Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Chuỗi bài toán về Tổ hợp - Lê Phúc Lữ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (208.85 KB, 4 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

15


<b>CHUỖI BÀI TOÁN VỀ TỔ HỢP </b>


<i>(có bài tập và gợi ý) </i>



<b>Bài 1. </b>


<i><b>Cho </b>n<b> là số nguyên dương và </b>p q r</i>, , <i><b> là các số nguyên tố phân biệt. Tìm số các hàm số </b></i> <i>f n</i>( )


<i><b>thỏa mãn: </b></i> <i>f</i> : 1, 2,3,..., 2

<i>n</i>

<i>p q r</i>, ,

<i><b> và </b></i> <i>f</i>(1) (2) (3)... (2 )<i>f</i> <i>f</i> <i>f</i> <i>n</i> <i><b> là số chính phương. </b></i>
<b>Gợi ý.</b> Tích đã cho là số chính phương khi số mũ của <i>p q r</i>, , trong đó đều chẵn.


Hơn thế nữa, tích này là sự đóng góp của tất cả các giá trị của hàm <i>f</i> từ 1, 2,3,..., 2<i>n</i> nên nó bị


ảnh hưởng bởi số hạng cuối cùng.


Ta gọi <i>a b c d<sub>n</sub></i>, <i><sub>n</sub></i>, <i><sub>n</sub></i>, <i><sub>n</sub></i> là số các hàm <i>f</i> : 1, 2, 3,...,

<i>n</i>

<i>p q r</i>, ,

sao cho trong tích <i>f</i>(1) (2)... ( )<i>f</i> <i>f n</i> ,
số mũ của <i>p q r</i>, , lần lượt là:


 3 chẵn.


 2 chẵn, 1 lẻ.


 1 chẵn, 2 lẻ.


 3 lẻ.


Tìm quan hệ giữa <i>a b c d<sub>n</sub></i>, <i><sub>n</sub></i>, <i><sub>n</sub></i>, <i><sub>n</sub></i>, ta suy ra được công thức truy hồi của <i>a<sub>n</sub></i> là: <i>a<sub>n</sub></i><sub></sub><sub>4</sub> 10<i>a<sub>n</sub></i><sub></sub><sub>2</sub>9<i>a<sub>n</sub></i>.


<b>Bài 2. </b>



<i><b>1) Tìm số hốn vị </b></i>( ,<i>a a</i><sub>1</sub> <sub>2</sub>,...,<i>a</i><sub>2015</sub>)<i><b> của </b></i>

1, 2,3,..., 2015

<i><b> sao cho </b>a<sub>i</sub></i><sub></sub><sub>1</sub><i>a<sub>i</sub></i> 1<i><b> với </b>i</i>1, 2,..., 2014.


<i><b>2) Bổ sung điều kiện: tồn tại duy nhất một chỉ số </b>i<b> mà </b>ai</i> <i>i<b>. </b></i>
<b>Gợi ý. </b>


1) Xây dựng cơng thức truy hồi đếm số hốn vị là <i>s<sub>n</sub></i>. Xét vị trí <i>i</i> mà <i>a<sub>i</sub></i> <i>n</i> thì dễ dàng chứng


minh được <i>a<sub>i</sub></i><sub></sub><sub>1</sub> <i>n</i> 1,<i>a<sub>i</sub></i><sub></sub><sub>2</sub>  <i>n</i> 2,... dẫn đến công thức truy hồi <i>s<sub>n</sub></i>  1 <i>s</i><sub>1</sub><i>s</i><sub>2</sub>...<i>s<sub>n</sub></i><sub></sub><sub>1</sub>.
Giải ra ta được <i>s</i><sub>2015</sub> 22014.


2) Trước hết, chứng minh chỉ số <i>i</i> thỏa mãn <i>a<sub>i</sub></i> <i>i</i> là <i>i</i>1008. Từ đó suy ra số hốn vị là 22012.


<b>Nhận xét. </b>Rút kinh nghiệm về đếm bằng truy hồi.


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

16


<i><b>Cho bảng ô vuông </b></i>4 4 <i><b>, mỗi ô vuông con được tô bởi 1 trong 2015 màu. Tính số cách tơ màu </b></i>
<i><b>thỏa mãn: khơng có bảng con </b></i>3 3 <i><b> nào có tất cả các ô vuông cùng màu. </b></i>


<b>Gợi ý. </b>Sử dụng nguyên lý bù trừ, gọi <i>A B C D</i>, , , là tập hợp các cách tô mà các bảng con ở góc
trên-trái, trên-phải, dưới-trái, dưới-phải được tơ cùng màu.


Ta cần đếm 201516 <i>A</i><i>B</i><i>C</i><i>D</i> .


<b>Bài 4. </b>


<i><b>Có 25 con lạc đà xếp thành một hàng ngang và con đứng đầu tên là Alice. Ông bà chủ muốn </b></i>
<i><b>tặng quà cho chúng theo các cách như sau: </b></i>


<i><b>- Ông chủ có các quả bóng với 7 loại màu (bóng cùng màu thì giống nhau) và ơng tặng cho </b></i>


<i><b>các con lạc đà sao cho 2 con đứng cạnh nhau thì phải khác màu bóng và tất cả quả bóng đều </b></i>
<i><b>phải được sử dụng. Gọi </b>A<b> là số cách tặng của ơng chủ. </b></i>


<i><b>- Bà chủ có các vòng đeo cổ với 7 loại màu (vòng cùng màu thì giống nhau) và bà tặng riêng </b></i>
<i><b>chiếc vịng cổ màu đỏ DUY NHẤT cho Alice, các vòng còn lại tặng cho các con lạc đà sao cho </b></i>
<i><b>tất cả màu đều phải được sử dụng. Gọi </b>B<b> là số cách tặng của bà chủ. </b></i>


<i><b>Giả sử số quả bóng và số vịng đeo cổ của mỗi loại màu có đầy đủ để tặng. </b></i>
<i><b>Tính tỉ số </b>A</i>


<i>B<b>. </b></i>


<b>Gợi ý. </b>Vẫn sử dụng bù trừ, ta có <i>A</i>7 .<i>B</i>


<b>Nhận xét. </b>Rút kinh nghiệm về đếm bằng nguyên lý bù trừ.


<b>Bài 5.</b><i><b>Trong mặt phẳng, cho </b>n<b> điểm và người ta vẽ </b>m<b> đường thẳng phân biệt qua các điểm </b></i>
<i><b>này sao cho: </b></i>


<i><b>(1) Mỗi đường thẳng đi qua 4 điểm. </b></i>


<i><b>(2) Hai điểm tùy ý đều tồn tại một đường thẳng đi qua. </b></i>
<i><b>Tính các giá trị có thể có của </b>m n</i>, .<i><b> </b></i>


<b>Gợi ý. </b>


Ta đếm số bộ ( , , )<i>A B C</i> mà điểm <i>A B</i>, thuộc về đường thẳng <i>C</i>.


Sử dụng đếm bằng 2 cách, có ( 1)



12


</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

17


Cố gắng tìm thêm một quan hệ nữa: 1 4( 4)


3


<i>n</i>
<i>m</i>   .


Từ đây dễ dàng tìm được cặp ( , ).<i>m n</i>


<b>Bài 6.</b><i><b>Trong một trường học, có </b>n<b> (với </b>n</i>2)<i><b> học sinh tham gia vào </b>k<b> CLB. Biết rằng: </b></i>
<i><b>- Mỗi CLB có ít nhất 2 học sinh. </b></i>


<i><b>- Nếu 2 CLB có chung nhau ít nhất 2 thành viên thì có số lượng thành viên khác nhau. </b></i>
<i><b>Chứng minh rằng </b>k</i>(<i>n</i>1)2<i><b>. </b></i>


<b>Gợi ý. </b>


Ta đếm số lượng <i>S<sub>i</sub></i> gồm các bộ ( , , )<i>A B C</i> mà học sinh <i>A B</i>, tham gia vào CLB <i>C</i> có số lượng


thành viên là <i>i</i>. Gọi <i>k<sub>i</sub></i> là số lượng CLB có số thành viên là <i>i</i>.
Đếm theo học sinh, có <i>S<sub>i</sub></i> <i>C<sub>n</sub></i>21.


Đếm theo CLB, có <i>S<sub>i</sub></i> <i>k C<sub>i</sub></i> <i><sub>i</sub></i>2. Suy ra


2
2 2



2
<i>n</i>
<i>i</i> <i>i</i> <i>n</i> <i>i</i>


<i>i</i>


<i>C</i>
<i>k C</i> <i>C</i> <i>k</i>


<i>C</i>


   .


Từ đây dễ dàng chứng minh được <i>k</i><i>k</i><sub>2</sub><i>k</i><sub>3</sub>...<i>k<sub>n</sub></i> (<i>n</i>1)2.


<b>Nhận xét. </b>Rút kinh nghiệm về đếm bằng hai cách.


<b>Bài 7.</b><i><b>Trong một kỳ thi có 200 thí sinh, phải giải 6 bài thi. Mỗi bài tốn có ít nhất 120 thí sinh </b></i>
<i><b>giải được. Chứng minh rằng có 2 thí sinh mà mỗi bài toán trong 6 bài đều giải được bởi 1 </b></i>
<i><b>trong 2 thí sinh này. </b></i>


<b>Gợi ý. </b>


Cách 1. Dùng đếm bằng 2 cách.
Cách 2. Tham lam.


<b>Bài 8. </b>


<i><b>1) Trong một kỳ thi có 100 thí sinh và 24 giám khảo, mỗi thí sinh thích 10 giám khảo trong số </b></i>


<i><b>các giám khảo này. Chứng minh rằng có thể chọn ra 7 giám khảo mà mỗi thí sinh trong 6 thí </b></i>
<i><b>sinh đều thích ít nhất 1 trong 7 giám khảo này. </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

18
<b>Gợi ý. </b>


1) Có thể đếm bằng 2 cách.
2) Chỉ có thể dùng tham lam.


<b>Nhận xét. </b>Rút kinh nghiệm về thuật tốn tham lam.


<b>Bài 9. </b>


<i><b>Một tập hợp có </b>n</i>1<i><b> phần tử được gọi là “đẹp” nếu như bỏ đi 1 phần tử tùy ý thì có thể chia </b></i>
<i><b>các phần tử cịn lại thành 2 phần có tổng bằng nhau. </b></i>


<i><b>a) Chứng minh rằng </b>n<b> lẻ. </b></i>
<i><b>b) Tìm GTNN của </b>n</i>.<i><b> </b></i>


<b>Gợi ý. </b>


Trước hết chứng minh rằng các phần tử của tập hợp này có cùng tính chẵn lẻ. Nếu chúng cùng
chẵn thì chia nhiều lần cho 2 để được tập hợp mới có các phần tử cùng lẻ. Từ đây dễ dàng suy ra


<i>n</i> lẻ.


Để tìm GTNN, ta chỉ ra rằng <i>n</i>3,<i>n</i>5 khơng thỏa. Với <i>n</i>7, ta có <i>S</i> 

1,3, 5, 7, 9,11,13

.


<b>Bài 10. </b>



<i><b>Tìm tất cả các số nguyên dương </b>k<b> sao cho tồn tại 6 số nguyên dương đôi một khác nhau mà </b></i>
<i><b>tổng của chúng chia hết cho tổng của </b>k<b> số tùy ý trong 6 số đó. </b></i>


<b>Gợi ý. </b>Dễ thấy <i>k</i> 1,<i>k</i>6 thỏa mãn. Ta sẽ chứng minh <i>k</i>2 không thỏa bằng cách chứng


minh đại diện cho trường hợp <i>k</i>2.


Xét các số thỏa mãn là <i>a</i><sub>1</sub><i>a</i><sub>2</sub><i>a</i><sub>3</sub><i>a</i><sub>4</sub> <i>a</i><sub>5</sub> <i>a</i><sub>6</sub> thì phải có <i>a</i><sub>5</sub><i>a</i><sub>6</sub>|<i>a</i><sub>1</sub><i>a</i><sub>2</sub><i>a</i><sub>3</sub><i>a</i><sub>4</sub>. Kết quả


của phép chia này chỉ có thể là 1. Tương tự với tổng <i>a</i><sub>4</sub><i>a</i><sub>6</sub>, dễ dàng chỉ ra được mâu thuẫn.


</div>

<!--links-->

×