Tải bản đầy đủ (.docx) (2 trang)

Dap an HSG Toan 6 0809

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (108.74 KB, 2 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

D


A B C


C


D B


A
<b>PHÒNG GD&ĐT THANH CHƯƠNG</b>


<b>HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KĐCL MŨI NHỌN. NĂM HỌC 2008-2009</b>
<b>MÔN THI: TOÁN 6 (Thời gian làm bài 120 phút)</b>


<b>Câu</b> <b>Ý</b> <b>Nội dung cần đạt</b> <b>Điểm</b>


<b>1</b>


Học sinh thực hiện các phép biến đổi đúng và đưa về:


<b>2,5</b>
<b>a</b> <sub>2</sub><i>x</i> <sub>2</sub>5 <i><sub>x</sub></i> <sub>5</sub>


   0,75


<b>b</b> 7 <i>x</i> 27  7 <i>x</i>27


và tìm được x = 34 hoặc x = -20 0,75
<b>c</b>


1 1 0,33.



(1 )


3 100 2009


<i>x</i>


 


Biến đổi tiếp đưa về: 1 2009 2009


<i>x</i>
<i>x</i>
  
0,5
0,5
<b>2</b>
<b>a</b>


Gọi ƯCLN(n; n+2) = d <i>n d n</i> ; 2<i>d</i>


2 2


<i>n</i> <i>n d</i> <i>d</i>


     


Nếu n chẵn thì n = 2; Nếu n lẻ thì d = 1


0,5



<b>1,0</b>
Nếu n chẵn: BCNN(n; n + 2) =


.( 2)
2


<i>n n</i>


(hai số chẵn liên tiếp)
Nếu n lẻ: BCNN(n; n+2) = n.(n+2) (Hai số lẻ liên tiếp)


0,5


<b>b</b>


HS biến đổi được


6
5
3
<i>y</i>
<i>x</i>
 


<i>y</i> <sub>nguyên khi </sub>


6
3



<i>x</i> <sub> nguyên, hay </sub><i>x</i>3<sub> là ước của 6</sub>


3


<i>x</i> <sub>= -6; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 6 </sub> <i>x</i><sub>-9; -6; -5; -4; -2; -1; 0; 3</sub>


0,75
0,5
0,25


<b>1,5</b>


<b>3</b>


HS lập luận và chỉ ra được:
Phân số chỉ


1 1


1


2 2


 


.(số cây trưởng được của lớp 6A) bằng


1 2



1


3 3


 


(số cây trồng
được của 6B). Tức


1


2<sub>số cây của 6A bằng </sub>
2


3<sub> số cây của 6B</sub>
 <sub> Số cây của 6A bằng </sub>


2 1 4


:


3 2 3<sub>(Số cây của 6B)</sub>
Phân số chỉ tổng số cây của cả hai lớp:


4 7


1


3 3



 


(Số cây của 6B) ứng với 175 cây
Vậy số cây trồng được của 6B là: 175 :


7


3<sub>= 75 (cây)</sub>
Số cây trồng được của 6A là: 175 -75 =100 (cây)


1,0


0,5
0,5
0,5


<b>2,5</b>


<b>4</b> Theo bài ra học sinh phải biết lập luận có hai trường hợp


<b>1,0</b>
<b>TH1</b>


Nếu B nằm giữa A và C:


Vì D trung điểm AB nên DB = AB : 2 = 5 cm


Lập luận B nằm giữa D và C để tính DC = DB + BC = 5 + 4 = 9 cm


0,5



<b>TH2</b>


Nếu C nằm giữa A và B
Ta cũng có DB = 5 cm.


Vì BC = 4; BD = 5 cm <sub> BC < BD hay C nằm giữa D và B </sub>
DC = BD – BC = 5 – 4 = 1 cm


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>a</b>


Vẽ hình đúng


Vì Ox và Oy đối nhau nên


<i>xOt</i><sub> + </sub><i>yOt</i><sub> = </sub> 0


180 <sub>( Hai góc kề bù)</sub>
 <i>xOt</i><sub> = </sub>1800<sub>- </sub><i>yOt</i><sub> = </sub>1800<sub>- 90</sub>0<sub> = 90</sub>0


Mà <i>xOz</i> 400 <i>xOz xOt</i>
Oz và Ot nằm trên cùng nửa mặt
phẳng bờ


chứa tia Ox và <i>xOz xOt</i>  <sub> nên </sub>
Oz nằm giữa Ox và Ot


0,25



0,5


<b>1,5</b>


<b>b</b> <sub>Theo bài ra ta có: </sub><i><sub>xOz xOm</sub></i> <sub>40</sub>0 <sub>140</sub>0 <sub>180</sub>0


     <sub> Oz và Om là hai tia đối nhau</sub> 0,25


<b>c</b>


Theo câu a ta có <i>xOt</i> = 900<sub> và Oz nằm giữa Ox và Ot</sub><sub> </sub><i>zOt</i><sub></sub>500


 0


40


<i>yOm</i> <sub> ( Góc kề bù với </sub><i><sub>xOm</sub></i> <sub>140</sub>0


 <sub>)</sub>


Vậy có hai cặp góc phụ nhau: <i>xOz zOt</i> 900<sub> và </sub><i>mOy zOt</i>  900


0,5
900


400


1400


m


z


t


y


</div>

<!--links-->

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×