Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (326.96 KB, 20 trang )
<span class='text_page_counter'>(1)</span>Chương III. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC. CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC Hs được cung cấp các kiến thức về quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác và các đường đồng quy trong tam giác. Được học hai quỹ tích cơ bản là quỹ tích tia phân giác của góc và quỹ tích đường trung trực của đoạn thẳng.. MỤC LỤC Chương III. QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC. CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC...................................................................................................................................1 §1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC ................................2 LUYỆN TẬP..........................................................................................................................................4 §2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU....................................................................................................................................................5 LUYỆN TẬP..........................................................................................................................................6 §3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC. BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC ..........7 LUYỆN TẬP..........................................................................................................................................8 §4. TÍNH CHẤT BA TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC ..................................................................9 LUYỆN TẬP........................................................................................................................................10 §5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC .......................................................................13 LUYỆN TẬP........................................................................................................................................14 §6. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC .......................................................16 LUYỆN TẬP........................................................................................................................................18 §7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG .........................................20. Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(2)</span> Hình học 7 chương III. Tiết 47. Tuần: 27. Thứ Hai, ngày 15/03/10. §1. QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG MỘT TAM GIÁC MỤC TIÊU Về kiến thức: Hs nắm vững nội dung hai định lý, vận dụng được hai định lý trong những trường hợp cần thiết, HS hiểu được phép chứng minh của định lý 1. Về kỹ năng: Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đoán nhận xét các tính chất qua hình vẽ, biết diễn đạt một định lí thành thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận. Về thái độ: Phát triển tư duy hình học. CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, giấy rời, bìa tam giác ABC (AB < AC), nam châm. Học sinh : Thước thẳng, giấy rời, bìa tam giác. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Giới thiệu chương và bài (3’) Trong chương III, chúng ta nghiên cứu về quan Xem mục lục ở trang 95. Một hs đọc to. hệ giữa các yếu tố trong tam giác và các đường đồng quy trong tam giác. Cụ thể ta sẽ học các bài sau ... Các em hãy xem phần mục lục ở trang 95. Bài học hôm nay của chúng ta là bài Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.. A B A Giới thiệu: ∆ABC, AB = AC => C A và C A Đvđ. Nếu AC > AB thì quan hệ giữa B A C A thì quan hệ giữa AC và như thế nào ? Nếu B AB như thế nào ? HĐ2: Giới thiệu chương và bài 1. Góc đối diện với cạnh lớn hơn (18’) ?1. – Hãy vẽ tam giác ABC có AC > AB. – Góc đối diện với cạnh AC là góc nào ? – Góc A – Góc đối diện với cạnh AB là góc nào ? – Góc B – Tam giác ABC có AC > AB, trên hình vẽ, hãy dự đoán trường hợp nào sau đây đúng: A C A 1) B A A 2) B C – Trường hợp 2) đúng. A C A 3) B ?2. – Ta kiểm tra dự đoán bằng cách gấp giấy. Hướng dẫn gấp như trong sgk. Gấp hình theo hướng dẫn. – Hãy so sánh góc AB'M và góc C. A MC A Trả lời: AB' A A – Mà AB' M B của tam giác ABC. Có nhận xét gì về quan hệ giữa góc B và góc C ? A C A – B A A – Như vậy nếu ∆ABC có AC > AB thì B C Hãy rút ra tính chất về quan hệ giữa góc và cạnh Phát biểu định lí 1. Trong một tam giác, góc đối diện trong một tam giác.? đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn. Vẽ hình lên bảng, cho hs nêu gt/kl. Vài hs nhắc lại định lí Gt ∆ABC, AC > AB A C A Kl B. Trang 2 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(3)</span> Hình học 7 chương III. – Dựa vào hình ở phần gấp hình, để chứng minh A C A , trước hết ta cần có thêm yếu tố nào ? B – Cần một góc bằng góc B – Tạo ra góc đó như thế nào ? + Kẻ tia phân giác AM của ∆ABC, (MBC). + Trên AC lấy điểm B'sao cho AB' = AB.. A B' A ABM AB'M B Hãy làm tiếp công việc còn lại. Cho một hs đọc chứng minh định lí trong sgk. Trình bày tóm tắt chứng minh thêm một lần và nhấn mạnh nội dung định lí. Cho làm Bt1(tr55sgk). Một hs lên bảng chứng minh định lí. Một hs đọc bài. Cả lớp làm bài, một hs lên bảng Ta có:. A A A C A (định lí 1). AC > BC > AB => B Hs: Suy nghĩ (và đây là nội dung đlý 2) 2. Cạnh đối diện với góc lớn hơn (12’) Bây giờ ta xét trường hợp ngược lại với định lí 1, trong ∆ABC quan hệ giữa cạnh và góc đối diện. A C A => AC > AB. ?3. – ∆ABC, B Chúng ta công nhận định lí 2. Hãy phát biểu Một hs phát biểu định lí 2. định lí, vẽ hình, ghi gt/kl. Cả lớp vẽ hình, ghi gt/kl. Một hs lên bảng. A C A Gt ∆ABC, B A Kl AC > AB B. C. Nhận xét (5’) – Định lí 1 và định lí 2 có quan hệ gì ? – Là hai định lí thuận đảo của nhau. – Có thể tóm tắt nội dung hai định lí bằng một A C A => AC > AB. câu như sau: ∆ABC, B – Tìm góc lớn nhất và cạnh lớn nhất của hai tam – Cạnh đối diện với góc tù, góc vuông là lớn nhất vì góc tù, góc vuông là lớn nhất trong tam giác. giác trên? B A. N. C. M Cho hs đọc lại phần nhận xét.. P. Một hs đọc nhận xét trong sgk. Củng cố (5’). Cho hs làm bt2(tr55).. A 800 , B A 450 ABC, A A 1800 800 450 550 C A C A B A BC AB AC (ñònh lí 2) A. PHẦN KẾT THÚC (2’) Học thuộc 2 định lý về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. Xem lại cách chứng minh đlý 1 và cách làm Bt1 và 2 sgk Làm các bài 3, 4, 5, 6(tr56sgk). Đánh giá nhận xét tiết học: Trang 3 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(4)</span> Hình học 7 chương III. Tiết 48. Tuần: 27. Thứ Năm, ngày 18/03/10. LUYỆN TẬP MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố các quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác. Về kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng các định lí đó. Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài toán, biết ghi gt/kl, trình bày suy luận có căn cứ. Về thái độ: Phát triển các tư duy liên quan. CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, compa. Học sinh : Thước thẳng, compa. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ (8’) 1. So sánh các góc của ∆GHJ biết các cạnh của nó là GH = 6cm, HJ = 8cm, JG = 5,5cm. – Phát biểu định lí có liên quan. A 330 ; L A 27 0 . 2. So sánh các cạnh của ∆MLP biết các góc của nó là M – Phát biểu định lí liên quan. Luyện tập (32’) A 100o ; B A 40o Chữa bt3. Yêu cầu hs ghi gt/kl. Gt ∆ABC, A a) Tìm cạnh lớn nhất của ∆ Kl b) ABC là tam giác gì ? Giải o A 100 a) ∆ABC, A => là tam giác tù => BC là cạnh lớn nhất (đối diện góc tù). A 100o ; B A 40o b) ∆ABC, A. A 180o 100o 40o toång ba goùc ... => C. = 40o => ABC là tam giác cân (có 2 góc bằng nhau). Chữa bt5. Gọi một hs đọc đề. Cả lớp thảo Bt5. Đọc đề bài trong sgk. luận. Dự đoán kết quả và thảo luận giải thích. – Hãy so sánh CD và BD Hs1. Trong ∆BCD, góc C tù => BD > CD – So sánh tiếp BD và AD. Hs2. DBC là góc ngoài của ∆ABD nên AD > BD AD > BD > CD => Hạnh đi xa nhất, Trang đi gần nhất. Làm bt3(tr24sbt). Bt3(sbt). Làm tương tự bt5(sgk). Bt7. Phát phiếu học tập, yêu cầu hoạt động Bt7. Hoạt động nhóm: theo nhóm. A A a) ABC ABB' (BB' nằm giữa BA, BC) A A b) ABB' AB' B (tính chaát tam giaùc caân) A A c) AB'B ACB (tính chất góc ngoài) A A Thu phiếu học tập, nhận xét. Từ đó suy ra ABC > ACB Củng cố (3’) – Phát biểu hai định lí về quan hệ giữa cạnh và góc đối diện trong tam giác. – Phát biểu dưới dạng gộp thành một định lí từ hai định lí nói trên. – Trong tam giác vuông, tam giác tù, cạnh nào lớn nhất PHẦN KẾT THÚC (2’) Học thuộc các định lí và nhận xét trong bài.. Làm các bài tập: 4, 5, 6(tr24sbt) Trang 4 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(5)</span> Hình học 7 chương III. Chuẩn bị tiết sau: Xem trước bài Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, ... Tiết 49. Tuần: 28 Thứ Hai, ngày 22/03/10. §2. QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU MỤC TIÊU Về kiến thức: – Nắm được các khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm đến một đường thẳng, hình chiếu của một điểm, hình chiếu của đường xiên. – Nắm vững nội dung hai định lí và cách chứng minh hai định lí đó. Về kỹ năng: Biết vẽ hình và nhận biết trên hình vẽ các khái niệm nói trên. Biết sử dụng định nghĩa hai tam giác bằng nhau để suy ra các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau. Về thái độ: Rèn khả năng vận dụng bài học vào giải bài tập. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu. Học sinh: . TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ (7’) Cho ∆ERT vuông tại R. So sánh RT và ET. ET > RT vì trong tam giác vuông, góc vuông là góc lớn nhất => cạnh huyền đối diện với góc vuông phải là cạnh lớn nhất. – Ta còn nói RT là đường vuông góc, ET là đường xiên, ... đó là những khái niệm sẽ xét trong bài này và chúng có tính chất gì ? 1. Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên (6’) Chiếu hình vẽ và giới thiệu các khái niệm: Theo dõi và ghi bài. A d, AH⊥BC, B d, B ≠ H – AH : đường vuông góc – H : chân đường vuông góc (hình chiếu của A trên d). – AB : đường xiên kẻ từ A đến d – HB : hình chiếu của AB trên d Một hs lên bảng. ?1. 2. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên (12’) ?2. – Từ A không thuộc d, chỉ có thể kẻ được một đường vuông góc đến d nhưng có thể kẻ được vô số đường xiên. Kẻ một số đường xiên và hỏi: trong các đường – Đường vuông góc là ngắn nhất, ... kẻ từ A đến d, đường nào ngắn nhất ? Giải thích. – Ta có định lí sau: … Đọc bài và ghi vào vở. Gọi một hs lên bảng vẽ hình, ghi gt/kl. Một hs lên bảng, cả lớp thực hiện tại chỗ. Giới thiệu và ghi bảng khái niệm khoảng cách. Ghi bài. ?3. ?3. AB2 = AH2 + HB2 => AB2 > AH2 => AB > AH 3. Các đường xiên và hình chiếu của chúng (10’) Vẽ hình lên bảng. Hướng dẫn hs trả lời ?4. Trả lời theo hướng dẫn. 2 2 2 a) ∆AHB, AH = AB – HB Theo dõi. ∆AHC, AH2 = AC2 – HC2 ⇒ AB2 – HB2 = AC2 – HC2 mà HB > HC (gt) ⇒ AB > AC b, c) Làm tương tự Hs đọc bài. Trang 5 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(6)</span> Hình học 7 chương III. Cho 2 hs đọc định lí 2. Làm các bài tập: 10, 11, 12. Tiết 50. Tuần: 28. Thứ Tư, ngày 24/03/10. LUYỆN TẬP MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố các định lí đã học ở bài 2. Về kỹ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình theo yêu cầu đề bài, tập phân tích để chứng minh bài toán, chỉ rõ căn cứ của các bước chứng minh Về thái độ: Giáo dục ý thức vận dụng kiến thức toán vào thực tiễn CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, compa Học sinh : Thước thẳng, compa TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ (8’) A Hs1: Nêu mối quan hệ giữa A Hs2: Phát biểu mối quan hệ đường vuông góc với đường giữa đường xiên và hình chiếu xiên. của đường xiên. – So sánh AB, AC, AD. – Biết AB < AC, so sánh HB B C D và HC. C B H Luyện tập (35’) Bt10. Gọi hs đọc đề. (thay bài đơn giản hơn) Cho hình vẽ sau. Điền kí hiệu >, <, = thích hợp vào ô vuông. a) HA HB b) SB SC c) HC HA d) SH SB SC Bt11. Cho hs đọc đề bt11(sgk) A Vẽ hình lên bảng Phát biểu 2 định lí Cho hs phát biểu 2 định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện của một tam giác. Lắng nghe D B C Nêu những gợi ý trong sgk A a Bt12. Vẽ hình 14 và giới thiệu khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song: b B Đo khoảng cách giữa hai đường thẳng song song phải đặt thước vuông góc với hai đường Cho tranh luận để rút ra nhận xét. thẳng đó. Đọc hình, ghi gt/kl. – Phải so sánh dán tiếp qua BE. Bài 13. Yêu cầu đọc hình vẽ, ghi gt/kl. – Vì sao BE < BC – Có thể dùng các định lí vừa học để so sánh DE và BC không ? PHẦN KẾT THÚC Ôn lại quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. Cách vẽ một tam giác khi biết ba cạnh Xem lại các bài tập đã chữa và làm bt14(tr60sgk), các bt22, 23, 24, 25, 26(tr100, 101sbt). Trang 6 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(7)</span> Hình học 7 chương III. . Chuẩn bị tiết sau: Đọc trước bài "Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác – Bất đẳng thức tam giác". Chuẩn bị thước và compa. Đánh giá nhận xét tiết học.. Tiết 51. Tuần: 29. Thứ Hai, ngày 29/03/10. §3. QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC. BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC MỤC TIÊU Về kiến thức: Nắm vững quan hệ giữa độ dài các cạnh của một tam giác, từ đó biết được 3 đoạn thẳng có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của một tam giác (Đk cần). Về kỹ năng: Có kỹ năng vận dụng tính chất về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, về đường vuông góc và đường xiên. Biết cách chuyển một phát biểu định lí thành một bài toán và ngược lại. Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán. Về thái độ: . CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu. Thước thẳng, thước đo độ, compa. Học sinh : Thước thẳng, thước đo độ, compa. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV. Hoạt động của HS. Kiểm tra bài cũ (4’) Phát biểu quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác. Phát biểu quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. Bất đẳng thức tam giác (17’) ?1. Trả lời: Không thể vẽ được ∆ có 3 cạnh là 1cm, Không phải ba độ dài nào cũng có thể là độ dài 2cm, 4cm. ba cạnh của một tam giác – Khi nào 3 độ dài là độ dài 3 cạnh của một tam giác? Khi nào không là độ dài 3 cạnh của Suy nghĩ một tam giác ? => Định lí (sgk) Đọc định lí ở sgk Gt ∆ABC Gọi vài hs nhắc lại Vẽ hình lên bảng, cho hs hoàn thành gt/kl AB + AC > BC Kl AB + BC > AC Hướng dẫn chứng minh AB + AC > BC (sgk). AC + BC > AB Hệ quả của bất đẳng thức tam giác (12’) Từ các bất đẳng thứa tam giác ta có: AB AC BC BC AB AC BC AC AB Cả lớp làm bài ...? AB BC AC ...? BC AC AB ...? ...?. . =>Hệ quả. Một hs đọc hệ quả. "Trong một tam giác, độ dài một cạnh bao giờ – Em nào có thể phát biểu gộp định lý và hệ quả cũng lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng các độ dài của nó ? của hai cạnh còn lại" =>Nhận xét Trang 7 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(8)</span> Hình học 7 chương III. Trong tam giác ABC, với cạnh BC ta có: AB – AC < BC < AB + AC Vì ba độ dài 1cm, 2cm, 4cm không thỏa mãn Củng cố: Vì sao ở ?1 không thể vẽ tam giác với BĐT tam giác (1 + 2 không lớn hơn 4). ba cạnh có độ dài là 1cm, 2cm, 4cm? – Trả lời như lưu ý trong sgk. – Muốn kiểm tra một bộ ba độ dài có thể là 3 cạnh của một tam giác hay không, ta làm thế nào? Củng cố (10’) Bt15(sgk) Bt15. a) Vì 2 + 3 < 6 => bộ ba 2cm, 3cm, 6cm không thể là 3 cạnh của một tam giác b) Vì 2 + 4 = 6 => bộ ba 2cm, 4cm, 6cm không thể là 3 cạnh của một tam giác. c) Bộ ba 3, 4, 6 thỏa mãn BĐT tam giác nên vẽ được tam giác này có 3 cạnh là 3cm, 4cm, 6cm. Bt16(tr63). Cạnh AB quan hệ với hai cạnh còn Bt16. AB phải thỏa mãn lại của tam giác theo BĐT nào? AC – BC < AB < AC + BC 7 – 1 < AB < 7 + 1 => AB = 7(cm) => ∆ABC cân. PHẦN KẾT THÚC (2') Học thuộc định lí và hệ quả về bất đẳng thức tam giác. Xem lại các bt đã giải và làm các bt17, 18, 19, 20(tr63sgk) Đánh giá nhận xét tiết học: Tiết 52. Tuần: 29. Thứ Tư, ngày 31/03/10. LUYỆN TẬP MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố thêm quan hệ giữa các cạnh của một tam giác, bất đẳng thức tam giác. Về kỹ năng: Biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán. Về thái độ: Có ý thức vận dụng toán vào đời sống. CHUẨN BỊ Giáo viên: Đồ dùng học tập, bảng phụ. Học sinh : Đồ dùng học tập, bảng nhóm. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ (12’) Hs1: Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác và hệ quả của bất đẳng thức tam giác. Làm bt18(tr63sgk). Hs2: Nêu nhận xét về quan hệ giữa các cạnh của một tam giác. Làm bt19(tr63sgk). Luyện tập (31’) Bt17. Gọi 1 hs đọc đề M nằm trong ∆ABC Gt Hd vẽ hình viết gt/kl BM AC = {I} a) so sánh MA với MI + IA A => MA + IB < IB + IA I Kl b) so sánh IB với IC + CB M => IB + IA < CA + CB B C c) MA + MB < CA + CB Trả lời lần lượt các câu hỏi. Hd hs làm bài Bt20. Đọc đề và vẽ hình Bt20(tr64sgk). Trang 8 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(9)</span> Hình học 7 chương III. – So sánh AB với BH – So sánh AC với CH – So sánh AB + AC với BH + CH – Làm tiếp câu b) Bt21.. Một hs lên bảng làm bài Nếu BC là cạnh lớn nhất thì chân đường vuông góc H của AH phải nằm giữa B và C. a) ∆ABH vuông tại H nên AB > BH (1) (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông) ∆ACH vuông tại H nên AC > CH (2) (cạnh huyền lớn hơn cạnh góc vuông) Từ (1) và (2) => AB + AC > BH + CH = BC Vậy AB + AC > BC b) Vì BC > AC (gt) => BC + AB > AC; BC + AC > AB Bt21. Đọc đề, quan sát hình 19 sgk, suy nghĩ và tìm câu trả lời. PHẦN KẾT THÚC (2’) Học thuộc bất đẳng thức tam giác và hệ quả của nó. Xem lại các bài tập đã giải và làm các bt19, 20, 21, 22(sbt), bt22(sgk). Xem trước bài ‘’Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác’’ Tiết 53. Tuần: 30. Thứ Hai, ngày 05/04/10. §4. TÍNH CHẤT BA TRUNG TUYẾN CỦA TAM GIÁC MỤC TIÊU Về kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung tuyến của tam giác và nhận thấy mỗi tam giác có ba đường trung tuyến. Hiểu khái niệm trọng tâm của tam giác. Về kỹ năng: Luyện kỹ năng vẽ các đường trung tuyến của một tam giác. Thực hành cắt giấy và vẽ hình trên giấy kẻ ô vuông => tính chất ba đường trung tuyến của tam giác, Về thái độ: Ý thức tìm tòi phát hiện kiến thức. CHUẨN BỊ Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu, các nội dung chiếu. Thước, compa. Học sinh : Thước thẳng, compa, tam giác bằng giấy, bìa kẻ ô vuông (10 × 10). TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Đặt vấn đề (2’) Cho tam giác ABC (bằng gỗ), hãy tìm một điểm ở trong tam giác để nối với ba đỉnh của ABC ta được 3 tam giác có diện tích bằng nhau. 1. Đường trung tuyến của tam giác (7’). Trang 9 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(10)</span> Hình học 7 chương III. Vẽ tam giác ABC và giới thiệu trung tuyến.. Nghe giới thiệu. A. A N. P. B. M. C. B. – M là trung điểm của BC. M. C. => AM là đường trung tuyến (xuất phát từ đỉnh A hay ứng với cạnh BC) của ∆ABC – Mỗi ∆ có mấy đường trung tuyến ? Hãy vẽ một Mỗi tam giác có 3 đường trung tuyến. tam giác và tất cả các đường trung tuyến của nó. – Ba đường trung tuyến của ∆ có tính chất gì ? Cùng đi qua một điểm. 2. Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác (12’) a) Thực hành: Thực hành 1. Cho hs thực hành, lấy một vài kết quả để giới thiệu. ?2. Gọi một hs đọc yêu cầu. Thực hành 2.. Cả lớp làm thực hành. Quan sát, suy nghĩ trả lời câu hỏi (ba trung tuyến của một tam giác cùng đi qua một điểm). Đánh dấu các điểm A, B, C bằng cách đếm ô, tìm các trung điểm E và F cũng bằng cách đếm ô.. – AD là đường trung tuyến của tam giác ABC – Các tỉ số. b) Tính chất (sgk) Định lí (sgk). AG BG CG 2 AD BE CF 3 Điểm G được gọi là trọng tâm của ∆ABC.. AG BG CG 2 AD BE CF 3. Hs đọc vài lần và ghi bài.. Củng cố (8’) Cho các nhóm làm bt23 và bt 24 trên phiếu học Hoạt động nhóm 4 – 6 em tập. DG 1 DG Bt23. (f ) 3 (f ) Thu phiếu học tập, nhận xét nhấn mạnh DH 2 GH "khoảng cách từ trọng tâm đến đỉnh bằng 2/3 độ GH 1 GH 2 (t) (f ) dài trung tuyến". DH 4 DG 3 Bt24.. 2 1 1 MR ; GR = MR ; GR = MG 3 3 2 3 b) NS = NG ; NS = 3 GS ; NG = 2 GS 2 a) MG =. Trang 10 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(11)</span> Hình học 7 chương III. PHẦN KẾT THÚC Học thuộc định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. Làm các bt25, 26, 27, 28(tr67sgk). Chuẩn bị tiết sau: Đánh giá nhận xét tiết học: Tiết 54.. Ngày soạn: 01/04/10. Ngày dạy: 05/04/10. Tuần: 30. LUYỆN TẬP MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố định lí về tính chất ba đường trung tuyến của một tam giác. Chứng minh thêm một số tính chất và dấu hiệu nhận biết của tam giác cân, tam giác đều. Về kỹ năng: Luyện kỹ năng sử dụng định lí áp dụng vào giải bài tập. Về thái độ: CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, compa, thước đo góc, bảng phụ. Học sinh : Thước thẳng, thước đo góc, compa. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ1: Kiểm tra bài cũ Hoạt động của GV Hoạt động của HS HĐ1. Kiểm tra bài cũ Hs1. Hs1. – Phát biểu định lí về tính chất ba đường trung tuyến của tam giác. – Vẽ tam giác ABC, các trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại G. Hãy điền vào chỗ trống AG GN GP AG 2 GN 1 GP 1 ; ; ; ; AM BN GC AM 3 BN 3 GC 2 Hs2. Chữa bt27(tr67sgk). A. G B. M. Bt26. Gọi một hs đọc đề bài. Vừa phân tích đề vừa vẽ hình Gọi một hs nêu gt/kl của bài toán. Ghi gt/kl lên bảng. C. ∆ABC vuông tại A Gt Trọng tâm G AB = 3cm; AC = 4cm Kl AG = ? Giải AB = 3cm, AC = 4cm => BC = 5cm (Pytago) 1 AM = BC (trung tuyến ứng với cạnh huyền) 2 => AM = 2,5cm 2 AG = AM (t/c ba trung tuyến) 3 2 5 => AG = ×2,5 = (cm). 3 3 5 Đáp số AG = cm. 3 HĐ2. Luyện tập Bt26. Một hs đọc đề bài Theo dõi và vẽ hình. Một hs đứng tại chỗ trả lời. Gt ∆ABC, AB = AC Trung tuyến BM, CN Trang 11 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(12)</span> Hình học 7 chương III. Kl BM = CN – Xét chứng minh hai tam giác nào bằng nhau ? – ∆ABM = ∆CAN theo trường hợp nào ?. – Hai tam giác bằng nhau suy ra điều gì ? – Chúng ta dễ làm chứng minh định lí đảo của định lí trong bt26 và có kết luận sau "Một tam giác là tam giác cân khi và chỉ khi nó có hai trung tuyến bằng nhau". Bt28. Gọi hs đọc đề (gv vẽ hình lên bảng) và nêu rõ gt/kl D a) Nêu ch. minh ∆DEI = ∆DFI. E. F. I. b) Các góc DIE và DIF là những góc gì ?. Bt29. – Thế nào tam giác đều ? – Các trung tuyến của tam giác đều có tính chất gì ? – Cho G là trọng tâm của tam giác đều ABC. CMR GA = GB = GC. Bt30. 2 a) BG = BJ 3. A K. G. J. 2 N BG' = CG = CK B I C 3 2 M G' GG' = AG = AI 3 b) Vì G là trọng tâm của ∆ABC và GA = GG' 1 nên GI = IG' = GG' => BI là một trung tuyến 2 của </BGG'. 1 Vì I là trung điểm của BC nên BI = BC 2 1 ∆BKG = ∆GBM => GM = BK = AB 2. – ∆ABM = ∆CAN hoặc ∆BMC = ∆CNB – ∆ABM và ∆CAN có: AB = AC (gt) Góc A chung 1 AM = AN (bằng cạnh bên) 2 => ∆ABM = ∆CAN (c.g.c) => BM = CN (đpcm). Bt28. Một hs đọc đề bài Hs khác nêu gt/kl a) ∆DEI và ∆DFI có: o DE = DF (hai cạnh bên ∆ cân) A F (hai góc ở đáy ∆ cân) o E o EI = FI (I là trung điểm của EF) => ∆DEI = ∆DFI (c.g.c) A DIF A mà DIE A và DIF A b) ∆DEI = ∆DFI=> DIE. A DIF A = 900 (là góc vuông). kề bù nên DIE 1 c) EF = 10cm=> IF = IF = .10 = 5(cm). 2 2 ∆DEI vuông tại I=> DI = DE2 – EI2 = 132 – 52 = 169 – 25 = 144 = 122 => DI = 12 (cm). Bt29. – Tam giác đều là tam giác có ba cạnh bằng nhau. – Theo bt26 => trong tam giác đều 3 trung tuyến bằng nhau. 2 – GA = GB = GC vì cùng bằng trung tuyến 3 tương ứng mà các trung tuyến này bằng nhau. Bt30.. Trang 12 Lop7.net. G là trọng tâm ∆ABC AG = GG' a) So sánh ... Kl b) So sánh ... Gt.
<span class='text_page_counter'>(13)</span> Hình học 7 chương III. ∆AGJ = ∆G'GN (c.g.c) => G'N =. 1 AC 2. PHẦN KẾT THÚC Nắm vững tính chất trọng tâm của tâm giác. . Làm các bài tập 27(tr67sgk), 35, 36, 38(tr28sbt).. . Chuẩn bị tiết sau: Thước, compa, eke. Ôn lại định nghĩa, tính chất và cách vẽ tia phân giác (sgk toán 6).. . Đánh giá nhận xét tiết học:. Tiết 55.. Ngày dạy: 12/04/10. Tuần: 30. §5. TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC MỤC TIÊU Về kiến thức: Hiểu và nắm vững định lí về tính chất các điểm thuộc tia phân giác của một góc và định lí đảo của nó. Về kỹ năng: Bước đầu biết vận dụng hai định lí trên để giải bài tập. Biết cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước hai lề, củng cố cách vẽ tia phân giác của một góc bằng thước và compa. Về thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào giải bài tập. CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng (2 lề), compa, bảng phụ, một tấm bìa hình góc. Học sinh : Thước thẳng (2 lề), compa, bảng phụ nhóm, một tấm bìa hình góc. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ (7’) Hs1. – Tia phân giác của một góc là gì ? – Cho góc xOy, vẽ tia phân giác của nó. Hs2. – Cho điểm A ở ngoài đường thẳng d. Khoảng cách từ A đến d là gì ? – Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là gì ? ĐVĐ: Khi xác định tia phân giác của một góc, các em dùng dụng cụ gì ? ... Hôm nay chúng ta sẽ có thêm một cách với một dụng cụ rất đơn giản để xác định tia phân giác của góc. Cách làm và dụng cụ đó là gì ? hãy chú ý tìm hiểu trong bài học hôm nay. 1. Định lý về tính chất các điểm thuộc tia phân giác (12’) a) Thực hành Hd hs gấp hình như trong sgk. Tiến hành gấp. – Với cách gấp như vậy, M là gì ? – MH là khoảng cách từ M tới Ox, Oy. ?1. Yêu cầu hs đọc và trả lời. – Khi gấp hình, khoảng cách từ M đến Ox và Oy trùng nhau. Do đó khi mở ra khoảng cách từ M đến Ox và Oy bằng nhau. – Ta sẽ chứng minh nhận xét đó bằng lập luận. b) Định lí 1 (định lí thuận) – Hãy đọc nội – Một hs đọc định lí. Cả lớp theo dõi và vẽ hình. x A dung định lí (gv vẽ hình lên bảng). z – Dựa vào hình vẽ, – Viết gt/kl theo nhóm trên bảng phụ M. O. Trang 13. B. y Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(14)</span> O 1O hãy viết gt/kl của định lí. Hình học 7 chương III. A xOy A1 O A 2 ; M Oz Gt O MA Ox; MB Oy – Chứng minh MA = MB như thế nào ? Kl MA = MB Chứng minh Xét hai tam giác vuông ∆OMA và ∆OMB có : A1 O A 2 (gt) O Cạnh huyền OM chung ∆OMA = ∆OMB (cạnh huyền, góc nhọn) MA = MB (hai cạnh tương ứng). Gọi một hs đọc lại định lí. Một hs đọc định lí. – Điều ngược lại có đúng không ? ... 2. Định lí đảo (14’) Vẽ hình lên bảng và nêu bài toán (sgk). – Bài toán cho biết gì ? Hỏi điều gì ? – Bài toán cho biết M nằm trong góc xOy, khoảng cách từ M đến Ox và đến Oy bằng nhau. Hỏi OM có là tia phân giác của góc xOy không. – OM có là tia phân giác của góc xOy không ? – OM là tia phân giác của góc xOy. – Đó chính là nội dung định lý 2 (là định lý đảo Đọc định lý 2 (sgk) M nằm trong góc xOy của định lý 1) GT MA Ox; MB Oy, Yêu cầu hs làm ?3 x MA = MB A A1 O A2 KL O 2. z M. O B. y. Hs (hoạt động nhóm làm vào bảng phụ) chứng minh định lí theo hướng dẫn trong sgk. Xét hai tam giác vuông MOA và MOB có : MA = MB (gt) OM chung MOA = MOB (cạnh huyền, c.g. vuông) A1 O A 2 (góc tương ứng) O OM là tia phân giác của góc xOy Hai em đọc lại định lí.. Yêu cầu phát biểu lại hai định lí để từ đó suy ra nhận xét. Nhận xét: Định lý 1 và định lí 2 là hai định lí Ghi nhận xét vào vở. đảo của nhau. Ta có thể gộp chung lại bằng phát biểu sau: "Tập hợp các điểm nằm bên trong một góc và cách đều hai cạnh của góc là tia phân giác của góc đó". Củng cố (10’) Bt31(tr70sgk) Gọi hs đọc đề bài Đọc đề bài trong SGK Làm theo hướng dẫn. – Tại sao khi dùng thước hai lề như vậy OM lại Vì khoảng cách từ a đến x và khoảng cách từ là tia phân giác của góc xOy b đến y đều là khoảng cách giữa 2 lề song song của thước nên bằng nhau. M là giao điểm của a và b nên M cách đều Ox và Oy. Theo định lí 2, A . M thuộc tia phân giác của góc xOy PHẦN KẾT THÚC Học thuộc và nắm vững nội dung hai định lí, thuộc và hiểu cách phát biểu dưới dạng tập hợp. Làm các bài tập 32, 33, 34, 35(tr70, 71sgk). Đánh giá nhận xét tiết học: Trang 14 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(15)</span> Hình học 7 chương III. Tiết 56.. Ngày dạy: 13/04/10. Tuần: 30. LUYỆN TẬP MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố hai định lý (thuận và đảo) về tính chất phân giác của một góc. Về kỹ năng: Vận dụng định lý để tìm tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng cắt nhau và giải bài tập. Về thái độ: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình , chứng minh CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, compa, 4 bìa cứng hình góc. Học sinh : Thước thẳng, compa. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ Vẽ góc xOy, dùng thước hai lề để vẽ tia phân giác của nó. Minh họa và giải thích căn cứ của cách làm này. Điểm nằm trên tia phân giác của góc có t/c gì ? HĐ2: Luyện tập Bt34. Vẽ hình. A HDHS vẽ hình và ghi gt/kl. xOy Gt A, B Ox;C, D Oy. a) Gọi một hs chứng minh.. b) Từ kết quả ở câu a hãy chứng minh câu b.. c) Để chứng minh OI là tia phân giác của góc xOy, ta phải căn cứ vào điều gì ?. Bt35. Gọi một hs đọc đề. – Nếu là tờ giấy thì bằng cách gấp ta sẽ được tia phân giác. Nếu là các vật liệu cứng thì sao ?. OA OC, OB OD a) BC = AD b) IA = IC, IB = ID Kl c) OI là tia phân giác A . góc xOy a) Một hs đứng tại chỗ chứng minh Xét OAD và OCB có : OA = OC (gt) A chung Góc O OD = OB (gt) OAD = OCB (c.g.c) AD = BC (cạnh tương ứng) A ABI A (1) b) Từ câu a CDI A A A DCI A (2) và OAD OCB BAI Theo gt OA = OC, OB = OD AB = CD (3) Từ (1), (2) và (3) => ∆ABI = ∆CDI (g.c.g) IA = IC, IB = ID c) Xét OAI và OCI có : OA = OC (gt) OI chung IA = IC (cmt) OAI = OCI (c.c.c) A1 O A 2 (góc tương ứng) O Bt35. Một hs đọc đề bài. Các nhóm thực hành và trình bày cách làm.. Trang 15 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(16)</span> Hình học 7 chương III. – Hãy áp dụng kết quả bài tập 34. Phát "góc" cho các nhóm. Yêu cầu xác định được tia phân giác, nêu được cách làm. – Ta lại có thêm một cách để xác định tia phân giác của một góc.. – Xác định trên một cạnh hai điểm bất kì – Xác định trên cạnh kia hai điểm tương ứng có. khoảng cách đến đỉnh góc bằng khoảng cách giữa hai điểm kia đến đỉnh góc. – Nối chéo hai điểm này với hai điểm trên cạnh kia. Giao điểm hai đường chéo này nằm trên tia phân giác của góc đã cho. – Kẻ tia phân giác.. PHẦN KẾT THÚC Học thuộc và nắm vững nội dung hai định lí, thuộc và hiểu cách phát biểu dưới dạng tập hợp. Làm các bài tập 33 (tr70, 71sgk). Tiết 57.. Ngày soạn: 16/04/10. Ngày dạy: 19/04/10. Tuần: 31. §6. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC MỤC TIÊU Về kiến thức: Hs biết khái niệm đường phân giác của tam giác qua hình vẽ và biết mỗi tam giác có ba đường phân giác. Về kỹ năng: Vận dụng định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác để giải bài tập. Hs tự chứng minh được định lí: "Trong một tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh đồng thời là đường trung tuyến ứng với cạnh đáy" và sử dụng định lí này để giải bài tập. Tự chứng minh được hai định lí trong bài Về thái độ: Giáo dục tính logic qua chứng minh hình học. CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước hai lề, một tam giác bằng giấy, compa. Học sinh : Thước hai lề, một tam giác bằng giấy, compa. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ Phát biểu tính chất về tia phân giác của một góc (định lí thuận và đảo) Áp dụng: - Vẽ tia phân giác Oz của góc xOy bằng thước hai lề. - Lấy một điểm M trên Oz, vẽ các khoảng cách MA, MB từ điểm M lần lượt đến Ox và Oy. - Dựa vào kết luận của định lí 1, ta suy ra điều gì ? - Nêu GT, KL của định lí 2. 1. Đường phân giác của tam giác Vẽ hình lên bảng và giới thiệu khái niệm Vẽ hình vào vở và nghe GV giới thiệu đường phân giác của một tam giác. AM là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) của tam giác ABC. – Vậy mỗi tam giác có bao nhiêu đường phân Mỗi tam giác có ba đường phân giác. giác ? – Bây giờ ta tìm hiểu tính chất ba đường phân Trang 16 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(17)</span> Hình học 7 chương III. giác của tam giác. 2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác Cho hs làm ?1: Gấp hình theo các bước ở ?1 và trả lời câu hỏi: Ba nếp gấp cùng đi qua một điểm. Theo dõi và hướng dẫn hs gấp hình . – Phát hiện từ việc gấp hình cho chúng ta định lí sau: Giới thiệu định lí (sgk). Đọc định lí ở sgk – Lưu ý rằng định lí có hai ý: + Ba đường phân giác cùng đi qua 1 điểm. + Điểm đó cách đều ba cạnh của ∆ Hướng dẫn chứng minh. Vẽ ∆ABC, hai tia phân giác của góc B và góc C cắt nhau tại I. Định lí yêu cầu chứng minh gì ? ∆ABC, hai phân giác góc B Dựa vào hình vẽ hãy viết gt/kl của định lí. Gt và C cắt nhau tại I. IH BC, IK AC, IL AB AI là tia phân giác góc A Kl IH = IK = IL Dấu hiệu để nhận biết I nằm trên đường phân I cách đều hai cạnh góc A. giác góc A là gì ? + Vì I nằm trên tia phân giác BE của góc B nên IL = IH (định lí 1 về t/c tia phân giác) (1) + Vì I nằm trên tia phân giác CF của góc C nên IK = IH (định lí 1 về t/c tia phân giác) (2) Từ (1) và (2) ⇒ IL = IK ⇒ I nằm trên tia phân giác của góc A hay IA là đường phân giác xuất phát từ đỉnh A của ∆ABC Tóm lại, ba đường phân giác của tam giác ABC cùng đi qua điểm I và điểm này cách đều ba cạnh của tam giác, nghĩa là IH = IK = IL. 3. Áp dụng vào tam giác cân và tam giác đều Bài toán 1: Cho ∆ABC cân tại A, AM là Vẽ hình đường phân giác xuất phát từ đỉnh A cắt BC tại M. Nêu nhận xét của em về điểm M. Nhận xét: 1 BM = CM = BC E 2 Hãy chứng minh nhận xét đó. I H K Dựa vào bài toán, hãy phát biểu tính chất tia phân giác xuất phát từ F G J đỉnh tam giác cân. Vẽ hình lên bảng và nêu bài toán 2. Bài toán 2: Chứng minh rằng trong tam giác đều, điểm cách đều 3 cạnh cũng là trọng tâm của tam giác.. Chứng minh: 1 BC 2 Tính chất: Trong tam giác cân, đường phân giác xuất phát từ đỉnh cũng là đường trung tuyến.. ∆ABM = ∆ACM (c.g.c) ⇒ BM = CM =. Theo tính chất trên, trong tam giác đều, mỗi đường phân giác cũng là đường trung tuyến nên điểm cách đều ba cạnh cụng chính là trọng tâm của tam giác. Củng cố. Trang 17 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(18)</span> Hình học 7 chương III. – Phát biểu định lí về tính chất ba đường phân giác của tam giác. – Điểm nằm trong tam giác và cách đều ba đường thẳng chứa ba cạnh của nó có là giao điểm chung của ba đường phân giác của tam giác hay không? Bt36 (sgk): Cho ∆DEF, điểm I nằm trong tam giác và cách đều ba cạnh của nó. Chứng minh I là điểm chung của ba đường phân giác của ∆DEF.. –… – Có. Vẽ hình, viết gt/kl của bài toán Chứng minh Vì điểm I nằm trong tam giác và I cách đều hai tia ED và EF nên I nằm trên tia phân giác của góc E. Tương tự , I nằm trên tia phân giác của góc D. Vì ba cạnh của tam giác cùng đi qua một điểm nên I cũng nằm trên tia phân giác góc F. Vậy I là điểm chung của ba đường phân giác của ∆DEF.. PHẦN KẾT THÚC Ôn tập lí thuyết: Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của một tam giác cân đến cạnh đối diện. Làm các bài tập 37, 38, 39, 31, 42(sgk). Đánh giá nhận xét tiết học: Tiết 58.. Ngày soạn: 28/04/10. Ngày dạy: 31/04/10. Tuần: 30. LUYỆN TẬP MỤC TIÊU Về kiến thức: Củng cố khái niệm đường phân giác của tam giác và tính chất ba đường phân giác của tam giác. Về kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ tia phân giác của một góc và vận dụng tính chất ba đường phân giác của tam giác vào việc giải một số bài tập. Về thái độ: Phát triển tư duy logic. CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước thẳng, compa, bảng phụ ghi sẵn các bài tập có hình vẽ. Học sinh : Thước thẳng có chia khoảng, compa. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ Hs1. Phát biểu định lí về tính chất ba đường Bt38. phân giác của tam giác ? 180O 62O 118O A a) KOL 59O – Làm bt39. 2 2 Hs2. Làm bt38(tr73). O A 62 31O b) KIO 2 c) Có. Vì I là giao điểm ba đường phân giác. Bt39. a) ∆ABD = ∆ACD (c.g.c) Từ a) suy ra BD = CD ⇒ ∆BCD cân tại D ⇒ góc DBC và góc DCB bằng nhau. Luyện tập Bt40(tr73sgk). Cho hs đọc đề , suy nghĩ và trả Đọc đề , suy nghĩ và trả lời lời ∆ABC cân tại A nên theo t/c của tam giác cân ta có: đường trung tuyến AM xuất phát từ đỉnh A Trang 18 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(19)</span> Hình học 7 chương III. đồng thời cũng là đường phân giác xuất phát từ đỉnh đó. Trọng tâm G là giao của ba đường trung tuyến của tam giác nên G AM Điểm I nằm bên trong ∆ABC và cách đều ba cạnh của tam giác đó nên I nằm bên trong góc A và cách đều hai tia AB và AC, suy ra I AM. Vậy A, G, I thẳng hàng. Bt42(tr73sgk). Cho hs đọc đề bài Bt42. Đọc đề: CM định lí: Nếu tam giác có một đường trung tuyến đồng thời A là đường phân giác thì tam / / giác đó là một tam giác cân. = Hướng dẫn hs vẽ hình, vẽ đường phụ theo gợi Vẽ hình theo hướng dẫn / / ý. của gv B C D – Có 2 cách: = – Để chứng minh ∆ABC cân ta có mấy cách? CM hai cạnh bằng nhau CM hai góc bằng nhau. M – Bài này ta CM theo cách nào ? – CM hai cạnh bằng nhau => Gọi 1 hs lên bảng chứng minh Xét ∆ADC và ∆MDB có: DA = DM (cách vẽ) DB = DC (gt) A A (đđ) ADC MDB => ∆ADC = ∆MDB (c.g.c) => AC = MB (cạnh t/ứng) (1) A A và BMD (góc t/ứng) (2) CAD A A Mặt khác : DAC DAB (3) A A BAD Từ (2) và (3) suy ra BMD => ∆MBA cân tại B => MB = AB (4) Từ (1) và (4) suy ra: AB = AC Hay ∆ABC cân tại A Bt50(sbt). (ghi đề lên bảng) Bt50(sbt). A = 700, các đường phân giác Cho ∆ABC có A A C A 180O 70O 110O B góc B và góc C cắt nhau ở I. A A A ? A 180O B C 180O 55O 125O Tính BIC BIC 2. PHẦN KẾT THÚC Nắm vững tính chất ba đường phân giác của tam giác; Tính chất đường phân giác xuất phát từ đỉnh của một tam giác cân đến cạnh đối diện. Xem lại các bt đã giải và làm các bt45, 48, 49sbt Đánh giá nhận xét tiết học: Tiết 59.. Ngày soạn: 16/04/07. Ngày dạy: 19/04/07 Trang 19 Lop7.net. Tuần: 31.
<span class='text_page_counter'>(20)</span> Hình học 7 chương III. §7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG MỤC TIÊU Về kiến thức: Hs chứng minh được 2 định lí về tính chất đường trung trực của 1 đoạn thẳng Về kỹ năng: – Biết cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng và trung điểm của một đoạn thẳng; – Biết vận dụng các định lí này để chứng minh các định lí về sau và giải bài tập Về thái độ: CHUẨN BỊ Giáo viên: Thước, êke, compa, bảng phụ, một tờ bìa có một cạnh thẳng. Học sinh : Thước, êke, compa, bảng phụ nhóm, một tờ giấy có một cạnh thẳng. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiểm tra bài cũ Thế nào là đường trung trực của một đoạn thẳng? Cho điểm A nằm ngoài đường thẳng a. Kẻ hai đường xiên AB, AC đến đường thẳng a. Hãy vẽ hình để xác định các hình chiếu HB, HC của hai đường xiên. Hãy so sánh hai đường xiên thông qua hai hình chiếu của chúng và ngược lại. 1. Định lí về tính chất của các điểm thuộc đường trung trực a) Thực hành: Thực hành theo hướng dẫn Lấy một mảnh giấy, có một mép cắt là đoạn thẳng AB. Gấp mảnh giấy sao cho mút A trùng với mút B. Nếp gấp 1 chính là đường trung trực của đoạn thẳng AB. Từ một điểm M tuỳ ý trên nếp gấp 1, gấp đoạn thẳng MA (hay MB) được nếp gấp 2. Độ dài của nếp gấp 2 là các khoảng cách từ điểm M đến hai điểm A và B. Có nhận xét gì về hai đoạn thẳng MA và MB ? MA = MB Giới thiệu đlí 1(sgk) Đọc đlí 1 ở sgk: Gọi vài hs nhắc lại đlí “Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai mút của đoạn thẳng đó” Hướng dẫn hs vẽ hình và ghi Gt, KL M Gọi 1 hs đứng tại chỗ chứng minh MA = MB. A. /. I. /. B. M đường trung trực của AB Gv: Nếu điểm M cách đều hai mút của đoạn => MA = MB thẳng AB thì điểm M có nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB không? IMA IMB (c.g.c) => MA = MB. Trang 20 Lop7.net.
<span class='text_page_counter'>(21)</span>