Tải bản đầy đủ (.pdf) (136 trang)

Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi mới hiv tại bệnh viện phạm ngọc thạch

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.87 MB, 136 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

TRƯƠNG THỊ ANH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI/HIV
TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA CẤP II

TP. Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------

TRƯƠNG THỊ ANH

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG
CỦA BỆNH NHÂN LAO PHỔI MỚI/HIV
TẠI BỆNH VIỆN PHẠM NGỌC THẠCH


Chuyên ngành: LAO VÀ BỆNH PHỔI
Mã số: CK 62 72 24 01

LUẬN ÁN TỐT NGHIỆP CHUYÊN KHOA CẤP II

Hướng dẫn khoa học: PGS. TS.BS. QUANG VĂN TRÍ

TP. Hồ Chí Minh – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng
được ai cơng bố trong bất kỳ cơng trình nào khác.

Ký tên

Trương Thị Anh


1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ............................................................................... 4
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
1.1. SƠ LƯỢC VỀ NHIỄM HIV/AIDS ......................................................... 5

1.2. DỊCH TỄ HỌC VỀ BỆNH LAO VÀ NHIỄM HIV TRÊN THẾ GIỚI
VÀ TẠI VIỆT NAM .................................................................................... 16
1.3. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH LAO
TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV/AIDS .................................................. 20
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................... 30
2.1. THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ................................................................... 30
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU ............................................................... 30
2.3. CỠ MẪU ............................................................................................... 32
2.4. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THU THẬP SỐ LIỆU ............................... 33
2.5. ĐỊNH NGHĨA BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU............................................. 34
2.6. XỬ LÝ THỐNG KÊ ............................................................................. 38
2.7. VẤN ĐỀ Y ĐỨC................................................................................... 38
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................. 40
3.1 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BN LAO PHỔI
MỚI/HIV(+) ................................................................................................. 40


3.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA PHÂN LOẠI BỆNH LAO VỚI ĐẶC ĐIỂM
LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG ........................................................... 57
Chương 4. BÀN LUẬN.................................................................................... 63
4.1.ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG BN LAO PHỔI
MỚI/HIV(+) ................................................................................................. 63
4.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA PHÂN LOẠI BỆNH LAO VỚI ĐẶC ĐIỂM
LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG ........................................................... 75
KẾT LUẬN ...................................................................................................... 84
KIẾN NGHỊ ...................................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục 1. PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU
Phụ lục 2. BẢN ĐỒNG THUẬN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Phụ lục 3. DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

Phụ lục 4. BỆNH ÁN MINH HỌA


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TIẾNG VIỆT
BCS
BKT
BN
BV PNT
CN
CTCLQG
CTPC HIV
CTM
DNT
ĐTĐ
F+
GDSK
HTĐT
HTLLNN
LP
MĐVK
NCMT
QHTD
SDD
SGMD
TCMT
TDMP
TCYTTG
TKMP
ƯCMD

VGSV
VK

Bao cao su
Bơm kim tiêm
Bệnh nhân
Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch
Chức năng
Chương Trình Chống Lao Quốc Gia
Chương Trình Phịng Chống HIV/AIDS
Cơng thức máu
Dịch não tủy
Đái tháo đường
Số vi khuẩn dương tính cụ thể
Giáo dục sức khỏe
Hồn thành điều trị
Hóa trị liệu lao ngắn ngày
Lao phổi
Mật độ vi khuẩn
Nghiện chích ma túy
Quan hệ tình dục
Suy dinh dưỡng
Suy giảm miễn dịch
Tiêm chích ma túy
Tràn khí màng phổi
Tổ chức Y tế Thế giới
Tràn dịch màng phổi
Ức chế miễn dịch
Viêm gan siêu vi
Vi khuẩn


TIẾNG ANH
Chữ viết tắt
ADN
AFB
AIDS
ALT

Tiếng Anh
Acid Deoxyribo Nucleic
Acid Fast Bacilli
Acquired Immunodeficiency
Syndrome
Aspartate Amino
Transferase

Tiếng Việt
Phân tử acid nucleic
Trực khuẩn kháng toan
Hội chứng suy giảm miễn dịch
mắc phải
L enzyme ở bào tương của tế
bào gan


Chữ viết tắt
AMPLICOR
MTB

Tiếng Anh

Mycobacterium tuberculosis
test

ARN

Acid Ribo nucleic

ART
ARV

Antiretroviral therapy
Antiretroviral

AST

Alanin Amino Transferase

BCG
BK

CMI

Bacillus Camette- Guerin
Bacilli de Kock
Center for Disease Control
and Prevention
Cell Mediated Immunity

CPT


Cotrim Preventive Therapy

CDC

CT Scan
DOTS
DTH
E
ECG

Computerized Tomography
Scan
Directly Observed
Treatment Short-course
Delayed Type
Hypersensitivity
Ethambutol
Electrocardiogram

ELISA
(EIA)

Enzyme-Linked
Immunosorbent Assay,
(Enzyme ImmunoAssay)

FHI

Family Health International


GEN-Probe

GEN-Probe

GP

Glycoprotein

GENE-XPERT Gene Xpert Mycobacterium
tuberculosis/Rifampicin
MTB/RIF

Tiếng Việt
Một xét nghiệm tên Amplicor
chẩn đoán lao phổi
Chất liệu di truyền nằm trong
tế bào chất
Điều trị kháng retrovirus
Kháng retrovirus
L enzyme ở bào tương, ty lập
thể của tế bào cơ tim, cơ vân
Vắc xin ngừa lao BCG
Trực khuẩn lao
Trung tâm Kiểm sốt và phịng
ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ
Miễn dịch trung gian tế bào
Liệu pháp điều trị dự phịng
bằng Cotrim
Kỹ thuật chụp cắt lớp điện
tốn

Điều trị ngắn hạn có kiểm sốt
trực tiếp
Phản ứng q mẫn chậm
Thuốc kháng lao Ethambutol
Điện tâm đồ
Kỹ thuật sinh hóa để phát hiện
kháng thể hay kháng nguyên
trong xét nghiệm tác nhân gây
bệnh như vi khuẩn, virus, nấm và
ký sinh trùng

Tổ chức sức khỏe gia đình
Quốc Tế
Tên một cơng ty cơng nghệ
sinh học cơng cộng có trụ sở
tại San Diego, California, Hoa
Kỳ
Hợp chất hóa học gồm một
protein kết hợp với một
carbohydrate
Một thử nghiệm chẩn đoán xác
định DNA của vi khuẩn
Mycobacterium tuberculosis
(MTB) và kháng rifampicin


Chữ viết tắt
H
HCl


Tiếng Anh
Isoniazid
Acid Hydrocloric

HCV

Hepatitis C virus

HIV

Human immunodeficiency
Virus

LJ

Lowenstein Jenssen

Lympho TCD4+ T-helper Lymphocyte
Lympho TCD8+ T-helper Lymphocyte

Tiếng Việt
Thuốc kháng lao Isoniazid
Axit Hydrocloric
Virus gây bệnh viêm gan siêu
vi C
Virus gây hội chứng suy giảm
miễn dịch ở người
Một kỹ thuật ni cấy đàm tìm
vi khuẩn lao
Lympho bào T giúp đỡ

Tế bào Lympho T gây độc và
ức chế tế bào

MDR-TB

MultidrugResistant
Tuberculosis

Lao đa kháng thuốc

MGIT

BACTEC Mycobacterial
Growth Indicator Tube
System 960 System

Hệ thống tự động phát hiện chỉ
số ống vi khuẩn tăng trưởng theo
kỹ thuật BACTEC nuôi cấy môi
trường lỏng

MODS
MRC
MTB
OR
PATH
(PATH-US)

Microscopic Observation
Drug Susceptibility

Medical Research Council
Mycobacterium
Tuberculosis
Odds Ratio
Program for Appropriate
Technology in Health

PBMC

Plasma or Peripheral Blood
Mononuclear Cell

PCR

Polymerase Chain Reaction

PEPFAR

President’s Emergency Plan
For AIDS Relief

PITC

Provider Initiated Testing
and Counseling

PPD
R
RR
S

TB

Purified Protein Derivative
Rifampicin
Relative Risk
Streptomycin
Tuberculosis

Quan sát tính nhạy cảm thuốc
bằng kính hiển vi
Hội đồng nghiên cứu y học
Vi khuẩn lao
Tỉ số số chênh
Tổ chức ứng dụng công nghệ
hợp lý cho sức khỏe
Tế bào đơn nhân trong máu
ngoại vi hoặc trong huyết
tương
Phản ứng khuếch đại chuỗi
phân tử di truyền
Chương trình cứu trợ AIDS
khẩn cấp của tổng thống Hoa
Kỳ
Cung cấp dịch vụ tư vấn thực
hiện thử nghiệm tình trạng
nhiễm HIV
Lao tố được tinh chế
Thuốc kháng lao Rifampicin
Nguy cơ tương đối
Thuốc kháng lao Streptomycin

Bệnh lao


Chữ viết tắt
TNF

WHO

Tiếng Anh
Tumor necrosis factor
United Nations Program on
HIV/AIDS
United States Agency for
International Development
World Health Organization

WB

Western Blot

Z
95% CI

Pyrazinamide
Confidence Interval

UNAIDS
USAID

Tiếng Việt

Yếu tố hoại tử khối u
Ủy ban phòng chống AIDS
của Liên Hiệp Quốc
Cơ quan phát triển Quốc tế của
Hoa Kỳ
Tổ chức Y tế Thế giới
Xét nghiệm tìm kháng thể
trong máu
Thuốc kháng lao Pyrazinamide
Khoảng tin cậy 95%


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Hệ thống phân loại giai đoạn nhiễm HIV theo WHO (2003) ............. 9
Bảng 1.2 Phân nhóm lâm sàng của nhiễm HIV theo CDC (1993) .................. 11
Bảng 1.3 Phân nhóm tế bào lympho T CD4+ của nhiễm HIV theo CDC ....... 13
Bảng 1.4 Phân loại giai đoạn nhiễm HIV theo CDC ....................................... 13
Bảng 1.5 Tiêu chuẩn xác định nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn AIDS ........ 14
Bảng 1.6 Các xét nghiệm có thể giúp chẩn đốn nhiễm HIV .......................... 15
Bảng 2.1 Kết quả soi đàm trực tiếp tìm AFB ................................................... 36
Bảng 3.1 Đặc điểm dân số học ......................................................................... 41
Bảng 3.2 Đặc điểm tiền căn nhiễm HIV của BN lao mới/HIV(+) ................... 44
Bảng 3.3 Đặc điểm tiền căn lao và bệnh đồng mắc của BN lao mới/HIV....... 45
Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng ở 185 bệnh nhân lao phổi mới/HIV ................ 47
Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể ở 185 bệnh nhân lao phổi mới/HIV(+) ........... 48
Bảng 3.6 So sánh kết quả nhuộm soi AFB/đàm và Gene Xpert MTB/RIF ..... 51
Bảng 3.7 Đặc điểm tổn thương lao trên X-quang ngực ở 185 BN................... 55
Bảng 3.8 Số lượng tế bào lympho trong máu ................................................... 55
Bảng 3.9 Số lượng Lympho T CD4+ trong máu BN lao mới/HIV ................... 56

Bảng 3.10 Phân bố các thể lao ngoài phổi ....................................................... 57
Bảng 3.11 Mối liên quan phân loại bệnh lao, thời gian khởi bệnh .................. 57
Bảng 3.12 Mối liên quan phân loại bệnh lao, triệu chứng lâm sàng ................ 58
Bảng 3.13 Mối liên quan phân loại bệnh lao, giai đoạn nhiễm HIV................ 59
Bảng 3.14 Mối liên quan phân loại bệnh lao, soi đàm tìm AFB ...................... 59
Bảng 3.15 Mối liên quan phân loại bệnh lao, cấy đàm tìm VK lao ................. 60
Bảng 3.16 Mối liên quan phân loại bệnh lao, soi đàm tìm P. jiroveccii .......... 60


Bảng 3.17 Mối liên quan giữa phân loại bệnh lao và mức độ tổn thương trên
X-quang ngực ................................................................................................... 61
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa phân loại bệnh lao và số lượng tế bào
lympho/máu ...................................................................................................... 61
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa phân loại bệnh lao và số lượng tế bào CD 4+
trong máu .......................................................................................................... 62
Bảng 4.1 So sánh về lứa tuổi mắc lao/HIV giữa các nghiên cứu ..................... 64


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các bước chẩn đoán nhiễm HIV-1/2 .............................................. 16
Sơ đồ 1.2 Các bước chẩn đoán lao phổi ở bệnh nhân nhiễm HIV .................. 29
Sơ đồ 3.1 Kết quả các xét nghiệm chẩn đoán vi khuẩn học ………………...53

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các bước chẩn đoán nhiễm HIV-1/2 ............................................... 16
Sơ đồ 1.2 Các bước chẩn đoán lao phổi ở bệnh nhân nhiễm HIV ................... 29
Biểu đồ 3.1 Phân bố giai đoạn nhiễm HIV ở 185 bệnh nhân lao mới ............. 40
Biểu đồ 3.2 Phân bố trình độ học vấn ở 185 bệnh nhân................................... 42
Biểu đồ 3.3 Phân bố nghề nghiệp ở 185 bệnh nhân ......................................... 43
Biểu đồ 3.4 Tình trạng dinh dưỡng của 185 bệnh nhân ................................... 43

Biểu đồ 3.5 Phân bố thời gian khởi bệnh ở 185 bệnh nhân ............................. 46
Biểu đồ 3.6 Kết quả nhuộm soi AFB/đàm của 185 BN ................................... 49
Biểu đồ 3.7 Mức độ AFB(+) qua nhuộm soi đàm trực tiếp ở 84 BN .............. 50
Biểu đồ 3.8 Kết quả xét nghiệm cấy đàm......................................................... 50
Biểu đồ 3.9 Kết quả xét nghiệm Gene Xpert MTB/RIF ở 185 BN.................. 51
Biểu đồ 3.10 Kết quả kháng sinh đồ của 74 BN lao phổi/HIV ........................ 52
Biểu đồ 3.11 Kết quả xét nghiệm tìm Pneumocystis jiroveci ở 157 BN ......... 52
Biểu đồ 3.12 Các dạng tổn thương trên X–quang phổi ở 185 BN ................... 54


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lao (TB) là một bệnh nhiễm khuẩn cơ hội và là nguyên nhân gây
tử vong hàng đầu trên thế giới ở những bệnh nhân (BN) nhiễm HIV, chiếm
khoảng 1/3 các trường hợp tử vong liên quan đến AIDS (hội chứng suy giảm
miễn dịch suy giảm miễn dịch mắc phải). Nhiễm HIV được biết như là một
yếu tố nguy cơ quan trọng thúc đẩy sự tiến triển từ nhiễm lao tiềm ẩn thành
bệnh lao hoạt động. Hàng năm, ở những người nhiễm HIV, nguy cơ từ nhiễm
lao tiến triển thành bệnh lao dao động từ 5 – 12% so với nguy cơ tái hoạt
động trung bình trong cả đời người là 10% ở người lớn có hệ miễn dịch bình
thường [34, 41, 47, 62, 84].
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), năm 2015, đã có 10,4
triệu ca bệnh lao mới trên tồn thế giới, trong đó có 5,9 triệu (56%) là nam
giới, 3,5 triệu (34%) là nữ và 1,0 triệu (10%) là trẻ em. Những người sống
chung với HIV chiếm 1,2 triệu (11%) của tất cả các trường hợp lao mới [87].
Mặc dù số tử vong vì lao đã giảm 22% từ năm 2000 đến năm 2015, bệnh lao
vẫn là một trong 10 nguyên nhân tử vong hàng đầu trên toàn thế giới trong
năm 2015. [87].
Trong năm 2015, ước tính có khoảng 480.000 trường hợp lao đa kháng

lao mới (MDR-TB) và thêm 100.000 người mắc bệnh lao kháng Rifampicin
mới (RR-TB) đủ điều kiện điều trị lao đa kháng. Mà chủ yếu ở Ấn Độ, Trung
Quốc và Liên bang Nga chiếm 45%. Ghi nhận tử vong do lao khoảng 1,4 triệu
người và 0,4 triệu do đồng nhiễm lao/HIV. Mặc dù số tử vong đã giảm 22% từ
năm 2000 đến năm 2015, nhưng bệnh lao vẫn là một trong 10 nguyên nhân tử
vong hàng đầu trên toàn thế giới [87].
Ở Việt Nam, bệnh lao và HIV/AIDS đang là một vấn đề mang tính thời
sự, được sự quan tâm sâu sắc của tổ chức y tế, cơ quan nhà nước, cộng đồng
và xã hội. Cuối năm 1992, trường hợp mắc lao trên bệnh nhân nhiễm HIV đầu


2

tiên được phát hiện, kể từ đó tỉ lệ này tăng dần theo thời gian (1996 là 0,45%;
2002 là 3,03%; 2004 là 4,45%; 2006 là 4,91%; 2008 là 5,00% và 2009 là
5,81%) [1, 4, 13]. Theo báo cáo kiểm soát bệnh lao toàn cầu của WHO được
đưa ra vào năm 2011, số trường hợp đồng nhiễm HIV và bệnh lao của năm
2010 tại Việt Nam là 42.356 trường hợp. Tỷ lệ mắc bệnh lao trên bệnh nhân
nhiễm HIV là 8%; ngày càng gia tăng, năm sau cao hơn năm trước [85].
Việt Nam, trong 10 năm qua (2005 – 2014) tích lũy số nhiễm HIV tăng
lên đến 298.151 và số tử vong là 71.332, nhưng nhờ dùng thuốc kháng virus
(ARV) nên tình hình được cải thiện và tỉ lệ lây nhiễm mới và tử vong giảm.
Từ 2011 – 2014 xét nghiệm HIV thường xuyên cho bệnh nhân lao tăng từ
58,9% lên 72,5% và được điều trị ARV trong năm 2014; 2.803 BN đồng
nhiễm lao/HIV (72,4%). Số lượng các ca lao đa kháng thuốc đăng ký điều trị
tăng gần gấp 3 lần (578 đến 1.532). Trong năm 2014 tỷ lệ đồng nhiễm HIV đa
kháng thuốc lao và nhiễm HIV không kèm đa kháng thuốc so với cộng đồng
tương tự nhau (51 : 1.532 = 3,3% so với 3.774 : 100.555 = 3,8%) [87].
Theo phân loại của WHO năm 2015, đã có 27 nước gánh nặng lao đa
kháng thuốc trong đó có Việt Nam. Việt Nam là nước đứng thứ 14 trong 22

nước trên thế giới có gánh nặng bệnh lao cao nhất thế giới [87].
Dịch tễ nhiễm HIV/AIDS đã đặt ra cho các thầy thuốc những thử thách
mới trong việc chẩn đoán và điều trị lao. Ở người nhiễm HIV, bệnh lao khơng
cịn điển hình như trước nữa mà biểu hiện lâm sàng tùy thuộc vào giai đoạn
sớm hay muộn của nhiễm HIV. Ở giai đoạn muộn, bệnh lao thường có biểu
hiện tổn thương lao ngoài phổi. Nhiễm HIV làm cho việc chẩn đốn, điều trị,
và phịng ngừa bệnh lao trở nên khó khăn, tỉ lệ lao kháng thuốc và tỉ lệ tử
vong tăng cao, nhất là khi nhiễm HIV chuyển sang giai đoạn cuối (AIDS)
[14]. Ngược lại, bệnh lao cũng thúc đẩy tiến triển của nhiễm HIV nhanh
chóng chuyển sang giai đoạn cuối. Biểu hiện lâm sàng của bệnh lao và HIV


3

thường khó phân biệt với nhau và với các bệnh nhiễm khuẩn cơ hội khác. Tuy
nhiên, bệnh lao trên bệnh nhân nhiễm HIV vẫn có thể quản lý và kiểm sốt
được, nếu chẩn đốn đúng, sớm và điều trị thích hợp [2, 16, 50].
Chính vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận
lâm sàng của BN lao phổi mới/HIV ở cả hai giai đoạn nhiễm HIV và ở cả lao
phổi đơn thuần và lao phối hợp tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch năm 2015.
Kết quả của nghiên cứu này nhằm góp phần giúp bác sĩ chẩn đốn sớm bệnh
lao ở BN nhiễm HIV; từ đó nâng cao chất lượng chẩn đoán và quản lý điều trị
BN lao/HIV theo Chương Trình Chống Lao Quốc Gia (CTCLQG) tại địa
phương cũng như hạn chế tối đa sự lây lan vi khuẩn lao trong cộng đồng.


4

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu tổng quát

Phân tích đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi
mới/HIV tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.
Mục tiêu cụ thể
1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nhân lao phổi
mới/HIV tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch.
2. Khảo sát sự khác biệt về đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh
nhân lao phổi mới/HIV có và khơng kèm lao ngồi phổi tại Bệnh viện
Phạm Ngọc Thạch.


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. SƠ LƯỢC VỀ NHIỄM HIV/AIDS
[3, 31, 35, 36, 44, 47, 49, 52, 53, 58, 72, 79]
1.1.1. Khái niệm về HIV/AIDS
HIV là chữ viết tắt tiếng Anh của “Human Immunodeficiency Virus”
có nghĩa là (vi rút gây suy giảm miễn dịch ở người), thuộc họ Retrovirus, và
thuộc phân nhóm Lentivirus. HIV gồm 2 loại là HIV-1 và HIV-2, là căn
nguyên gây ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (Acquired
Immunodeficiency syndrome, viết tắt AIDS). HIV-1 được Luc Montagnier
(Pháp) tìm ra vào tháng 2/1983, có độc lực mạnh, khả năng lây nhiễm cao, là
căn nguyên của phần lớn trường hợp nhiễm HIV trên toàn thế giới. HIV-2
được F.Clavel (Pháp) tìm ra vào năm 1985, ít độc lực hơn, khả năng lây
nhiễm thấp hơn HIV-1, và chỉ xuất hiện chủ yếu ở vùng Tây Phi. HIV khi
xâm nhập vào cơ thể gọi là người nhiễm HIV, mã số phân loại quốc tế ICD10 là B20, gây ra tình trạng ức chế miễn dịch thứ phát do mất các tế bào
lympho T hỗ trợ (helper) CD4+. Các tế bào T hỗ trợ này bình thường trợ giúp
cho cả đáp ứng miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào.
AIDS không phải là một bệnh mà là một hội chứng, AIDS là giai đoạn
cuối của quá trình nhiễm HIV. Do hệ thống miễn dịch bị tổn thương, cơ thể

không tự bảo vệ trước những nhiễm trùng cơ hội hoặc biến đổi tế bào mà một
người bình thường có thể chống đỡ được.
1.1.2. Tác nhân gây bệnh
Hai loại HIV đã được biết, đó là HIV-1 và HIV-2. Trên thế giới HIV-1
là loại chiếm ưu thế, HIV-2 gặp chủ yếu ở Tây Phi. Ở Việt Nam, đã được xác
định là nhiễm vi rút HIV-1, chưa có ghi nhận sự hiện diện nhiễm HIV-2. Cấu
trúc của HIV có đường kính 1/10.000nm được chia thành hai lớp chính: Lớp


6

vỏ là màng lipid, trên đó có gai nhỏ glycoprotein (GP), đặc biệt là GP120 và
GP41 có tính kháng ngun cao. Lớp lõi có chứa một số thành phần chính
như: Protein lõi, men phiên mã ngược và ARN là vật liệu di truyền của HIV.
1.1.3. Đường lây nhiễm HIV
1.1.3.1. Đường tình dục
Quan hệ tình dục khơng an tồn, đặc biệt thường xảy ra ở những quan
hệ tình dục đồng giới, kế đến là quan hệ tình dục khơng an tồn với gái mại
dâm. Vi rút HIV có nhiều trong chất tiết dịch sinh dục, có thể xâm nhập vào
máu qua cơ quan sinh dục. Việc sinh hoạt tình dục, dù có giao hợp hay chỉ
tiếp xúc với cơ quan sinh dục, đều dẫn đến nguy cơ lây nhiễm. Giao hợp
dương vật - hậu mơn dễ làm lây HIV nhất (vì hậu mơn và trực tràng khơng có
dịch trơn nên rất dễ xây xát).
1.1.3.2. Đường máu và sản phẩm của máu
Do tiêm chích ma túy chung kim với người nhiễm HIV, truyền máu
hoặc các sản phẩm của máu bị nhiễm HIV, bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn
nghề nghiệp, thường gặp trong ngành y tế. Vi rút HIV có nhiều ở trong máu
nên tiêm chích ma túy (TCMT) có nguy cơ nhiễm HIV cao hơn người khác
khi họ dùng chung bơm kim tiêm. Những nghiên cứu tại các quốc gia trên thế
giới cho thấy nhóm đối tượng nghiện chích ma túy (NCMT) ln có tỷ lệ

nhiễm HIV cao do những hành vi khơng an tồn như sử dụng chung bơm kim
tiêm, quan hệ tình dục (QHTD) bừa bãi. Dùng chung kim tiêm với nhóm bạn
bè hoặc khơng có sẵn bơm kim tiêm trong nhà tù, trại cải tạo, sợ công an và
các Chương trình phịng chống ma túy phát hiện là người nghiện. Truyền máu
là tiếp nhận một lượng máu lớn vào cơ thể người nhận, do đó nếu nhận máu
của người nhiễm HIV, thì chắc chắn bị lây nhiễm. Nước ta quy định bắt buộc
tầm soát HIV ở 100% các đơn vị máu và loại bỏ các mẫu máu có HIV.


7

1.1.3.3. Mẹ truyền sang con
Mẹ lây truyền HIV cho con qua nhau thai với tỉ lệ khoảng 30%. HIV có
thể lây qua nhau thai khi trẻ còn ở trong bụng mẹ, qua máu và chất dịch của
mẹ khi sinh, hoặc qua sữa mẹ khi con bú mẹ. Trẻ sơ sinh nhiễm HIV thường
không sống được quá 3 năm. Phụ nữ nhiễm HIV cũng có nhu cầu thiên chức
làm mẹ, đó là chưa kể mong muốn của người chồng và những người thân
khác trong gia đình, hơn nữa khả năng lây nhiễm không phải là 100%.
1.1.4. Tiến triển của nhiễm HIV
Xảy ra theo 3 giai đoạn sau đây:
1.1.4.1. Giai đoạn nhiễm khuẩn cấp tính hoặc tiên phát
Thường kéo dài 2 đến 12 tuần, có những biểu hiện triệu chứng khơng
đặc hiệu như sốt, mệt mỏi, phì đại hạch tồn thân. Khi tiến hành xét nghiệm
máu, ghi nhận số lượng siêu vi HIV trong máu cao. Định lượng ARN-HIV
dương tính và kháng nguyên p-24 tăng, trong khi kháng thể kháng HIV âm
tính. Trong giai đoạn này, đáp ứng miễn dịch bắt đầu bằng miễn dịch tế bào,
sau đó là miễn dịch dịch thể của ký chủ.
1.1.4.2. Giai đoạn không triệu chứng
Thường kéo dài từ 1 đến 20 năm, xảy ra sau giai đoạn cấp tính. Đây là
giai đoạn nhiễm HIV diễn ra âm thầm, không triệu chứng. Các triệu chứng

trong giai đoạn nhiễm khuẩn cấp hầu như biến mất, nếu có chỉ cịn biểu hiện
phì đại hạch tồn thân lan tỏa. Trong giai đoạn này, kháng thể kháng HIV
tăng lên, trong khi lượng ARN-HIV giảm và kháng nguyên p-24 giảm. Số
lượng siêu vi HIV tập trung trong mô lympho lớn gấp 5 – 10 lần so với trong
máu ngoại vi và đáp ứng miễn dịch chủ yếu xảy ra ở mô lympho. Đến giai
đoạn muộn, số lượng siêu vi HIV trong máu ngoại vi và mô lympho cân bằng.


8

1.1.4.3. Giai đoạn triệu chứng
Còn gọi là giai đoạn biểu hiện của AIDS, kéo dài vài tháng đến 5 năm.
Trong giai đoạn này, được đặc trưng bởi các biểu hiện của nhiễm khuẩn cơ
hội và bệnh lý ác tính xuất hiện mạnh mẽ.
1.1.5. Sinh bệnh học miễn dịch của nhiễm HIV
Sau khi bị nhiễm, HIV gắn kết với lympho bào T CD4+ qua các thụ thể
đặc hiệu trên bề mặt tế bào. Từ đó, HIV đi vào trong bào tương của tế bào,
nhân đôi, tăng sinh và phá hủy lympho bào T CD4+ làm cho số lượng lympho
bào T CD4+ giảm dần. Trong suốt thời gian nhiễm HIV, số lượng lympho bào
T CD4+ liên tục bị tấn công và bị phá hủy bởi HIV nên tỉ lệ của lympho bào T
CD4+ trong máu giảm mạnh, trong khi lympho bào T CD8+ lại có xu hướng
gia tăng.
Số lượng lympho bào T CD4+ bình thường trong máu từ 750 – 1.500 tế
bào/mm3. Theo tiến triển của HIV, khi số lượng lympho bào T CD4+ giảm
thấp trong máu dưới 200 tế bào/mm3 sẽ xuất hiện các biểu hiện của hội chứng
suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS), đây là biểu hiện giai đoạn cuối của
nhiễm HIV được đặc trưng bởi tình trạng suy giảm miễn dịch trầm trọng có
liên quan đến nhiễm khuẩn cơ hội và bệnh lý ác tính.
1.1.6 Phân loại giai đoạn nhiễm HIV và bệnh liên quan đến HIV
1.1.6.1 Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) (2003)

Dựa trên các biểu hiện lâm sàng để phân loại giai đoạn lâm sàng của
nhiễm HIV thành 4 giai đoạn.


9

Bảng 1.1 Hệ thống phân loại giai đoạn nhiễm HIV theo WHO
(2003)
Giai đoạn
Giai đoạn
1

Đặc điểm
 Khơng triệu chứng, hoặc
 Phì đại hạch tồn thân kéo dài
* Sinh hoạt bình thường
 Sụt cân dưới 10% trọng lượng cơ thể

Giai đoạn
2

 Viêm da, móng, lở lt miệng
 Nhiễm Herpes zoster trong vịng 5 năm
 Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tái phát nhiều lần
* Sinh hoạt bình thường
 Sụt cân trên 10% trọng lượng cơ thể
 Tiêu chảy mạn tính khơng giải thích được trên 1 tháng
 Sốt kéo dài khơng giải thích được trên 1 tháng

Giai đoạn

3

 Nấm Candida miệng
 Chứng bạch sản ở miệng (Oral hair leucoplakia)
 Lao phổi
 Nhiễm khuẩn trầm trọng (chẳng hạn: viêm phổi, abcès cơ –
pyomyositis)
* Khoảng nửa ngày cuối sinh hoạt cảm thấy mệt
 Hội chứng suy nhược do HIV (HIV wasting syndrome)(*)
 Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci

Giai đoạn  Bệnh Toxoplasmose ở não
4

 Bệnh Cryptosporidiosis với tiêu chảy kéo dài hơn 1 tháng
 Bệnh do nhiễm Cryptococcus, ngoài phổi
 Bệnh nhiễm Cytomegalo virus ở một cơ quan khác không


10

phải là gan, lách, hạch lympho (chẳng hạn viêm võng mạc)
 Nhiễm Herpes simplex virus, ở da-niêm mạc (trên 1 tháng)
hoặc ở tạng
 Bệnh lý não đa ổ tiến triển
 Bệnh nhiễm nấm lan tỏa
 Nhiễm nấm Candida ở thực quản, khí quản, phế quản
 Nhiễm Mycobacteria khơng điển hình, lan tỏa hoặc ở phổi
 Sốc nhiễm khuẩn không phải do Salmonella
 Lao ngoài phổi

 Lymphoma
 Kaposi’s sarcoma
 Bệnh não do HIV(**)
* Khoảng trên 50% thời gian phải nằm viện
(*): Hội chứng suy nhược do HIV (HIV wasting syndrome): Sụt cân trên 10% trọng
lượng cơ thể, cộng với tiêu chảy mạn tính khơng giải thích được (trên 1 tháng) hoặc
suy kiệt mạn tính và sốt kéo dài khơng giải thích được (trên 1 tháng).
(**): Bệnh não do HIV (HIV encephalopathy): biểu hiện lâm sàng về nhận thức
không rõ ràng, rối loạn chức năng vận động trong cuộc sống hàng ngày, tiến triển
trong nhiều tuần đến nhiều tháng.

1.1.6.2 Hệ thống phân loại giai đoạn nhiễm HIV theo Trung tâm kiểm soát
dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC) (1993)
Dựa trên biểu hiện lâm sàng được chia thành 3 phân nhóm A, B, C và
dựa theo số lượng tế bào lympho TCD4+ được chia thành 3 phân nhóm 1, 2, 3
như sau.


11

Bảng 1.2 Phân nhóm lâm sàng của nhiễm HIV theo CDC (1993)
Phân nhóm
Phân nhóm
A

Đặc điểm
-Khơng có biểu hiện triệu chứng, hoặc có biểu hiện một tình
trạng nhiễm HIV cấp tính hoặc có tiền sử nhiễm HIV cấp tính.
-Phì đại hạch tồn thân kéo dài
Biểu hiện các triệu chứng nhưng khơng có trong xếp loại của

nhóm C. Chẳng hạn bao gồm:
-Nhiễm nấm Candida vùng hầu họng, hoặc vùng sinh dục kéo
dài; đáp ứng kém với điều trị.
-Rối loạn dị sản niêm mạc vùng cổ tử cung (mức độ trung bình

Phân nhóm
B

hoặc nặng) hoặc ung thư cổ tử cung tại chỗ.
-Sốt (38,50C) kéo dài hoặc tiêu chảy kéo dài > 1 tháng.
-Viêm da, lơng, tóc, móng.
-Nhiễm Herpes zoster miệng.
-Ban xuất huyết giảm tiểu cầu không rõ nguyên nhân.
-Bệnh do nhiễm Listeria (Listeriosis).
-Viêm vùng chậu (đặc biệt abcès vòi trứng-buồng trứng).
-Bệnh thần kinh ngoại biên.
Biểu hiện đầy đủ các triệu chứng của AIDS:
-Nhiễm nấm Candida phế quản, khí quản hoặc phổi.
-Nhiễm nấm Candida thực quản.

Phân nhóm
C

-Coccidioidomycosis, lan tỏa hoặc ngồi phổi.
-Cryptococcosis gây bệnh lý ngồi phổi.
-Cryptosporidiosis gây viêm ruột mạn tính (kéo dài > 1 tháng).
-Bệnh do Cytomegalovirus (thường gây tổn thương ở các cơ
quan khác hơn là ở gan, lách, hoặc hạch).
-Viêm kết mạc-giác mạc do Cytomegalovirus



12

Đặc điểm

Phân nhóm
-Bệnh não.

-Nhiễm Herpes simplex gây lở loét kéo dài > 1 tháng; hoặc
viêm phế quản, viêm phổi hoặc viêm thực quản.
-Histoplasmosis, lan tỏa hoặc ngoài phổi
-Isosporiasis gây viêm ruột mạn tính kéo dài trên một tháng
-Kaposi’s sarcoma (do Herpes H8 virus)
-Lymphoma (do Asptein-Barr virus)
-Ung thư cổ tử cung (do HPV: Human papiloma virus)
-Mycobacterium khơng điển hình (NTM) Non-tuberculous
Mycobacteria: Mycobacterium avium complex hoặc M.
kansasii, gây bệnh lan tỏa hoặc ngoài phổi.
-Mycobacterium tuberculosis (gây bệnh ở phổi, ngoài phổi)
-Viêm phổi do Pneumocystis jiroveci
-Viêm phổi tái phát nhiều lần
-Bệnh não đa ổ tiến triển
-Nhiễm khuẩn máu do Salmonella
-Toxoplasmosis ở não
-Hội chứng suy nhược do nhiễm HIV


13

Bảng 1.3 Phân nhóm tế bào lympho T CD4+ của nhiễm HIV theo

CDC
Số lượng lympho T

Tỉ lệ lympho T CD4+ (%)

CD4+
Phân nhóm 1

≥ 500 tế bào/mm3

(29%)

Phân nhóm 2

200 – 499 tế bào/mm3

(14 – 28%)

Phân nhóm 3

< 200 tế bào/mm3

(< 14%)

Bảng 1.4 Phân loại giai đoạn nhiễm HIV theo CDC
Phân nhóm A

Phân nhóm B

Phân nhóm C


Phân nhóm 1

A1

B1

C1

Phân nhóm 2

A2

B2

C2

Phân nhóm 3

A3

B3

C3

Chẳng hạn, một bệnh nhân nhiễm HIV có biểu hiện nhiễm nấm
Candida vùng hầu họng và số lượng lympho bào T CD 4+ là 250 tế bào/mm3,
nên được xếp nhiễm HIV giai đoạn B2; hoặc một bệnh nhân nhiễm HIV
không có triệu chứng lâm sàng và số lượng lympho bào T CD 4+ là 550 tế
bào/mm3, nên được xếp nhiễm HIV giai đoạn A1.

1.1.7 Khái niệm AIDS trong khảo sát dịch tễ học
Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) là một thuật ngữ với
định nghĩa chính thức được dùng cho khảo sát dịch tễ học, nhằm mục đích
theo dõi dịch nhiễm HIV và lập kế hoạch chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Đồng thời, tiến hành xác định và điều trị những bệnh liên quan đến HIV.
Nhưng thuật ngữ AIDS khơng có ích trong việc chăm sóc, điều trị bệnh nhân
nhiễm HIV trên lâm sàng.


×