Tải bản đầy đủ (.pdf) (257 trang)

SLIDE sổ tay sử dụng thuốc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (4.35 MB, 257 trang )

BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

SỔ TAY
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

Năm 2020
LƯU HÀNH NỘI BỘ


CHỦ BIÊN
Ths.BSCKII. Nguyễn Hồng Trường
DsCKII. Nguyễn Thừa Tiến
NGƯỜI BIÊN SOẠN
Ths.Ds Nguyễn Khơi Ngun
Ds. Ngơ Chí Hiếu
Ds. Nguyễn Thị Hồi
DsCKI. Trần Bá Linh
Ds. Nguyễn Thị Nhung
Ds. Trần Công Đức
Ths.Ds Nguyễn Văn Linh
Ds. Trịnh Thu Hải
Ds. Trần Thị Phương Thảo


Lời nói đầu
Thuốc là một phần rất quan trọng trong điều trị bệnh. Việc dùng thuốc gắn liền
với nguy cơ gặp phản ứng phụ. Dựa trên những khuyến cáo về sử dụng thuốc được xây
dựng trên các nghiên cứu lâm sàng, cùng với kinh nghiệm của mình, bác sỹ có thể đưa
ra quyết định chính xác hơn, khoa học hơn và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.
Hiện tại ở Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Vinh, vẫn chưa có tài liệu về hướng
dẫn sử dụng thuốc. Vì vậy với mong muốn cung cấp một số hướng dẫn cơ bản cho bác


sĩ và dược sĩ trong thực hành lâm sàng, chúng tôi biên soạn Sổ Tay Hướng Dẫn Sử
Dụng Thuốc tập hợp các thông tin về thuốc. Nội dung sách gồm 13 phần, mỗi phần
được trình bày súc tích, dễ hiểu, cập nhật kiến thức. Cuốn sách này giúp dược sĩ, bác
sỹ,… có thêm tài liệu tham khảo nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức chun mơn của
mình.
Mặc dù các tác giả đã cố gắng và công phu trong việc tham khảo khá nhiều tài
liệu nhưng trong lần đầu xuất bản, cuốn sách không thể tránh khỏi những sai sót, chúng
tơi ln trân trọng và mong đợi sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của độc giả và
đồng nghiệp để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Chủ biên

Ths.BSCKII. Nguyễn Hồng Trường


MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC ...............................................................................................1
DANH MỤC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO TRẺ EM .....................................................................24
DANH MỤC THUỐC KHÔNG NHAI, BẺ, NGHIỀN ...............................................................................29
DANH SÁCH CÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CÓ THAI ........................................42
DANH MỤC CÁC THUỐC ƯU TIÊN SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI .........................................55
DANH SÁCH THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ .........................................59
DANH MỤC THUỐC THẬN TRỌNG CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ ...................................................74
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN ........................................90
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY GAN .........................................121
HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI THUỐC......................................................................137
DANH MỤC THUỐC LƯU Ý CHỐNG CHỈ ĐỊNH ................................................................................180
MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIÊT CỦA THUỐC THEO THÔNG TƯ 30/2018/TT-BYT .....................244
BẢNG TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM............................................................................................................248



HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC
Một trong những yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc chính là sự tương tác giữa
thuốc với thức ăn. Sự tương tác này có thể ảnh hưởng đến dược dộng học (hấp thu,
phân bố, chuyển hóa và thải trừ) của thuốc. Trong một số trường hợp làm thay đổi tác
dụng dược lý và độc tính của thuốc.
Thức ăn có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc, đưa đến thuốc có tác dụng
nhanh hay chậm. Nếu uống thuốc vào lúc đói (trước khi ăn 1 giờ chẳng hạn) thời gian
lưu thuốc tại dạ dày chỉ trong vòng vài chục phút rồi tống ngay xuống ruột giúp thuốc
được hấp thu khá nhanh. Trái lại, nếu thuốc uống ngay sau bữa ăn, thời gian lưu thuốc
tại dạ dày sẽ lâu hơn, từ 1 - 4 giờ làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Đa phần
những trường hợp thức ăn làm tăng hấp thu thuốc đều được tận dụng để tăng nồng độ
thuốc trong máu. Tuy nhiên, với những thuốc mà nồng độ máu q cao có thể gây độc
thì nên tránh uống vào bữa ăn. Những thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu thì phải uống
xa bữa ăn. Các trường hợp thuốc gây khó chịu và kích ứng dạ dày nên uống vào bữa
ăn để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
Vì vậy việc tư vấn cho bệnh nhân về thời điểm uống thuốc là rất cần thiết.
Bảng dưới đây trình bày một số thuốc/nhóm thuốc nên uống sau hoặc uống cùng
bữa ăn (uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn), uống vào thời điểm nhất định trong
ngày hoặc uống sau bữa ăn (sau bữa ăn 1-2h).

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

1


TT

Tên thuốc


Hoạt chất

Hàm lượng

Thuốc chống thiếu máu
Sắt fumarat + acid 310mg +
folic
0,35mg

Dạng
bào
chế

Thời điểm
dùng thuốc

Viên

Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Sau khi uống
Không nên đi
nằm trong vòng
30 phút.
Uống trước ăn

1.

Folihem


2.

Ferimax

3.

Pletaal

4.

Xarelto Tab

Rivaroxaban

5.

Herbesser

Thuốc chống đau thắt ngực
Diltiazem
30 mg

Viên

6.

Imidu

Isosorbid


60 mg

Viên

7.

SaVi Trimetazidine
35MR
VasHasan MR

Trimetazidim

35 mg

Viên

35 mg

Viên

8.

9.

Sắt fumarat + Acid 200mg+ 1000
folic+
mcg +10 mcg
Vitamin B12
Thuốc tác dụng lên q trình đơng máu

Cilostazol
100 mg

Cordarone 200mg

10 mg

Thuốc chống loạn nhịp
Amiodaron
200 mg

Viên
nang

Thuốc
được
dùng ít nhất 30
phút trước khi ăn
hoặc 2 giờ sau
khi ăn bữa sáng
và bữa tối.
Viên Có thể uống
bao trước hoặc sau
film ăn

Viên

Viên

10. ATP


Adenosin
triphosphat

20 mg

Viên

11. Digoxin Richter

Digoxin

0,25mg

Viên

12. Aldan Tablets 10 mg

Thuốc điều trị tăng huyết áp
Amlodipin
10 mg

13. Amlor Cap 5mg

5 mg

14. Dipsope 5

Viên
Viên

Viên

15. APIVAL PLUS
Valsartan/

80 mg +
12,5 mg

Viên

Uống trước khi
ăn và đi ngủ.
Không
phụ
thuộc vào bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống
thuốc
trước, trong hay
sau bữa ăn.
Không
phụ
thuộc vào bữa
ăn.
Không ăn cùng
thức ăn xơ

Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống sau ăn

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

2


TT

Tên thuốc

Hàm lượng

Hoạt chất

16. Co- Diovan

hydroclorothiazid

17. Autifan 20


Fluvastatin

18. Agilosard- H100/25

Losartan
hydroclorothiazid
Amlodipin +
Atorvastatin
Amlodipin +
Valsartan +
Hydrochlorothiazid
Valsartan

19. Zoamco-A
20. Exforge HCT Tab
10mg/160mg/12.5mg
21. Valazyd 160

22. Exforge Tab
10mg/160mg
23.
Troysar AM

Amlodipine +
Valsartan
Amlodipin +
Losartan

24. Concor


Bisoprolol

25. Concor Cor
26. Betaloc zok 50
27. Betaloc zok 25
28. Tenomin Tab

Metoprolol

29. Ebitac 25

Enalapril +
Hydroclorothiazid

30. Renitec 5

Enalapril

31. Tanatril

Imidapril

32. Flodicar

Felodipin

33. Irbepro 150

Irbesartan


34. SUNIROVEL 150

Atenolol

80 mg +
12,5 mg
20 mg

Dạng
bào
chế
Viên
Viên

100 mg
25
5 mg + 10 mg

Viên

10mg +160mg
+ 12,5mg

Viên

Viên

Thời điểm
dùng thuốc
Uống sau ăn

Buổi tối/trước
lúc đi ngủ Không
liên quan đến
bữa ăn
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống vào bữa ăn
hoặc lúc đói.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.

160mg

Viên Có thể uống
bao film trước hoặc sau
ăn
10mg + 160mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
5 mg +
Viên Không
phụ
50 mg
bao thuộc bữa ăn.
film
5 mg
Viên Nên uống vào

buổi sáng.
2,5 mg
Viên Nên uống vào
buổi sáng.
50 mg
Viên Nên uống vào
25 mg
Viên buổi sáng.
50 mg
Viên Không
phụ
nén thuộc bữa ăn.
10mg+25mg
Viên Không
phụ
thuốc bữa ăn.
Nếu dùng liều 2
Viên/ngày
thì
uống vào buổi
sáng và buổi tối.
5 mg
Viên Không
phụ
nén thuộc bữa ăn
5 mg
Viên Uống vào giờ cố
định trong ngày,
không phụ thuộc
bữa ăn.

5 mg
Viên Nên uống vào
buổi sáng.
150 mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

3


TT

Tên thuốc

35. CO-APROVEL
300/12,5mg

36. SUNIROVELH

37. Cozaar
38. SaVi Losartan 50
39. Methyldopa 250 FC
Tablets
40. Egilok

41. Nebilet

42. Adalat LA 20mg

43. Nifedipine T20

44. Nifehexal 30 LA

45. Nimotop

46. Micardis
47. Tolucombi
48. Twynsta

49. Coversyl Tab 5 mg
50. Periloz 4mg

51. Perigard

Hàm lượng

Hoạt chất
Irbesartan +
hydroclorothiazid

300mg +
12,5mg

Dạng
bào

chế
Viên

Thời điểm
dùng thuốc

Uống vào giờ cố
định trong ngày,
không phụ thuộc
bữa ăn.
150mg +
Viên Uống vào giờ cố
12,5mg
định trong ngày,
không phụ thuộc
bữa ăn.
Losartan
50 mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Methyldopa
250mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Metoprolol

100 mg
Viên Uống cùng hoặc
ngay sau bữa ăn.
Nebivolol
5 mg
Viên Có thể uống
nén trước hoặc sau
ăn
20 mg
Viên Khơng
phụ
Nifepidin
thuộc bữa ăn.
Khơng
được
nhai hay bẻ Viên
thuốc.
20 mg
Viên bao Có thể uống
film trước hoặc sau
ăn
30 mg
Viên bao Có thể uống
film trước hoặc sau
ăn
Nimodipin
30 mg
Viên bao Có thể uống
film trước hoặc sau
ăn

Telmisartan
40 mg
Viên Uống trước/ sau
nén ăn
Hydrochlorothiazid 40 mg + 12,5
Viên Khơng
phụ
Telmisartan
mg
nén thuộc bữa ăn.
Telmisartan
40 mg +
Viên Có thể uống
Amlodipin
5 mg
nén trước hoặc sau
ăn
5 mg
Viên Uống trước khi
Perindopril
ăn sáng.
4 mg
Viên Có thể uống
bao trước hoặc sau
film ăn.
Perindopril +
4 mg + 1,25 mg
Viên Uống mỗi ngày
indapamid
bao một lần vào buổi

film sáng trước ăn
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

4


TT

Tên thuốc

52. Beatil

Hàm lượng

Hoạt chất
Perindopril +
amlodipin

4 mg + 10 mg

53. Coveram 5-10 Tab

10 mg + 5 mg

54. Aquiril MM 5

Quinapril

55. Telzid 80/12.5


Telmisartan +
hydroclorothiazid
Lisinopril

56. Zestril tab 10

57. Zestril tab 5

58. ACERONKO 4

5 mg

Viên

80 mg +
12,5mg
10 mg

Viên

5 mg

Viên

Thuốc chống huyết khối
Acenocoumarol
4 mg

59. Aspilet EC


80 mg

Acetylsalicylic
acid

81 mg

61. Duoplavin

Clopidogrel Acid
acetylsalicylic

75 mg
100

62. Ridlor

Clopidogrel

75 mg

60. Aspirin 81

63. Plavix 75mg

75 mg

64. Pradaxa Cap

Dabigatran


110 mg

65.

Triflusal

300 mg

Tritelets

66. Lipitor 10 mg
67. Torvazin

Dạng
bào
chế
Viên

Thuốc hạ lipid máu
Atorvastatin
10 mg

Viên

Thời điểm
dùng thuốc
Nên uống thuốc
vào buổi sáng và
trước bữa ăn.

Nên uống thuốc
vào buổi sáng và
trước bữa ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn.
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn.

Viên Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống vào buổi
tối.
Viên Uống trước bữa
bao tan ăn.
trong
ruột
Viên Uống trước bữa
bao tan ăn.
trong
ruột
Viên Không phụ
bao thuộc bữa ăn.

film
Viên Không
phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên Không
phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên Không
phụ
nang thuộc bữa ăn.
cứng
Viên Trong bữa ăn
nang
cứng
Viên
Viên

Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

5



TT

Tên thuốc

68. Posisva 20

Hàm lượng

Hoạt chất
Pravastatin

20 mg

69. Biovacor
70. Eurostat-E

Dạng
bào
chế
Viên

10 mg
Atorvastatin +
ezetimibe
Atorvastatin +
ezetimibe

Viên
10 mg + 10 mg


Viên

160 mg

Viên

145 mg

Viên

74. Agirovastin20

20mg

Viên

75. Crestor tab

10 mg

Viên

10 mg

Viên

5 mg

Viên

bao
film

40 mg

Viên

71. Etivas 10

72. Fenosup Lidose

Fenofibrat

73. Lipanthyl NT Tab
145mg

76. Zyrova

Rosuvastatin

77. PMS-Rosuvastatin

78. Agifuros
79. Mezathion
80.
81.

82.

83.

84.
85.

Thuốc lợi tiểu
Furosemid

Thời điểm
dùng thuốc
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Vào buổi tối,
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống trong bữa
ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Nuốt cả Viên
thuốc.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.

Nên uống buổi
tối
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
Khơng phụ
thuộc bữa ăn

Dùng thuốc cùng
thức ăn.
Aldactone
Dùng thuốc cùng
Spironolacton
25 mg
Viên
thức ăn.
Verospiron
Dùng thuốc cùng
thức ăn.
Thuốc kháng acid và các thuốc Chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
Nexium Mups
Uống thuốc ít
40 mg
Viên nhất một giờ
trước bữa ăn.
Esomeprazol
Raciper 20

Viên Không
phụ
20 mg
nén thuộc bữa ăn
Ranciphex 10
Rabeprazol
Viên Không
phụ
10 mg
nén thuộc bữa ăn
Phosphalugel
Aluminium
12,38g
Hỗn Không
uống
phosphate
dịch cùng lúc với
uống thuốc
khác.
(Uống cách nhau
2 giờ)
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

6


TT

Tên thuốc


86. Gastropulgite

87. Famogast

Hoạt chất

Hàm lượng

Attapulgit
mormoiron hoạt
hóa + hỗn hợp
magnesi carbonatnhôm hydroxyd
Famotidin

2,5g + 0,5g

40 mg

88. Janpetine

Magnesi hydroxyd
+ nhôm hydroxyd
+ simethicon

0,6g +
0,3922g+ 0,06g

89. Trimafort

Magnesi hydroxyd

+ nhôm hydroxyd
+ simethicon
Magnesi trisilicat +
nhôm hydroxyd
Omeprazol

800,4mg +
400mg + 80mg

90. Alusi
91. Tusligo

92. Naptogast 20

93. Pantostad 40

5g
20 mg

20 mg

Pantoprazol

40 mg

94. Megapluz

L-ornithin

95. Metrad


96. Motilium-M

Diệp hạ châu, nhân
trần, cỏ nhọ nồi,
râu bắp
Thuốc Chống nôn
Domperidon
10 mg

97. Kanausin

Metoclopramid

98. Primperan

150 mg

10 mg

10 mg

Dạng
bào
chế
Bột
pha
hỗn
dịch
uống

Uống

Thời điểm
dùng thuốc
Uống khi có cơn
đau hoặc sau bữa
ăn.

Uống vào buổi
tối.
Hốn Uống giữa các
dịch bữa ăn hoặc sau
uống khi ăn 30 phút- 2
giờ, buối tối
trước khi đi ngủ
hoặc khi có triệu
chứng.
Hốn Uống giữa các
dịch bữa ăn hoặc
uống trước khi đi ngủ.
Thuốc Uống sau khi ăn
bột hoặc khi đau.
Viên Uống lúc đói.
(trước khi ăn 1
giờ)
Viên Uống trước ăn
nang 30 phút - 1 giờ,
thường uống vào
buổi sáng
Viên Uống trước ăn

bao
film
tan
trong
ruột
Nang Sau ăn
mềm
Viên Uống trước ăn
nang 30 phút
mềm
Viên
Viên
nang
cứng
Viên
nén

Uống thuốc
trước bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.

Thuốc Chống co thắt
99.

Drotusc Forte

Drotaverin


80 mg

Viên

Không
phụ
thuộc bữa ăn.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

7


TT
100.
101.

Tên thuốc

Hoạt chất

Hàm lượng

Dạng
bào
chế

No-Spa forte 80
Seodeli


Trimebutin

200 mg

102. Enterogran

Thuốc điều trị tiêu chảy
Bacillus clausii
2 tỷ bào tử/gói

103. BACI – SUBTI

Bacillus subtilis

104. NORMAGUT
105. Smecta

Saccharomyces
boulardii
Diosmectit

106. Loperamid

Loperamid

107. Daflon

Thuốc điều trị trĩ
Diosmin +

450mg+
hesperidin
50mg

250 mg
3g

2mg

Viên
nén

Viên

Hocmon thượng Thận và những chất tổng hợp thay thế
109. Medrol Tab 16
Methyl
16 mg
Viên
prednisolon
110. Methylsolon 16
Viên

112. Hydrocolacyl

113. Utrogestan

114. Postcare 200

Prednisolon


Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.

Thuốc Trẻ em: Uống
bột trước bữa ăn 30
phút.
Trước ăn 30
phút
Viên Không phụ
thuộc bữa ăn.
Bột Nên dùng sau
pha bữa ăn trong
hỗn bệnh về thực
dịch quản.
uống Giữa bữa ăn
trong các bệnh
khác.
Viên Không phụ
nang thuộc bữa ăn.
cứng

108. Dilodin DHG

111. Menison 4


Thời điểm
dùng thuốc

4 mg

Viên

5 mg

Viên

Uống vào thời
gian bữa ăn.
Uống vào trong
bữa ăn trưa và
bữa ăn tối.
Nên uống
buổi sáng.
Nên uống
buổi sáng.
Nên uống
buổi sáng.
Nên uống
buổi sáng.

vào
vào
vào
vào


Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
Progesteron
100 mg
Viên

Progesteron

200 mg

Đường
uống:
Buổi tối trước
khi đi ngủ và
buổi sáng nếu
cần.
Đường âm đạo:
Buổi sáng và
buổi tối.
Nang Uống vào buổi
mềm sáng và/hoặc tối
trước khi đi ngủ

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

8


TT

Tên thuốc


115. Duphaston

116. Acabrose Tablets

Hoạt chất
Dyhdrogesteron

Hàm lượng
10 mg

Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
50 mg
Acarbose

117. Bluecose
118. Dorobay 50mg

Dạng
bào
chế
Viên
bao
film
Viên

100mg
50 mg

Viên

Viên
Viên
bao
film
Viên
nén

119. Galvus Met tab

Vildagliptin
Metformin

50 mg
1000mg

120. Galvus tab

Vildagliptin

50 mg

121. Glucovance 500/5

Glibenclamid +
Metformin

5 mg + 500 mg

Viên


Thời điểm
dùng thuốc
Uống sau ăn

Nhai với thức ăn
lúc bắt đầu ăn
hoặc
nuốt
nguyên Viên với
một ít nước
trước bữa ăn.
Uống đầu bữa ăn
Uống thuốc vào
đầu bữa ăn.
Uống vào bữa ăn

Liều 1 lần: uống
buổi sáng
Liều 2 lần: sáng
và tối
Số lần dùng
thuốc phụ thuộc
vào liều lượng
của từng bệnh
nhân:
Một lần mỗi
ngày, dùng vào
bữa điểm tâm
sáng, đối với liều
dùng


1
Viên/ngày.
Hai lần một
ngày, buổi sáng
và tối, đối với
liều dùng là 2
hoặc
4
Viên/ngày.
Ba lần một ngày,
vào buổi sáng,
trưa và tối, đối
với liều dùng là 3
Viên/ngày.
Nên uống thuốc
vào bữa ăn. Số
lần dùng thuốc
nên được điều
chỉnh dựa trên
thói quen ăn
uống của từng

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

9


TT


Tên thuốc

122. Glucovance 500/2,5

Hoạt chất

Glibenclamid +
Metformin

Hàm lượng

2,5 mg + 500
mg

Dạng
bào
chế

Viên

Thời điểm
dùng thuốc
bệnh nhân. Tuy
nhiên, sau mỗi
khi uống thuốc,
phải dùng kèm
một bữa ăn chứa
carbonhydrate
cao đủ để ngăn
ngừa sự khởi

phát cơn hạ
đường
huyết.
Khi dùng chung
Glucovance với
thuốc gắn acid
mật, khuyến cáo
nên sử dụng
Glucovance ít
nhất 4 giờ trước
khi dùng thuốc
gắn acid mật để
giảm thiểu nguy
cơ giảm hấp thu.
Số lần dùng
thuốc phụ thuộc
vào liều lượng
của từng bệnh
nhân:
Một lần mỗi
ngày, dùng vào
bữa điểm tâm
sáng, đối với liều
dùng

1
Viên/ngày.
Hai lần một
ngày, buổi sáng
và tối, đối với

liều dùng là 2
hoặc
4
Viên/ngày.
Ba lần một ngày,
vào buổi sáng,
trưa và tối, đối
với liều dùng là 3
Viên/ngày. Nên
uống thuốc vào
bữa ăn. Số lần
dùng thuốc nên
được điều chỉnh
dựa trên thói
quen ăn uống

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

10


TT

Tên thuốc

Hoạt chất

123. Metovance

Glibenclamid +

Metformin

124. Glibenclamid

Glibenclamid

125. Amaryl

Glimepirid

Hàm lượng

5 mg + 500 mg

Dạng
bào
chế

Viên

5mg

Viên

1 mg

Viên

2 mg


Viên

60 mg

Viên

126. Diaprid 2

127. Diamicron MR Tab
60mg

Gliclazid

Thời điểm
dùng thuốc
của từng bệnh
nhân. Tuy nhiên,
sau mỗi khi uống
thuốc, phải dùng
kèm một bữa ăn
chứa
carbohydrate
cao đủ để ngăn
ngừa sự khởi
phát cơn hạ
đường
huyết.
Khi dùng chung
Glucovance với
thuốc gắn acid

mật, khuyến cáo
nên sử dụng
Glucovance ít
nhất 4 giờ trước
khi dùng thuốc
gắn acid mật để
giảm thiểu nguy
cơ giảm hấp thu.
Với
liều
1
Viên/ngày: uống
vào bữa ăn sáng.
Với liều 2 hoặc 4
Viên/ngày: chia
2 lần, uống vào
bữa ăn sáng và
bữa ăn tối.
Với
liều
3
Viên/ngày: uống
vào bữa ăn sáng,
ăn trưa và ăn tối.
Nên uống thuốc
ngay trước khi
ăn.
Uống 30 phút
trước ăn
Uống trước bữa

ăn sáng
Trước
hoặc
trong bữa ăn
sáng hoặc bữa ăn
trưa
Uống Viên nén
với một cốc
nước vào thời
gian bữa ăn điểm

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

11


TT

Tên thuốc

Hoạt chất

Hàm lượng

Dạng
bào
chế

128. Diamicron MR Tab
30mg

129. Pyme Diapro MR

30 mg

Viên

30 mg

Viên

130. Staclazide 30MR

30 mg

Viên

750 mg

Viên

132. Metformin Stada 500
mg

500 mg

Viên

133. Metformin Stada 850
mg


850 mg

Viên

134. PANFOR SR-500

500 mg

Viên

1 mg + 500 mg

Viên

2 mg + 500 mg

Viên

2 mg + 500 mg

Viên

25 mg

Viên

131. Glucophage XR 750

Metformin


135. Perglim M-1

136. Perglim M-2

Glimepirid +
Metformin

137. CoMiaryl 2mg/500mg

138. Zlatko-25
139. Meyersiliptin 50

Sitagliptin

Thời điểm
dùng thuốc
tâm. (tốt nhất là
vào đúng một
thời điểm trong
ngày)
Uống vào lúc ăn
sáng.
Uống 1 lần duy
nhất trong bữa
sáng.
Uống 1 lần duy
nhất vào bữa
sáng.
Uống vào bữa ăn
tối, Không nhai

bẻ nghiền Viên
thuốc.
Dùng cùng bữa
ăn hoặc sau bữa
ăn.
Dùng cùng bữa
ăn hoặc sau bữa
ăn.
Nên uống trong
bữa tối.
Uống
nguyên
Viên với nước,
Không nghiền
hoặc nhai Viên
thuốc.
Uống
nguyên
Viên với nước,
Không nghiền
hoặc nhai Viên
thuốc
Uống ngay trước
hoặc trong bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ

thuộc bữa ăn.

Viên
50 mg
bao
film
Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
140. Disthyrox
100mcg
Viên Uống vào buổi
141. Berlthyrox
100 mcg
Viên sáng, khi dạ dày
Levothyroxin
rỗng, ít nhất là ½
giờ trước khi ăn
sáng.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

12


142. Basethyrox

100 mg

Dạng
bào
chế
Viên


143. Rieserstat

50 mg

Viên

5 mg

Viên

TT

Tên thuốc

Hàm lượng

Hoạt chất

Propylthiouracil

144. Glockner-5
Thiamazol

Thuốc giảm đau, hạ sốt; Chống viêm Không steroid
145. Faalofen 60DT
Loxoprofen
60 mg
Viên
146. Goldprofen

Ibuprofen
400 mg
Viên
bao
film
147. Agilecox
Celecoxib
200 mg
Viên
148. Arcoxia 60
149. Arcoxia 120

Etoricoxib

150. Melorich
151. Mobic Tab. 7,5mg

Meloxicam

152. Meloxicam SPM

60 mg
120 mg

Viên
Viên

7,5 mg

Viên


7,5 mg

Viên

7,5 mg

153. Labestdol
80 mg
Paracetamol
154. Mypara

500 mg

155. Mypara 500

500 mg

156. Parazacol 250

Paracetamol

157. Partamol tab

Paracetamol

250 mg
550 mg

158. Paracold 150 Flu


Paracetamol +
chlorpheniramin

150 mg + 1 mg

Thời điểm
dùng thuốc
Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau
khoảng 8 giờ.
Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau
khoảng 8 giờ.
Trong một số
trường hợp khi
cần liều lớn hơn
300 mg, có thể
uống với khoảng
cách gần hơn. (ví
dụ, cách 4 đến 6
giờ một lần)
Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau
khoảng 8 giờ.
Uống sau ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống trong bữa

ăn.
Uống cùng hoặc
Không thức ăn
Uống trong bữa
ăn.
Uống trong bữa
ăn.
Uống trong bữa
ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.

Viên
sủi
Hỗn
dịch
uống
Viên Khơng
phụ
sủi thuộc bữa ăn.
Viên Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Gói Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Có thể uống
trước hoặc sau
ăn

Thuốc Khơng
phụ
bột sủi thuộc bữa ăn.
bọt

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

13


TT

Tên thuốc

Hoạt chất

Hàm lượng

159. Poltrapa

Tramadol
Paracetamol

160. Voltaren 75mg tablet

Diclofenac

75 mg

161. Diclotec


Diclofenac
Misoprostol

50 mg
200 mcg

162. Unigle tablet

Misoprostol

200mcg

163. Etodagim

Etodolac

200 mg

164. EVALDEZ

Levosulpiride

50 mg

165. Goutcolcin

Colchicin

37,5 mg +

325mg

1mg

Dạng
bào
chế
Viên
bao
film
Viên
nén
phóng
thích
kéo dài
Viên
bao
film
Viên
nén
Viên
bao
film
Viên
nén
Viên
nén

Thời điểm
dùng thuốc

Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống sau ăn

Uống cùng thức
ăn
Khơng
phụ
thuộc thức ăn
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống buổi tối

Thuốc điều trị gút
166.

300 mg

Viên

100 mg

Viên

Angut 300


100 mg

Viên

169. Statripsine

Thuốc điều trị bệnh xương khớp
Alpha
4,2 mg
chymotrypsin
Glucosamin
500 mg

Viên

167.
168.

Milurit
Sadapron 100

170. Glucosamin 500

Allopurinol

Viên
bao
film


Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.

Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
171. Myonal

Eperison

50 mg

Viên

172. Colthimus

Tizanidin

4 mg

Viên


173. ATICOLCIDE 4

Thiocolchicosid

174. Mydocalm

Tolperison

175. Acetazolamid

Thuốc điều trị bệnh mắt
Acetazolamid
250 mg

4 mg
50 mg

Viên
Viên

Viên

Uống sau bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống vào thời
điểm cố định
trong ngày.

Không
phụ
thuộc bữa ăn.
trong hoặc sau
bữa ăn
Uống cùng bữa
ăn.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

14


TT

Tên thuốc

Hàm lượng

Hoạt chất

Dạng
bào
chế

Thời điểm
dùng thuốc

Thuốc tai mũi họng
176. Be-Stedy 24

177. Merislon 12mg

178. Piracetam-Egis
179. Vinpocetin
180. PMS-Pregabalin
181.
182.

183.

184.
185.
186.

187.

188.

24 mg

Viên

12 mg

Viên

Thuốc tác động lên hệ thần kinh
Piracetam
400mg


Viên

Betahistin

Viên
Viên
nang
Dogtapine
Sulpiride
50 mg
Viên
nang
Sulpirid
Sulpirid
200 mg
Viên
nang
cứng
5 mg
Viên
Fluzinstad
Flunarizin
nang
cứng
Viên
Seduxen
Diazepam
5 mg
nén
1,5 mg

Viên
Haloperidol 1,5
Haloperidol
nén
1500mcg
Viên
Mebaal 1500
bao
film
Mecobalamin
Methycobal
500 mcg
Viên
nén
Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Maxxasthma
Viên
10 mg

189. Bambec

Vinpocetin
Pregabalin

5mg
75 mg

Bambuterol

10mg


190. Mezaterol 20

20mg

Viên
Viên

Uống cùng bữa
ăn.
Uống ngay sau
bữa ăn.
Uống trước bữa
ăn.
Nên uống sau ăn
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống buổi tối

Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống trong bữa

ăn
Sau ăn
Sau ăn
Dùng ngay trước
khi đi ngủ.
Dùng ngay trước
khi đi ngủ.
trước khi đi ngủ.

Thuốc chữa ho
191. Novahexin

4mg/5ml
Bromhexin

192. Bromhexin actavis

193. Dixirein

Carbocistein

375 mg

194. Stacytine 200

Acetylcystein

200 mg

Dung Không

phụ
dịch thuộc bữa ăn.
uống
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Thực ăn làm
tăng sinh khả
dụng
Uống thuốc xa
Viên
bữa ăn.
Viên Không
phụ
sủi thuộc bữa ăn.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

15


TT

195.

196.

197.

198.


199.

200.

201.
202.

203.

204.

205.
206.
207.
208.
209.
210.

Dạng
Thời điểm
bào
dùng thuốc
chế
Codein, Cao mềm
Viên Khơng
phụ
25mg
Dorocodon
Grindelia,

bao thuộc bữa ăn.
Sulfogaiacol
đường
Có thể uống
Paracetamol
Viên
Panalganeffer codein
500 mg +30 mg
trước hoặc sau
Codein
sủi
ăn
Viên Có thể uống
Terpin hydrate +
Vinacode
100mg + 5mg
bao trước hoặc sau
codein phosphat
đường ăn
Viên Trước khi đi ngủ
nén
Theostat L.P 300mg
Theophyllin
300 mg
giải
phóng
chậm
Viên Uống cùng bữa
Savi Eprazinone
Eprazinone

50 mg
bao ăn
film
Thuốc điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid - base
Uống sau bữa
Magnesi aspartat +
452mg +
ăn. Uống
Panangin
Viên
kali aspartat
400mg
nguyên Viên
Không nhai.
Magnesi aspartat +
140 mg + 158
Dùng sau bữa
Pomatat
Viên
kali aspartat
mg
ăn.
Trong hay sau
Kaldyum
Kali clorid
600 mg
Viên
bữa ăn.
520mg +
Natri clorid + kali

300mg +
Thuốc Không phụ
Oremute 5
clorid + natri citrat
580mg +
bột thuộc bữa ăn.
+ glucose khan
2700mg + 5mg
Viên
Uống nhiều
470mg
bao tan
Magne- B6
Magnesi + B6
nước Không phụ
5mg
trong
thuộc bữa ăn.
ruột
Thuốc Chống dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn
Không
phụ
Clorpheniramin
Chlorpheniramin
4 mg
Viên
thuộc bữa ăn.
Nên uống sau
Stugeron
25 mg

Viên
bữa ăn.
Cinnarizin
Nên uống sau
Cinnarizin
25 mg
Viên
bữa ăn.
Không
phụ
Desbebe
Desloratadin
30mg/60ml
Siro
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
Danapha-Telfadin
60 mg
Viên
thuộc bữa ăn.
Fexofenadin
Viên Không phụ
Inflex 120
120
bao thuộc bữa ăn.
film
Tên thuốc

Hoạt chất


Hàm lượng

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

16


TT

Tên thuốc

Hàm lượng

Hoạt chất

211. Inflex 180

180

212. Promethazin

Promethazin

5 mg/1,6g

Dạng
bào
chế


Thời điểm
dùng thuốc

Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống trước bữa
Thuốc
ăn và trước khi
cốm
đi ngủ.

Thuốc tẩy, nhuận tràng
213.
Sorbitol 5g

Sorbitol

5g

Bột
pha
dung
dịch
uống

Uống trước ăn
10 phút.

Thuốc Chống co giật, Chống động kinh
214.

215.
216.

I.P.Cyl Forte

300 mg

Viên

300 mg

Viên

100 mg

Viên

Gabapentin
Neurontin
Remebentin 100

Gabapentin

Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Khơng

phụ
thuộc bữa ăn.

Thuốc nhóm beta – lactam
217.
218.

Moxacin

222.
223.
224.
225.
226.

Praverix

Vigentin 500/62,5 DT

Amoxicilin + acid
clavulanic

Midatan 500/125

500 mg

Viên

500 mg + 62,5
mg

500 mg + 62,5
mg
500 mg + 62,5
mg

Viên

500+ 125 mg

Viên

Cefanew

500 mg

Hapenxin capsules

500 mg

Cefalexin 500

Cefalexin

Firstlexin 500 DT

227. Zinnat Tab
228. Bio- dacef
229.
Zinnat Sus


230.

Viên

Amoxicilin

219. Augmentin 500/62.5
Sac
220.
Augmentin BD
221.

500 mg

Cefuroxim 125

Cefuroxime

Bột

Viên

Viên
nang
Viên
nang

500 mg

Viên


500 mg

Viên

250 mg
250 mg

Viên

125mg/ 5ml,
50ml

125 mg

Không phụ
thuộc bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống lúc bắt
đầu bữa ăn.
Uống trước bữa
ăn
Uống trước bữa

ăn.
Uống trước bữa
ăn.
Uống trước bữa
ăn.
Uống sau khi ăn.

Cốm
pha
Uống cùng thức
huyền
ăn.
dịch
uống
Uống cùng thức
Gói
ăn.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

17


TT

Tên thuốc

Hàm lượng

Hoạt chất


231.

232.
233.

Doncef

Cefradin

500 mg

Tinaziwel

Cefdinir

100 mg

Fabadroxil 250DT

Cefadroxil

250 mg

Mycogynax

Metronidazol
Chloramphenicol
Dexamethason
Nystatin


234.

200 mg
100.000 IU

235.
Orenko

Cefixim

200 mg

Sulamcin 750

Sultamicillin

750 mg

236.

237. Midampi 600

Amoxicilin +
250 mg
Cloxacillin
250
Thuốc nhóm cyclin

238.

Cyclindox

Doxycyclin

100 mg

Dạng
bào
chế
Viên
nang
cứng
Viên
nén
Viên
nén
Viên
nén
đặt
phụ
khoa
Viên
nang
cứng
Viên
bao
film

Thời điểm
dùng thuốc

Không phụ
thuộc bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống cùng thức
ăn.
Nên sử dụng
vào buổi tối,
trước khi đi ngủ
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
Không phụ
thuộc bữa ăn

Viên

Uống trước ăn
1h/ sau ăn 2h

Viên
nang
cứng

Uống trước khi
đi ngủ hoặc kèm
thức ăn nếu kích
ứng dạ dày

Thuốc nhóm nitroimidazol

239.
240.

Incepdazol

Metronidazol

250 mg

Viên

Agimycob

Metronidazol
Nystatin

500mg
100000IU

Neo tergynan

Metronidazol
Neomycin
Nystatin

500 mg
65000IU
100000IU

Viên

đặt
Viên
nén
đặt
phụ
khoa

241.

Không phụ
thuộc bữa ăn.
Đặt khi nghỉ
ngơi
Đặt khi nghỉ
ngơi

Thuốc nhóm macrolid
242.
Azicine

250 mg

243.
Azipowder

Azithromycin

600mg/15ml

244.

Azithromycin 500

500 mg

Nên uống trước
Thuốc bữa ăn ít nhất 1
bột
giờ hoặc sau bữa
ăn ít nhất 2 giờ.
Nên uống trước
Hỗn
bữa ăn ít nhất 1
dịch
giờ hoặc sau bữa
uống
ăn ít nhất 2 giờ.
Nên uống trước
bữa ăn ít nhất 1
Viên
giờ hoặc sau bữa
ăn ít nhất 2 giờ.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

18


TT
245.
246.


Tên thuốc

Hoạt chất

Klacid Forte

Hàm lượng

Dạng
bào
chế

500 mg

Viên

500 mg

Viên

Clarithromycin
Clarithromycin 500

Thời điểm
dùng thuốc
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Khơng

phụ
thuộc bữa ăn.

Thuốc nhóm quinolon
247.

Quinrox

Ciprofloxacin

500 mg

Viên

250 mg

Viên

248.

Cravit Tab 250mg

249. Levo DHG 250

Levofloxacin

250 mg

Viên


Nên uống xa bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Không
được
dùng các antacid
có chứa nhơm và
magnesi,
chế
phẩm có chứa
kim loại nặng
như sắt và kẽm,
sucralfat,
didanosin
(vì
trong dạng bào
chế thuốc này có
chứa
antacid)
trong vịng 2 giờ
trước và sau khi
uống
levofloxacin.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn
Khơng
được

dùng các antacid
có chứa nhơm và
magnesi,
chế
phẩm có chứa
kim loại nặng
như sắt và kẽm,
sucralfat,
didanosin
(vì
trong dạng bào
chế thuốc này có
chứa
antacid)
trong vịng 2 giờ
trước và sau khi
uống
levofloxacin.

Thuốc nhóm sulfamid
250.
Cotrimstada

Sulfamethoxazol +
trimethoprim

400 mg + 80
mg

Viên


Uống cùng thức
ăn hoặc thức
uống.

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

19


TT

Tên thuốc

Hàm lượng

Hoạt chất

251.
Ocebiso

252. Cloramphenicol

Thuốc nhóm phenicol
Cloramphenicol
250 mg
Thuốc Chống virus

253.
Dinara


Lamivudin +
Tenofovir

Dạng
bào
chế

Thời điểm
dùng thuốc

Viên
nén

Uống cùng thức
ăn hoặc thức
uống.

Viên

Uống sau ăn

Viên

Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Nên uống vào
thời điểm cố
định trong ngày.

Uống
thuốc
trong bữa ăn
hoặc khi ăn nhẹ.
Uống trong bữa
ăn.

100 mg +
300 mg

254.
SaVi Tenofovir 300

Viên

300 mg

Viên
bao
film

200 mg

Viên

200 mg

Viên

Tenofovir


255.
Hepatymo
256.

300 mg

Agiclovir 200

Acyclovir

257. KEMIVIR

Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa ăn

Thuốc Chống nấm
258. Fluconazol
Stada 150 mg
259.
Salgad

Fluconazole

150 mg

Fluconazol

150 mg


260.
Trifungi

100 mg
Itraconazol

261.
262.
263.
264.
265.

Sporal

100 mg

Aphaneten

100mg
Clotrimazol

Meyermazol 500

500mg

Vag- Lotuzol

Clotrimazol,
Metronidazol


100 mg + 50
mg

Predegyl

Econazol nitrat

Valygyno

Nystatin,
Neomycin sulfate,
Polymycin B
sulfate

100000IU +
35000IU +
35000IU

Nystatin

500.000 IU

150 mg

266.

267.
Nystatab


Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
nang thuộc bữa ăn.
cứng
Viên Uống sau ăn
nang
cứng
Viên Uống sau ănc
nang
Viên Không
phụ
đặt
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
đặt
thuộc bữa ăn.
Đặt khi nghỉ
Viên đặt
ngơi
Viên Đặt khi nghỉ
đặt
ngơi
Viên Nên dùng buổi
nang tối trước khi đi
mềm ngủ
đặt

âm
đạo
Viên Không
phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

20


TT

Tên thuốc

268. Gomzat

Hàm lượng

Hoạt chất

Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
Alfuzosin
10 mg

269. XATRAL XL
270. Avodart


10 mg
Dutasterid

0,5 mg

271. Prelone

0,5 mg

Thuốc y học cổ truyền
Actiso, Cao mật
Chorlatcyn
lợn khơ,
273.
Cao actiso,cao biển
Boogasick
súc, bột bìm bìm
biếc
274.
Đương quy
Bổ huyết ích não BDF
Bạch quả
275. An thần bổ tâm
276.
Actiso PV
Cao khơ actiso
272.

277.
Carsil 90


Silymarin

Crila forte

Cao khơ trinh nữ
hồng cung

Dưỡng cốt hồn

Cao xương hỗn
hợp,Cao quy bản,
Hồng bá, Tri mẫu,
Trần bì,Bạch thược
Can khương, thục
địa

278.

279.

280.

Dưỡng tâm an thần

Hồi sơn, lá dâu, là
vơng...

Đại tràng hoàn P/H


Bạch truật, Mộc
hương, Hoàng
Đằng….

PMS-Ursodiol C

Ursodiol

281.

282.

250mg

Dạng
bào
chế

Thời điểm
dùng thuốc

Viên Uống sau bữa ăn
tối.
Viến Uống sau bữa ăn
tối.
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ

thuộc bữa ăn.
Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa
Viên ăn.
Viên

Không
phụ
thuộc bữa ăn
Viên Uống sau bữa ăn
Viên Uống sau bữa
nang ăn.
mềm
Viên Uống sau bữa
nang ăn.
cứng
Viên Uống sau bữa
nang ăn.
cứng
Uống với nước
ấm hoặc nước
Viên
muối lỗng hoặc
hồn
nước sắc gừng
cứng
tươi.
Viên


- Mất ngủ: Uống
trước khi đi ngủ
1 giờ.
- Trạng thái bệnh
Viên
lý khác ( tim đập
bao
hồi hộp, tâm
film
thần bất an, cơ
thể suy nhược,
ăn Không ngon):
Uống sau ăn
Viên Uống sau bữa
hoàn ăn.
cứng
Viên Uống trong bữa
nén ăn

SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC

21


×