BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH
SỔ TAY
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
Năm 2020
LƯU HÀNH NỘI BỘ
CHỦ BIÊN
Ths.BSCKII. Nguyễn Hồng Trường
DsCKII. Nguyễn Thừa Tiến
NGƯỜI BIÊN SOẠN
Ths.Ds Nguyễn Khơi Ngun
Ds. Ngơ Chí Hiếu
Ds. Nguyễn Thị Hồi
DsCKI. Trần Bá Linh
Ds. Nguyễn Thị Nhung
Ds. Trần Công Đức
Ths.Ds Nguyễn Văn Linh
Ds. Trịnh Thu Hải
Ds. Trần Thị Phương Thảo
Lời nói đầu
Thuốc là một phần rất quan trọng trong điều trị bệnh. Việc dùng thuốc gắn liền
với nguy cơ gặp phản ứng phụ. Dựa trên những khuyến cáo về sử dụng thuốc được xây
dựng trên các nghiên cứu lâm sàng, cùng với kinh nghiệm của mình, bác sỹ có thể đưa
ra quyết định chính xác hơn, khoa học hơn và mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân.
Hiện tại ở Bệnh viện Đa khoa Thành Phố Vinh, vẫn chưa có tài liệu về hướng
dẫn sử dụng thuốc. Vì vậy với mong muốn cung cấp một số hướng dẫn cơ bản cho bác
sĩ và dược sĩ trong thực hành lâm sàng, chúng tôi biên soạn Sổ Tay Hướng Dẫn Sử
Dụng Thuốc tập hợp các thông tin về thuốc. Nội dung sách gồm 13 phần, mỗi phần
được trình bày súc tích, dễ hiểu, cập nhật kiến thức. Cuốn sách này giúp dược sĩ, bác
sỹ,… có thêm tài liệu tham khảo nhằm bổ sung và nâng cao kiến thức chun mơn của
mình.
Mặc dù các tác giả đã cố gắng và công phu trong việc tham khảo khá nhiều tài
liệu nhưng trong lần đầu xuất bản, cuốn sách không thể tránh khỏi những sai sót, chúng
tơi ln trân trọng và mong đợi sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của độc giả và
đồng nghiệp để lần xuất bản sau được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Chủ biên
Ths.BSCKII. Nguyễn Hồng Trường
MỤC LỤC
HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC ...............................................................................................1
DANH MỤC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO TRẺ EM .....................................................................24
DANH MỤC THUỐC KHÔNG NHAI, BẺ, NGHIỀN ...............................................................................29
DANH SÁCH CÁC THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CÓ THAI ........................................42
DANH MỤC CÁC THUỐC ƯU TIÊN SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI .........................................55
DANH SÁCH THUỐC CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ .........................................59
DANH MỤC THUỐC THẬN TRỌNG CHO PHỤ NỮ CHO CON BÚ ...................................................74
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY THẬN ........................................90
MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG THUỐC CHO BỆNH NHÂN SUY GAN .........................................121
HƯỚNG DẪN TIÊM/TRUYỀN MỘT SỐ LOẠI THUỐC......................................................................137
DANH MỤC THUỐC LƯU Ý CHỐNG CHỈ ĐỊNH ................................................................................180
MỘT SỐ CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIÊT CỦA THUỐC THEO THÔNG TƯ 30/2018/TT-BYT .....................244
BẢNG TƯƠNG KỊ THUỐC TIÊM............................................................................................................248
HƯỚNG DẪN THỜI ĐIỂM DÙNG THUỐC
Một trong những yếu tố quyết định thời điểm uống thuốc chính là sự tương tác giữa
thuốc với thức ăn. Sự tương tác này có thể ảnh hưởng đến dược dộng học (hấp thu,
phân bố, chuyển hóa và thải trừ) của thuốc. Trong một số trường hợp làm thay đổi tác
dụng dược lý và độc tính của thuốc.
Thức ăn có thể làm thay đổi mức độ hấp thu của thuốc, đưa đến thuốc có tác dụng
nhanh hay chậm. Nếu uống thuốc vào lúc đói (trước khi ăn 1 giờ chẳng hạn) thời gian
lưu thuốc tại dạ dày chỉ trong vòng vài chục phút rồi tống ngay xuống ruột giúp thuốc
được hấp thu khá nhanh. Trái lại, nếu thuốc uống ngay sau bữa ăn, thời gian lưu thuốc
tại dạ dày sẽ lâu hơn, từ 1 - 4 giờ làm ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc. Đa phần
những trường hợp thức ăn làm tăng hấp thu thuốc đều được tận dụng để tăng nồng độ
thuốc trong máu. Tuy nhiên, với những thuốc mà nồng độ máu q cao có thể gây độc
thì nên tránh uống vào bữa ăn. Những thuốc bị thức ăn làm giảm hấp thu thì phải uống
xa bữa ăn. Các trường hợp thuốc gây khó chịu và kích ứng dạ dày nên uống vào bữa
ăn để giảm tác dụng không mong muốn trên đường tiêu hóa.
Vì vậy việc tư vấn cho bệnh nhân về thời điểm uống thuốc là rất cần thiết.
Bảng dưới đây trình bày một số thuốc/nhóm thuốc nên uống sau hoặc uống cùng
bữa ăn (uống vào bữa ăn hoặc ngay sau bữa ăn), uống vào thời điểm nhất định trong
ngày hoặc uống sau bữa ăn (sau bữa ăn 1-2h).
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
1
TT
Tên thuốc
Hoạt chất
Hàm lượng
Thuốc chống thiếu máu
Sắt fumarat + acid 310mg +
folic
0,35mg
Dạng
bào
chế
Thời điểm
dùng thuốc
Viên
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Sau khi uống
Không nên đi
nằm trong vòng
30 phút.
Uống trước ăn
1.
Folihem
2.
Ferimax
3.
Pletaal
4.
Xarelto Tab
Rivaroxaban
5.
Herbesser
Thuốc chống đau thắt ngực
Diltiazem
30 mg
Viên
6.
Imidu
Isosorbid
60 mg
Viên
7.
SaVi Trimetazidine
35MR
VasHasan MR
Trimetazidim
35 mg
Viên
35 mg
Viên
8.
9.
Sắt fumarat + Acid 200mg+ 1000
folic+
mcg +10 mcg
Vitamin B12
Thuốc tác dụng lên q trình đơng máu
Cilostazol
100 mg
Cordarone 200mg
10 mg
Thuốc chống loạn nhịp
Amiodaron
200 mg
Viên
nang
Thuốc
được
dùng ít nhất 30
phút trước khi ăn
hoặc 2 giờ sau
khi ăn bữa sáng
và bữa tối.
Viên Có thể uống
bao trước hoặc sau
film ăn
Viên
Viên
10. ATP
Adenosin
triphosphat
20 mg
Viên
11. Digoxin Richter
Digoxin
0,25mg
Viên
12. Aldan Tablets 10 mg
Thuốc điều trị tăng huyết áp
Amlodipin
10 mg
13. Amlor Cap 5mg
5 mg
14. Dipsope 5
Viên
Viên
Viên
15. APIVAL PLUS
Valsartan/
80 mg +
12,5 mg
Viên
Uống trước khi
ăn và đi ngủ.
Không
phụ
thuộc vào bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống
thuốc
trước, trong hay
sau bữa ăn.
Không
phụ
thuộc vào bữa
ăn.
Không ăn cùng
thức ăn xơ
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống sau ăn
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
2
TT
Tên thuốc
Hàm lượng
Hoạt chất
16. Co- Diovan
hydroclorothiazid
17. Autifan 20
Fluvastatin
18. Agilosard- H100/25
Losartan
hydroclorothiazid
Amlodipin +
Atorvastatin
Amlodipin +
Valsartan +
Hydrochlorothiazid
Valsartan
19. Zoamco-A
20. Exforge HCT Tab
10mg/160mg/12.5mg
21. Valazyd 160
22. Exforge Tab
10mg/160mg
23.
Troysar AM
Amlodipine +
Valsartan
Amlodipin +
Losartan
24. Concor
Bisoprolol
25. Concor Cor
26. Betaloc zok 50
27. Betaloc zok 25
28. Tenomin Tab
Metoprolol
29. Ebitac 25
Enalapril +
Hydroclorothiazid
30. Renitec 5
Enalapril
31. Tanatril
Imidapril
32. Flodicar
Felodipin
33. Irbepro 150
Irbesartan
34. SUNIROVEL 150
Atenolol
80 mg +
12,5 mg
20 mg
Dạng
bào
chế
Viên
Viên
100 mg
25
5 mg + 10 mg
Viên
10mg +160mg
+ 12,5mg
Viên
Viên
Thời điểm
dùng thuốc
Uống sau ăn
Buổi tối/trước
lúc đi ngủ Không
liên quan đến
bữa ăn
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống vào bữa ăn
hoặc lúc đói.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
160mg
Viên Có thể uống
bao film trước hoặc sau
ăn
10mg + 160mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
5 mg +
Viên Không
phụ
50 mg
bao thuộc bữa ăn.
film
5 mg
Viên Nên uống vào
buổi sáng.
2,5 mg
Viên Nên uống vào
buổi sáng.
50 mg
Viên Nên uống vào
25 mg
Viên buổi sáng.
50 mg
Viên Không
phụ
nén thuộc bữa ăn.
10mg+25mg
Viên Không
phụ
thuốc bữa ăn.
Nếu dùng liều 2
Viên/ngày
thì
uống vào buổi
sáng và buổi tối.
5 mg
Viên Không
phụ
nén thuộc bữa ăn
5 mg
Viên Uống vào giờ cố
định trong ngày,
không phụ thuộc
bữa ăn.
5 mg
Viên Nên uống vào
buổi sáng.
150 mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
3
TT
Tên thuốc
35. CO-APROVEL
300/12,5mg
36. SUNIROVELH
37. Cozaar
38. SaVi Losartan 50
39. Methyldopa 250 FC
Tablets
40. Egilok
41. Nebilet
42. Adalat LA 20mg
43. Nifedipine T20
44. Nifehexal 30 LA
45. Nimotop
46. Micardis
47. Tolucombi
48. Twynsta
49. Coversyl Tab 5 mg
50. Periloz 4mg
51. Perigard
Hàm lượng
Hoạt chất
Irbesartan +
hydroclorothiazid
300mg +
12,5mg
Dạng
bào
chế
Viên
Thời điểm
dùng thuốc
Uống vào giờ cố
định trong ngày,
không phụ thuộc
bữa ăn.
150mg +
Viên Uống vào giờ cố
12,5mg
định trong ngày,
không phụ thuộc
bữa ăn.
Losartan
50 mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Methyldopa
250mg
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Metoprolol
100 mg
Viên Uống cùng hoặc
ngay sau bữa ăn.
Nebivolol
5 mg
Viên Có thể uống
nén trước hoặc sau
ăn
20 mg
Viên Khơng
phụ
Nifepidin
thuộc bữa ăn.
Khơng
được
nhai hay bẻ Viên
thuốc.
20 mg
Viên bao Có thể uống
film trước hoặc sau
ăn
30 mg
Viên bao Có thể uống
film trước hoặc sau
ăn
Nimodipin
30 mg
Viên bao Có thể uống
film trước hoặc sau
ăn
Telmisartan
40 mg
Viên Uống trước/ sau
nén ăn
Hydrochlorothiazid 40 mg + 12,5
Viên Khơng
phụ
Telmisartan
mg
nén thuộc bữa ăn.
Telmisartan
40 mg +
Viên Có thể uống
Amlodipin
5 mg
nén trước hoặc sau
ăn
5 mg
Viên Uống trước khi
Perindopril
ăn sáng.
4 mg
Viên Có thể uống
bao trước hoặc sau
film ăn.
Perindopril +
4 mg + 1,25 mg
Viên Uống mỗi ngày
indapamid
bao một lần vào buổi
film sáng trước ăn
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
4
TT
Tên thuốc
52. Beatil
Hàm lượng
Hoạt chất
Perindopril +
amlodipin
4 mg + 10 mg
53. Coveram 5-10 Tab
10 mg + 5 mg
54. Aquiril MM 5
Quinapril
55. Telzid 80/12.5
Telmisartan +
hydroclorothiazid
Lisinopril
56. Zestril tab 10
57. Zestril tab 5
58. ACERONKO 4
5 mg
Viên
80 mg +
12,5mg
10 mg
Viên
5 mg
Viên
Thuốc chống huyết khối
Acenocoumarol
4 mg
59. Aspilet EC
80 mg
Acetylsalicylic
acid
81 mg
61. Duoplavin
Clopidogrel Acid
acetylsalicylic
75 mg
100
62. Ridlor
Clopidogrel
75 mg
60. Aspirin 81
63. Plavix 75mg
75 mg
64. Pradaxa Cap
Dabigatran
110 mg
65.
Triflusal
300 mg
Tritelets
66. Lipitor 10 mg
67. Torvazin
Dạng
bào
chế
Viên
Thuốc hạ lipid máu
Atorvastatin
10 mg
Viên
Thời điểm
dùng thuốc
Nên uống thuốc
vào buổi sáng và
trước bữa ăn.
Nên uống thuốc
vào buổi sáng và
trước bữa ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn.
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn.
Viên Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống vào buổi
tối.
Viên Uống trước bữa
bao tan ăn.
trong
ruột
Viên Uống trước bữa
bao tan ăn.
trong
ruột
Viên Không phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên Không
phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên Không
phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên Không
phụ
nang thuộc bữa ăn.
cứng
Viên Trong bữa ăn
nang
cứng
Viên
Viên
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
5
TT
Tên thuốc
68. Posisva 20
Hàm lượng
Hoạt chất
Pravastatin
20 mg
69. Biovacor
70. Eurostat-E
Dạng
bào
chế
Viên
10 mg
Atorvastatin +
ezetimibe
Atorvastatin +
ezetimibe
Viên
10 mg + 10 mg
Viên
160 mg
Viên
145 mg
Viên
74. Agirovastin20
20mg
Viên
75. Crestor tab
10 mg
Viên
10 mg
Viên
5 mg
Viên
bao
film
40 mg
Viên
71. Etivas 10
72. Fenosup Lidose
Fenofibrat
73. Lipanthyl NT Tab
145mg
76. Zyrova
Rosuvastatin
77. PMS-Rosuvastatin
78. Agifuros
79. Mezathion
80.
81.
82.
83.
84.
85.
Thuốc lợi tiểu
Furosemid
Thời điểm
dùng thuốc
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Vào buổi tối,
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống trong bữa
ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Nuốt cả Viên
thuốc.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Nên uống buổi
tối
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
Khơng phụ
thuộc bữa ăn
Dùng thuốc cùng
thức ăn.
Aldactone
Dùng thuốc cùng
Spironolacton
25 mg
Viên
thức ăn.
Verospiron
Dùng thuốc cùng
thức ăn.
Thuốc kháng acid và các thuốc Chống loét khác tác dụng trên đường tiêu hóa
Nexium Mups
Uống thuốc ít
40 mg
Viên nhất một giờ
trước bữa ăn.
Esomeprazol
Raciper 20
Viên Không
phụ
20 mg
nén thuộc bữa ăn
Ranciphex 10
Rabeprazol
Viên Không
phụ
10 mg
nén thuộc bữa ăn
Phosphalugel
Aluminium
12,38g
Hỗn Không
uống
phosphate
dịch cùng lúc với
uống thuốc
khác.
(Uống cách nhau
2 giờ)
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
6
TT
Tên thuốc
86. Gastropulgite
87. Famogast
Hoạt chất
Hàm lượng
Attapulgit
mormoiron hoạt
hóa + hỗn hợp
magnesi carbonatnhôm hydroxyd
Famotidin
2,5g + 0,5g
40 mg
88. Janpetine
Magnesi hydroxyd
+ nhôm hydroxyd
+ simethicon
0,6g +
0,3922g+ 0,06g
89. Trimafort
Magnesi hydroxyd
+ nhôm hydroxyd
+ simethicon
Magnesi trisilicat +
nhôm hydroxyd
Omeprazol
800,4mg +
400mg + 80mg
90. Alusi
91. Tusligo
92. Naptogast 20
93. Pantostad 40
5g
20 mg
20 mg
Pantoprazol
40 mg
94. Megapluz
L-ornithin
95. Metrad
96. Motilium-M
Diệp hạ châu, nhân
trần, cỏ nhọ nồi,
râu bắp
Thuốc Chống nôn
Domperidon
10 mg
97. Kanausin
Metoclopramid
98. Primperan
150 mg
10 mg
10 mg
Dạng
bào
chế
Bột
pha
hỗn
dịch
uống
Uống
Thời điểm
dùng thuốc
Uống khi có cơn
đau hoặc sau bữa
ăn.
Uống vào buổi
tối.
Hốn Uống giữa các
dịch bữa ăn hoặc sau
uống khi ăn 30 phút- 2
giờ, buối tối
trước khi đi ngủ
hoặc khi có triệu
chứng.
Hốn Uống giữa các
dịch bữa ăn hoặc
uống trước khi đi ngủ.
Thuốc Uống sau khi ăn
bột hoặc khi đau.
Viên Uống lúc đói.
(trước khi ăn 1
giờ)
Viên Uống trước ăn
nang 30 phút - 1 giờ,
thường uống vào
buổi sáng
Viên Uống trước ăn
bao
film
tan
trong
ruột
Nang Sau ăn
mềm
Viên Uống trước ăn
nang 30 phút
mềm
Viên
Viên
nang
cứng
Viên
nén
Uống thuốc
trước bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Thuốc Chống co thắt
99.
Drotusc Forte
Drotaverin
80 mg
Viên
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
7
TT
100.
101.
Tên thuốc
Hoạt chất
Hàm lượng
Dạng
bào
chế
No-Spa forte 80
Seodeli
Trimebutin
200 mg
102. Enterogran
Thuốc điều trị tiêu chảy
Bacillus clausii
2 tỷ bào tử/gói
103. BACI – SUBTI
Bacillus subtilis
104. NORMAGUT
105. Smecta
Saccharomyces
boulardii
Diosmectit
106. Loperamid
Loperamid
107. Daflon
Thuốc điều trị trĩ
Diosmin +
450mg+
hesperidin
50mg
250 mg
3g
2mg
Viên
nén
Viên
Hocmon thượng Thận và những chất tổng hợp thay thế
109. Medrol Tab 16
Methyl
16 mg
Viên
prednisolon
110. Methylsolon 16
Viên
112. Hydrocolacyl
113. Utrogestan
114. Postcare 200
Prednisolon
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Thuốc Trẻ em: Uống
bột trước bữa ăn 30
phút.
Trước ăn 30
phút
Viên Không phụ
thuộc bữa ăn.
Bột Nên dùng sau
pha bữa ăn trong
hỗn bệnh về thực
dịch quản.
uống Giữa bữa ăn
trong các bệnh
khác.
Viên Không phụ
nang thuộc bữa ăn.
cứng
108. Dilodin DHG
111. Menison 4
Thời điểm
dùng thuốc
4 mg
Viên
5 mg
Viên
Uống vào thời
gian bữa ăn.
Uống vào trong
bữa ăn trưa và
bữa ăn tối.
Nên uống
buổi sáng.
Nên uống
buổi sáng.
Nên uống
buổi sáng.
Nên uống
buổi sáng.
vào
vào
vào
vào
Các chế phẩm androgen, estrogen và progesteron
Progesteron
100 mg
Viên
Progesteron
200 mg
Đường
uống:
Buổi tối trước
khi đi ngủ và
buổi sáng nếu
cần.
Đường âm đạo:
Buổi sáng và
buổi tối.
Nang Uống vào buổi
mềm sáng và/hoặc tối
trước khi đi ngủ
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
8
TT
Tên thuốc
115. Duphaston
116. Acabrose Tablets
Hoạt chất
Dyhdrogesteron
Hàm lượng
10 mg
Insulin và nhóm thuốc hạ đường huyết
50 mg
Acarbose
117. Bluecose
118. Dorobay 50mg
Dạng
bào
chế
Viên
bao
film
Viên
100mg
50 mg
Viên
Viên
Viên
bao
film
Viên
nén
119. Galvus Met tab
Vildagliptin
Metformin
50 mg
1000mg
120. Galvus tab
Vildagliptin
50 mg
121. Glucovance 500/5
Glibenclamid +
Metformin
5 mg + 500 mg
Viên
Thời điểm
dùng thuốc
Uống sau ăn
Nhai với thức ăn
lúc bắt đầu ăn
hoặc
nuốt
nguyên Viên với
một ít nước
trước bữa ăn.
Uống đầu bữa ăn
Uống thuốc vào
đầu bữa ăn.
Uống vào bữa ăn
Liều 1 lần: uống
buổi sáng
Liều 2 lần: sáng
và tối
Số lần dùng
thuốc phụ thuộc
vào liều lượng
của từng bệnh
nhân:
Một lần mỗi
ngày, dùng vào
bữa điểm tâm
sáng, đối với liều
dùng
là
1
Viên/ngày.
Hai lần một
ngày, buổi sáng
và tối, đối với
liều dùng là 2
hoặc
4
Viên/ngày.
Ba lần một ngày,
vào buổi sáng,
trưa và tối, đối
với liều dùng là 3
Viên/ngày.
Nên uống thuốc
vào bữa ăn. Số
lần dùng thuốc
nên được điều
chỉnh dựa trên
thói quen ăn
uống của từng
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
9
TT
Tên thuốc
122. Glucovance 500/2,5
Hoạt chất
Glibenclamid +
Metformin
Hàm lượng
2,5 mg + 500
mg
Dạng
bào
chế
Viên
Thời điểm
dùng thuốc
bệnh nhân. Tuy
nhiên, sau mỗi
khi uống thuốc,
phải dùng kèm
một bữa ăn chứa
carbonhydrate
cao đủ để ngăn
ngừa sự khởi
phát cơn hạ
đường
huyết.
Khi dùng chung
Glucovance với
thuốc gắn acid
mật, khuyến cáo
nên sử dụng
Glucovance ít
nhất 4 giờ trước
khi dùng thuốc
gắn acid mật để
giảm thiểu nguy
cơ giảm hấp thu.
Số lần dùng
thuốc phụ thuộc
vào liều lượng
của từng bệnh
nhân:
Một lần mỗi
ngày, dùng vào
bữa điểm tâm
sáng, đối với liều
dùng
là
1
Viên/ngày.
Hai lần một
ngày, buổi sáng
và tối, đối với
liều dùng là 2
hoặc
4
Viên/ngày.
Ba lần một ngày,
vào buổi sáng,
trưa và tối, đối
với liều dùng là 3
Viên/ngày. Nên
uống thuốc vào
bữa ăn. Số lần
dùng thuốc nên
được điều chỉnh
dựa trên thói
quen ăn uống
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
10
TT
Tên thuốc
Hoạt chất
123. Metovance
Glibenclamid +
Metformin
124. Glibenclamid
Glibenclamid
125. Amaryl
Glimepirid
Hàm lượng
5 mg + 500 mg
Dạng
bào
chế
Viên
5mg
Viên
1 mg
Viên
2 mg
Viên
60 mg
Viên
126. Diaprid 2
127. Diamicron MR Tab
60mg
Gliclazid
Thời điểm
dùng thuốc
của từng bệnh
nhân. Tuy nhiên,
sau mỗi khi uống
thuốc, phải dùng
kèm một bữa ăn
chứa
carbohydrate
cao đủ để ngăn
ngừa sự khởi
phát cơn hạ
đường
huyết.
Khi dùng chung
Glucovance với
thuốc gắn acid
mật, khuyến cáo
nên sử dụng
Glucovance ít
nhất 4 giờ trước
khi dùng thuốc
gắn acid mật để
giảm thiểu nguy
cơ giảm hấp thu.
Với
liều
1
Viên/ngày: uống
vào bữa ăn sáng.
Với liều 2 hoặc 4
Viên/ngày: chia
2 lần, uống vào
bữa ăn sáng và
bữa ăn tối.
Với
liều
3
Viên/ngày: uống
vào bữa ăn sáng,
ăn trưa và ăn tối.
Nên uống thuốc
ngay trước khi
ăn.
Uống 30 phút
trước ăn
Uống trước bữa
ăn sáng
Trước
hoặc
trong bữa ăn
sáng hoặc bữa ăn
trưa
Uống Viên nén
với một cốc
nước vào thời
gian bữa ăn điểm
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
11
TT
Tên thuốc
Hoạt chất
Hàm lượng
Dạng
bào
chế
128. Diamicron MR Tab
30mg
129. Pyme Diapro MR
30 mg
Viên
30 mg
Viên
130. Staclazide 30MR
30 mg
Viên
750 mg
Viên
132. Metformin Stada 500
mg
500 mg
Viên
133. Metformin Stada 850
mg
850 mg
Viên
134. PANFOR SR-500
500 mg
Viên
1 mg + 500 mg
Viên
2 mg + 500 mg
Viên
2 mg + 500 mg
Viên
25 mg
Viên
131. Glucophage XR 750
Metformin
135. Perglim M-1
136. Perglim M-2
Glimepirid +
Metformin
137. CoMiaryl 2mg/500mg
138. Zlatko-25
139. Meyersiliptin 50
Sitagliptin
Thời điểm
dùng thuốc
tâm. (tốt nhất là
vào đúng một
thời điểm trong
ngày)
Uống vào lúc ăn
sáng.
Uống 1 lần duy
nhất trong bữa
sáng.
Uống 1 lần duy
nhất vào bữa
sáng.
Uống vào bữa ăn
tối, Không nhai
bẻ nghiền Viên
thuốc.
Dùng cùng bữa
ăn hoặc sau bữa
ăn.
Dùng cùng bữa
ăn hoặc sau bữa
ăn.
Nên uống trong
bữa tối.
Uống
nguyên
Viên với nước,
Không nghiền
hoặc nhai Viên
thuốc.
Uống
nguyên
Viên với nước,
Không nghiền
hoặc nhai Viên
thuốc
Uống ngay trước
hoặc trong bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên
50 mg
bao
film
Hocmon tuyến giáp, cận giáp và thuốc kháng giáp trạng tổng hợp
140. Disthyrox
100mcg
Viên Uống vào buổi
141. Berlthyrox
100 mcg
Viên sáng, khi dạ dày
Levothyroxin
rỗng, ít nhất là ½
giờ trước khi ăn
sáng.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
12
142. Basethyrox
100 mg
Dạng
bào
chế
Viên
143. Rieserstat
50 mg
Viên
5 mg
Viên
TT
Tên thuốc
Hàm lượng
Hoạt chất
Propylthiouracil
144. Glockner-5
Thiamazol
Thuốc giảm đau, hạ sốt; Chống viêm Không steroid
145. Faalofen 60DT
Loxoprofen
60 mg
Viên
146. Goldprofen
Ibuprofen
400 mg
Viên
bao
film
147. Agilecox
Celecoxib
200 mg
Viên
148. Arcoxia 60
149. Arcoxia 120
Etoricoxib
150. Melorich
151. Mobic Tab. 7,5mg
Meloxicam
152. Meloxicam SPM
60 mg
120 mg
Viên
Viên
7,5 mg
Viên
7,5 mg
Viên
7,5 mg
153. Labestdol
80 mg
Paracetamol
154. Mypara
500 mg
155. Mypara 500
500 mg
156. Parazacol 250
Paracetamol
157. Partamol tab
Paracetamol
250 mg
550 mg
158. Paracold 150 Flu
Paracetamol +
chlorpheniramin
150 mg + 1 mg
Thời điểm
dùng thuốc
Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau
khoảng 8 giờ.
Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau
khoảng 8 giờ.
Trong một số
trường hợp khi
cần liều lớn hơn
300 mg, có thể
uống với khoảng
cách gần hơn. (ví
dụ, cách 4 đến 6
giờ một lần)
Chia thành 3 liều
nhỏ, cách nhau
khoảng 8 giờ.
Uống sau ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống trong bữa
ăn.
Uống cùng hoặc
Không thức ăn
Uống trong bữa
ăn.
Uống trong bữa
ăn.
Uống trong bữa
ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên
sủi
Hỗn
dịch
uống
Viên Khơng
phụ
sủi thuộc bữa ăn.
Viên Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Gói Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
Thuốc Khơng
phụ
bột sủi thuộc bữa ăn.
bọt
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
13
TT
Tên thuốc
Hoạt chất
Hàm lượng
159. Poltrapa
Tramadol
Paracetamol
160. Voltaren 75mg tablet
Diclofenac
75 mg
161. Diclotec
Diclofenac
Misoprostol
50 mg
200 mcg
162. Unigle tablet
Misoprostol
200mcg
163. Etodagim
Etodolac
200 mg
164. EVALDEZ
Levosulpiride
50 mg
165. Goutcolcin
Colchicin
37,5 mg +
325mg
1mg
Dạng
bào
chế
Viên
bao
film
Viên
nén
phóng
thích
kéo dài
Viên
bao
film
Viên
nén
Viên
bao
film
Viên
nén
Viên
nén
Thời điểm
dùng thuốc
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống sau ăn
Uống cùng thức
ăn
Khơng
phụ
thuộc thức ăn
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống buổi tối
Thuốc điều trị gút
166.
300 mg
Viên
100 mg
Viên
Angut 300
100 mg
Viên
169. Statripsine
Thuốc điều trị bệnh xương khớp
Alpha
4,2 mg
chymotrypsin
Glucosamin
500 mg
Viên
167.
168.
Milurit
Sadapron 100
170. Glucosamin 500
Allopurinol
Viên
bao
film
Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
171. Myonal
Eperison
50 mg
Viên
172. Colthimus
Tizanidin
4 mg
Viên
173. ATICOLCIDE 4
Thiocolchicosid
174. Mydocalm
Tolperison
175. Acetazolamid
Thuốc điều trị bệnh mắt
Acetazolamid
250 mg
4 mg
50 mg
Viên
Viên
Viên
Uống sau bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống vào thời
điểm cố định
trong ngày.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
trong hoặc sau
bữa ăn
Uống cùng bữa
ăn.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
14
TT
Tên thuốc
Hàm lượng
Hoạt chất
Dạng
bào
chế
Thời điểm
dùng thuốc
Thuốc tai mũi họng
176. Be-Stedy 24
177. Merislon 12mg
178. Piracetam-Egis
179. Vinpocetin
180. PMS-Pregabalin
181.
182.
183.
184.
185.
186.
187.
188.
24 mg
Viên
12 mg
Viên
Thuốc tác động lên hệ thần kinh
Piracetam
400mg
Viên
Betahistin
Viên
Viên
nang
Dogtapine
Sulpiride
50 mg
Viên
nang
Sulpirid
Sulpirid
200 mg
Viên
nang
cứng
5 mg
Viên
Fluzinstad
Flunarizin
nang
cứng
Viên
Seduxen
Diazepam
5 mg
nén
1,5 mg
Viên
Haloperidol 1,5
Haloperidol
nén
1500mcg
Viên
Mebaal 1500
bao
film
Mecobalamin
Methycobal
500 mcg
Viên
nén
Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Maxxasthma
Viên
10 mg
189. Bambec
Vinpocetin
Pregabalin
5mg
75 mg
Bambuterol
10mg
190. Mezaterol 20
20mg
Viên
Viên
Uống cùng bữa
ăn.
Uống ngay sau
bữa ăn.
Uống trước bữa
ăn.
Nên uống sau ăn
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống buổi tối
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Uống trong bữa
ăn
Sau ăn
Sau ăn
Dùng ngay trước
khi đi ngủ.
Dùng ngay trước
khi đi ngủ.
trước khi đi ngủ.
Thuốc chữa ho
191. Novahexin
4mg/5ml
Bromhexin
192. Bromhexin actavis
193. Dixirein
Carbocistein
375 mg
194. Stacytine 200
Acetylcystein
200 mg
Dung Không
phụ
dịch thuộc bữa ăn.
uống
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Thực ăn làm
tăng sinh khả
dụng
Uống thuốc xa
Viên
bữa ăn.
Viên Không
phụ
sủi thuộc bữa ăn.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
15
TT
195.
196.
197.
198.
199.
200.
201.
202.
203.
204.
205.
206.
207.
208.
209.
210.
Dạng
Thời điểm
bào
dùng thuốc
chế
Codein, Cao mềm
Viên Khơng
phụ
25mg
Dorocodon
Grindelia,
bao thuộc bữa ăn.
Sulfogaiacol
đường
Có thể uống
Paracetamol
Viên
Panalganeffer codein
500 mg +30 mg
trước hoặc sau
Codein
sủi
ăn
Viên Có thể uống
Terpin hydrate +
Vinacode
100mg + 5mg
bao trước hoặc sau
codein phosphat
đường ăn
Viên Trước khi đi ngủ
nén
Theostat L.P 300mg
Theophyllin
300 mg
giải
phóng
chậm
Viên Uống cùng bữa
Savi Eprazinone
Eprazinone
50 mg
bao ăn
film
Thuốc điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid - base
Uống sau bữa
Magnesi aspartat +
452mg +
ăn. Uống
Panangin
Viên
kali aspartat
400mg
nguyên Viên
Không nhai.
Magnesi aspartat +
140 mg + 158
Dùng sau bữa
Pomatat
Viên
kali aspartat
mg
ăn.
Trong hay sau
Kaldyum
Kali clorid
600 mg
Viên
bữa ăn.
520mg +
Natri clorid + kali
300mg +
Thuốc Không phụ
Oremute 5
clorid + natri citrat
580mg +
bột thuộc bữa ăn.
+ glucose khan
2700mg + 5mg
Viên
Uống nhiều
470mg
bao tan
Magne- B6
Magnesi + B6
nước Không phụ
5mg
trong
thuộc bữa ăn.
ruột
Thuốc Chống dị ứng và dùng trong trường hợp quá mẫn
Không
phụ
Clorpheniramin
Chlorpheniramin
4 mg
Viên
thuộc bữa ăn.
Nên uống sau
Stugeron
25 mg
Viên
bữa ăn.
Cinnarizin
Nên uống sau
Cinnarizin
25 mg
Viên
bữa ăn.
Không
phụ
Desbebe
Desloratadin
30mg/60ml
Siro
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
Danapha-Telfadin
60 mg
Viên
thuộc bữa ăn.
Fexofenadin
Viên Không phụ
Inflex 120
120
bao thuộc bữa ăn.
film
Tên thuốc
Hoạt chất
Hàm lượng
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
16
TT
Tên thuốc
Hàm lượng
Hoạt chất
211. Inflex 180
180
212. Promethazin
Promethazin
5 mg/1,6g
Dạng
bào
chế
Thời điểm
dùng thuốc
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống trước bữa
Thuốc
ăn và trước khi
cốm
đi ngủ.
Thuốc tẩy, nhuận tràng
213.
Sorbitol 5g
Sorbitol
5g
Bột
pha
dung
dịch
uống
Uống trước ăn
10 phút.
Thuốc Chống co giật, Chống động kinh
214.
215.
216.
I.P.Cyl Forte
300 mg
Viên
300 mg
Viên
100 mg
Viên
Gabapentin
Neurontin
Remebentin 100
Gabapentin
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Thuốc nhóm beta – lactam
217.
218.
Moxacin
222.
223.
224.
225.
226.
Praverix
Vigentin 500/62,5 DT
Amoxicilin + acid
clavulanic
Midatan 500/125
500 mg
Viên
500 mg + 62,5
mg
500 mg + 62,5
mg
500 mg + 62,5
mg
Viên
500+ 125 mg
Viên
Cefanew
500 mg
Hapenxin capsules
500 mg
Cefalexin 500
Cefalexin
Firstlexin 500 DT
227. Zinnat Tab
228. Bio- dacef
229.
Zinnat Sus
230.
Viên
Amoxicilin
219. Augmentin 500/62.5
Sac
220.
Augmentin BD
221.
500 mg
Cefuroxim 125
Cefuroxime
Bột
Viên
Viên
nang
Viên
nang
500 mg
Viên
500 mg
Viên
250 mg
250 mg
Viên
125mg/ 5ml,
50ml
125 mg
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống cùng bữa
ăn.
Uống lúc bắt
đầu bữa ăn.
Uống trước bữa
ăn
Uống trước bữa
ăn.
Uống trước bữa
ăn.
Uống trước bữa
ăn.
Uống sau khi ăn.
Cốm
pha
Uống cùng thức
huyền
ăn.
dịch
uống
Uống cùng thức
Gói
ăn.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
17
TT
Tên thuốc
Hàm lượng
Hoạt chất
231.
232.
233.
Doncef
Cefradin
500 mg
Tinaziwel
Cefdinir
100 mg
Fabadroxil 250DT
Cefadroxil
250 mg
Mycogynax
Metronidazol
Chloramphenicol
Dexamethason
Nystatin
234.
200 mg
100.000 IU
235.
Orenko
Cefixim
200 mg
Sulamcin 750
Sultamicillin
750 mg
236.
237. Midampi 600
Amoxicilin +
250 mg
Cloxacillin
250
Thuốc nhóm cyclin
238.
Cyclindox
Doxycyclin
100 mg
Dạng
bào
chế
Viên
nang
cứng
Viên
nén
Viên
nén
Viên
nén
đặt
phụ
khoa
Viên
nang
cứng
Viên
bao
film
Thời điểm
dùng thuốc
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Uống cùng thức
ăn.
Nên sử dụng
vào buổi tối,
trước khi đi ngủ
Có thể uống
trước hoặc sau
ăn
Không phụ
thuộc bữa ăn
Viên
Uống trước ăn
1h/ sau ăn 2h
Viên
nang
cứng
Uống trước khi
đi ngủ hoặc kèm
thức ăn nếu kích
ứng dạ dày
Thuốc nhóm nitroimidazol
239.
240.
Incepdazol
Metronidazol
250 mg
Viên
Agimycob
Metronidazol
Nystatin
500mg
100000IU
Neo tergynan
Metronidazol
Neomycin
Nystatin
500 mg
65000IU
100000IU
Viên
đặt
Viên
nén
đặt
phụ
khoa
241.
Không phụ
thuộc bữa ăn.
Đặt khi nghỉ
ngơi
Đặt khi nghỉ
ngơi
Thuốc nhóm macrolid
242.
Azicine
250 mg
243.
Azipowder
Azithromycin
600mg/15ml
244.
Azithromycin 500
500 mg
Nên uống trước
Thuốc bữa ăn ít nhất 1
bột
giờ hoặc sau bữa
ăn ít nhất 2 giờ.
Nên uống trước
Hỗn
bữa ăn ít nhất 1
dịch
giờ hoặc sau bữa
uống
ăn ít nhất 2 giờ.
Nên uống trước
bữa ăn ít nhất 1
Viên
giờ hoặc sau bữa
ăn ít nhất 2 giờ.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
18
TT
245.
246.
Tên thuốc
Hoạt chất
Klacid Forte
Hàm lượng
Dạng
bào
chế
500 mg
Viên
500 mg
Viên
Clarithromycin
Clarithromycin 500
Thời điểm
dùng thuốc
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn.
Thuốc nhóm quinolon
247.
Quinrox
Ciprofloxacin
500 mg
Viên
250 mg
Viên
248.
Cravit Tab 250mg
249. Levo DHG 250
Levofloxacin
250 mg
Viên
Nên uống xa bữa
ăn.
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Không
được
dùng các antacid
có chứa nhơm và
magnesi,
chế
phẩm có chứa
kim loại nặng
như sắt và kẽm,
sucralfat,
didanosin
(vì
trong dạng bào
chế thuốc này có
chứa
antacid)
trong vịng 2 giờ
trước và sau khi
uống
levofloxacin.
Khơng
phụ
thuộc bữa ăn
Khơng
được
dùng các antacid
có chứa nhơm và
magnesi,
chế
phẩm có chứa
kim loại nặng
như sắt và kẽm,
sucralfat,
didanosin
(vì
trong dạng bào
chế thuốc này có
chứa
antacid)
trong vịng 2 giờ
trước và sau khi
uống
levofloxacin.
Thuốc nhóm sulfamid
250.
Cotrimstada
Sulfamethoxazol +
trimethoprim
400 mg + 80
mg
Viên
Uống cùng thức
ăn hoặc thức
uống.
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
19
TT
Tên thuốc
Hàm lượng
Hoạt chất
251.
Ocebiso
252. Cloramphenicol
Thuốc nhóm phenicol
Cloramphenicol
250 mg
Thuốc Chống virus
253.
Dinara
Lamivudin +
Tenofovir
Dạng
bào
chế
Thời điểm
dùng thuốc
Viên
nén
Uống cùng thức
ăn hoặc thức
uống.
Viên
Uống sau ăn
Viên
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Nên uống vào
thời điểm cố
định trong ngày.
Uống
thuốc
trong bữa ăn
hoặc khi ăn nhẹ.
Uống trong bữa
ăn.
100 mg +
300 mg
254.
SaVi Tenofovir 300
Viên
300 mg
Viên
bao
film
200 mg
Viên
200 mg
Viên
Tenofovir
255.
Hepatymo
256.
300 mg
Agiclovir 200
Acyclovir
257. KEMIVIR
Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa ăn
Thuốc Chống nấm
258. Fluconazol
Stada 150 mg
259.
Salgad
Fluconazole
150 mg
Fluconazol
150 mg
260.
Trifungi
100 mg
Itraconazol
261.
262.
263.
264.
265.
Sporal
100 mg
Aphaneten
100mg
Clotrimazol
Meyermazol 500
500mg
Vag- Lotuzol
Clotrimazol,
Metronidazol
100 mg + 50
mg
Predegyl
Econazol nitrat
Valygyno
Nystatin,
Neomycin sulfate,
Polymycin B
sulfate
100000IU +
35000IU +
35000IU
Nystatin
500.000 IU
150 mg
266.
267.
Nystatab
Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
nang thuộc bữa ăn.
cứng
Viên Uống sau ăn
nang
cứng
Viên Uống sau ănc
nang
Viên Không
phụ
đặt
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
đặt
thuộc bữa ăn.
Đặt khi nghỉ
Viên đặt
ngơi
Viên Đặt khi nghỉ
đặt
ngơi
Viên Nên dùng buổi
nang tối trước khi đi
mềm ngủ
đặt
âm
đạo
Viên Không
phụ
bao thuộc bữa ăn.
film
Viên
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
20
TT
Tên thuốc
268. Gomzat
Hàm lượng
Hoạt chất
Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
Alfuzosin
10 mg
269. XATRAL XL
270. Avodart
10 mg
Dutasterid
0,5 mg
271. Prelone
0,5 mg
Thuốc y học cổ truyền
Actiso, Cao mật
Chorlatcyn
lợn khơ,
273.
Cao actiso,cao biển
Boogasick
súc, bột bìm bìm
biếc
274.
Đương quy
Bổ huyết ích não BDF
Bạch quả
275. An thần bổ tâm
276.
Actiso PV
Cao khơ actiso
272.
277.
Carsil 90
Silymarin
Crila forte
Cao khơ trinh nữ
hồng cung
Dưỡng cốt hồn
Cao xương hỗn
hợp,Cao quy bản,
Hồng bá, Tri mẫu,
Trần bì,Bạch thược
Can khương, thục
địa
278.
279.
280.
Dưỡng tâm an thần
Hồi sơn, lá dâu, là
vơng...
Đại tràng hoàn P/H
Bạch truật, Mộc
hương, Hoàng
Đằng….
PMS-Ursodiol C
Ursodiol
281.
282.
250mg
Dạng
bào
chế
Thời điểm
dùng thuốc
Viên Uống sau bữa ăn
tối.
Viến Uống sau bữa ăn
tối.
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Viên Không
phụ
thuộc bữa ăn.
Uống sau bữa
ăn.
Uống sau bữa
Viên ăn.
Viên
Không
phụ
thuộc bữa ăn
Viên Uống sau bữa ăn
Viên Uống sau bữa
nang ăn.
mềm
Viên Uống sau bữa
nang ăn.
cứng
Viên Uống sau bữa
nang ăn.
cứng
Uống với nước
ấm hoặc nước
Viên
muối lỗng hoặc
hồn
nước sắc gừng
cứng
tươi.
Viên
- Mất ngủ: Uống
trước khi đi ngủ
1 giờ.
- Trạng thái bệnh
Viên
lý khác ( tim đập
bao
hồi hộp, tâm
film
thần bất an, cơ
thể suy nhược,
ăn Không ngon):
Uống sau ăn
Viên Uống sau bữa
hoàn ăn.
cứng
Viên Uống trong bữa
nén ăn
SỔ TAY HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC
21