Tải bản đầy đủ (.pdf) (69 trang)

Khảo sát sự đáp ứng của bào chế so với sử dụng thuốc đông dược tại bệnh viện YHCT hà tĩnh năm 2015

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (582.78 KB, 69 trang )

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KHẢO SÁT SỰ ĐÁP ỨNG CỦA BÀO CHẾ SO
VỚI SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC TẠI
BỆNH VIỆN YHCT HÀ TĨNH NĂM 2015

LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

HÀ NỘI - 2016


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

KHẢO SÁT SỰ ĐÁP ỨNG CỦA BÀO CHẾ SO
VỚI SỬ DỤNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC TẠI
BỆNH VIỆN YHCT HÀ TĨNH NĂM 2015
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I

CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Mã số: CK 60 72 04 12

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Phương Nhung
Thời gian thực hiện:

18/7/2016 đến 18/11/2016



HÀ NỘI - 2016


LỜI CẢM ƠN

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS
Nguyễn Thị Phương Nhung - Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược - Trường Đại
học Dược Hà Nội đã dành nhiều thời gian, công sức hướng dẫn động viên
hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các Thầy giáo, Cô giáo trong Ban
Giám Hiệu, Phòng Đào tạo sau đại học, Bộ môn Quản lý và Kinh tế Dược và
các Bộ môn của Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình dạy dỗ, giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học tập.
Cảm ơn Ban Giám đốc và các đồng nghiệp của Bệnh viện YHCT Hà
Tĩnh, gia đình và bạn bè tôi đã luôn tạo điều kiện, ủng hộ tôi trong suốt quá
trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Tĩnh, ngày 29 tháng 11 năm 2016
NGƯỜI VIẾT LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Thu Hiền


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN............................................................................. 2
1.1. KHÁI NIỆM THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN .................................. 2
1.2. VAI TRÒ CỦA THUỐC YHCT ....................................................... 4

1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC YHCT TRÊN THẾ GIỚI ...... 5
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC YHCT TẠI VIỆT NAM ....... 8
1.4.1. Nguồn gốc và những bước tiến của y dược học cổ truyền trong
sự phát triển lịch sử của đất nước: ....................................................... 8
1.4.2. Tình hình khám chữa bệnh bằng YHCT ở Việt Nam: ............... 10
1.5. BỆNH VIỆN YHCT HÀ TĨNH....................................................... 11
1.5.1. Hình thành và phát triển: ......................................................... 11
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ: ............................................................... 12
1.5.3. Sự cần thiết mở rộng sản xuất thuốc: ....................................... 13
1.5.4. Cơ cấu tổ chức hiện nay: .......................................................... 14
1.5.5. Quy mô khám chữa bệnh: ......................................................... 14
1.5.6. Khoa Dược: .............................................................................. 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .............. 19
2.1. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU .............. 19
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu: .............................................................. 19
2.1.2. Thời gian nghiên cứu:............................................................... 19
2.1.3. Địa điểm nghiên cứu: ............................................................... 19
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:........................................................... 19
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................... 21
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu: Mô tả cắt ngang ...................................... 21
2.3.2. Biến số nghiên cứu: .................................................................. 21
2.3.3. Chỉ số nghiên cứu: .................................................................... 24


2.3.4. Phương pháp thu thập số liệu: ................................................. 25
2.4. Phương pháp xử lý số liệu: .............................................................. 25
2.4.1. Phân tích số liệu: ...................................................................... 25
2.4.2. Xử lý và trình bày số liệu:......................................................... 26
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 27
3.1. CƠ CẤU THUỐC ĐÔNG DƯỢC SỬ DỤNG VÀ BÀO CHẾ TẠI

BỆNH VIỆN YHCT HÀ TĨNH NĂM 2015 .......................................... 27
3.1.1. Cơ cấu vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện năm 2015: ........ 27
3.1.2. Cơ cấu chế phẩm YHCT sử dụng trong năm 2015: ................. 33
3.1.3. Cơ cấu vị thuốc YHCT bào chế năm 2015: .............................. 36
3.1.4. Cơ cấu thuốc chế phẩm YHCT bào chế năm 2015: ................. 42
3.2. KHẢO SÁT KHỐI LƯỢNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC BÀO CHẾ
ĐÁP ỨNG THỰC TẾ SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN YHCT HÀ TĨNH
NĂM 2015 .............................................................................................. 42
3.2.1. Khả năng bào chế thuốc phiến: ................................................ 42
3.2.2. Khả năng bào chế thuốc chế phẩm YHCT: .............................. 44
CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN............................................................................ 45
4.1. CƠ CẤU THUỐC ĐÔNG DƯỢC SỬ DỤNG TẠI BỆNH VIỆN
YHCT HÀ TĨNH NĂM 2015 ................................................................. 45
4.1.1. Vị thuốc YHCT được sử dụng tại bệnh viện trong năm 2015: . 45
4.1.2. Thuốc chế phẩm YHCT được sử dụng trong năm 2015: ......... 48
4.2. CƠ CẤU THUỐC ĐÔNG DƯỢC BÀO CHẾ TẠI BỆNH VIỆN
YHCT HÀ TĨNH NĂM 2015 ................................................................. 50
4.2.1. Cơ cấu vị thuốc YHCT bào chế năm 2015 ............................... 50
4.2.2. Cơ cấu thuốc chế phẩm YHCT bào chế tại bệnh viện năm 2015:.......52
4.3. VỀ KHẢ NĂNG ĐÁP ỨNG THUỐC BÀO CHẾ SO VỚI SỬ
DỤNG .............................................................................................. 53
4.3.1. Vị thuốc YHCT: .......................................................................... 53
4.2.2. Thuốc chế phẩm YHCT:............................................................ 54
4.4. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI ................................................................ 54


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 55
I. KẾT LUẬN ......................................................................................... 55
1. Về hoạt động bào chế thuốc: .............................................................. 55
2. Về hoạt động sử dụng thuốc: .............................................................. 55

3. Về khả năng đáp ứng của bào chế so với thực tế sử dụng: ................ 56
II. KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 56
1. Với Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh:.......................................................... 56
2. Với Bộ Y tế: ........................................................................................ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 58


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13

CHỮ VIẾT TẮT
BV
DMT
DMTCY
DMTTY/TTY
ĐVT
KCB

KL
SD
SDT
STT/TT
SX
TCVN
TTCP

14

TCAM

15
16
17
18

YHHĐ
YHCT
CP
M

NGHĨA ĐẦY ĐỦ
Bệnh viện
Danh mục thuốc
Danh mục thuốc chủ yếu
Danh mục thuốc thiết yếu/ thuốc thiết yếu
Đơn vị tính
Khám chữa bệnh
Khối lượng

Sử dụng
Sử dụng thuốc
Số thứ tự
Sản xuất
Tiêu chuẩn Việt Nam
Thủ tướng Chính phủ
Traditional Complementary and Alternative
Medicine (Thuốc Y học cổ truyền bổ sung và
thay thế)
Y học hiện đại
Y học cổ truyền
Chế phẩm
Khối lượng


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCT Hà Tĩnh năm 2015: ......... 15
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện YHCT Hà Tĩnh:................ 16
Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu: ................................................................. 21
Bảng 3.1. Cơ cấu vị thuốc YHCT được sử dụng tại bệnh viện thuộc danh mục
thuốc chủ yếu, thuốc thiết yếu lần thứ VI: ...................................................... 27
Bảng 3.2. Cơ cấu thuốc sống và thuốc chín bệnh viện sử dụng: .................... 28
Bảng 3.3. Cơ cấu vị thuốc YHCT sử dụng năm 2015 theo nguồn gốc, xuất xứ . 29
Bảng 3.4. Cơ cấu chi phí thuốc đông y, thuốc từ dược liệu năm 2015: ......... 30
Bảng 3.5. Cơ cấu vị thuốc YHCT sử dụng tại bệnh viện trong năm 2015 theo
nhóm tác dụng điều trị .................................................................................... 30
Bảng 3.6. Cơ cấu một số vị thuốc được sử dụng nhiều nhất trong năm 2015: .. 32
Bảng 3.7. Cơ cấu thuốc chế phẩm YHCT sử dụng năm 2015 tại BV (tính theo
ĐVT): ............................................................................................................... 34
Bảng 3.8. Cơ cấu thuốc chế phẩm YHCT sử dụng năm 2015 tại BV (tính theo

ngày thuốc) ...................................................................................................... 35
Bảng 3.9. Cơ cấu vị thuốc YHCT được bào chế theo nguồn gốc, xuất xứ ..... 36
Bảng 3.10. Cơ cấu vị thuốc YHCT được bào chế theo nhóm tác dụng điều trị: 37
Bảng 3.11. Cơ cấu một số vị thuốc được bào chế nhiều nhất năm 2015: ...... 38
Bảng 3.12. Khối lượng thuốc được bào chế theo các phương pháp bào chế: ..... 40
Bảng 3.13. Tỷ lệ hư hao theo các phương pháp bào chế: .............................. 41
Bảng 3.14. Số lượng thuốc sắc tại bệnh viện năm 2015:................................ 41
Bảng 3.15. Khối lượng thuốc chế phẩm YHCT bào chế năm 2015:.................... 42
Bảng 3.16. Khối lượng thuốc phiến bào chế và sử dụng năm 2015:.............. 43
Bảng 3.17. Khả năng bào chế đáp ứng sử dụng thuốc chế phẩm: ................. 44


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh. ............................ 14
Hình 1.2. Sơ đồ bộ máy tổ chức khoa Dược. .................................................. 17
Hình 1.3. Quy trình bào chế thuốc tại Khoa Dược - BVYHCT Hà Tĩnh. ....... 18
Hình 2.1. Nội dung nghiên cứu đề tài ............................................................. 20


ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khỏe là một trong những nhu cầu thiết yếu của con
người. Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự phát triển của loài người từ
xa xưa, YHCT đã ra đời và con người đã biết dùng các loại cây, cỏ, bộ phận
động vật, khoáng chất…để tăng cường và bảo vệ sức khỏe. Trong xã hội ngày
nay, YHCT ngày càng phát triển do nhu cầu của người dân trong việc chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe.
Việt Nam là một quốc gia có nền YHCT lâu đời với bề dày kinh
nghiệm hàng ngàn năm. Trải qua những bước thăng trầm của lịch sử, YHCT
đã luôn đồng hành và trở thành một bộ phận văn hóa không tách rời của lịch

sử dân tộc. Nhận thức được giá trị của YHCT, Đảng và Nhà nước ta đã có
chính sách nhất quán coi YHCT là một bộ phận không thể tách rời trong hệ
thống khám chữa bệnh chung của ngành Y tế Việt Nam. Đồng thời có chủ
trương kết hợp y học hiện đại và YHCT để phục vụ sức khỏe cho nhân dân
được tốt nhất. Từ khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới nền kinh tế, thì
nguồn gốc thuốc ngày càng phong phú kể cả thuốc tân dược và đông dược.
Thuốc tân dược với ưu thế tác dụng nhanh, mạnh, dễ sử dụng thì ngày càng bị
lạm dụng, dẫn đến tình trạng kháng thuốc và còn có tác dụng phụ không
lường trước được. Thuốc YHCT có nguồn gốc từ thiên nhiên tuy có tác dụng
chậm và không đặc hiệu như thuốc tân dược nhưng có ưu điểm là ít độc hại,
có thể điều trị một số bệnh mạn tính hoặc hỗ trợ điều trị trong một số bệnh
khó. Vì vậy, xu hướng chung của người dân tìm đến thuốc YHCT ngày càng
nhiều.
Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh là đơn vị đầu ngành về YHCT của tỉnh. Với
150 giường bệnh và 165 cán bộ, Bệnh viện thực sự là một cơ sở khám chữa
bệnh bằng YHCT lớn trong tỉnh. Bệnh viện luôn thu hút được lượng lớn bệnh
nhân đến khám và chữa bệnh. Với mong muốn mở rộng sản xuất đáp ứng nhu
cầu điều trị của bệnh viện, chúng tôi tiến hành đề tài “Khảo sát sự đáp ứng
của bào chế so với sử dụng thuốc đông dược tại Bệnh viện YHCT Hà
Tĩnh năm 2015” với mục tiêu:
1. Khảo sát cơ cấu thuốc Đông dược được bào chế và sử dụng tại Bệnh
viện YHCT Hà Tĩnh năm 2015.
2. Khảo sát khối lượng thuốc đông dược bào chế đáp ứng thực tế sử
dụng tại Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh năm 2015.
1


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. KHÁI NIỆM THUỐC Y HỌC CỔ TRUYỀN
Y học cổ truyền (YHCT) là toàn bộ kiến thức, kỹ năng và thực hành

dựa trên lý luận và lòng tin, kinh nghiệm vốn có của những nền văn hóa khác
nhau, dù đã được giải thích hay chưa nhưng được sử dụng để duy trì sức khỏe
cũng như để phòng bệnh, chẩn đoán hoặc cải thiện hoặc điều trị tình trạng ốm
đau về thể xác hoặc tinh thần.[3]
Thuốc YHCT: Là một vị thuốc (thuốc sống hay thuốc chín) hoặc một
chế phẩm thuốc được điều chế từ một hay nhiều vị thuốc có nguồn gốc thực
vật, động vật hay khoáng vật có tác dụng điều trị hoặc có lợi cho sức khỏe con
người.[4]
Phân loại thuốc YHCT theo nguồn gốc địa lý:
Thuốc Y học cổ truyền có 2 nguồn gốc: Bắc và Nam.
Thuốc Nam là dược liệu, vị thuốc YHCT có nguồn gốc trong nước,
được trồng ở Việt Nam.[12]
Thuốc Bắc là dược liệu, vị thuốc có nguồn gốc nước ngoài, được nhập
khẩu vào Việt Nam.[12]
Một số quy định về thuốc YHCT:
- Về công tác sử dụng thuốc:
Các quy định về sử dụng thuốc YHCT được quy định trong Quy trình
YHCT và Quy chế sử dụng thuốc.[5]
- Về công tác sản xuất thuốc:
Sản xuất thuốc YHCT được chia thành hai mảng là sản xuất thuốc
phiến và sản xuất các dạng thuốc chế phẩm YHCT còn gọi là thuốc cao đơn
hoàn tán.
Một số dạng thuốc bào chế thường dùng trong YHCT gồm:
- Thuốc phiến;

2


- Thuốc cao nước;
- Thuốc hoàn;

- Thuốc tán;
- Chè thuốc.
Thuốc phiến là dạng thuốc cơ bản, được dùng nhiều nhất vì ngoài để
bốc thuốc thang, nó còn là nguyên liệu để bào chế ra các dạng thuốc khác.
Thuốc sống là thuốc YHCT chưa qua chế biến, có thể dùng trực tiếp để
điều trị bệnh nhưng thường là phải qua bào chế mới có thể sử dụng.
Thuốc chín là thuốc đã được chế biến, có thể dùng để điều trị trực tiếp
cho bệnh nhân dưới dạng thuốc thang hay chè thuốc hoặc làm nguyên liệu để
bào chế các dạng thuốc khác.
Một vị thuốc thông thường phải qua bào chế mới có thể sử dụng được.
Theo quan điểm của YHCT, “bào” có nghĩa là dùng sức nóng để thay đổi lý
tính và dược tính của thuốc còn “chế” là dùng công phu thay đổi hình dạng,
tính chất của dược liệu. Nói cách khác, bào chế là công việc biến đổi thiên
tính của dược liệu để thành vị thuốc có tác dụng trị bệnh.[22]
Ngày 8/10/2010, Bộ Y tế đã ra quyết định số 3759/QĐ – BYT về việc
ban hành phương pháp chế biến bảo đảm chất lượng đối với 85 vị thuốc Đông
y. Đây là cơ sở để các đơn vị khám chữa bệnh áp dụng trong chế biến vị
thuốc.[7]. Ngoài ra,với các vị thuốc chưa có mặt trong tài liệu này, việc bào
chế vẫn còn mang tính kinh nghiệm của mỗi đơn vị hoặc theo một số tài liệu
được giảng dạy, lưu hành.
Các phương pháp bào chế thuốc phiến:[22]
- Rửa thuốc;
- Ngâm, ủ;
- Thái phiến;
- Sấy khô;
- Sao thuốc.

3



Một vị thuốc có thể phải trải qua một hoặc tất cả các công đoạn trên.
Thuốc cao đơn hoàn tán: một số dạng thuốc đã được áp dụng các tiêu
chuẩn của thuốc tân dược như thuốc hoàn cứng, hoàn mềm, thuốc cao nước,
thuốc bột, cốm sợi. Dược điển Việt Nam IV đã có một số chuyên luận thuốc
từ dược liệu: Cao lỏng bách bộ, Viên hoàn lục vị, Hoàn thập toàn đại bổ...các
cơ sở sản xuất thuốc tùy điều kiện của đơn vị có thể áp dụng tiêu chuẩn dược
điển hoặc xây dựng tiêu chuẩn của đơn vị mình.
1.2. VAI TRÒ CỦA THUỐC YHCT
YHCT có nhiều đóng góp, nhất là cho công cuộc chăm sóc sức khỏe
ban đầu. Tuyên bố Alma-Ata, được thông qua tại Hội nghị quốc tế về chăm
sóc sức khỏe ban đầu hơn 30 năm trước, đã kêu gọi đưa YHCT vào hệ thống
chăm sóc sức khỏe ban đầu, công nhận những thầy thuốc YHCT là cán bộ y
tế, đặc biệt là ở cấp cộng đồng. Kết quả là trong hơn 30 năm qua việc sử dụng
YHCT trong chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở đã tăng lên một
cách đáng kể ở những nước đang phát triển cũng như việc sử dụng thuốc bổ
trợ và thay thế ở những nước phát triển trên thế giới. Bởi những lý do đó,
ngay trong những năm đầu của thế kỷ 21, WHO đã vạch ra chiến lược về
YHCT trong giai đoạn 2002-2005 để kết hợp YHCT vào trong hệ thống y tế
quốc gia.[28]
Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khẳng định “Cần đề cao và khai thác
mạnh mẽ hơn nữa khả năng và hiệu quả của YHCT trong chăm sóc sức khỏe
nhân dân. Phải đánh giá và công nhận giá trị của nó, làm cho nó ngày càng
hữu hiệu hơn. Đó là hệ thống khám, chữa bệnh mà từ trước tới nay được nhân
dân coi như của mình, chấp nhận một cách gần như đương nhiên. Hơn thế
nữa, dù ở đâu, trong hoàn cảnh nào nó cũng chỉ mang lại lợi ích nhiều hơn so
với các phương pháp khác vì nó là một bộ phận không thể tách rời nền văn
hoá của nhân dân”.[23]
YHCT cũng là một bộ phận di sản văn hoá phi vật thể của một số lớn

4



các dân tộc trên trái đất, YHCT có gốc rễ bám chắc vào cộng đồng dân cư. Tổ
chức y tế thế giới đã đánh giá: “Hiện nay YHCT vẫn đang chăm lo sức khoẻ,
đặc biệt là chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho gần 3/4 nhân loại, một bộ phận của
nhân loại đang chịu nhiều thua thiệt về kinh tế - xã hội và ít có cơ may tiếp
cận và hưởng thụ những thành quả mới nhất của y học hiện đại”[23]
1.3. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC YHCT TRÊN THẾ GIỚI
YHCT được sử dụng rộng rãi trên thế giới và được coi trọng vì nhiều lý
do. Hội nghị quốc tế về YHCT các nước Đông Nam Á năm 2013, chỉ rõ
“thuốc YHCT, với chất lượng, sự an toàn, và hiệu quả đã được chứng minh,
góp phần đạt được mục tiêu đảm bảo tiếp cận chăm sóc sức khỏe cho tất cả
mọi người. Đối với nhiều triệu người thì thuốc thảo dược,các phương pháp
chữa trị cổ truyền, và thầy lang là nguồn cung cấp chăm sóc sức khỏe chủ yếu
và đôi khi là duy nhất. Loại hình chăm sóc sức khỏe đó có ngay gần nhà, dễ
tiếp cận và vừa túi tiền. Đó cũng là loại hình chăm sóc sức khỏe phù hợp về
văn hóa và được nhiều người tin tưởng. Giá cả chấp nhận được của phần lớn
các loại thuốc cổ truyền khiến chúng hấp dẫn hơn trong thời buổi chi phí y tế
tăng vọt và gần như mọi người đều phải thắt lưng buộc bụng. YHCT cũng nổi
lên như là một cách để đối phó với mức độ tăng không ngừng các bệnh không
lây nhiễm mãn tính.
Ở các nước nghèo, YHCT vẫn là phương pháp cơ bản trong điều trị
bệnh cho người dân.Còn ở các nước phát triển, YHCT trở thành phương pháp
hỗ trợ tích cực trong phòng và điều trị bệnh.
Tại các nước châu Phi, YHCT có vai trò lớn trong việc chăm sóc sức
khỏe ban đầu đặc biệt là các bộ lạc người dân ở đây từ lâu đã biết sử dụng cây
cỏ sẵn có tại nơi sinh sống để phòng và điều trị các bệnh thông thường ở cộng
đồng mình. Hiện nay tại Châu Phi có tới 80% -85% dân số sử dụng YHCT để
chăm sóc sức khỏe; 80% - 85% lực lượng tham gia công tác giáo dục, tuyên
truyền chăm sóc sức khỏe cho người dân ở đây là từ những người cung cấp


5


dịch vụ YHCT. Với nguồn dược liệu sẵn có trong tự nhiên, việc sử dụng
YHCT đã mang lại nhiều hiệu quả trong điều trị, tiện lợi và phù hợp với khả
năng chi trả của người bệnh. Ở các nước châu Phi, với tình trạng thiếu bác sỹ,
các thầy lang đã có đóng góp quý báu trong chăm sóc sức khỏe của người
dân.[23]
Trung Quốc - một cái nôi của YHCT, có ảnh hưởng sâu sắc đến nền
YHCT của nhiều quốc gia như Nhật Bản, Việt Nam, Ấn Độ. Nền YHCT
Trung Quốc là nền YHCT dựa trên nền tảng lý luận sâu sắc, kết hợp nhuần
nhuyễn với triết học Phương Đông, với học thuyết Âm dương, Ngũ hành với
những lý luận kinh điển như Nội kinh, Nạn kinh, Thương hàn, Kinh yếu lược.
Sự kết hợp YHCT với Y học hiện đại (YHHĐ) tại Trung Quốc là một trong
những chủ trương chính của Ngành y tế Trung Quốc. Trong đó, các thầy
thuốc Tây y được đào tạo thêm về YHCT bên cạnh những thầy thuốc chuyên
khoa YHCT và các thầy thuốc YHCT được đào tạo thêm về YHHĐ, họ được
công nhận một cách chính thức vào hệ thống y tế. Hệ thống chăm sóc sức
khỏe bằng YHCT của Trung Quốc theo báo cáo của WHO lên đến 525.000
bác sĩ chuyên khoa YHCT với 2654 bệnh viện YHCT, 170 trường đại học và
các viện nghiên cứu về YHCT. Số lượng người dân sử dụng YHCT tại Trung
Quốc là 90%, lượng bệnh nhân hàng năm điều trị nội trú là 200 triệu, bệnh
nhân nội trú là 3 triệu lượt người một năm. YHCT Trung Quốc đã được hơn
120 quốc gia và khu vực trên thế giới chấp nhận và giành được vị trí hợp pháp
ở nhiều quốc gia trên thế giới như Singapore, Malaysia và Indonesia. Tại
Hồng Kông, Trung Quốc, 60% dân số đã khám chữa bệnh bằng YHCT, trong
năm 2000, 20% lượt khám bệnh là bằng YHCT.[18]
Nhật Bản với lịch sử YHCT trên 1400 năm, được xem là nước có tỉ lệ
người sử dụng YHCT cao nhất trên thế giới hiện nay. Việc khám chữa bệnh

YHCT ở Nhật Bản được quản lý chặt chẽ. Các phòng khám được xây dựng
một cách quy mô, có thêm trang thiết bị hiện đại. Ngoài dạng thuốc thang,

6


còn có nhiều sản phẩm cổ truyền có chất lượng đã được tiêu chuẩn hóa và
kiểm tra. Thuốc cổ truyền Nhật Bản là sự kết hợp giữa thuốc cổ truyền Trung
quốc với thuốc dân gian Nhật Bản gọi chung là Kampo. Tính từ năm 1974
đến 1989, sử dụng các loại thuốc YHCT ở Nhật Bản đã tăng 15 lần, trong khi
đó các loại thuốc tân dược chỉ tăng 2,6 lần. Khoảng trên 65% bác sỹ ở Nhật
Bản khẳng định họ đã sử dụng đồng thời thuốc YHCT và thuốc YHHĐ.[16]
Ở Nhật Bản không có thuốc trôi nổi trên thị trường, kể cả dược liệu. Tất
cả công ty Dược liệu đều có xưởng chế biến dược liệu thành thuốc sống,
thuốc chín với đầy đủ phương tiện để kiểm tra chất lượng. Chính nhờ sự quản
lý tốt như vậy mà thuốc ở đây có chất lượng rất tốt và được người dân tin
dùng. Để đảm bảo sử dụng thuốc cổ truyền an toàn, Nhật Bản có mạng lưới
theo dõi phản ứng có hại từ bệnh viện, hiệu thuốc đến nhà sản xuất, thực hiện
theo dõi tốt khâu hậu mại.[29]
Ở khu vực Đông Nam Á, các nước Indonesia, Malaysia, Thái Lan…có
truyền thống YHCT trên toàn quốc. Thái Lan là một nước có nền YHCT lâu
đời, tuy nhiên trước sự phát triển mạnh mẽ của YHHĐ, YHCT Thái Lan bị
lãng quên trong suốt một thời gian dài. Nhưng trước những giá trị và hiệu quả
không thể phủ nhận của YHCT, Chính phủ Thái Lan cũng có những chính
sách để thuyết phục người dân sử dụng YHCT, tuyên truyền và giáo dục về
vai trò của YHCT trong chăm sóc sức khỏe ban đầu.[18]
Indonesia là một quốc đảo có khí hậu nhiệt đới và thảo dược rất phong
phú. Chính phủ xếp thuốc bản địa thành 3 nhóm: Jamu, thuốc dược thảo tiêu
chuẩn hóa và dược học thực vật. Dược thảo được sử dụng rộng rãi trong
YHCT bổ trợ và thay thế.Ở Indonesia, YHCT bổ trợ và thay thế có từ thế kỷ

15, dựa trên kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm, thực hiện trong môi trường
độc đáo của các bộ tộc. Có tới 2,7% dân số dùng YHCT bổ trợ và thay thế.
Dịch vụ YHCT bổ trợ và thay thế được sử dụng để chăm sóc sức khỏe theo
quy ước của một số chuyên ngành. Chính phủ cũng có những quy định để

7


đảm bảo độ an toàn, hiệu quả và chất lượng cao của YHCT bổ trợ và thay
thế.[21]
Ở các nước châu Mỹ La Tinh, YHCT được thực hành chủ yếu ở các
nhóm thổ dân da đỏ, người dân có thu nhập thấp và được gọi là YHCT bổ
sung và thay thế (TCAM) với các thực hành vi lượng đồng căn, xoa bóp và
nắn bó gãy xương. Hiện nay TCAM đã phát triển rộng rãi so với trước đây
với các bác sỹ bệnh viện và các hiệp hội YHHĐ đã quan tâm ngày càng nhiều
về lĩnh vực này.
Ở Mỹ có đến 40% dân số sử dụng thuốc YHCT, số tiền hàng năm sử
dụng cho thuốc YHCT lên đến 2,7 tỷ đô la trong đó giá trị của các đơn thuốc
YHCT là 1,6 tỷ đô la và vẫn đang tiếp tục tăng [3]. Nghiên cứu gần đây cho
thấy, 70% dân số Đức nói rằng họ đã từng có lần sử dụng thuốc có nguồn gốc
thiên nhiên và hầu hết người dân Đức xem thuốc thảo dược là sự lựa chọn đầu
tiên khi cần điều trị những bệnh nhẹ. Đức chiếm thị phần lớn nhất chiếm 39%
thị trường thuốc thảo dược toàn Châu Âu. Tiếp theo là Pháp (29%), Italia
(7%), Balan (6%), Anh (6%).[25]
1.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG THUỐC YHCT TẠI VIỆT NAM
1.4.1. Nguồn gốc và những bước tiến của y dược học cổ truyền
trong sự phát triển lịch sử của đất nước:
Việt Nam là một nước có nền YHCT lâu đời. Trải qua hàng ngàn năm
lịch sử, YHCT Việt Nam đã đúc kết được những kinh nghiệm phòng và chữa
bệnh có hiệu quả, từ đơn giản đến phức tạp, từng bước nâng dần lên thành lý

luận, kết hợp với tiến bộ của nhân loại, nhất là triết học, y lý của phương
Đông để hình thành bản sắc YHCT Việt Nam.
Đại danh y thiền sư Tuệ Tĩnh, ông tổ của thuốc nam (thế kỷ XIV) được
nhân dân suy tôn là “Thánh thuốc Nam”. Vào thời mà các nước Đông Nam Á
đang chịu ảnh hưởng sâu sắc của nền YHCT Trung Hoa thì Tuệ Tĩnh đã đưa
ra quan điểm “ Nam dược trị nam nhân” (thuốc Nam chữa bệnh cho người

8


Nam) với 499 vị thuốc và các phương thuốc nam chữa 184 loại bệnh. Đây là
quan điểm hết sức khoa học, vừa thể hiện tính nhân văn, nhân bản cao, vừa
thể hiện được tinh thần tự lập, tự chủ, tự cường dân tộc.[23]
Dưới triều đại nhà Lê, nổi bật lên như một ngôi sao sáng trong nền
YHCT Việt Nam đó là đại danh y Lê Hữu Trác, Hiệu là Hải thượng Lãn Ông.
Ông là người tâm huyết với nghề thuốc cứu người. Trong cuộc đời làm nghề
y, ông đã đúc rút được nhiều kinh nghiệm để lại cho đời sau những tài sản vô
giá như bộ “Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh” có 28 tập, gồm 66 quyển dạy
nghề làm thuốc; “Vệ Sinh Yếu Quyết” chỉ cho người ta cách giữ gìn vệ sinh
để phòng bệnh; “9 điều Y Huấn Cách Ngôn”, đó là 12 điều y đức của người
thầy thuốc.
Dưới triều Tây Sơn (1789-1802), đã thành lập Nam dược cục; mời các
lão y về nghiên cứu thuốc Nam, đứng đầu là lương y Nguyễn Hoành (Thanh
Hóa), ông đã biên soạn 500 vị thuốc cỏ cây ở địa phương và 130 vị về các
loại chim, cá, kim, thạch, đất, nước.[14]
Đảng và Nhà nước đã cho thành lập Hội Đông y Việt Nam, Viện Đông
y Việt Nam, và Vụ Đông Y - Bộ Y tế nhằm mục đích đoàn kết giới lương y,
những người hành nghề đông y với người hành nghề tây y thực hiện đường
lối “Kế thừa, phát huy, phát triển YHCT, kết hợp YHHĐ, xây dựng nền y học
Việt Nam hiện đại, khoa học và đại chúng [14].

Trải qua hơn nửa thế kỷ phát triển, đến nay, YHCT đã trở thành một
trong hai bộ phận của nền Y tế Việt nam. Ngành Y tế đã đạt được những
thành tựu trong công tác YHCT như sau:
- Đã đưa Y dược học cổ truyền có vị trí trong việc chăm sóc sức khỏe
nhân dân, có tổ chức từ Trung ương tới các địa phương. Cả nước có 5 viện
nghiên cứu; Tính đến 31/12/2013 chúng ta đã có 61 Bệnh viện YHCT trên
tổng số 63 tỉnh thành phố trên cả nước trong đó có 3 bệnh viện YHCT tư
nhân; Có 90% số bệnh viện YHHĐ có khoa YHCT; 79.9% số trạm y tế có

9


vườn cây thuốc nam; 74.3% số trạm y tế có hoạt động khám chữa bệnh bằng
YHCT. Bên cạnh đó là hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh bằng YHCT tư
nhân gồm 10.740 cơ sở.[11]
- Công tác đào tạo được chú trọng, cả nước có 1 học viện YHCT, 3
khoa YHCT thuộc Trường đại học Y Hà Nội và Trường đại học Y dược Tp
Hồ Chí Minh và Trường Đại học Y khoa Thái Bình. Số lượng bác sĩ chuyên
khoa YHCT đã tăng lên đáng kể.[11]
- Dược liệu và thuốc YHCT đã được đưa vào danh mục thuốc thiết yếu.
Công tác nghiên cứu thực vật và động vật làm thuốc được đẩy mạnh. [6],[10].
1.4.2. Tình hình khám chữa bệnh bằng YHCT ở Việt Nam:
Hệ thống các cơ sở YHCTđã được hình thành và phát triển ở tất cả các
tuyến, với 58 Bệnh viện YHCT. Tỷ lệ giường bệnh YHCT trên tổng số chung
của các tuyến là 13,7% đã tăng hơn so với các năm trước, tỷ lệ khoa/tổ YHCT
trong bệnh viện đa khoa là 52,9%, tổ YHCT trong phòng khám đa khoa là
46,2%. Số xã triển khai bảo hiểm y tế trong khám bệnh, chữa bệnh bằng YHCT
là 61,5%, trong đó số trạm y tế triển khai chữa bệnh bằng thuốc thành phẩm
YHCT chiếm 67,1%, triển khai điều trị bằng thuốc nam chiếm 44,6%; số trạm y
tế xã có vườn thuốc nam chiếm 83,9% tăng 4,0% so với năm 2013.[13]

Tỷ lệ khám chữa bệnh bằng YHCT so với tổng khám chữa bệnh chung
của từng tuyến đã có bước cải thiện đáng kể, tuy nhiên chưa chiếm tỷ trọng cao
trong tổng số lượt khám chữa bệnh chung, cụ thể: tuyến tỉnh là 8,69%; tuyến
huyện 8,95% và tuyến xã là 18,8%. Tỷ lệ điều trị nội trú bằng YHCT, kết hợp
YHCT với YHHĐ so với tổng chung cũng đạt mức 9,2% ở tuyến tỉnh và 24,9%
ở tuyến huyện. Tỷ lệ điều trị ngoại trú bằng YHCT so với tổng điều trị ngoại trú
chung có khả quan hơn ở tuyến tỉnh (13,4%), tuyến huyện (16,4%) và tuyến xã
(26,8%). Chất lượngkhám chữa bệnh bằng YHCT, kết hợp YHCT với YHHĐ
từng bước được nâng cao nhờ triển khai đồng bộ các giải pháp: cơ sở vật chất,
trang thiết bị được đầu tư; từng bước chuẩn hóa các quy trình kỹ thuật; tăng

10


cường chỉ đạo tuyến, chuyển giao kỹ thuật; thí điểm bộ tiêu chí đánh giá chất
lượng bệnh viện YHCT.[13]
Tại Hà Nội, theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Bình, tỷ lệ người dân
tin tưởng vào thuốc YHCT là 65%, rất tin tưởng là 28,3% .[17]
Tại Hưng yên, theo nghiên cứu thực trạng YHCT và hiệu quả can thiệp
tăng cường hoạt động khám chữa bệnh tại Bệnh viện YHCT tỉnh năm 2003
của tác giả Phạm Việt Hoàng, tỷ lệ dùng thuốc YHCT tới 99,8%.[21]
Theo những số liệu thống kê gần đây, hằng năm cả nước sử dụng
khoảng 59.000 tấn dược liệu, trong đó để sử dụng cho hệ thống khám chữa
bệnh bằng YHCT khoảng 18.500 tấn. Trong khi tổng sản lượng dược liệu
trồng trong nước hàng năm vào khoảng 3000 - 5000 tấn.[8]
Tiếp tục triển khai thực hiện Chỉ thị số 24-CT/TW của Ban Bí thư về
phát triển nền đông y và Hội Đông y Việt Nam trong tình hình mới, Quyết
định số 2166/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 về kế hoạch hành động của Chính
phủ phát triển YDCT Việt Nam đến năm 2020, Quyết định 1976/QĐ-TTg của
TTCP ngày 30/10/2013 về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển dược liệu

đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030 và Quyết định số 363/QĐ-TTg,
ngày 11/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án đầu tư xây dựng
nâng cấp hệ thống bệnh viện YHCT toàn quốc giai đoạn 2013-2025.[13]
Tóm lại, thuốc YHCT và thuốc từ dược liệu đã và đang được sử dụng
rộng rãi trên thế giới, nguyên nhân có thể là do thuốc YHCT rẻ tiền, dễ tiếp
cận và gần với suy nghĩ của người dân, phù hợp với dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cá nhân, người dân tin tưởng YHCT an toàn, sợ phản ứng của thuốc
tây.[17]
1.5. BỆNH VIỆN YHCT HÀ TĨNH
1.5.1. Hình thành và phát triển:
Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh nguyên là Phân viện Đông y được thành lập
ngày 20 tháng 7 năm 1967. Trải qua các thời kỳ, bệnh viện được đổi tên thành

11


Bệnh viện Đông y Hà Tĩnh, Bệnh viện Đông y II Nghệ Tĩnh, Bệnh viện y học
dân tộc Hà Tĩnh. Đến năm 2000, bệnh viện được đổi tên thành Bệnh viện
YHCT Hà Tĩnh như hiện nay. Bệnh viện có trụ sở đường Hà Hoàng, xóm
Đoài Thịnh, xã Thạch Trung, Thành phố Hà Tĩnh.
Từ chỉ tiêu 30 giường bệnh khi mới thành lập, đến nay bệnh viện đã
thực sự trở thành một đơn vị đầu ngành về YHCT của cả tỉnh với 150 giường
bệnh, 09 khoa phòng chức năng và số cán bộ là 165 người.
1.5.2. Chức năng, nhiệm vụ:
Với chức năng là bệnh viện đầu ngành của cả tỉnh về YHCT, bệnh viện
thực hiện nhiệm vụ Sở Y tế giao:
- Khám chữa bệnh: Tổ chức khám chữa bệnh nội trú, ngoại trú, thực
hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu bằng các phương pháp YHCT hoặc kết hợp
YHCT và y học hiện đại (YHCT và YHHĐ);
- Kế thừa và nghiên cứu khoa học: Nghiên cứu, xác minh, đánh giá và

kế thừa các bài thuốc cổ truyền, các cây, con làm thuốc, các phương pháp
chữa bệnh bằng YHCT, góp phần làm phong phú và phát triển nền YHCT
Việt Nam. Nghiên cứu kết hợp YHCT và YHHĐ, xây dựng nền y học Việt
Nam theo nguyên tắc: Khoa học, Dân tộc và Đại chúng;
- Đào tạo cán bộ: Bệnh viện YHCT là cơ sở thực hành cho các trường
Đại học, Trung học Y, Dược và YHCT. Tổ chức bồi dưỡng và đào tạo lại về
YHCT cho cán bộ, công chức làm công tác YHCT và các cán bộ y tế khác;
- Chỉ đạo tuyến: Lập kế hoạch và chỉ đạo tuyến về chuyên môn kỹ thuật
YHCT. Có vườn thuốc nam mẫu tại bệnh viện. Thực hiện công tác chăm sóc
sức khỏe ban đầu bằng YHCT tại cộng đồng;
- Xây dựng phác đồ điều trị kết hợp YHCT với YHHĐ. Thực hiện các
chương trình Y tế quốc gia về YHCT trên toàn quốc;
- Phòng chống dịch: Dưới sự chỉ đạo của Sở Y tế, phối hợp với các cơ
sở y tế dự phòng và các trung tâm y tế huyện để phòng chống dịch bệnh bằng

12


phương pháp YHCT hoặc kết hợp YHCT và YHHĐ khi có dịch bệnh xảy ra
trên địa bàn;
- Tổ chức bào chế thuốc phiến và một số dạng thuốc cổ truyền thông
dụng (cao, đơn, hoàn, tán, rượu, v.v.v.) dùng trong bệnh viện;
- Quản lý kinh tế y tế: Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà
nước cấp và các nguồn kinh phí khác. Thực hiện thanh quyết toán đúng theo
quy định của Pháp luật;
- Hợp tác quốc tế: Tham gia các chương trình hợp tác quốc tế về YHCT
với các tổ chức và cá nhân nước ngoài theo quy định của Nhà nước.
1.5.3. Sự cần thiết mở rộng sản xuất thuốc:
- Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh là bệnh viện đầu ngành của cả tỉnh về
YHCT. Bệnh viện đã có truyền thống trong công tác KCB. Trong lĩnh vực

YHCT, Bệnh viện đã tạo được uy tín và niềm tin với bệnh nhân thông qua
chất lượng điều trị. Nhiều loại bệnh đã được điều trị có hiệu quả tại Bệnh viện
như: trĩ, COPD, hen phế quản, thoái hóa khớp, tai biến mạch máu não...
- Do đặc thù riêng, bệnh viện được phép tiến hành sản xuất một số chế
phẩm thuốc YHCT và thuốc phiến YHCT phục vụ bệnh nhân;
- Bệnh viện có đội ngũ Y Bác sỹ có chất lượng cao, là cơ sở thực hành
của sinh viên chuyên ngành YHCT trường Cao đẳng Y Hà Tĩnh đáp ứng được
nhu cầu khám và điều trị của bệnh nhân;
- Trong công tác khám bệnh và điều trị, thuốc đóng vai trò không nhỏ.
Việc thất bại hay thành công của phương pháp điều trị ngoài việc phụ thuộc
vào chẩn đoán lâm sàng, cận lâm sàng hay can thiệp ngoại khoa thì thuốc có
tính chất quyết định;
- Trong YHCT, thuốc lại càng quan trọng. Với các phương pháp lý luận
riêng của Đông y, thuốc như là bảo bối của thầy thuốc. Thầy giỏi phải có
thuốc hay. Việc bắt mạch, kê đơn dẫu có chính xác đến mấy mà sử dụng
thuốc kém chất lượng hay thuốc được bào chế không đúng phương pháp thì

13


hiệu quả trị bệnh cũng không như mong muốn.
1.5.4. Cơ cấu tổ chức hiện nay:
Bệnh viện có 165 cán bộ, viên chức. Được phân bổ làm 3 khối: Khối lâm
sàng, khối cận lâm sàng và khối các phòng ban chức năng. Hiện nay bệnh viện
có 9 khoa phòng. Các hội đồng: Hội đồng khoa học, hội đồng thuốc và điều trị,
hội đồng thi đua khen thưởng và kỷ luật. Các tổ chức: Đảng ủy, Công đoàn,
Đoàn thanh niên, Chi hội phụ nữ, Chi hội cựu chiến binh. Cơ cấu nhân sự và
mô hình tổ chức Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh được trình bày theo hình 1.1.
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC ĐOÀN THỂ


CÁC PHÒNG
CHỨC NĂNG

CÁC ĐOÀN THỂ

CÁC KHOA

CÁC KHOA CẬN

LÂM SÀNG

LÂM SÀNG

- Phòng Tổ chức hành
- Khoa Khám bệnh

chính
- Phòng Kế hoạch

- Khoa Nội – Nhi

- Khoa Dược
- Khoa Xét nghiệm –

tổng hợp

- Khoa Ngoại – Phụ

XQ


- Phòng Kế toán

- Khoa Châm cứu

- Khoa Phục hồi
chức năng

- Phòng Điều dưỡng

Hình 1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Bệnh viện YHCT Hà Tĩnh.
1.5.5. Quy mô khám chữa bệnh:
Với quy mô 150 giường bệnh, Bệnh viện luôn hoàn thành vượt mức chỉ

14


tiêu kế hoạch được giao.
Bảng 1.1. Số lượng bệnh nhân KCB tại BV YHCT Hà Tĩnh năm 2015:
KẾT QUẢ

CHỈ TIÊU

Nội trú

Số bệnh nhân vào viện

4.325

Tổng số ngày điều trị


65.363

Ngày điều trị bình quân bệnh nhân ra viện

Ngoại trú

15,3

Tổng số lần khám bệnh

11.151

Số lần phát thuốc

10.901

Công suất sử dụng giường bệnh

119,38%

1.5.6. Khoa Dược:
Khoa Dược là một khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của
Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho
Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện, cung ứng đầy
đủ, kịp thời và có chất lượng. Tổ chức tư vấn, giám sát sử dụng thuốc hợp lý,
an toàn, hiệu quả và kinh tế[2],[9]
1.5.6.1. Chức năng nhiệm vụ [9]:
- Lập kế hoạch, tổ chức cung ứng thuốc đảm bảo đủ số lượng, chất
lượng cho nhu cầu khám chữa bệnh tại bệnh viện và các yêu cầu khác (phòng

chống dịch bệnh, thiên tai, thảm họa);
- Tổ chức quản lý, theo dõi việc xuất nhập, cấp phát thuốc tại bệnh viện
và các trường hợp khác khi có yêu cầu;
- Đầu mối tổ chức, triển khai các hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị;
- Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc –GSP”;
- Tổ chức pha chế thuốc theo đơn, hóa chất sát khuẩn, bào chế thuốc
đông y, sản xuất thuốc từ dược liệu;
- Thực hiện công tác dược lâm sàng, thông tin, tư vấn về sử dụng thuốc

15


tham gia công tác cảnh giác dược, theo dõi, báo cáo thông tin liên quan đến
tác dụng không mong muốn của thuốc;
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược
trong toàn bệnh viện;
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, là cơ sở thực hành của các trường
đại học, cao đẳng và trung học về Dược;
- Phối hợp với khoa lâm sàng và cận lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh
giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
- Tham gia chỉ đạo tuyến;
- Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc;
- Quản lý hoạt động của quầy thuốc, nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định;
- Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra,
báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) y tế.[9]
1.5.6.2. Cơ cấu tổ chức:
Do đặc thù là Bệnh viện chuyên khoa, Khoa Dược ngoài nhiệm vụ
thông thường còn đảm đương nhiệm vụ sản xuất nhiều loại chế phẩm phục vụ
cho bệnh nhân điều trị nội trú và ngoại trú. Toàn khối Dược hiện nay có tới 28

người. Cơ cấu nhân lực của khoa được trình bày trong bảng 1.2.
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân lực khoa Dược bệnh viện YHCT Hà Tĩnh:
TT

Trình độ chuyên môn

Số lượng

Tỷ lệ (%)

1

Dược sỹ đại học

02

7,1%

2

Dược sĩ trung cấp

20

71,6%

3

Dược tá


06

21,3%

28

100,0

Tổng cộng

Với số lượng nhân viên như vậy, để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của
mình, hoạt động tổ chức của khoa được bố trí như hình 1.2.

16


×