Tải bản đầy đủ (.pdf) (3 trang)

Giáo án môn Hình học 7 - Năm 2010 - 2011 - Tiết 52: Quan hệ giữa ba cạnh của tam giác bất đẳng thức tam giác

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (164.73 KB, 3 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span>Gi¸o ¸n H×nh Häc. N¨m häc 2010 - 2011. Tiết: 52. Ngày dạy: 18/3/2011 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC A. Mục tiêu: - Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết được độ dài 3 đoạn thẳng phải như thế nào thì mới có thể là 3 cạnh của 1 tam giác. - Hiểu và chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa 3 cạnh và góc trong 1 tam giác. - Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại. - Bước đầu biết sử dụng bất đẳng thức để giải toán. B. Chuẩn bị:- Thước thẳng, com pa. C. Các hoạt động dạy học: I. Tổ chức lớp: (1') II. Kiểm tra bài cũ: (8') - Học sinh lên bảng chữa bài tập giáo viên cho về nhà. III. Tiến trình bài giảng: Hoạt động của thày, trò - Giáo viên lấy bài kiểm tra của học sinh để vào bài mới. Ghi bảng 1. Bất đẳng thức tam giác (17') a). - Yêu cầu học sinh làm ?1. - 2 học sinh lên bảng làm 2 câu, cả lớp làm bài vào vở. 1cm. 2cm. b) 1c m. 3c m. - Không vẽ được tam giác có độ dài như thế. - Tổng độ dài 2 cạnh luôn nhỏ hơn hoặc bằng cạnh lớn nhất. - Học sinh suy nghĩ trả lời. * Định lí: SGK. D. ? Tính tổng độ dài 2 cạnh và so sánh với độ dài cạnh còn lại (lớn nhất) ? Khi nào độ dài 3 đoạn thẳng là độ dài 3 cạnh của tam giác. - Giáo viên chốt lại và đưa ra định lí. - 2 học sinh đọc định lí trong SGK. ? Làm thế nào để tạo ra 1 tam giác có 1 cạnh là BC, 1 cạnh là AB + AC. - Trên tia đối của tia AB lấy D/ AD = AC. - Giáo viên hướng dẫn học sinh: AB + AC > BC. Chu ThÞ Hoan. A. B GT. Lop7.net. H. C.  ABC. GV Trường THCS Dương Đức.

<span class='text_page_counter'>(2)</span> Gi¸o ¸n H×nh Häc. N¨m häc 2010 - 2011. . KL. BD > BC.  A A BCD  BDC  A A BDC  DCA. AB + AC > BC; AB + BC > AC AC + BC > AB. 2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác. - Yêu cầu học sinh chứng minh. - 1 học sinh trình bày miệng - Giáo viên hướng dẫn học sinh CM ý thứ 2 AB + BC > AC.  AB + AC > BH + CH.  AB > BH và AC > CH - Giáo viên lưu ý: đây chính là nội dung bài tập 20 tr64 - SGK. ? Nêu lại các bất đẳng thức tam giác. ? Phát biểu qui tắc chuyển vế của bất đẳng thức. - Học sinh trả lời. ? Áp dụng qui tắc chuyển vế để biến đổi các bất đẳng thức trên. - 3 học sinh lên bảng làm. - Yêu cầu học sinh phát biểu bằng lời. - Giáo viên nêu ra trường hợp kết hợp 2 bất đẳng thức trên. - Yêu cầu học sinh làm ?3. - Học sinh trả lời miệng.. (7'). AB + BC > AC  BC > AC - AB AB > AC - BC * Hệ quả: SGK AC - AB < BC < AC + AB ?3 Không có tam giác với 3 canh 1cm; 2cm; 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm * Chú ý: SGK. a) 2cm + 3cm < 6cm  không thể là 3 cạnh của 1 tam giác. b) 2cm + 4cm = 6cm  không thể là 3 Bài tập 15 (tr63-SGK) (Học sinh hoạt động cạnh của 1 tam giác. theo nhóm) c) 3cm + 4cm > 6 cm là 3 cạnh của tam giác. IV. Củng cố: (10'). Bài tập 16 (tr63-SGK). Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có: AC - BC < AB < AC + BC  7 - 1 < AB < 7 + 1  6 < AB < 8  AB = 7 cm  ABC là tam giác cân đỉnh A. V. Hướng dẫn học ở nhà:(2') - Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác. - Làm các bài tập 17, 18, 19 (tr63SGK) - Làm bài tập 24, 25 tr26, 27 SBT.. Chu ThÞ Hoan. Lop7.net. GV Trường THCS Dương Đức.

<span class='text_page_counter'>(3)</span> C H A B. Gi¸o ¸n H×nh Häc. N¨m häc 2010 - 2011. d. C. Chu ThÞ Hoan. Lop7.net. GV Trường THCS Dương Đức.

<span class='text_page_counter'>(4)</span>

×