ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HIỀN
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC MARKETING TUYỂN SINH
CỦA TRƢỜNG PHỔ THÔNG LIÊN CẤP SONG NGỮ WELLSPRING,
LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2021
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ HIỀN
XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC MARKETING TUYỂN SINH
CỦA TRƢỜNG PHỔ THÔNG LIÊN CẤP SONG NGỮ WELLSPRING,
LONG BIÊN, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ HƢƠNG
HÀ NỘI - 2021
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả
nghiên cứu của cá nhân tôi. Các số liệu và tài liệu được
trích dẫn trong luận văn là trung thực. Kết quả nghiên
cứu này là không trùng với bất cứ cơng trình nào đã được
cơng bố trước đó.
Tơi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2021
Tác giả luận văn
NGUYỄN THỊ HIỀN
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn cao học đƣợc hoàn thành tại trƣờng Đại học Giáo dục, Đại
học Quốc gia Hà Nội. Để có đƣợc bản luận văn tốt nghiệp này, tác giả xin
trân trọng cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến trƣờng Đại học Giáo dục,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Phịng đào tạo, các thầy cơ giáo đã truyền dạy
những kiến thức khoa học chuyên ngành quản lý giáo dục cho bản thân tác giả
trong những năm học qua.
Việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Xây dựng chiến lƣợc marketing
tuyển sinh của trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring, Long Biên,
Hà Nội” là một thách thức đối với tác giả nghiên cứu đề tài này, bởi đây là
lĩnh vực mới trong thời gian gần đây, thời gian đƣợc tiếp cận không nhiều.
Sau một thời gian nỗ lực tìm hiểu và tiến hành nghiên cứu, đề tài đã đƣợc
hoàn thành.
Để đạt đƣợc kết quả này, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS
Nguyễn Thị Hƣơng – đang tại Trƣờng ĐHGD - ĐHQGHN là ngƣời trực tiếp
hƣớng dẫn khoa học để tác giả hồn thành đƣợc đề tài của mình.
Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới Ban lãnh đạo cùng toàn thể CBNV,
phụ huynh và các con học sinh trƣờng Phổ thông liên cấp Song ngữ
Wellspring đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả thu thập tài liệu về xây dựng
tuyển sinh trong nhà trƣờng. Các cán
chiến lƣợc tuyển sinh marketing cho
bộ lãnh đạo đã nhiệt tình tham gia góp ý kiến, trả lời các câu hỏi phỏng vấn và
đƣa ra các gợi ý giúp tác giả hoàn thiện luận văn này.
Thế giới là vô hạn, sự hiểu biết của con ngƣời là hữu hạn, với khoảng
thời gian không dài để nghiên cứu một lĩnh vực còn mới, chắc chắn đề tài
khơng khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận đƣợc sự giúp đỡ và góp ý
của các thầy cơ giáo và học viên trong lớp.
Xin trân trọng cảm ơn!
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL
: Cán bộ quản lý
CSVC
: Cơ sở vật chất
ĐH
: Đại học
GD
: Giáo dục
GD- ĐT
: Giáo dục – Đào tạo
HĐQT
: Hội đồng quản trị
NCL
: Ngồi cơng lập
PTLC
: Phổ thông Liên cấp
PHHS
: Phụ huynh học sinh
QLGD
: Quản lý giáo dục
TPTS
: Trƣởng phòng tuyển sinh
THCS
: Trung học cơ sở
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................... iii
MỤC LỤC .................................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1 ............................................................................................... 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC MARKETING TUYỂN
SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG LIÊN CẤP .......................... 7
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ............................................................... 7
1.2. Một số khái niệm cơ bản..................................................................... 11
1.2.1. Quản lý và Quản lý giáo dục ............................................................ 11
1.2.2. Marketing và marketing trong GD.................................................... 15
1.2.3. Xây dựng chiến lƣợc marketing trong giáo dục..................................19
1.2.4. Xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh ........................................33
1.3. Một số lý luận về xây dựng marketing tuyển sinh trong giáo dục...........35
1.3.1. Vị trí của trƣờng Phổ thông Liên cấp song ngữ Wellspring.................35
1.3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của trƣờng Phổ thông Liên cấp song ngữ Wellspring..36
1.3.3. Mục tiêu giáo dục phổ thông của nhà trƣờng phổ thông liên cấp .........37
1.3.4. Nhà trƣờng Phổ thông Liên cấp tƣ thục hiện nay và yêu cầu về chiến
lƣợc marketing tuyển sinh ..........................................................................38
1.3.5. Sự cần thiết của xây dựng chiến lƣợc marketing trong tuyển sinh của
nhà trƣờng liên cấp ....................................................................................39
1.4. Xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh trong Nhà trƣờng Phổ thông
Liên cấp ....................................................................................................40
1.4.1. Lập kế hoạch xây dựng chiến lƣợc marketing cho hoạt động tuyển sinh ...40
iv
1.4.2. Tổ chức thực hiện chiến lƣợc marketing cho hoạt động tuyển sinh .....40
1.4.3. Chỉ đạo việc thực hiện chiến lƣợc marketing cho hoạt động tuyển sinh ....41
1.4.4. Kiểm tra việc thực hiện chiến lƣợc marketing cho hoạt động tuyển sinh...42
1.5. Yếu tố ảnh hƣởng đến xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh trong
Nhà trƣờng Phổ thông Liên cấp ..................................................................42
1.5.1. Các yếu tố thuộc bên ngoài tổ chức giáo dục .....................................43
1.5.2. Các yếu tố thuộc bên trong tổ chức giáo dục......................................43
Tiểu kết chƣơng 1 ......................................................................................48
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC MARKETING
TUYỂN SINH TẠI TRƢỜNG PTLC SONG NGỮ WELLSPRING ............49
2.1. Khái quát về Trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring ............49
2.1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà trƣờng ...................................................50
2.1.2. Các đối tác đào tạo ...........................................................................51
2.1.3. Vài nét về phòng Marketing tuyển sinh tại trƣờng PTLC Song ngữ
Wellspring ................................................................................................52
2.2. Giới thiệu về khảo sát ......................................................................... 52
2.2.1. Mục đích khảo sát ........................................................................... 52
2.2.2. Đối tƣợng khảo sát ...........................................................................53
2.2.3. Phƣơng pháp và công cụ khảo sát..................................................... 53
2.2.4. Tổ chức khảo sát ..............................................................................53
2.3. Thực trạng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại trƣờng phổ thông liên cấp
song ngữ Wellspring ..................................................................................53
2.3.1. Thực trạng phân tích mơi trƣờng marketing tuyển sinh.......................54
2.3.2. Thực trạng lựa chọn thị trƣờng mục tiêu tuyển sinh ...........................55
2.3.3. Thực trạng xây dựng chiến lƣợc marketing – mix cho tuyển sinh ..56
2.3.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động tuyển sinh đầu vào của trƣờng Phổ
thông Liên cấp Song ngữ Wellspring. .........................................................59
v
2.4. Thực trạng nhận thức về xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại
trƣờng Wellspring......................................................................................60
2.5. Thực trạng (quản lý) xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại trƣờng
Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring ...................................................63
2.5.1. Thực trạng lập kế hoạch xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại
trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring ........................................63
2.5.2. Thực trạng Tổ chức xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại
trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring ........................................64
2.5.3. Thực trạng Chỉ đạo xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại
trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring ........................................69
2.5.4. Thực trạng Kiểm tra, đánh giá xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển
sinh tại trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring.............................70
2.6. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển
sinh tại trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring................................ 74
2.6.1. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng thuộc bên ngoài tổ chức giáo dục ... 74
2.6.2. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng thuộc bên trong tổ chức giáo dục ....77
2.7. Đánh giá chung về thực trạng xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh
tại trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring........................................................82
2.7.1. Thành tựu ........................................................................................82
2.7.2. Hạn chế............................................................................................82
2.7.3. Nguyên nhân của thực trạng xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh ...83
Tiểu kết chƣơng 2 ......................................................................................85
CHƢƠNG 3" CÁC BIỆN PHÁP XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC MARKETING
TUYỂN SINH CỦA TRƢỜNG PTLC SONG NGỮ WELLSPRING ..........86
3.1. Định hƣớng và nguyên tắc đề xuất biện pháp....................................... 86
3.1.1. Định hƣớng của Trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring trong 5 năm tới 86
3.1.2. Các nguyên tắc để đƣa ra biện pháp...................................................86
vi
3.2. Các biện pháp xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh của trƣờng
PTLC Song ngữ Wellspring ...................................................................... 89
3.2.1. Xây dựng quy trình tuyển sinh riêng biệt với chức năng, nhiệm vụ, cấu
trúc tổ chức và cơ chế quản lý cụ thể ......................................................... 89
3.2.1.1. Mục đích ...................................................................................... 89
3.2.2. Thƣờng xuyên cử đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên viên marketing
tham gia các lớp bồi dƣỡng nghiệp vụ về xây dựng chiến lƣợc marketing
tuyển sinh ................................................................................................. 92
3.2.3. Tăng cƣờng đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho xây dựng
chiến lƣợc marketing tuyển sinh ................................................................ 95
3.2.4. Tăng cƣờng đánh giá, xếp loại đội ngũ chuyên viên marketing ............. 97
3.2.5. Xây dựng chính sách, chế độ đãi ngộ phù hợp cho đội ngũ chuyên viên
marketing ................................................................................................. 98
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ...........................................................99
3.4. Kết quả khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp ......... 100
Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................... 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................................... 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 108
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
Thực trạng phân tích mơi trƣờng marketing tuyển sinh.............54
Bảng 2.2.
Thực trạng lựa chọn thị trƣờng mục tiêu tuyển sinh..................56
Bảng 2.3.
Thực trạng xây dựng chiến lƣợc marketing – mix cho
tuyển sinh...............................................................................58
Bảng 2.4.
Nhận thức về sự cần thiết của việc xây dựng chiến lƣợc
marketing tuyển sinh ..............................................................61
Bảng 2.5.
Ý kiến về lí do cần xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh ........61
Bảng 2.6.
Hiệu quả của việc xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh .........62
Bảng 2.7.
Khó khăn của việc lập kế hoạch xây dựng chiến lƣợc
marketing tuyển sinh ..............................................................64
Bảng 2.8.
Các kênh truyền thông mà phụ huynh và các con học sinh
hay dùng để tìm hiểu thơng tin về trƣờng .................................68
Bảng 2.9.
Chỉ đạo các công cụ truyền thông để xây dựng chiến lƣợc
marketing tuyển sinh mà nhà trƣờng đang thực hiện.................70
Bảng 2.10. Thực trạng thực hiện và kiểm tra, đánh giá chiến lƣợc
marketing tuyển sinh ..............................................................71
Bảng 2.11 Đánh giá về hệ thống thông tin marketing giáo dục tại trƣờng
PTLC Song ngữ Wellspring
Bảng 2.12. Hiệu quả của quản lý, lãnh đạo trong hoạt động xây dựng
chiến lƣợc marketing tuyển sinh ..............................................78
Bảng 2.13. Thực trạng về
bồi dƣỡng nghiệp vụ xây dựng chiến lƣợc
marketing tuyển sinh ..............................................................80
Bảng 2.14. Thực trạng về chế độ đãi ngộ tại trƣờng Wellspring .................81
Bảng 2.15. Thực trạng về hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tại Wellspring .........81
Bảng 3.1.
Kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, nhân viên và giáo viên
về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp .................. 101
viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ , SƠ ĐỒ, HÌNH
Biểu đồ 2.1. Thống kê kết quả tuyển sinh năm học 2019 -2020 đƣợc
thống kê theo địa bàn sinh sống theo tỉnh ..............................76
Biểu đồ 2.2. Thống kê kết quả tuyển sinh năm học 2019 -2020 đƣợc
thống kê theo địa bàn sinh sống theo tỉnh ..............................77
Biểu đồ 3.1. Mức độ cấp thiết của các biện pháp..................................... 102
Biểu đồ 3.2. Mức độ khả thi của các biện pháp ....................................... 103
Sơ đồ 2.1.
Cơ cấu tổ chức của trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring .........50
Hình 1.1.
Những khái niệm cốt lõi của marketing ................................15
Hình 1.2.
Mơ hình 4P của marketing – mix .........................................17
ix
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Tại Việt Nam, bên cạnh việc đầu tƣ phát triển về kinh tế, chính trị, văn
hóa, Đảng và Nhà nƣớc cịn đ c biệt quan tâm và chú trọng đến giáo dục, coi
đó là quốc sách hàng đầu.
Theo Hiệp định thƣơng mại dịch vụ của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới
(WTO), giáo dục chính thức đƣợc coi là một trong những ngành dịch vụ.
Trong lĩnh vực thƣơng mại và kinh tế, hàng hóa gồm hai loại cơ bản là sản
phẩm và dịch vụ. Giáo dục cũng có sản phẩm và dịch vụ, trong đó một số
dịch vụ giáo dục, kể cả việc cung cấp các cơ hội học tập, trình độ đào tạo hay
kĩ năng có thể trao đổi trên thị trƣờng, tham gia các quá trình thƣơng mại.
Giáo dục trở thành ngành cung cấp một loại dịch vụ đ c biệt và dịch vụ này
gắn liền với q trình xã hội hóa giáo dục.
Ngày 11 tháng 1 năm 2007, Việt Nam gia nhập WTO và chính thức trở
thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thƣơng mại Thế giới (WTO), một m t
sẽ giúp nền GD Việt Nam có nhiều cơ hội để phát triển, nhƣng m t khác,
cũng sẽ phải đối m t với nhiều thách thức mới. Thách thức chính mà WTO
mang đến cho nền GD Việt Nam thể hiện ở tính cạnh tranh.
Sự xuất hiện và phát triển ngày càng mạnh mẽ của mạng lƣới các cơ sở
giáo dục theo đƣờng lối đổi mới đất nƣớc và chủ trƣơng xã hội hóa sự nghiệp
giáo dục của Đảng và Nhà nƣớc ta đến nay đã đƣợc ghi nhận chính thức trong
Luật Giáo dục 2005 và hàng loạt văn kiện quản lý Nhà nƣớc về giáo dục,
chẳng hạn trong Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ về đẩy mạnh
các hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể
thao. Đó là thực tế khách quan trong phát triển giáo dục và cũng là một nhân
tố có tính chất động lực của sự phát triển giáo dục nƣớc ta tuân theo các quy
luật của kinh tế thị trƣờng là giá trị, cạnh tranh và cung cầu.
1
Quan điểm đổi mới tƣ duy trong giáo dục thời đại mới cũng đã đƣợc
thể hiện rõ ở Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo
dục và đào tạo nhƣ “Chủ động, tích cực hội nhập để phát triển giáo dục và
đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập của quốc tế để phát triển đất nước”,
“Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục cơng lập và ngồi cơng lập” và
Nghị quyết 19/NQ-CP về những nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu cải thiện môi
trƣờng kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Trong đó, hƣớng
tới “ khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho tư nhân trong nước, nước
ngoài và các tổ chức xã hội tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục, đào tạo”.
Đồng thời, chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc hiện nay cũng hƣớng tới
việc“thực hiện đúng chức năng định hướng phát triển, có chính sách khuyến
khích cạnh tranh lành mạnh trong giáo dục và đào tạo, trên cơ sở đảm bảo
quyền lợi của người học, người sử dụng lao động và cơ sở giáo dục đào tạo”.
Việc xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh cho cơ sở giáo dục một
cách khoa học nh m phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, tận dụng cơ
hội, vƣợt qua những khó khăn thách thức t mơi trƣờng bên ngoài để nâng
cao năng lực cạnh tranh, tăng hiệu quả tuyển sinh là một yêu cầu cấp thiết đ t
ra đối với mỗi cơ sở giáo dục.
Trƣờng Phổ thông Song ngữ Liên cấp Wellspring Hà Nội đƣợc thành
lập ngày 09/09/2009, khai giảng năm học đầu tiên vào tháng 8/2011.Tên gọi
Wellspring với nghĩa là “nguồn mạch” – gửi gắm mong ƣớc về một môi
trƣờng giáo dục tràn đầy năng lƣợng, tràn đầy khát vọng và niềm tin. Sứ
mệnh của Wellspring là đào tạo ra những ngƣời trẻ tuổi lành mạnh, hiểu biết,
độc lập, tự tin, có khả năng tƣ duy và thích ứng trong nhiều mơi trƣờng, sống
hữu ích, có động lực, tràn đầy nhiệt huyết và yêu đời, hạnh phúc.
Thị trƣờng giáo dục dành cho trẻ em tại Việt Nam đang phát triển
nhanh chóng và hàng loạt các trƣờng liên cấp tƣ thục ra đời với các chƣơng
trình giảng dạy gần giống nhau nhƣng chất lƣợng dịch vụ, giá cả không đồng
2
đều. Trƣớc sự cạnh tranh rất khốc liệt và với bề dày thành tích 10 năm xây
dựng và phát triển, trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring đã nhận biết và khẳng
định r ng xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh là một trong những vấn
đề cần đƣợc quan tâm và tăng cƣờng hơn nữa để nâng cao hiệu quả tuyển
sinh, góp phần phát triển cơ sở giáo dục bền vững hơn.
Trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring là hệ thống trƣờng giáo dục phát
triển không ng ng trong những năm qua. Tuy nhiên, trƣớc sự cạnh tranh của
nền kinh tế thị trƣờng thì tình hình thực tiễn cho thấy hoạt động xây dựng
chiến lƣợc marketing tuyển sinh của nhà trƣờng vẫn còn hạn chế, bất cập.
Với những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài “Xây dựng chiến lược
marketing tuyển sinh của trường Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring,
Long Biên, Hà Nội” làm đề tài luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển
sinh trong giáo dục và thực trạng xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh
tại trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring đề xuất các biện pháp
xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh của trƣờng PTLC Song ngữ
Wellspring nh m góp phần hồn thiện xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển
sinh, nâng cao hiệu quả tuyển sinh của nhà trƣờng.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Chiến lƣợc marketing tuyển sinh trong nhà trƣờng
phổ thông liên cấp song ngữ.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Xây dựng chiến lƣợc tuyển sinh cho Trƣờng Phổ
thông Liên cấp Song ngữ Wellspring.
4. Câu hỏi nghiên cứu
- Tuyển sinh marketing trong các trƣờng phổ thông tƣ thục đang có
những vấn đề gì đ c biệt là ở trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ
3
Wellspring?
- Cần xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh nhƣ thế nào để việc
tuyển sinh của trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring để đạt hiệu
quả cao?
5. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, Ban lãnh đạo trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring đã nhận
thức đƣợc tầm quan trọng của việc xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh
tại trƣờng học. Song, hầu nhƣ các chiến lƣợc marketing tuyển sinh còn chƣa
hiệu quả, có thể do một số vấn đề liên quan đến xây dựng chiến lƣợc
marketing tuyển sinh chƣa đƣợc thực hiện tốt. Vì vậy, nếu đề xuất đƣợc các
biện pháp xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh của trƣờng PTLC Song
ngữ Wellspring theo lý thuyết marketing-mix đúng đắn thì sẽ góp phần xây
dựng đƣợc những chiến lƣợc marketing tuyển sinh khả thi nh m nâng cao
hiệu quả tuyển sinh của nhà trƣờng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1. Giới hạn phạm vi nghiên cứu: Hoạt động marketing tuyển sinh tại
trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring.
- Chủ thể quản lý: Hội đồng quản lý Trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ
Wellspring số 95 Ái Mộ, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.
6.2. Phạm vi không gian: Trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring
số 95 Ái Mộ, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.
6.3. Phạm vi thời gian: Các kết quả, tƣ liệu nghiên cứu về hoạt động xây
dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại trƣờng Phổ thông Liên cấp
Song ngữ Wellspring năm học 2019 -2020 đƣợc thu thập làm cơ sở cho
luận văn này.
- Nội dung nghiên cứu: Vận dụng lý thuyết về chiến lƣợc marketing
mix, đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp xây dựng chiến lƣợc marketing
tuyển sinh của trƣờng Phổ thông Liên cấp Wellspring.
4
6.4. Giới hạn đối tượng khảo sát: 65 thành viên bao gồm: 5 CBQL, 20 giáo
viên, 5 nhân viên phòng tuyển sinh,maketing, 20 phụ huynh và 15 học sinh.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
1 Nh m các phương pháp nghiên cứu l lu n
Mục đích: Nh m xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn, xác lập cơ sở
khoa học để xây dựng bảng hỏi điều tra.
Cách tiến hành:
+ Thu thập, lựa chọn các tài liệu trong và ngoài nƣớc liên quan đến xây
dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring.
+ Phân tích, tổng hợp và đánh giá tổng quát các nghiên cứu liên quan
đến quản lý trong hoạt động tuyển sinh marketing t đó xây dựng cơ sở lý
luận, thiết kế công cụ nghiên cứu và lấy tƣ liệu sử dụng trong q trình phân
tích, lý giải, đánh giá kết quả thu đƣợc t thực tiễn.
2 Nh m các phương pháp nghiên cứu thực ti n
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Mục đích: Thu thập thơng tin để phân tích và đánh giá thực trạng hoạt
động tuyển sinh marketing đã mang lại hiệu quả hay chƣa?
Cách tiến hành:
+ Xây dựng phiếu hỏi
+ Khảo sát thử: Mục đích nh m đánh giá độ hiệu lực và tin cậy của
phiếu hỏi.
+ Khảo sát chính thức.
- Phương pháp phỏng vấn
Mục đích: Thu thập thơng tin bổ trợ phục vụ cho việc phân tích, đánh
giá thực trạng hoạt động tuyển sinh của trƣờng PTLC Song ngữ Wellspring.
Cách tiến hành: Phỏng vấn trực tiếp phụ huynh vác các con học sinh
Mục đích: Tranh thủ ý kiến và sự đánh giá khách quan của khách hàng
về hiệu quả của tuyển sinh
5
Nội dung xin ý kiến:
+ Lấy ý kiến góp ý để hoàn thiện phiếu hỏi.
+ Lấy ý kiến về việc tổ chức hoạt động tuyển sinh của trƣờng đã hiệu
quả hay chƣa, theo đánh giá trên cơ sở m t b ng chung của nhà trƣờng.
3 Nh m các phương pháp h trợ: phân tích, tổng hợp, đánh giá, nêu vấn
đề và đề xuất những giải pháp kết hợp với điều tra, khảo sát để làm sáng tỏ
các nội dung trên.
8. Dự kiến cấu tr c củ
uận v n
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị, luận văn gồm 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh
trong giáo dục
Chương 2: Thực trạng xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh tại
trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring.
Chương 3: Các biện pháp xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh
của trƣờng Phổ thông Liên cấp Song ngữ Wellspring.
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG CHIẾN LƢỢC MARKETING
TUYỂN SINH TRONG NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG LIÊN CẤP
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Ngành khoa học marketing ra đời là sự tổng kết kinh nghiệm của con
ngƣời t hoạt động thực tiễn. Thuật ngữ marketing ra đời lần đầu tiên ở Mỹ
vào những năm đầu thế kỷ XX. Bài giảng đầu tiên về marketing xuất hiện ở
Hoa Kỳ vào năm 1902 tại Đại học tổng hợp Michigan và đến năm 1910 tất cả
các trƣờng đại học quan trọng ở nƣớc này bắt đầu giảng dạy môn Marketing.
Năm 1908, tổ chức Marketing Thƣơng Mại đầu tiên đƣợc thành lập ở Mỹ,
nhiều cơng ty lúc đó cũng đã thành lập phịng Marketing riêng. Năm 1926,
Hiệp hội Marketing và Quảng cáo đƣợc thành lập ở Mỹ, trên nền tảng đó về
sau thành lập Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (America Marketing AssociateAMA) năm 1973. Suốt trong gần đầu thế kỷ XX (t 1914 -1938), marketing
chỉ giảng dạy trong phạm vi các nƣớc nói tiếng Anh. Sau năm 1945 nó đƣợc
truyền bá sang Tây Âu và Nhật Bản.
Một trong số các nhà lý luận ngƣời Mỹ, một trong những chuyên gia
hàng đầu về quản lý là Peter F. Drucker (1909-2005), ngƣời đƣợc coi là cha
đẻ của ngành Quản trị kinh doanh hiện đại đã phát biểu:“Mục đích của
marketing là nhận biết và hiểu khách hàng kỹ đến độ hàng hóa hay dịch vụ sẽ
đáp ứng đúng thị hiếu của khách và tự nó được tiêu thụ”[9; 21].
Philip Kotler, ngƣời đƣợc mệnh danh là “cha đẻ của marketing hiện
đại” cho r ng: “Marketing là một dạng hoạt động của con người nhằm thỏa
mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi”; ho c: “Marketing là
làm việc với thị trường để thực hiện những vụ trao đổi với mục đích thỏa mãn
những nhu cầu và mong muốn của con người”[34]. Trong đó, thị trƣờng đƣợc
hiểu là những khách hàng đã có nhu cầu cần trao đổi và những khách hàng
tiềm năng sẽ có trong tƣơng lai.
7
Q trình quốc tế hóa của marketing phát triển rất nhanh. Ngày nay hầu
nhƣ tất cả các nƣớc tại Châu Mỹ, Châu Âu, Châu Á, Châu Úc, Châu Phi đều
đã giảng dạy marketing và marketing còn đƣợc ứng dụng trong mọi lĩnh vực,
trong đó có giáo dục.
Tại Mỹ, marketing đã đƣợc áp dụng vào lĩnh vực giáo dục t thập kỉ 60
của thế kỉ trƣớc, khi mà 170 trƣờng tƣ thục phải đóng cửa vì khơng tuyển đủ
sinh viên và thiếu ngân sách. Năm 1991, tác giả E.Mark Hanson (ĐH
California, Hoa Kỳ) cơng bố cơng trình nghiên cứu Educational Marketing
and the Public Schools: Polices, Practices and Problems (Marketing giáo dục
và các trường cơng lập: Chính sách, Thực tiễn và Những vấn đề cần giải
quyết) [51]. Nội dung cơng trình tập trung vào phân tích khái niệm marketing
trong giáo dục và minh họa sự vận dụng nó trong hệ thống các trƣờng công
lập với lập luận“Các trường công lập không nên hối tiếc về việc sử dụng các
kỹ thuật marketing công phu vào trong giáo dục, bởi vì họ phải giải quyết
nhiều rắc rối tương tự như các trường tư thục (như là: tạo dựng thương hiệu,
huy động các nguồn lực, tuyển dụng nhân sự, phát triển chương trình, thỏa
mãn khách hàng, sự sẵn sàng phục vụ cộng đồng và báo cáo cơng khai”.
Cịn tại Việt Nam, khơng phải đến khi chuyển sang nền kinh tế thị
trƣờng và hội nhập quốc tế thì marketing mới xuất hiện trong lĩnh vực giáo
dục. Ngay trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung thì marketing giáo dục đã
đƣợc thể hiện dƣới dạng các bài viết, phóng sự, hình ảnh về cơ sở giáo dục
đƣợc đăng tải trên các phƣơng tiện truyền thông đại chúng. Tuy nhiên, mục
đích lúc đó của các dạng bài chỉ mang tính chất là những thơng tin giới thiệu
cơ sở giáo dục mà khơng mang tính quảng bá để cạnh tranh.
Nhóm các tác giả Nguyễn Lộc, Mạc Văn Trang, Nguyễn Công Giáp
khi nghiên cứu về Cơ sở lý luận quản lý trong tổ chức giáo dục đã đề cập đến
marketing trong giáo dục nhƣ sau: “Khái niệm giáo dục không còn mới lạ
trong quản lý và điều hành các trường học trên toàn thế giới. Càng ngày
8
người ta càng nhận thức được tầm quan trọng của khái niệm này trong công
việc cải tổ và tái thiết lại giáo dục, điều đã diễn ra ở nhiều quốc gia trong
suốt năm cuối thập kỷ 80 và những năm 90 của thế kỷ XX, kết quả là,
marketing đã thừa nhận là hoạt động nổi bật trong quản lý và lãnh đạo
trường học” [31, tr.228].
Đề tài “Marketing đào tạo và ứng dụng vào việc đổi mới đào tạo, bồi
dưỡng cán bộ, nhân viên thương mại – dịch vụ miền núi phía Bắc” của tác giả
Nguyễn Quốc Tiến thực hiện năm 1996 đã hệ thống hóa cơ sở lí luận về
marketing, marketing đào tạo, phân tích bối cảnh và nghiên cứu các biện pháp
ứng dụng vào đổi mới
đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, nhân viên thƣơng mại –
dịch vụ miền núi phía Bắc [40].
Đề tài “Phạm vi và đặc điểm biểu hiện cơ chế thị trường trong lĩnh vực
giáo dục, đào tạo ở Việt Nam” (Nguyễn Đông Hanh, chủ nhiệm đề tài, 20032005) [17] tập trung nghiên cứu:
- Phạm vi và các biểu hiện cơ chế thị trƣờng trong lĩnh vực giáo dục và
đào tạo ở Việt Nam.
- Đ c điểm biểu hiện cơ chế thị trƣờng trong lĩnh vực giáo dục – đào
tạo so với các loại thị trƣờng khác.
- Những giải pháp vận dụng cơ chế thị trƣờng trong lĩnh vực giáo dục –
đào tạo một cách phù hợp và hiệu quả trong giai đoạn hiện nay.
Đề tài “Phát triển giáo dục đại học Việt Nam trong cơ chế thị trường”
(Đ ng Ứng Vận (chủ nhiệm), 2006) tập trung nghiên cứu:
- Một số quan điểm về vấn đề giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trƣờng.
- Tiến trình thị trƣờng hóa giáo dục trên thế giới nói chung và một số
trƣờng hợp điển hình.
- Các giải pháp phát triển giáo dục đại học của một số nƣớc trong q
trình thị trƣờng hóa và đề xuất các giải pháp vĩ mô phát triển giáo dục đại học
ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa.
9
Đề tài “Tìm hiểu khả năng thích ứng của các trường học vùng thành thị
với cơ chế thị trường và việc đưa các kiến thức về kinh tế thị trường vào
chương trình đào tạo, bồi dưỡng hiệu trưởng” (TS. Trần Thị Bích Liễu chủ
nhiệm, 2004-2006) đã phân tích về đ c điểm của kinh tế thị trƣờng, tác động
của nó đối với nhà trƣờng và các hoạt động của nhà trƣờng cần tiến hành
tƣơng thích với các quy luật và yêu cầu của thị trƣờng [28].
Đề tài luận văn thạc sĩ (chuyên ngành Quản lý giáo dục,Viện Khoa học
giáo dục Việt Nam năm 2009) của tác giả Vũ Thị Bích Hải “Quản lý marketing
giáo dục của trường Đại học kinh tế kỹ thuật công nghiệp” đã nghiên cứu một số
cơ sở lý luận về quản lý marketing trong giáo dục; thực trạng quản lý marketing
trong giáo dục và một số biện pháp quản lý marketing trong giáo dục của trƣờng
Đại học Kinh tế - Kỹ thuật công nghiệp [16].
Đề tài luận văn thạc sĩ (chuyên ngành Quản lý giáo dục,Viện Khoa học
giáo dục Việt Nam năm 2009) của tác giả Vũ Thị Ngọc Lan “Marketing giáo
dục trong trường Trung cấp Kinh tế - Kỹ thuật Quang Trung” đã đề cập đến một
số vấn đề nhƣ: Cơ sở lí luận về marketing trong giáo dục; thực trạng và một số
biện pháp marketing tại trƣờng Trung cấp kinh tế - kỹ thuật Quang Trung [27].
Đề tài luận văn thạc sĩ (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, ĐH Kinh tế
- ĐHQGHN năm 2015) của tác giả Nguyễn Thị Thƣơng “Hoạt động truyền
thông marketing cho tuyển sinh của trường Đại Học Hải Dương” đã làm rõ
những vấn đề: Cơ sở lý luận của marketing và marketing trong hoạt động giáo
dục, đào tạo; cơ sở lý luận của việc xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động
marketing tại các cơ sở dạy nghề; phân tích thực trạng
quản lý hoạt động
marketing và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động marketing tại trƣờng
Cao đẳng nghề Giao thông vận tải Trung ƣơng I .
Một cách khái quát, các đề tài đều đã nghiên cứu ảnh hƣởng của thị
trƣờng với giáo dục, các đ c điểm của thị trƣờng trong giáo dục và các hoạt
động của cơ sở giáo dục trong nền kinh tế thị trƣờng. Các đề tài đều đi vào
10
việc phân tích đ c điểm riêng của cơ sở giáo dục, tác động của các yếu tố tới
việc thực hiện marketing và đánh giá thực trạng, kết quả thực hiện hoạt động
marketing tại cơ sở giáo dục.
Tuy nhiên, cho đến hiện tại, vẫn chƣa có nhiều nghiên cứu cụ thể về
vấn đề xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh trong giáo dục nói chung và
các biện pháp xây dựng chiến lƣợc marketing tuyển sinh nói riêng. Trong
hồn cảnh phải cạnh tranh gay gắt nhƣ hiện nay, việc xây dựng một chiến
lƣợc marketing tuyển sinh tốt nh m thu hút ngƣời học đƣợc cho là vấn đề
sống còn với tất cả các cơ sở giáo dục.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản l và Quản l giáo dục
1.2.1.1. Quản lý
Quản lý là một hoạt động đƣợc hình thành và phát triển cùng với xã hội
loài ngƣời, hoạt động quản lý bắt nguồn t sự phân công lao động. Quản lý xuất
hiện nhƣ một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân hƣớng tới mục
tiêu chung. Do tính chất phong phú, đa dạng và phức tạp trong hoạt động của
con ngƣời mà quản lý đƣợc định nghĩa theo nhiều cách tiếp cận khác nhau:
Quản lý trở thành một hoạt động phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở
mọi cấp độ và liên quan đến con ngƣời. Quản lý (Management) là đ c trƣng
cho quá trình điều khiển và hƣớng dẫn tất cả các bộ phận của một tổ chức.
Theo tác giả Harold Koontz:“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó
đảm bảo phối hợp với những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các
mục đích của nhóm (tổ chức). Mục tiêu của quản lý là hình thành một mơi
trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm (tổ
chức) với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [18].
Theo tác giả Bùi Minh Hiền “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng
đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [19].
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo nghiên cứu t góc độ xã hội thì quản lý
11
“Là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên
khách thể quản lý về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế…bằng một hệ
thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các
biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của
đối tượng” [9].
Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,
có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có
hiệu quả các tiềm lực, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đã đề ra
trong điều kiện biến đổi của môi trường” [33].
Trong luận văn này tôi sử dụng quan niệm quản lý là sự tác động liên
tục có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật khách quan
của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý b ng một hệ thống các luật lệ, các
chính sách, các nguyên tắc, các phƣơng pháp và các biện pháp cụ thể nh m
khai thác tối ƣu các nguồn lực và phối hợp mọi nỗ lực của cá nhân để đƣa tổ
chức tiến đến mục tiêu đã xây dựng.
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục tồn tại song hành. Nếu
nói giáo dục là hiện tƣợng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội lồi ngƣời thì
quản lý giáo dục cũng nhƣ vậy. Giáo dục xuất hiện nh m thực hiện cơ chế
truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài ngƣời, của thế hệ đi trƣớc cho thế
hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế th a, phát triển nó một cách sáng
tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con ngƣời phát triển khơng ng ng.
Để đạt đƣợc mục đích đó, quản lý đƣợc coi là nhân tố tổ chức, chỉ đạo việc
thực thi cơ chế nêu trên.
Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu là
những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy
luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất
đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả
12
mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo
dục” [35].
Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trƣờng có thể xem
đồng nghĩa với quản lý nhà trƣờng:“Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống
những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến
con người (cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật
chất, tài chính, thơng tin…) đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp
quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy
luật xã hội…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của
nhà trường” [35].
Quản lý giáo dục bao gồm 4 yếu tố, đó là: chủ thể quản lý (trên cơ sở
phƣơng pháp và công cụ), đối tƣợng bị quản lý (gọi tắt là đối tƣợng quản lý),
khách thể quản lý và mục tiêu quản lý.
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên khơng tách rời nhau mà ngƣợc lại
chúng có quan hệ tƣơng tác gắn bó với nhau. Chủ thể quản lý tạo ra những tác
nhân thông qua các phƣơng pháp và các công cụ tác động lên đối tƣợng quản
lý, nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý
hoạt động theo một quỹ đạo nh m cùng thực hiện mục tiêu của tổ chức.
Khách thể quản lý n m ngoài hệ thống quản lý giáo dục. Nó là hệ thống khác
ho c các ràng buộc của mơi trƣờng… Nó có thể chịu tác động ho c tác động
trở lại đến hệ thống giáo dục. Vấn đề đ t ra đối với chủ thể quản lý là làm nhƣ
thế nào để cho những tác động t phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích
cực, cùng nh m thực hiện mục tiêu chung.
Tóm lại, t những khái niệm nêu trên về quản lý giáo dục cho ta thấy
bản chất đ c thù của hoạt động quản lý giáo dục chính là sự hoạt động có mục
đích, có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý theo
những quy luật khách quan nh m đƣa hoạt động sƣ phạm của hệ thống giáo
dục đạt tới kết quả mong muốn.
13
1.2.1.3. Quản lý nhà trường
Quản lý nhà trƣờng nói chung là quản lý giáo dục đƣợc thực hiện trong
phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục nhà trƣờng, nh m thực hiện nhiệm
vụ giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội.
Tại khoản 1, điều 48, Luật Giáo dục 2005 quy định về các loại hình nhà
trƣờng trong hệ thống giáo dục quốc dân nhƣ sau:
“a) Trƣờng công lập do Nhà nƣớc thành lập, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật
chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thƣờng xuyên;
b) Trƣờng dân lập do cộng đồng dân cƣ ở cơ sở thành lập, đầu tƣ xây
dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
c) Trƣờng tƣ thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế ho c cá nhân thành lập, đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất và bảo
đảm kinh phí hoạt động b ng vốn ngoài ngân sách nhà nƣớc” [4].
Quản lý nhà trƣờng phải căn cứ trên điều lệ trƣờng, quy định vị trí, vai
trị, nhiệm vụ và quyền hạn của t ng loại hình nhà trƣờng.
Hệ thống trƣờng dân lập và trƣờng tƣ thục gọi chung là trƣờng ngồi cơng
lập.
Loại hình trƣờng ngồi cơng lập hay nói cách khác là mơ hình trƣờng
do tƣ nhân hay do các tổ chức không thuộc tổ chức nhà nƣớc làm chủ đã tồn
tại và phát triển qua nhiều thế kỷ. T nửa sau thế kỷ 20 cho tới nay mơ hình
này càng đƣợc quan tâm nhiều hơn nh m thực hiện nguyên tắc “giáo dục cho
tất cả”, nguyên tắc này có thể coi là nền tảng thúc đẩy sự phát triển của mơ
hình trƣờng tƣ thục trên thế giới. Ở hầu hết các nƣớc cùng với sự gia tăng
ngân sách nhà nƣớc cho giáo dục thì việc tăng cƣờng, động viên nhân dân, xã
hội chăm lo đóng góp cho giáo dục là một trong những hình thức quan trọng.
Mơ hình trƣờng tƣ thục, trƣờng dân lập đƣợc các nƣớc trên thế giới khuyến
khích mở rộng bởi loại hình này phát triển là hình thức thơng thƣờng nhất để
góp phần thực hiện mục đích trên. Hiện nay, các nƣớc châu Á cũng nhƣ các
nƣớc phƣơng Tây thì bộ phận các trƣờng dân lập, tƣ thục cũng phát triển rất
nhanh và mạnh về cả số lƣợng và chất lƣợng giáo dục.
14