Câu 1: Độ nhạy, độ đặc hiệu, các giá trị tiên đốn của một test định tính dùng
đề phát hiện trong cộng đồng.
1. Độ nhạy
• Độ nhạy của một thử nghiệm là tỷ lệ giữa các kết quả dương tính thật so với
tổng số người bị bệnh thật sự, hay chính là khả năng phát hiện bệnh của
thử nghiệm đó.
2. Độ đặc hiệu
• Độ đặc hiệu của một thử nghiệm là tỷ lệ giữa các kết quả âm tính thật so với
tổng số người lành thật sự hay chính là khả năng nói lên sự khơng có bệnh
của thử nghiệm đó.
3. Giá trị tiên đốn của kết quả dương tính
• Giá trị tiên đốn của kết quả dương tính là tỷ lệ giữa các kết quả dương tính
thật so với tổng số các kết quả dương tính, hay chính là xác suất bị bệnh
của một cá thể có kết quả dương tính qua thử nghiệm.
4. Giá trị tiên đóan của kết quả âm tính
• Giá trị tiên đốn của kết quả âm tính là tỷ lệ giữa các kết quả âm tính thật so
với tổng số các kết quả âm tính, hay chính là xác suất khơng bị bệnh của
một cá thể có kết quả âm tính qua thử nghiệm.
5. Giá trị tổng quát
• Giá trị tổng quát của một thử nghiệm là tỷ lệ giữa các kết quả thật so với
toàn bộ các kết quả của thử nghiệm đã được thực hiện.
Tất cả các chỉ số nói trên đều được biểu thị dưới dạng %.
Câu 2 : Nguồn truyền nhiễm, vai trò truyền nhiễm của người mang bệnh và
người mang trùng
Nguồn truyền nhiễm có thể là người bệnh, người mang trùng, hay động vật.
1. Người bệnh
• Người bệnh là nguồn truyền nhiễm quan trọng nhất, vì có thể giải phóng ra
mơi trường bên ngồi một lượng lớn các vi sinh vật gây bệnh đang có độc
lực cao. Nhưng người ốm lại là nguồn truyền nhiễm rõ rệt nên dễ phát hiện
cách ly.
▪ Thời kỳ ủ bệnh: Càng về cuối thời kỳ ủ bệnh, khả năng lây nhiễm
càng lớn.
▪ Thời kỳ toàn phát: Mức độ lây lan cao nhất
▪ Thời kỳ hồi phục: khả năng lây lan giảm dần
• Người mắc bệnh nhiễm trùng mãn tính là nguồn truyền nhiễm lâu dài
• Người bệnh khơng điển hình: khả năng lây lan tuỳ thuộc từng loại bệnh,
2. Vai trò truyền nhiễm của người mang vi trùng
• Người khỏi bệnh mang vi trùng
Người bệnh vẫn có khả năng lây lan, nên trạng thái mang trùng này có ý
nghĩa lớn về mặt dịch tễ học
• Người lành mang trùng
Người lành mang trùng thường chỉ là nguồn truyền nhiễm trong một thời
gian tương đối ngắn, ít quan trọng về mặt dịch tễ học.
3. So sánh tính chất truyền nhiễm của9người ốm và người mang trùng
• Người mang trùng tuy chỉ bài tiết ra mơi trường số lượng ít, ít lây hơn so với
người ốm, nhưng nhiều khi khó phát hiện, do đó là nguồn truyền nhiễm lâu
dài.
• Trong khi đó, người bệnh tuy lây lan nhiều hơn nhưng khi đã phát hiện và
đươc cách ly điều trị lại trở nên ít nguy hiểm và giảm khả năng lây lan.
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 1 / 7
4. Động vật
• Các bệnh truyền từ động vật sang người chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong các bệnh
nhiễm trùng ở người.
• Những động vật trở thành nguồn truyền nhiễm cho người cần có điều kiện:
▪ Là lồi tiếp cận với lồi người
▪ Trong hoạt động hằng ngày người có tiếp xúc với động vật.
Câu 3: Vẽ sơ đồ quá trình dịch. Ảnh hưởng của yếu tố tự nhiên, xã hội đối với
quá trình dịch
1. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên
• Ảnh hưởng đến khối cảm thụ: các yếu tố khí tượng làm thay đổi tính đề kháng
khơng đặc hiệu
• Ảnh hưởng đến nguồn truyền nhiễm: sự sinh sản, sự di trú của động vật nhất là
động vật hoang dại.
• Ảnh hưởng đến các yếu tố truyền nhiễm: tác động rõ nhất là đối với tiết túc,
• Ảnh hưởng đến tác nhân gây bệnh: điều kiện môi trường có ảnh hưởng đến khả
năng và thời gian tồn tại của tác nhân gây bệnh ở ngoại cảnh.
2. Ảnh hưởng của yếu tố xã hội
Các yếu tố xã hội có thể ảnh hưởng tới q trình dịch:
• Điều kiện nhà ở, mật độ dân cư, vấn đề cung cấp nước sạch, vệ sinh đơ thị, vệ
sinh ăn uống, tính chất nghề nghiệp, lối sống, hành vi.
• Các hoạt động giao thông, sự di dân từ nơi nầy qua nơi khác, là những động
lực thúc đẩy quá trình dịch phát triển.
Câu 4: Biện pháp phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa
1. Phịng bệnh
a. Biện pháp vệ sinh
• Các biện pháp vệ sinh chung bao gồm:
▪ Công tác kiểm tra nước uống
▪ Thu dọn và thanh trừ phân rác, diệt ruồi
▪ Thực hiện các điều lệ vệ sinh ở các cơ sở thực phẩm. Đảm bảo cung
cấp nước sạch
• Phải bảo đảm cho nhân dân có đầy đủ nước ăn chất lượng tốt bằng cách:
▪ Xây dựng đường ống dẫn nước
▪ Tiệt khuẩn
▪ Kiểm tra vệ sinh ở nơi sản xuất nước
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 2 / 7
• An toàn thực phẩm
▪ Đun nấu kỹ
▪ Bảo quản
▪ Rửa tay
▪ Bảo vệ thực phẩm khỏi bị nhiễm khuẩn
▪ Tun truyền giáo dục
• Vệ sinh mơi trường
▪ Tun truyền, giáo dục
▪ Xây dựng hệ thống cống rãnh, xử lý phân rác, diệt ruồi.
b. Vaccine phòng bệnh
▪ Vaccine tả uống: Một loại là vaccine sống chỉ dùng một liều; một loại
khác là vaccine chết dùng 2 liều
▪ Vaccine phòng bệnh thương hàn: hiện nay có hai loại vaccine phịng
bệnh thương hàn là tiêm và uống.
▪ Vaccine dùng để phòng cho những người tiếp xúc với bệnh nhân, các
đối tượng sống trong các vùng có nguy cơ cao.
2. Phịng chống dịch
a. Đối với nguồn truyền nhiễm
• Giám sát phát hiện, điều trị sớm và cách ly bệnh nhân
• Khai báo
• Khử trùng, tẩy uế chất thải của người mắc bệnh
• Quản lý bệnh nhân.
• Quản lý người tiếp xúc với bệnh nhân.
• Nguồn truyền nhiễm là động vật, các biện pháp phòng ngừa thường là các
biện pháp thú y
b. Đối với đường truyền nhiễm
• Kiểm tra vệ sinh các nguồn nước uống, những nơi chế biến và bảo quản
thực phẩm.
• Nước sinh hoạt phải được tiệt khuẩn bằng hóa chất:
• Vệ sinh mơi trường
c. Đối với khối cảm thụ
• Giáo dục sức khỏe
• Thực hiện vệ sinh mơi trường
• Điều trị dự phòng
Câu 5: Biện pháp phòng chống nhiễm HIV/AIDS
1. Dự phịng nhiễm HIV
a. Phịng lây nhiễm HIV qua đường tình dục
• Giáo dục lối sống lành mạnh và thực hiện an tồn tình dục
• Cung cấp các dịch vụ y tế và xã hội
• Khống chế nạn mại dâm.
b. Phịng lây nhiễm HIV qua đường máu
• Qua truyền máu và các sản phẩm của máu
• Qua tiêm chích ma túy
• Qua tiêm chích, thủ thuật và phẫu thuật
c. Phịng lây nhiễm HIV từ mẹ sang con
• Giáo dục tuyên truyền cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
• Chẩn đốn sớm thai phụ bị nhiễm HIV bằng vận động những người có
nguy cơ cao xét nghiệm để phát hiện HIV.
• Phụ nữ đã nhiễm HIV khun họ khơng nên có thai
2. Giảm tác động của dịch HIV/AIDS đối với cá nhân và xã hội
a. Chăm sóc, tư vấn và chữa bệnh tại gia đình và cộng đồng
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 3 / 7
• Gia đình và cộng đồng phải chăm sóc người thân của mình bị nhiễm
• Các dịch vụ y tế, xã hội phải dễ tiếp cận, đáp ứng nhu cầu của bệnh nhân
• Tạo mối liên lạc chặt chẽ giữa người bệnh với gia đình, cộng đồng
b. Hỗ trợ kinh tế, xã hội cho người bệnh và gia đình
• Cần có sự phối hợp ở cơ sở cộng đồng giữa chính quyền, y tế, xã hội, tư
nhân
• Cần thành lập các tổ chức xã hội, nhân đạo ở cơ sở
c. Giảm tác động kinh tế xã hội của dịch HIV/AIDS
• Mọi khu vực kinh tế, nhà nước, tư nhân phải góp phần giải quyết đại dịch
này vì đó là quyền lợi chung.
• Chống kỳ thị, phân biệt đối xử với người nhiễm HIV/AIDS
• Cần nghiên cứu tác động của HIV/AIDS đến các ngành khác nhau,
3. Huy động và sử dụng các nổ lực phòng chống HIV/AIDS của quốc gia, quốc tế
• Chống lại thái độ phân biệt đối xử, sự từ chối và lạc quan thái quá của các
nhà lãnh đạo, của cá nhân và gia đình họ.
• Cam kết liên ngành rộng rãi
• Huy động sự tham gia của các tổ chức phi chính phủ, các đồn thể
• Phối hợp quốc tế trong nghiên cứu
Câu 1: Quy trình lập kế hoạch y tế
1. Đánh giá tình hình và lựa chọn vấn đề sức khỏe đầu tiên
a. Đánh giá tình hình
• Cần thu thập thơng tin và sử dụng thơng tin
Sức khỏe, bệnh tật, ốm đau
Cơng đồng: dân số, nhóm tuổi…
Nguồn lực: con người, cơ sở vật chất…
• Thơng tin thu thập nên đặt những câu hỏi để giải thích nguyên nhân
• Nên nắm được kết quả đã đạt hoặc chưa đạt được trong chương trình y tế
• Từ thực tế nêu ra các vấn đề y tế cần giải quyết và các nhu cầu chăm sóc
sức khỏe của người dân
b. Xác định vấn đề sức khỏe ưa tiên
Nhóm tất cả vấn đề theo chủ đề:
• Bệnh hoặc những vấn đề sức khỏe
• Những vấn đề về dịch vụ y tế
• Những vấn đề về cộng đồng
2. Xây dựng mục tiêu y tế
• Mục tiêu là mục đích cụ thể
• Viết mục tiêu ngắn gọn rõ ràng, đảm bảo các đặc tính cơ bản một mục
tiêu phải có:
▪ Đặc thù
▪ Đo lường, quan sát, theo dõi, đánh giá được
▪ Thích hợp với vấn đề sức khỏe đã xác định
▪ Khoảng thời gian phải được quy định rõ để đạt được những điều
mong muốn công việc đã nêu.
3. Lựa chọn các biện pháp thực hiện khả thi
Các biện pháp phải:
• Rõ ràng, cụ thể
• Có hiệu quả nhất
• Có khả năng thực thi
• Giải quyết được nguyên nhân gốc rễ
• Giá thành rẻ
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 4 / 7
• Phù hợp
4. Viết bản kế hoạch hành động
Bản kế hoạch hành động cụ thể cần có 4 nội dung sau:
• Nội dung kế hoạch điều hành, thực hiện, theo dõi, giám sát
• Nội dung kế hoạch tài chính, vật tư y tế
• Nội dung kế hoạch đánh giá
• Kế quả dự kiến
Câu 2: Sử dụng thuốc hợp lý an tồn và kinh tế
1. Khái niệm
• Sử dụng thuốc hợp lý là đúng thuốc, người, bệnh, liều, cách, dạng, giá
• Sử dụng thuốc an tồn là sử dụng có chất lượng, cân nhắc, ít tác dụng
phụ, hướng dẫn, theo dõi.
• Sử dụng thuốc một cách kinh tế là giá cả hợp lý, lợi nhuận sau lợi ích,
người nghèo khó khăn dc hỗ trợ, tính chỉ số chi phí/ hiệu quả or lợi ích
or thỏa dụng.
2. Yêu cầu cơ bản đối với dược lâm sàng
• Làm tốt chức năng của người dược sĩ lâm sàng (Tư vấn, hợp tác, giáo
dục, theo dõi, thơng tin thuốc)
• Thực hiện tốt 8 nhiệm vụ (Đảm bảo, tham gia, hợp tác, giúp đỡ, nghiên
cứu, thu thập, tham gia, đánh giá)
• Những việc cần làm đối với dược lâm sàng bệnh viện (Đề nghị, chọn
danh mục, xác định, tiến hành, tổ chức, tham gia, đôn đốc, lập bộ phận)
3. Yêu cầu đối với người sản xuất, kinh doanh, quản lý cung ứng thuốc
• Đối với dược sản xuất: thực hiện tốt nhiệm vụ chức trách của dược sản
xuất (Bảo đảm, nghiên cứu, quản lý, lượng giá, thực hiện)
• Đối với dược kinh doanh (Quản lý, thực hiện, lượng giá, theo dõi, đảm
bảo, thơng tin)
• Đối với dược quản lý (Xác định, soạn thảo, thực hiện, quản lý)
Câu 3: Các biện pháp và chính sách chủ yếu để thực hiện chiến lược ơng tác
chăm sóc và bảo vệ sự khỏe nhân dân đến năm 2000 và 2020.
1. Kiện toàn tổ chức và phát triển mạng lưới chăm sóc sức khỏe nhân dân
• Tăng cường hệ thống y tế
• Phát triển y tế cơ sở
• Tăng cường hệ thống y học dự phịng
• Tiếp tục xây dựng hai trung tâm y tế chuyên sâu tại HN vs HCM
2. Đào tạo, bố trí nhân lực và phát triển khoa học và cơng nghệ
• Cải tiến chương trình giảng dạy
• Cơ cấu hợp lý cán bộ y tế
• Quy hoạch mạng lưới đào tạo cán bộ y tế
• Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học và công nghệ
3. Tăng cường đầu tư và quản lý tốt các nguồn lực
• Nhà nước tăng cường đầu tư
• Thu thêm một phần viện phí và phát triển bảo hiểm y tế
• Đẩy mạnh hợp tác quốc tế
4. Xã hội hóa cơng tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
• Ngành văn hóa thơng tin
• Ngành thể dục thể thao
• Ngành giáo dục
• Ngành dân số và kế hoạch hóa gia đình
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 5 / 7
• Ngành lao động – thương binh và xã hội
• Ngành xây dựng
5. Đẩy mạnh thực hiện các chương trình mục tiêu
• Giáo dục sức khỏe
• Phịng chống các bệnh ung thư
• Phục hồi chức năng
• Đề phịng và khắc phục hậu quả do thảm họa gây ra
• Cải thiện điều kiện chăm sóc sức khỏe phụ nữ
• Chăm sóc sức khỏe sinh sản
• Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi
6. Phát huy và phát triểu YH dân tộc, kết hợp y học cổ truyền vs y học hiện đại
• Triển khai tồn diện
• Tăng cường đầu tư
• Đẩy mạnh đào tạo
7. Bảo đảm thuốc chữa bệnh, phát triển công nghiệp dược và trang thiết bị y tế
8. Kết hợp quân y và dân y trong sức khỏe nhân dân
9. Cái cách hành chính, nâng cao hiệu lực quản lý Nhà nước trong lĩnh vực y tế
• Sửa đổi và hồn thiện các thủ tục
• Bồi dưỡng cán bộ quản lý
• Tăng cường mối quan hệ
Câu 4: Nội dung quản lý chính của bệnh viện
1. Kế hoạch và lập kế hoạch
• Kế hoạch là sự sắp xếp, bố trị các hoạt động nhằm làm một việc gì đó đã
được tính tốn và cân nhắc trước
• Q trình lập kế hoạch ( thu thập, xác định vấn đề, lựa chọn ưu tiên, nêu
ra mục tiêu, giải pháp, xây dựng kế hoạch dám sát)
• Tổ chức thực hiện kế hoạch
• Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch
• Đánh giá
• Chu trình quản lý (lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra thanh tra,
đánh giá rút kinh nghiêm)
2. Quản lý nhân lực
• Giáo dục lý tưởng
• Biên chế cán bộ
• Theo dõi
3. Quản lý tài chính
• Nội dung (nguồn thu, chi)
• Nhiệm vụ (Lập dự tốn ngân sách, tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính)
4. Quản lý cơ sở vật chất – trang thiết bị
• Sử dụng, đầu tư, số lượng, hiệu quả, bảo dưỡng
5. Quản lý công tác chun mơn bệnh viện
• Sử dụng mọi nguồn lực bệnh viện để thực hiện tốt hoạt động khám bệnh,
chẩn đoán, điều trị và chăm sóc người bệnh với chất lượng cao, đảm bảo
cơng bằng tron khám chữa bệnh
• Nội dung (Xây dựng, xác định, quản lý)
6. Quản lý đào tạo, nghiên cứu khoa học
• Đào tạo (Xác định, xây dựng, theo dõi đánh giá)
• Nghiên cứu (Xác định, xây dựng, quản lý)
7. Quản lý cơng tác dược
• Nhiệm vụ của dược bệnh viện ( đảm bảo cung ứng, đảm bảo sử dụng
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 6 / 7
thuốc)
• Các bước quản lý dược tại bệnh viện (dự trù thuốc, mua thuốc, vận
chuyện thuốc, sử dung, pha chế, giáo dục)
Câu 5: Những yếu tổ cơ bản quyết định tới chính sách y tế
1. Các vấn đề sức khỏe
2. Các vấn đề trong cung cáp dịch vụ y tế
3. Nguồn lực y tế
4. Hiện trạng KT-VH-XH
5. Đặc điểm địa lý dân cư
6. Chính sách và các chương trình phát triển KT-VH-XH
7. Luật pháp và các quy chế hiện hành
8. Nền tàng chỉnh trị, triết học và chủ trương nghị quyết của Đảng, các thơng tư,
chỉ thị của chính phủ về công tác y tế
/>
18Q48, 07/05/2018
Trang 7 / 7