, rành mạch để người nghe, người tiếp nhận dễ hiểu. =>Xây dựng văn bản cần quan tâm đến bố cục .b. Ghi nhớ: SGK.tr30 (điểm thứ nhất) 2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản: H- Thảo luận: So sánh với văn bản - Văn bản SGK Ngữ văn 6 và văn bản SGK Tr29 về ngữ văn 6 nội dung văn bản này nội dung cơ bản là giống nhau. như thế nào? Văn bản nào hấp dẫn, - Văn bản SGK ngữ văn 6 dễ hiểu, hấp dẫn, gây hứng thú hơn. dễ tiếp nhận hơn? Vì sao? - SGK Tr29 có 2 đoạn các câu văn trong mỗi đoạn không tập trung vào 1 ý cơ bản (mỗi câu nói về mỗi ý) Ý của đoạn 1 và ý của đoạn 2 khó phân biệt. H- Muốn được tiếp nhận dễ dàng thì các đoạn văn trong văn bản phải - Muốn văn bản được tiếp nhận dễ dàng thì các đoạn như thế nào? trong văn bản phải rõ ràng, rành mạch, mỗi đoạn tập H- Rành mạch có phải là một yêu trung một ý cơ bản. cầu duy nhất đối với văn bản a. Ví du1: Có hai đoạn văn. - Các câu trong đoạn không tập trung vào một chủ đề. không? - Ý của đoạn 1 và đoạn 2 khó phân biệt. Câu chuyện khó tiếp nhận Các phần các đoạn phải thống nhất - Giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi. H- Văn bản được nêu trong ví dụ - Văn bản trong ví dụ gồm 2 đoạn. gồm mấy đoạn? - Nội dung từng đoạn tương đối thống nhất. - Mỗi đoạn nói một ý. H- Nội dung mỗi đoạn có tương Đoạn 1: Một anh muốn khoe mà chưa khoe được. đối thống nhất không? Đoạn 2: Anh ta đã khoe được cái áo mới. - Cách kể như ví dụ làm cho câu chuyện không còn H- Ý của mỗi đoạn có rõ ràng nêu bật lên được ý nghĩa phê phán và không còn buồn không? cười nữa. Vì sự sắp đặt các câu các ý ở văn bản này làm mất đi yếu tố bất ngờ nên không đạt được mục H- Vậy ngoài yêu cầu về rõ ràng, đích giao tiếp. rành mạch còn cần có yêu cầu gì - Sắp xếp các phần các đoạn phải giúp cho người viết nữa? (người nói) dễ dàng đạt được mục đích giao tiếp Ví dụ 2: Đoạn 1: Một người muốn khoe áo chưa khoe được Đoạn 2: Người đó đã khoe được áo. Ý từng đoạn thống nhất, giữa hai đoạn có sự phân biệt rạch ròi - Cách sắp xếp chưa đạt hiệu quả giao tiếp. 3-Các phần của bố cục H- Hãy nêu nhiệm vụ của 3 phần * Tự sự mở bài, thân bài, kết bài trong văn - Mở bài: Giới thiệu nhân vật sự việc và tình huống bản miêu tả và tự sự ? phát sinh câu chuyện. - Thân bài: Kể diễn biến các sự việc - Kết bài: Kết thúc câu chuyện * Miêu tả Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> - Mở bài: Giới thiệu đối tượng được tả,ấn tượng chung về cảnh. - Thân bài: Tả chi tiết đối tượng. - Kết bài: Cảm tưởng về đối tượng được tả. H-Có cần phân biệt rõ ràng mỗi - Mỗi phần làm một nhiệm vụ, cần phân biệt rõ ràng phần hay không ? làm cho văn bản trở nên rành mạch – hợp lí. H- Có phải cứ chia văn bản thành 3 - Không phải cứ chia làm 3 phần mở bài, thân bài, kết phần thì bố cục của văn bản sẽ rành bài thì văn bản trở nên rành mạch hợp lý mà phải mở mạch và hợp lý không? bài ra mở bài, thân bài ra thân bài, kết bài đúng nghĩa của nó thì mới đạt được mục đích giao tiếp. Điểm chốt: - Bố cục một văn bản thường gồm 3 phần: H- Em hiểu như thế nào về bố cục? + Mở bài H- Nêu các điều kiện để có bố cục + Thân bài + Kết bài rành mạch và hợp lý Hoạt động 3: Ghi nhớ - Giải quyết tiếp câu hỏi mục I 3 c d và rút ra ghi nhớ. H-Nêu ghi nhớ. II- Ghi nhớ -Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - Nội dung ghi nhớ ( Sgk) III_Luyện tập -Bài tập1 : HS lấy ví dụ -Bài tập 2: Dựa vào bài văn học sinh dễ dàng chia bố cục. Như vậy, bố cục văn bản gồm 3 phần không phải *BT3 là cách duy nhất, cần sáng tạo bố cục sao cho rành H-Bố cục trên đây đã rành mạch và mạch, hợp lý và đạt hiệu quả giao tiếp hợp lý chưa?Vì sao?Theo em có thể -Bài tập3: Cách sắp xếp đã hợp lý nhưng nên bổ sung bổ sung thêm điều gì? thêm +Thân bài: Công lao dưỡng dục của cha mẹ và sự dạy bảo ân cần,tận tụy của thầy cô giáo +Kết bài: Lời hứa của bản thân và lời nhắn nhủ tới các bạn HS khác . 4- Củng cố 5 Dặn dò: - Học ghi nhớ. - Chuẩn bị bài “Mạch lạc trong văn bản”. 6 . Rút kinh nghiệm :. Tuần :2 Tiết :8. MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN I. MỤC TIÊU : -Giúp học sinh có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết phải làm cho văn bản có mạch lạc, không đứt đoạn hoặc quẩn quanh. - Biết tạo lập các văn bản có tính mạch lạc - Chú ý đến sự mạch lạc trong các bài tập làm văn II.TIẾN TRÌNH 1. Ổn định: 2. Kiểm tra:- Vì sao văn bản phải có bố cục? Bố cục là gì? - Bố cục của một văn bản cần đạt được những yêu cầu cơ bản nào? Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> 3. Bài mới: Ngoài bố cục ra văn bản cũng cần phải mạch lạc, để người đọc người nghe dễ hiểu và hứng thú. Tiết học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em tìm hiểu mạch lạc trong văn bản. HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH BS Hoạt động 1: Hình thành kiến thức I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạc lạc mới trong văn bản - Học sinh đọc mục I.1.a Tr31 và trả 1. Mạch lạc trong văn bản: - Mạch lạc trong văn bản là làm cho các phần lời câu hỏi. H- Dựa vào hiểu biết em hãy xác các đoạn thống nhất lại. định mạch lạc trong văn bản có tính - Mạch lạc là: + Trôi chảy thành dòng, thành mạch. chất gì? + Tuần tự đi qua khắp các phần các đoạn trong văn bản. + Thông suốt liên tục không đứt đoạn. H- Có ý kiến cho rằng mạch lạc là - Sự nối tiếp các câu, các ý theo một trình tự hợp sự nối tiếp của các câu các ý theo lí làm cho chủ đề liền mạch gợi hứng thú cho một trình tự hợp lí. Em có tán thành ý người đọc. -Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn, không kiến đó không? Vì sao? làm mất đi sự liên kết chặt chẽ giữa các phần, các đoạn trong văn bản. Hoạt động 3: 2. Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc - Học sinh đọc I.2.a Tr31 SGK H- Nêu chủ đề chính của văn bản - Văn bản “Cuộc chia tay của những con búp “Cuộc chia tay của những con búp bê” - Chủ đề: Hai anh em buộc phải chia tay bê” nhưng tình anh em và những con búp bê vẫn thắm thiết H- Nhắc lại bố cục văn bản “Cuộc - Đoạn 1: Từ đầu một giấc mơ thôi: lệnh chia chia tay của những con búp bê” đồ chơi của mẹ, Thành nghĩ về những ngày qua của hai anh em. - Đoạn 2: Tiếp hiếu thảo như vậy. Diễn biến cuộc chia đồ chơi. - Đoạn 3: Tiếp chào tất cả các bạn tôi đi: Hai anh em đến chia tay cô giáo và các bạn. - Đoạn 4: Đoạn còn lại : phút cuối cùng của cuộc chia tay H- Các từ ngữ chia tay, chia đồ chơi, - Từ ngữ: chia tay, chia đồ chơi, chia rẽ … anh chia ra, chia rẽ, xa nhau … anh cho cho em tất, chẳng muốn chia bôi … em tất chẳng muốn chia bôi. - Theo Vừa làm nhiệm vụ liên kết vừa thể hiện chủ em đó có phải là chủ đề để liên kết đề. các sự việc trên thành thể thống nhất không ? Đó có xem là mạch lạc không? H- Văn bản “Cuộc chia tay của - Liên hệ thời gian: sáng – trưa những con búp bê” có đoạn kể việc - Liên hệ không gian: trong nhà – ngoài vườn – hiện tại, có đoạn kể việc quá khứ, có đến trường. đoạn kể việc ở nhà, có đoạn kể việc ở - Liên hệ tâm lí: hiện tại – quá khứ trường … Cho biết các đoạn ấy nối - Liên hệ ý nghĩa: đoạn văn miêu tả cảnh vật. . với nhau theo mối liên hệ nào? - Bố cục: 4 đoạn (như tiết 5 - 6) Rõ ràng có một mạch ngầm xuyên suốt cả 4 đoạn văn đó là chủ đề nêu trên. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Hoạt động 3: Ghi nhớ Điểm chốt:. - Phương tiện liên kết: Vừa làm nhiệm vụ liên kết vừa thể hiện chủ đề. - Văn bản đi theo trình tự của các mối liên hệ thời gian, không gian, tâm lí, ý nghĩa rõ ràng, hợp lí. II- Ghi nhớ - Nội dung ghi nhớ: SGK tr 32. III-Luyện tập Bài tập 1: Tr32 SGK H- Nêu điều kiện để văn bản có tính a. Trình tự mạch lạc trong văn bản “Mẹ tôi” mạch lạc? * Chủ đề : Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là H- Chủ đề chung xuyên suốt các tình cảm thiêng liêng hơn cả, con cái phần, các đoạn và các câu của mỗi không có quyền chà đạp lên tình yêu văn bản là gì? Trình tự tiếp nối của thương đó. các phần, các đoạn, các câu trong văn * Sự sắp xếp các phần các đoạn : bản có giúp cho sự thể hiện chủ đề - Người cha chỉ ra lỗi của con được liên tục, thông suốt và hấp dẫn - Nêu hình ảnh người mẹ không? - Lời dạy bảo của cha - Thái độ của cha trước lỗi lầm của con Tiến hành theo nhóm: Trình tự rõ ràng, làm cho chủ đề nhất - Nhóm 1 & 2 bài tập 1a quán, thông suốt nên văn bản trở nên - Nhóm 3 & 4 bài tập 1b mạch lạc. - Nhóm 5 & 6 bài tập 2 b(1). Văn bản “Lão nông và các con” * Chủ đề: Lao động là vàng Bố cục: 3 phần a) Mở bài: 2 dòng đầu (lời trăng trối của người cha) b) Thân bài: Đoạn giữa (các con thực hiện lời dạy của cha) c) Kết bài: 4 dòng cuối (đúc kết bài học) - Chủ đề xuyên suốt văn bản cùng với cách sắp xếp các phần làm cho văn bản mạch lạc b(2) - Ý chủ đạo : Sắc vàng trù phú đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày mùa. - Ý tứ ấy theo dòng chạy hợp lý: Bắt đầu giới thiệu bao quát sắc vàng biểu hiện của sắc vàng trong thời gian và không gian cụ thể cuối cùng nhận xét cảm xúc về màu vàng. - Trình tự 3 phần nhất quán, rõ ràng, thông suốt làm cho đoạn văn mạch lạc. Bài tập 2: Ý tứ chủ đạo của câu chuyện xoay H-Trong truyện” Cuộc chia tay của quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con những con búp bê” tác giả đã không búp bê. Việc thuật lại quá tỉ mỉ nguyên nhân dẫn thuật lại tỉ mỉ nguyên nhân dẫn đến đến cuộc chia tay của hai người lớn có thể làm sự chia tay của hai người lớn. Theo cho ý tứ chủ đạo trên bị phân tán, không giữ em như vậy có làm cho tác phẩm được sự thống nhất, do đó làm mất sự mạch lạc mạch lạc không ? của câu chuyện. 4. Củng cố : - Mạch lạc trong văn bản là gì? 5. Dặn dò : - Chuẩn bị bài “Những câu hát về tình cảm gia đình.” 6 . Rút kinh nghiệm : Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Tuần : 3 Tiết : 9. Văn bản:NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU: - Giúp học sinh hiểu được khái niệm ca dao, dân ca và cảm nhận được tình cảm yêu quý nhớ thương và ơn nghĩa thấm thía sâu nặng dành cho những người ruột thịt ( ông bà, cha mẹ, anh chị). Đây là một chủ đề nổi bật trong ca dao, dân ca.Hình thức thơ lục bát với các hình ảnh so sánh, ẩn dụ quen thuộc, có thể dùng để hát ru. - Đọc diễn cảm và thuộc những bài ca trong văn bản. - Ghi nhớ công ơn và dành tình cảm yêu kính, nhớ thương đối với người thân. II.TIẾN TRÌNH 1. Ổn định: 2. Kiểm tra: - Tại sao văn bản cần mạch lạc, nêu nhưng yêu cầu cuả một văn bản có tính mạch lạc? 3. Bài mới: Đối với tuổi thơ mỗi người Việt Nam, ca dao, dân ca là dòng sữa ngọt ngào, vỗ về, an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của mẹ, những buổi trưa hè nắng lửa, hay những đêm đông lạnh giá. Chúng ta ngủ say mơ màng, dần dần cùng với tháng năm lớn lên và trưởng thành nhờ nguồn suối trong lành đó. Bây giờ chúng ta cùng nhau đọc lại, lắng nghe và suy ngẫm. HOẠT ĐỘNG GV- HS NỘI DUNG BS Hoạt động 1: Hình thành kiến thức mới I. Giới thiệu chung: H- Ca dao, dân ca là gì? H- Theo em, tại sao bốn bài ca dao, dân ca 1 . Khái niệm : khác nhau lại có thể hợp thành một văn bản? - Ca dao, dân ca: SGK - tr 35 - Trong chủ đề chung tình cảm gia đình, mỗi - Vì cả bốn bài đều có nội dung tình cảm bài có nội dung tình cảm riêng như: gia đình. Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà 2.ĐỌC -GTTK Nỗi nhớ và yêu kính ông bà. Ơn nghĩa công lao cha mẹ. - Nội dung: Những câu hát về tình cảm Tình anh em ruột thịt gia đình. H- Có gì giống nhau trong hình thức diễn đạt - Hình thức diễn đạt: Thể thơ lục bát. của bốn bài ca trên?. H- Theo em, bài ca 1 là lời của ai, nói với ai, về việc gì? H- Lời ca Cù lao chín chữ có ý nghĩa khái quát điều gì? H- Theo em có gì sâu sắc trong cách ví von so sánh ở lời ca: Công cha như núi ngất trời, nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông?. II. Đọc -Hiểu văn bản: 1. Bài ca 1: - Lời mẹ ru con,nói với con về công lao cha mẹ. Công lao cha mẹ nuôi con vất vả nhiều bề. - Đặt công cha nghĩa mẹ ngang tầm với vẻ cao rộng và vĩnh cửu của thiên nhiên để khẳng định công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái. - Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng của con cái đối với cha mẹ. Cách so sánh dân dã, quen thuộc dễ nhớ, dễ hiểu.. H- Em còn nhớ những câu hát nào về tình cảm ơn nghĩa cha mẹ trong ca dao?. Lop7.net. “Ngày nào em bé cỏn con Bây giờ em đã lớn khôn thế này Cơm cha áo mẹ chữ thầy Nghĩ sao cho bõ những ngày ước ao”.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Điểm chốt: -Từ gợi cảm, cách so sánh dân dã H- Nêu nội dung và nghệ thuật chính trong quen thuộc. bài ca1. - Lời mẹ ru con, nói với con về công lao to lớn của cha mẹ và nhắc nhở nhắn gửi về bổn phận làm con. 2. Bài ca 2: H- Bài ca 2 diễn tả tâm trạng của người con. - Thời gian: chiều chiều - Không gian: Tâm trạng đó diễn ra trong không gian, thời ngõ sau gian nào? H- Không gian, thời gian ở đây có đặc điểm - Ngõ sau là nơi kín đáo, lẩn khuất ít ai gì? qua lại, để ý - Chiều chiều là thời gian cuối ngày, lặp H- Tâm trạng con người được gợi lên trong đi lặp lại thời gian, không gian ấy thường là tâm trạng - Buồn bã- Cô đơn- Tủi cực như thế nào? H- Cảm nhận của em về lời ca: - Ruột đau là cách nói ẩn dụ chỉ nỗi nhớ “Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều” thương đến xót xa- Chín chiều là nhiều bề- Quê mẹ là nơi mẹ ruột ở, nơi người H- Theo em, bài ca 2 diễn tả tâm trạng nhớ con được sinh ra. nhung buồn tủi của người con gái lấy chồng -Cả lời thơ diễn tả nỗi nhớ cha mẹ, nỗi xa hướng về cha mẹ đẻ, hay còn diễn tả tâm nhớ nhà da diết. trạng nhớ cha mẹ, nhớ nhà của người con xa “Vẳng nghe chim vịt kêu chiều quê? H- Em còn thuộc bài ca dao nào khác diễn tả Bâng khuâng nhớ mẹ chín chiều ruột nỗi nhớ thương cha mẹ của người đi xa. đau” “Chiều chiều ra đúng bên sông Muốn về quê mẹ mà không có đò” Điểm chốt: - Không gian, thời gian, từ ngữ gợi H- Nêu nội dung và nghệ thuật chính trong cảm, cách nói ẩn dụ. bài ca 2? - Lời thơ diễn tả nỗi nhớ mẹ, nhớ nhà da diết của người con gái lấy chồng xa quê. H- Nét độc đáo trong cách diễn tả nỗi nhớ ở bài ca 3 là gì? H- Theo em, vì sao hình ảnh nuộc lạt mái nhà có thể diễn tả được nỗi nhớ sâu nặng của con cháu đối với ông bà. H- Lời ca: Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu có sức diễn tả được nỗi nhớ như thế nào?. 3. Bài ca 3: - Dùng hình ảnh đơn sơ nuộc lạt mái nhà để diễn tả nỗi nhớ thương thấm thía của lòng người - Nuộc lạt mái nhà gợi công sức lao động bền bỉ của ông bà để tạo lập gia đình- Nuộc lạt gợi mái nhà ấm cúng, gợi tình cảm nối kết bền chặt. - Tả nhớ thương ông bà bằng nuộc lạt mái nhà vừa cụ thể, dễ hiểu lại vừa sâu sắc, chân thật.. H- Cử chỉ ngó lên trong bài ca này còn gợi tả - Nỗi nhớ thường xuyên, nhiều và bền tình cảm nào đối với ông bà? chặt. Không thể đếm được mái nhà có bao nhiêu nuộc lạt cũng như không thể kể ra được co bao nhiêu nỗi nhớ ông bàNgó lên còn có nghĩa là trông lên H- Như thế, những nội dung tình cảm nào của con người được diễn tả trong bài ca dao - Thể hiện tình cảm tôn kính của con Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> này?. cháu với ông bà- Nỗi nhớ thương và niềm kính trọng sâu sắc của cháu con đối với ông bà tổ tiên mình. Điểm chốt: - Hình ảnh mộc mạc, So sánh mức độ H- Nêu nội dung và nghệ thuật chính trong - Nỗi nhớ thương và niềm kính trọng bài ca 3. sâu sắc của con cháu đối với ông bà tổ tiên mình. H- Trong bài ca 4, các từ người xa, bác mẹ, cùng thân có nghĩa như thế nào? H- Từ đó có thể nhận thấy tình cảm anh em được cắt nghĩa trên những cơ sở nào? H- Tình cảm anh em được ví như thế nào? H- Cách ví ấy cho thấy sự sâu sắc nào trong tình cảm anh em ruột thịt. H- Tình anh em gắn bó còn có ý nghĩa gì trong lời ca: Anh em hoà thuận hai thân vui vầy.. 4. Bài ca 4: + Người xa: người xa lạ +Bác mẹ: cha mẹ +Cùng thân : cùng là ruột thịt - Không phải người xa lạ .Đều cùng cha mẹ sinh ra . Đều có quan hệ máu mủ ruột thịt - Yêu nhau như thể tay chân.Chân tay liền một cơ thể . Chân tay không bao giờ phụ nhau.Tình anh em không thể chia cắt - Tình anh em gắn bó đem lại hạnh phúc cho cha mẹ. Đó cũng là một cách báo hiếu cha mẹ. Điểm chốt: - Đề cao tình huynh đệ. Đề cao truyền H- Như thế, bài ca này có ý nghĩa gì? Nhắn thống đạo lí của gia đình Việt Nam. Đề cao tình cảm nào của con người. Nhắn nhủ điều gì về tình cảm anh em. nhủ anh em đoàn kết vì tình ruột thịt, vì H- Tình anh em yêu thương hoà thuận là nét mái ấm gia đình. đẹp truyền thống đạo lý dân tộc ta. Nhưng -Biểu hiện tình anh em gắn bó thiêng trong cổ tích lại có chuyện không hay về tình liêng. anh em như truyện cây khế em có suy nghĩ gì về điều này. - Mượn chuyện tham lam của người anh để cảnh báo: Nếu đặt vật chất lên trên H-Nêu nội dung chính của 4 bài ca trên? tình anh em sẽ bị trừng phạt. III- Tổng kết - Ghi nhớ SGK IV- Luyện Tập - Đó là một cách để nhân dân khẳng định H- Em gặp những nét nghệ thuật nổi bật nào sự cao quý của tình anh em. Coi trọng công ơn và tình nghĩa trong các mối trong văn bản ca dao, dân ca này? quan hệ gia đình. Sự ứng xử tử tế, thuỷ * Ca dao về tình cảm gia đình thường được chung trong nếp sống và tâm hồn của dùng để hát ru. Thử hát một lời hát ru mà em dân tộc ta. thích nhất. - Đọc 4 bài ca dao - Dùng thể thơ lục bát . Các hình ảnh so sánh, ẩn dụ, gần gũi, dễ hiểu. - Đọc một số bài ca dao cùng loại 4 . Củng cố H- Bốn bài ca dao, dân ca hợp lại thành một văn bản tập trung thể hiện tình cảm gia đình. Từ tình cảm ấy, em cảm nhận được vẻ đẹp cao quý nào trong đời sống tinh thần của dân tộc ta? 5. Dặn dò: - Soạn bài “Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước” 6 . Rút kinh nghiệm : Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>