Chủ điểm tháng 1: MỪNG ĐẢNG MỪNG XUÂN
Ngày thực hiện kế hoạch bài học: :9A 19/1/2021
Tiết 9
9B: 22/1/2021
8A, 8B:
THẢO LUẬN BIỆN PHÁP THỰC HIỆN KẾ HOẠCH RÈN LUYỆN CỦA HỌC
KÌ 2
I- Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức: Sau hoạt động HS có khả năng:
- Hiểu được nội dung, biện pháp, kế hoạch rèn luyện phấn đấu của lớp để đạt được kết
quả tốt cuối năm học.
- Có thái độ nghiêm túc, có ý chí quyết tâm phấn đấu tiến bộ.
- Tích cực thực hiện các kĩ năng, các phương pháp học tập và rèn luyện theo kế hoạch
của lớp.
2. Kĩ năng:
- Kĩ năng tự nhận thức đúng đắn về bản thân, về xác định kế hoạch phù hợp
- Kĩ năng tự tin về kế hoạch rèn luyện, phấn đấu
- Kĩ năng trình bày ý tưởng về kế hoạch
- Kĩ năng đạt mục tiêu, lập kế hoạch thực hiện mục tiêu
3. Phẩm chất: Trung thực.
4. Năng lực: Phát triển năng lực phát biểu trước đám đông, năng lực hợp tác.
II- Chuẩn bị
1. GV
. GVCN nêu chủ đề, nội dung, lớp chuẩn bị.
. Các tổ chuẩn bị về cách thức học, thực hiện nội quy
2. HS
- Chuẩn bị nội dung và phát biểu trước lớp.
III- Phương pháp
Thảo luân, vấn đáp
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra nội dung hs chuẩn bị: 2’
3. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: 10’
Báo cáo thành tích Dẫn chương trình mời lớp trưởng thơng qua kết quả, thành tích học
tập của lớp trong thời gian qua. ( GV cung cấp bản báo cáo)
* Hoạt động 2: 15’
Giao lưu ( hỏi chuyên gia ) Dẫn chương trình mời ban cán sự lớp lên vịtrí làm việc Dẫn
chương trình nêu các câu hỏi đã chuẩn bị sẵn: Bạn hãy cho lớp biết bí quyết học tốt của
bạn? Ở nhà, ngồi học bạn cịn làm gì vào thời gian rảnh?
Bạn học vào lúc nào? Dẫn chương trình tổ chức cho lớp giao lưu qua các câu hỏi với
chuyên gia.
* Hoạt động 3: 8’
Giao ước thi đua ( Thảo luận nhóm và giao nhiệm vụ ) Dẫn chương trình mời GVCN
thơng qua chương trình hoạt động của trường, lớp.
* Hoạt động 4: 10’
Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận ( Kĩ thuật phịng tranh) Các nhóm báo cáo kết quả
thảo luận của nhóm lên vị trí thích hợp Nhóm trưởng đại diện tổ lên báo cáo. Cả lớp
lắng nghe, góp ý Dẫn chương trình tổ chức giao lưu với cả lớp. Qua phần đăng kí thi
đua của tổ, bạn có kế hoạch gì giúp tổ rèn luyện tốt? Mục tiêu học tập của bạn là gì?
Bạn sẽ làm gì để thực hiện tốt mục tiêu mình đề ra? Khi nhặt được của rơi bạn sẽ làm
gì? Khi thấy bạn mình nhặt được của rơi bạn sẽ làm gì? Vận dụng: GVCN phát biểu ý
kiến đánh giá hoạt động GVCN tuyên dương cả lớp về tinh thần tham gia Dẫn chương
trình nhận xét kết quả thảo luận và tổng kết GVCN dặn dò, gợi ý chuẩn bị cho hoạt
động “ Ngày xuân và nét đẹp truyền thống quê hương” TƯ LIỆU Kết quả học tập nắm
được từ GVBM ( dùng cho hoạt động 1 ) Dùng cho hoạt động 3: Các kế hoạch hoạt
động của Đội trong HKII Chỉ tiêu thi đua của nhà trường trong HKII.
4. Củng cố và mở rộng: 2’
Chuẩn bị nội dung cho tiết sau:
. Nội dung: tìm hiểu về các quyền của trẻ em.
V. Đánh giá bài học:
. Tuân thủ tiến trình tiết học.
. Các đội đều có sự chuẩn bị chu đáo về hướng phấn đấu.
. Cả lớp đều quyết tâm phấn đấu hơn nữa trong học kì 2.
. Thời gian phù hợp.
_____________________________________________
Ngày thực hiện kế hoạch bài học: 9A:
/1/2021
Tiết 10
9B:
/1/2021
8A,B: / 1/2021
GIÁO DỤC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH HIV/ AIDS, MA TUÝ VÀ TỆ NẠN
XÃ HỘI
I. Mục tiêu dạy học:
1. Kiến thức:
- Giúp học sinh có được hiểu biết về hiểm họa HIV/AIDS từ đó nắm được cách thức và
biện pháp phẩm chất. Có thái độ khơng đồng tình và phản đối lối sống sa đọa, buông thả
tệ nạn mại dâm, nghiện hút, tiêm chích ma túy đang tồn tại và có xu hướng phát triển
trong thanh thiếu niên. Có khả năng trình bày ý kiến của mình trước tập thể.
2. Kĩ năng:
- Ứng xử,hành động có hiêu biết để tránh xa các tệ nạn xã hội.
3. Phẩm chất: Có ý thức tốt học tập bộ môn.
4. Năng lực: Phát triển năng lực tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản lí, giao
tiếp, hợp tác.
II. Chuẩn bị
1. GV
- chuẩn bị hình ảnh để trình chiếu, máy tính xách tay
2. HS
- Tìm hiểu về các cách phòng chống dịch bệnh HIV/ AIDS, ma tuý và các tệ nạn xã
hội.
III- Phương pháp
- Thuyết trình, đàm thoại
IV. Tiến trình:
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra nội dung hs chuẩn bị: 2’
3. Các hoạt động dạy học:
* Hoạt động 1: Cho HS đọc tài liệu và trả lời các câu hỏi sau về HIV/AIDS: 17’
Câu 1. Em hãy điền ý đúng vào các phần còn trống sau đây?
A, HIV là tên một loại vi rút gây
B, AIDS là giai đoạn .
Câu 2. HIV lây truyền qua con đường nào sau đây?
A. Đường máu.
B. Đường tình dục.
C. Cả 2 đáp án trên. (đúng)
Câu 3. HIV/AIDS có tác hại như thế nào đối với cá nhân, gia đình và xã hội?
A. Ảnh hưởng đến kinh tế- xã hội.
B. Ảnh hưởng đến tương lai, nòi giống.
C. Ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng.
D. Cả 3 đáp án trên. (đúng)
Câu 4. Theo em, tình hình nhiễm HIV/AIDS của thế giới cũng như ở Việt Nam
hiện nay là:
A.Tăng. (đúng)
B. Không tăng. C. Giảm.
D. Bình thường.
Câu 5. Nếu bạn bè, người thân nhiễm HIV, em sẽ làm gì?
A. Xa lánh ruồng bỏ.
B. Để người lớn trong gia đình và xã hội quan tâm.
C. Quan tâm, động viên, chăm sóc. (đúng)
D. Khơng động viên, chăm sóc.
Câu 6. Pháp lệnh phịng, chống HIV/AIDS có hiệu lực từ ngày tháng, năm nào?
A. 29/5/1995.
B. 30/5/1995.
C. 31/5/1995. (đúng)
D. 1/6/1995.
Câu 7. Nguyên nhân nào sau đây dẫn đến HIV/AIDS?
A. Kém hiểu biết, tâm sinh lí thay đổi.
B. Đời sống khơng lành mạnh, bản thân không làm chủ.
C. Kinh tế phát triển.
D. Phương án A và B. (đúng)
Câu 8. Các đường nào sau đây không lây nhiễm HIV?
A. Đường máu.
B. Ăn uống, nói chuyện. (đúng)
C. Từ mẹ sang con.
D. Đáp án A và C.
Đáp án:
Câu 1: A. Suy giảm miễn dịch ở người.
B. Cuối của sự nhiễm HIV.
Câu 2:
D – đúng
Câu 3:
D – đúng
Câu 4:
A – đúng
Câu 5:
C – đúng
Câu 6: C – đúng
Câu 7: D – đúng
Câu 8:
B - đúng
* Hoạt động 2: Ma túy và các tệ nạn xã hội. 23’
Câu 1. Hỏi: Sự tác động của ma tuý tới cơ thể con người?
Đáp: Nghiện ma tuý ảnh hưởng đến sức khoẻ của người nghiện, có thể dẫn đến nhiễm
độc mãn tính cho cơ thể, gây ra rối loạn ở từng bộ phận, đến suy nhược tồn thân của
người nghiện như:
Đối với hệ tiêu hố, người nghiện ln có cảm giác chán ăn, vì vậy họ khơng muốn ăn,
tiết dịch của hệ tiêu hố giảm, thường có cảm giác buồn nơn, đau bụng, đại tiện lúc
lỏng, lúc táo bón.
Đối với hệ tuần hồn, thường bị loạn nhịp, huyết áp tăng giảm đột ngột, mạch máu bi xơ
cứng, đặc biệt là hệ mạch não làm ảnh hưởng đến hoạt động của bộ não. Do tiêm chích
thường khơng vô trùng, nên dễ dẫn đến nhiễm trùng máu, viêm tắc tĩnh mạch, thường
gặp viêm tắc tĩnh mạch hai chi dưới.
Đối với hệ hơ hấp, những đối tượng hít ma tuý thường bị viêm mũi, viêm xoang, viêm
đường hô hấp trên và dưới.
Các bệnh về da, người nghiện bị rối loạn cảm giác da nên không cảm giác thấy bẩn, họ
thường sợ nước, vì vậy họ rất ngại tắm rửa- đây là điều kiện thuận lợi cho các bệnh da
phát triển như: ghẻ, lở, hắc lào, viêm đa não.
Nghiện ma tuý làm suy giảm chức năng thải độc, người nghiện ma t, chất hêrơin, làm
cho chất độc tích tụ trong cơ thể, càng làm cho gan, thận và toàn cơ thể suy yếu nên
người nghiện hay bị các triệu chứng: áp xe gan, viêm gan, suy gan, suy thận, có khi dẫn
đến tử vong.
Đối với hệ thần kinh, người nghiện nặng có biểu hiện rối loạn phản xạ thần kinh, đau
đầu, chóng mặt, trí nhớ giảm sút, viêm dây thần kinh, rối loạn cảm giác, run chân tay,
chậm chạp, u sầu, ngại vận động, dễ bị kích động dẫn tới tội ác. Nếu dùng ma tuý liều
cao có thể bị ngộ độc cấp tính, biểu hiện rối loạn tâm thần nặng, hôn mê.
Nghiện ma tuý sẽ dẫn tới suy nhược toàn thân, suy giảm sức lao động, giảm tuổi thọ.
Câu 2: Hỏi: Tại sao nghiện ma tuý lại rất khó bỏ?
Đáp: Vào năm l975, các nhà bác học đã nghiên cứu tìm ra các Endorphin, tức Mocphin
nội sinh, do chính cơ thể tiết ra, nhờ chúng mà cuộc sống của con người ta cân bằng và
thoải mái. Khi sử dụng ma tuý nhiều lần, các Opiold - Receptor không chỉ gây ra các tác
động mà còn làm thay đổi hoạt động của một số chất sinh học trong cơ thể, đặc biệt là
đối với tế bào thần kinh, cơ thể phải điều chỉnh, thích ứng dần với ma tuý được đưa vào,
lượng Endorphin bị ức chế sẽ ít dần và sau cùng hồn tồn khơng được sản sinh ra. Như
vậy, người nghiện sẽ lệ thuộc dần dần ngày càng nhiều vào ma tuý. Nếu ngừng sử dụng
ma tuý, do cơ thể không tiết dẫn ra các Endorphin, sự điều chỉnh hoạt động các chất
sinh học bị hụt hẫng hoàn toàn sẽ đưa đến hội chứng cai nghiện (Withđrawal Symptom).
Đó là những cơn vật vã dữ dội, ngáp chảy nước mắt, nước mũi, khó chịu, tháo dạ, đau
bụng, nổi da gà v.v... Cùng với các triệu chứng này, người nghiện ma tuý trở nên thèm
khát ma tuý, để dẫn đến những hành vi không lường trước được, không tự chủ được bản
thân. Dấu hiệu của hội chứng cai cao độ khoảng 48 - 72 giờ sau khi dùng ma tuý và bắt
đầu giảm bớt sau một tuần. Tuy nhiên, một vài chức năng của cơ thể sau 6 tháng vẫn
chưa trở lại bình thường. Khi ngừng sử dụng ma tuý sẽ gây ra sự đói mocphin ở tế bạo
thần kinh trong khoảng từ 1 - 2 năm.
Các chất ma tuý đã tạo cho thần kinh con người luôn trong trạng thái bị kích thích, bị
“cột chặt” thân phận với ma tuý. Khi đã dùng ma tuý với liều cao thường xuyên, có thể
người nghiện đã bị đầu độc hệ thần kinh, tiêu hoá bị rối loại nên con người phản ứng
chậm chạp, trở thành thẩn thờ, cơ thể hao mịn, gầy yếu, có lúc bị kích thích cao độ có
thể dẫn tới các hành động liều lĩnh, gây ra phạm tội.
Nghiện ma tuý làm cho cơ thể người nghiện luông trong trạng thái bị nhiễm độc, gây
nên các rối loạn cục bộ hoặc các rối loạn tồn thân. Vì vậy, việc cai nghiện ma tuý đòi
hỏi người nghiện phải có quyết tâm cao và có nghị lực. Người nghiện phải hồi tâm, tự
tách mình tra khỏi mơi trường ma t nếu khơng thì việc cai nghiện sẽ khơng có hiệu
quả.
Câu 3: Hỏi:Thế nào là người nghiện ma tuý?
Đáp: Người nghiện ma tuý là người sử dụng chất ma tuý, thuốc gây nghiện, thuốc
hướng thần và bị lệ thuộc vào các chất này.
Người nghiện ma tuý có các đặc trưng sau:
- Có sự ham muốn khơng kìm chế được và phải sử dụng nó bất kỳ giá nào.
- Có khuynh hướng tăng dần liều dùng (liều dùng lần sau cao hơn liều dùng trước mới
có tác dụng).
- Tâm sinh lý bị lệ thuộc vào tác dụng của chất đó.
- Thiếu thuốc sẽ xuất hiện các triệu chứng như: uể oải, hạ huyết áp, lên cơn co giật, đau
đớn và có thể làm bất cứ điều gì miễn là có chất ma tuý để dùng.
Câu 4: Theo em cờ bạc , ma tuý , mại dâm có liên quan đến nhau khơng ? Vì sao ?
- Tệ nạn ma t, cờ bạc, mại dâm có liên quan đến với nhau, là bạn đồng hành với nhau.
Ma tuý, mại dâm trực tiếp dẫn đến HIV/AIDS.
Câu 5: Nguyên nhân nào khiến con người ta xa vào các tệ nạn xã hội ?
* Nguyên nhân khách quan .
- Kỷ cương pháp luật chưa nghiêm ,còn nhiều tiêu cực trong xã hội.
- Kinh tế kém phát triển.
- Chính sách mở cửa trong kinh tế thị trường.
- Ảnh hưởng của văn hoá đồi truỵ.
- Cha mẹ nng chiều, quản lý con cái khơng tốt, hồn cảnh gia đình éo le.
- Bạn bè xấu rủ rê lơi kéo, dụ dỗ, ép buộc, khống chế.
* Nguyên nhân chủ quan .
- Lười lao động, ham chơi, đua địi, thích ăn ngon, mặc đẹp
- Tị mị, ưa của lạ, thích thử nghiệm, tìm cảm giác mới lạ.
- Do thiếu hiểu biết.
4. Củng cố và mở rộng:2’
- GV chốt lại toàn bộ nội dung bài học.
V. Đánh giá bài học:
- Tuân thủ tiến trình tiết học.
- Các đội đều có sự chuẩn bị chu đáo về hướng phấn đấu.
- Cả lớp đều quyết tâm phấn đấu hơn nữa trong học kì 2.
- Thời gian phù hợp.
___________________________________