Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

vantuchon

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.79 KB, 10 trang )

Câu hỏi đã giải đáp
Xem câu khác »
Cac bien phap tu tu la gi? cho vi du?
• cách đây 3 tháng
Báo cáo vi phạm
by mộng_xa_...
Thành viên từ:
13 tháng tám 2009
Tổng số điểm:
114 (Cấp bậc 1)
• Thêm vào Danh bạ
• Chặn người này
Ngày soạn: 12/ 11/ 2010 Ngày dạy :17, 24/11/ 2010
01, 08, …………./ 12/ 2010
Chủ đề 3: Tổng kết các biện pháp tu từ đã học
(từ tiết 13 - tiết 18)
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS:
- Nắm vững hơn đặc điểm, công dụng của một số biện pháp tu từ đã học như: nhân
hóa, ẩn dụ, hoán dụ, so sánh, điệp ngữ, liệt kê...
- Biết nhận diện và sử dụng các biện pháp tu từ phù hợp để tăng sức thuyết phục của
lời nói.
- Biết phân tích giá trị biểu đạt của các biện pháp tu từ trong văn cảnh cụ thể.
B. Chuẩn bị:
- GV : Nghiên cứu các tài liệu, soạn giáo án; phiếu học tập.
- HS : Nghiên cứư, ôn lại các biện pháp tu từ
C. Các bước dạy học chủ đề
Tiết 13, 14 : Ôn tập đặc điểm, công dụng các biện pháp tu từ
* Ổn định lớp
* Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS
* Dạy học bài mới


Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV chia lớp thành 4 nhóm, giao nhiệm
vụ cho mỗi nhóm
- Các nhóm thảo luận, cử đại diện báo
cáo
Nhóm 1: Biện pháp : so sánh, nhân hoá,
ẩn dụ. Cho ví dụ.
Nhóm 2: Hoán dụ , điệp ngữ, liệt kê
Cho ví dụ
I. Đặc điểm, công dụng của một số
biện pháp tu từ tiếng Việt đã học
Nhóm 1:
- So sánh : Đối chiếu sự vật này với sự
vật khác khi chúng có dấu hiệu chung
nhằm làm cho vật được so sánh nổi bật,
cụ thể hơn.
Có hai kiểu so sánh:
+ So sánh ngang bằng : như, là, bằng ..
+ So sánh không ngang bằng: không
bằng, chẳng bằng….
- Nhân hoá: Dùng từ ngữ chỉ người để
gọi tên cho sự vật, tạo sự gần gũi
- Ẩn dụ: Là so sánh ngầm, ẩn đi sự vật
được so sánh, thông qua liên tưởng nhằm
diễn tả điều mình muốn nói được sinh
động , gợi cảm. (4 kiểu : Èn dô phÈm
chÊt: - chuyÓn ®æi c¶m gi¸c - c¸ch thøc -
h×nh thøc .)
Nhóm 2:
- Hoán dụ: dùng hình ảnh này thay cho

một sự vật hay một ý nghĩa khác có quan
hệ gần gũi dựa vào hiện tượng liên tưởng
tiếp cận.
- Điệp ngữ: là cách lặp lại từ ngữ trong
câu hoặc cụm từ nhằm tạo ra sức biểu
Nhóm 3: Tương phản, chơi chữ;
Cho ví dụ
Nhóm 4: Nói giảm nói tránh; nói quá;
Cho ví dụ
- Các nhóm trình bày, bổ sung cho nhau.
- GV nhận xét, bổ sung một số biện pháp
nghệ thuật khác: ước lệ, tượng trưng; đảo
trật tự cú pháp....câu đặc biệt...dấu câu

cảm hoặc làm tăng sức diễn đạt ý nghĩa
của lời nói.
- Liệt kê: sắp xếp nối tiếp các đơn vị cú
pháp đồng loại (nhưng khác về từ ngữ)
nhằm tạo ra những ý nghĩa bổ sung về
mặt nhận thức....
Nhóm 3:
- Tương phản: Là cách dùng từ ngữ trái
ngược nhau trong cùng văn cảnh để khắc
họa tính chất, đặc trưng của sự vật một
cách đậm nét
- Chơi chữ : Là cách tạo ra sự bất ngờ về
cách kết hợp , biến đổi từ ngữ tạo ra sự
bất ngờ trong nhận thức của người tiếp
nhận gây sự chú ý điều mình nói.
Nhóm 4:

- Nói giảm nói tránh : là cách nói không
dùng những từ ngữ trực tiếp diễn đạt ý
muốn nói mà dùng những từ ngữ khác đi
để tránh sự đau buồn hoặc tạo sự trang
nhã, lịch sự, tránh thô tục.
- Nói quá : cường điệu, phóng đại quy
mô , tính chất của sự vật, hiện tượng
được miêu tả nhằm gây ấn tượng, nhấn
mạnh điều muốn nói.
Tiết 15 : Giá trị của một số biện pháp tu từ trong thơ - văn
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
- GV phát phiếu học tập, tổ chức cho HS
hoạt động nhóm tìm và phân tích biện
pháp tu từ.
- HS thảo luận nhóm và cử đại diện trình
bày
Nhóm 1 :
1. Tiếng suối trong như tiếng hát xa
Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa
Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ.
Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
(Hồ Chí Minh)
II. Thực hành phân tích giá trị cuả một
số biện pháp tu từ
Nhóm 1:
1. * Phép so sánh :
- “trong như tiếng hát xa”
- “như vẽ”
* Nhân hoá : Trăng, cây cổ thụ, hoa, có
hoạt động như con người “lồng”

* Điệp ngữ : “lồng”, “chưa ngủ”
=> Nhờ các biện pháp tu từ đó mà người
đọc có thể hình dung ra âm thanh trong
Nhúm 2:
2.Ngi ngm trng soi ngoi khe ca
Trng nhũm khe ca ngm nh th.
(H Chớ Minh)
Nhúm 3:
3. a. Chỏu chin u hụm nay
Vỡ lũng yờu t quc
Vỡ xúm lng thõn thuc
B i, cng vỡ b
Vỡ ting g cc tỏc
trng hng tui th.
(Xuõn Qunh)
b.Kháng chiến ba ngàn ngày không nghỉ
Bắp chân, đầu gối vẫn săn gân
Nhúm 4:
4. o chm a bui phõn li
Cm tay nhau bit núi gỡ hụm nay
( Vit Bc - T Hu)
ngt, du dng ca ting sui v cú tỡnh
cm m vi ting sui. ng thi
hỡnh dung ra c rừ rt sỏng v
ng nột ca cnh rng di ờm trng
nh mt bc v. Cm nhn c hỡnh
nh nhõn vt tr tỡnh - Bỏc H - va l
ngi yờu thiờn nhiờn say m, va l
ngi ang lo lng cho vn mnh ca
dõn tc, mt chin s cỏch mng ung

dung t ti.
Nhúm 2:
2. - Phộp nhõn hoỏ :
trng nhũm...ngm.
- Phộp i trng - ngi,
ngm - ngm
=> Cỏc bin phỏp tu t biu th mi giao
ho thõn thin gia trng vi Ngi :
Trng vi ngi l bn; ỏnh trng tr nờn
gn gi thõn thng hn hin lờn nh
mt ngi bn tri õm, tri k, dng nh
ang ht lũng cm mn ti nng ca thi
nhõn.
Nhúm 3:
3. a. Phộp tu t : ip ng vỡ
- Nhm khng nh ng c chin u
ca ngi lớnh tr, qua ú bc l tỡnh yờu
tha thit, sõu nng ca anh i vi quờ
hng, xúm ging , ngi b thõn yờu
ca mỡnh, cựng vi nhng k nim thõn
thng : trng hng.
b. Hoán dụ : Bắp chân, đầu gối vẫn săn
gân (cái cụ thể) đợc dùng để gọi thay cho
cái trừu tợng (tinh thần kháng chiến vẫn
vững vàng, dẻo dai)
Nhúm 4:
4. - Phộp tu t hoỏn d
- ỏo chm v ngi dõn Vit Bc l hai
s vt cú quan h gn gi vi nhau, ú l
mi quan h gia du hiu ca s vt (ỏo

chm) v s vt cú du hiu (ngi dõn
Vit Bc) => lm cho hỡnh nh th mang
c sc thỏi ca dõn tc.
Tit 16 : Giỏ tr ca mt s bin phỏp tu t trong th vn (tiếp)
- GV t chc hng dn HS phõn tớch
giỏ tr phộp tu t
- HS tỡm v tp phõn tớch theo nhúm
- GV nhn xột - b sung:
Nhúm 1: BT1 :
a. au lũng k ngi i
L ri thm ỏ t chia r tm
( Truyn Kiu - Nguyn Du)
b. Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức ngời sỏi đá cũng thành cơm.
Nhúm 2: BT2:
a. Ngy ngy mt tri i qua trờn lng
Thy mt mt tri tri trong lng rt
(Vin Phng)
b. Hỡi lòng tê tái thơng yêu
Giữa dòng trong đục, cánh bèo lênh đênh
Nhúm 3: BT3:
a. in git, dựi õm, dao ct, la nung
Khụng git c em ngi con gỏi anh
hựng
b. Mình về với Bác đờng xuôi
Tha giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Ng-
ời.
Nhúm 4: BT4:
Nhúm 1: BT1:
a Phộp tu t núi quỏ :

- nc mt chia li khụng ch nhiu n
t ỏ, m thm vo trong ỏ, tng nh
lm ỏ cng phi mm ra, thm chớ tan
ra. V nhng dũng nc mt cũn lm
nhng kộn tm ang cun cht phi ró ri
ra, con tm au r ri phi lỡa xa khi t
kộn by lõu ụm p che ch..
=>Tt c s cng iu y ó din t tht
sõu sc ni au li bit ca Kiu v cha
m cựng hai em, khi nng phi lỡa xa gia
ỡnh, bỏn mỡnh cho Mó Giỏm Sinh
cu cha v em.
b. - Hoỏn d : bn tay -> con ngi
- Núi quỏ : bn tay lm nờn tt c .
=> sc mnh ca lũng kiờn trngiờng
nng, vt khú, yờu lao ng ca con
ngi.
Nhúm 2: BT2:
a. n d :
+ mt tri trờn cõu trờn l mt tri thc
+ mt tri cõu di l ch Bỏc H
=> mun nhn mnh s v i ca Ch
tch H Chớ Minh ng thi th hin
nim t ho, nim kớnh yờu ca nh th
v Bỏc.
b. ẩn dụ (cánh bèo lênh đênh) là ẩn dụ
phẩm chất dùng để chỉ những kiếp đời nhỏ
nhoi, đau khổ, không biết trôi dạt về đâu,
sống chết ra sao trớc sóng gió của cuộc
đời.

Nhúm 3: BT3 :
a. - Lit kờ.
- K thự dựng nhiu hỡnh thc tra tn
nhng tt c ch l vụ ngha m thụi
=>Mun ca ngi s ln lao, anh dng
ca ngi con gỏi Vit Nam
b.Hoán dụ : Việt Bắc: (vật chứa đựng):
thay cho ngời Việt Bắc, nhân dân Việt
Bắc.
Nhúm 4: BT4 :
l - thm ỏ
l ri - t chia r
tm

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×