Tải bản đầy đủ (.docx) (5 trang)

tiết 9. bài áp suât ( 2019 -2020)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (176.76 KB, 5 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

Ngày soạn: 11/10/ 2019
Ngày giảng:


<b>ÁP SUẤT</b>


<b>I.MỤC TIÊU (Chuẩn KT- KN)</b>


<i><b>1. Kiến thức: - Nêu Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì..</b></i>
<i><b>2. Kĩ năng: Sử dụng thành thạo công thức </b></i> <i>p=F</i>


<i>S</i> để giải các bài tập và giải thích


một sốhiện tượng đơn giản có liên quan.


<i><b>3. Thái độ: Rèn luyện tính độc lập, tính tập thể, tinh thần hợp tác trong học tập.</b></i>
Thơng qua tìm hiểu sự truyền áp suất trong các vụ nổ giáo dục giá trị đạo đức hịa
bình trong mỗi học sinh:


– Áp suất do các vụ nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ các cơng trình xây dựng, ảnh
hưởng đến môi trường sinh thái và sức khỏe con người.


- Từ đó hướng người học: khi sử dụng các chất nổ cần vì mục đích hịa bình, khơng
vì mục đích cá nhân mà làm tổn hại đến môi trường, sức khỏe của đồng loại


<i><b>4.Các năng lực:Năng lực tự học, năng lực quan sát, năng lực tư duy, năng lực</b></i>
giao tiếp và hợp tác.


<b>II. CÂU HỎI QUAN TRỌNG .</b>


<b> Câu 1: Tại sao máy kéo nặng lề lại chạy được bình thường trên mặt đất mềm cịn ơtơ</b>
nhẹ hơn nhiều lại có thể bị nún bánh và xa lầy trên chính qng đường đó?



Câu 2: Tại sao chân đê, chân đập lại làm rộng hơn mặt đê, mặt đập?


Câu 3: Tại sao mũi kim, mũi đột người ta thường làm nhọn còn chân bàn, chân ghế
thì khơng?


<b>III. ĐÁNH GIÁ </b>


<b>1. Bằng chứng đánh giá:</b>


Sau bài học hs trả lời được các câu hỏi trong sgk dưới sự hướng dẫn của giáo
viên và làm được câu hỏi vận dụng và các bài tập trong sbt. Thảo luận nhóm sơi
nổi.


<b>2. Hình thức đánh giá:</b>


- . Đánh giá qua phiếu học tập của nhóm.


- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập TN. Tỏ ra u thích bộ mơn.


- Trong bài giảng: Đánh giá qua kỹ thuật động não của từng học sinh. Đánh giá
qua trao đổi giữa học sinh với học sinh trong bài giảng. Đánh giá qua những thông
tin thu thập được của từng học sinh trong thực tế cuộc sống; và thu thập thông tin
trong SGK ; qua các câu hỏi vận dụng trong SGK.


- Sau bài giảng: Đánh giá qua bài tập vận dụng, quan sát, bài tập viết trong SBT.


<b>IV. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC</b>


1. Giáo viên. - Máy tính, máy chiếu Projector.
-Tranh vẽ hình 7.1; 5.2;



- Nhóm HS: Bột (cát); 12 miếng kim loại; 4 khay đựng bột.
2. Học sinh: phiếu học tập (bảng 7.1)


<b>V. PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC</b>


<b>- Phương pháp: Nêu vấn , gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm</b>


nhỏ, thực hành.


- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời, chia nhóm, giao nhiệm vụ


</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

<b>VI. THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC</b>
<b>Hoạt động 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút)</b>


<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;


Ổn định trật tự lớp;.... -Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó)báo cáo.


<b>Hoạt động 2. Kiểm tra kiến thức cũ.</b>


- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;
+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên.


- Thời gian: 4 phút.


- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp.
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân


- Kĩ thuật dạy học:Hỏi và trả lời


<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


-Trọng lực là gì? Nêu phương, chiều của trọng
lực.


-Thế nào là hai lực cân bằng? Nêu kết quả tác
dụng hai lực cân bằng vào vật đang đứng yên,
vật đang chuyển động?


Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và
nhận xét kết quả trả lời của bạn.


<b>Hoạt động 3. Giảng bài mới </b>
<b>Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.</b>


- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề; Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn.
- Thời gian: 3 phút.


- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở..
- Phương tiện: Bảng, SGK; máy tính, tivi
- Hình thức tổ chức dạy học: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi


<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


 GV hiển thị hình 7.1 trên màn hình nêu
câu hỏi tình huống: “Tại sao máy kéo nặng
lề lại chạy được bình thường trên mặt đất


mềm cịn ơtơ nhẹ hơn nhiều lại có thể bị
lún bánh và xa lầy trên chính qng đường
đó ?”


Mong đợi HS:


Bằng những kiến thức thu thập và
quan sát được trong thực tế, HS dự
kiến đưa ra những vấn đề cần nghiên
cứu trong bài.


<b>Hoạt động 3.2: Hình thành khái niệm áp lực.</b>


- Mục đích: HS hiểu được áp lực là lực ép có phương vng góc vời mặt bị ép.
- Thời gian: 5 phút.


- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương tiện: Tranh vẽ hình 7.2; 7.3; máy tính, tivi


-Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời


<b>TRỢ GIÚP CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


 Hiển thị hình 7.2; 7.3 lên màn
hình; yêu cầu HS quan sát và tổ
chức HS thảo luận theo câu hỏi:


<i><b>I. Áp lực là gì?</b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

- Áp lực là gì? Nêu ví dụ.


-Trong số các lực được ghi ở
hình 7.3 thì lực nào là áp lực?


lực.


<i>-Áp lực là lực ép có phương vng góc với mặt</i>
<i>bị ép.</i>


<i>-Ví dụ:Lực của máy kéo tác dụng lên mặt</i>
<i>đường; lực của ngón tay tác dụng lên đầu</i>
<i>đinh.</i>


<b>Hoạt động 3.3: Tìm hiểu về tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những yếu tố</b>
<b>nào?</b>


- Mục đích: HS hiểu được tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2 yếu tố: độ lớn của áp
lự và diện tích bị ép.


- Thời gian: 12 phút.


- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động nhóm; thực hành.


- Phương tiện: Phiếu học tập;SGK; Bột (cát); 12 miếng kim loại; 4 khay đựng bột.
- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân


- Kĩ thuật dạy học:hỏi và trả lời,chia nhóm, giao nhiệm vụ


<b>TRỢ GIÚP CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>



Tổ chức cho HS nghiên cứu thông
tin mục 1 phần II để biết mục đích
TN, dụng cụ và cách tiến hành TN.
GV giới thiệu dụng cụ TN, tổ chức
HS làm TN theo các bước:


-Bố trí TN như hình 7.4; quan sát độ
lún của các miếng KL trong hình
- Hồn thành kết quả TN vào bảng
7.1 trong phiếu học tập.


Tổ chức lớp thảo luận để rút KL:
-T/ dụng của áp lực càng lớn khi nào?
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào
yếu tố nào?


<i><b>II.Áp suất.</b></i>


<i>1) Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào những</i>
<i>yếu tố nào?</i>


 Từng hS đọc thông tin mục 1 phần II; nêu
dụng cụ, mục đích và cách tiến hành Tn


Hoạt động nhóm: Làm TN; ghi kq vào bảng
7.1; thảo luận hoàn thành câu C2; C3. Rút KL
<b>C2: + F</b>2>F1; S2 =S1; h2 >h1


+ F3= F1; S3 < S1; h3> h1



<b>C3</b>:Tác dụng của áp lực càng lớn khi áp lực


càng mạnh<i><b> </b></i>và diện tích bị ép càng nhỏ


<i><b>*</b>Kết luận<b>:</b></i>Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào 2
yếu tố: độ lớn của áp lực và diện tích bị ép.
<b>Hoạt động 3.4: Giới thiệu cơng thức tính áp suất.</b>


- Mục đích: HS hiểu được áp st là gì? Nắm được cơng thức tính áp suất.
- Thời gian: 5 phút.


- Phương pháp: Vấn đáp; Gợi mở; hoạt động cá nhân.
- Phương tiện: bảng ;SGK; máy tính, tivi


- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân
- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời


<b>TRỢ GIÚP CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


Tổ chức cho HS nghiên cứu
thông tin mục 2 phần II; nêu câu
hỏi:


-Áp suất là gì? Nêu cơng thức
tính áp suất.


-Nếu áp lực tính theo đơn vị N
và diện tích đơn vị là m2<sub> thì áp</sub>
suất được tính theo đơn vị gì?


Mở rộng: Đơn vị của áp suất


<i>2) Cơng thức tính áp suất.</i>


 Từng hS đọc thông tin mục 2 phần II; trả lời câu
hỏi của GV: Nêu được khái niệm áp suất, cơng thức
tính áp suất => ghi vở


<i>-Khái niệm: Áp suát là độ lớn của áp lực trên một</i>
<i>đơn vị diện tích bị ép.</i>


<i>-Cơng thức: <b> P =</b></i> <i>F<sub>S</sub></i> <i><b> </b></i>


</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

cịn tính theo: N/cm2
1N/cm2<sub> = 10.000N/m</sub>2


GD đạo đức: <i>Áp suất do các vụ</i>
<i>nổ gây ra có thể làm nứt, đổ vỡ</i>
<i>các công trình xây dựng, ảnh</i>
<i>hưởng đến môi trường sinh thái</i>
<i>và sức khỏe con người. Việc sử</i>
<i>dụng chất nổ trong khai thác đã</i>
<i>tạo ra các chất khí độc hại ảnh</i>
<i>hưởng đến mơi trường ngồi ra</i>
<i>cịn gây ra các vụ sạt nở đã ảnh</i>
<i>hưởng đến tính mạng công nhân</i>
<i>- Biện pháp/; Những người thợ</i>
<i>khai thác đá cần được đảm bảo</i>
<i>những điều kiện về an toàn lao</i>
<i>động</i>



bị ép có diện tích là S


-Đơn vị: Là N/m2<sub> cịn gọi paxcan (pa); 1pa = 1N/m</sub>2


<b>Hoạt động 3.5:Vận dụng, củng cố.</b>


- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học. Vận dụng KT rèn kỹ năng giải
thích.<i><b> </b></i>


- Thời gian: 10 phút.


- Phương pháp: Thực hành, luyện tập.
- Phương tiện: SGK; SBT; máy tính, tivi

<b>- Hình thức tổ chức: dạy học cá nhân</b>


- Kĩ thuật dạy học: hỏi và trả lời


<b>TRỢ GIÚP CỦA GV</b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>


 Nêu câu hỏi yêu cầu HS chốt kiến
thức bài học:


-Áp lực là gì? Tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào yếu tố nào?


-Áp suất là gì? Tính áp suất bằng
công thức nào? Nêu đơn vị áp suất.
Tổ chức lớp thảo luận câu C4; C5,.
<i><b>Gợi ý:</b></i>



+ Để tăng, giảm áp suất ta phải làm
gì? Nêu VD về việc tăng, giảm áp
suất trong thực tế.


+ Vận dụng giải thích: Tại sao
chân đê, chân đập lại làm rộng hơn
mặt đê, mặt đập?


GV mơ phỏng hình ảnh ứng dụng
tăng giảm áp suất trong cuộc sống.


<i><b>III.Vận dụng</b></i>


Từng HS trả lời câu hỏi; chốt kiến thức bài học.
 Từng HS vận dụng giải thích các ứng dụng của
việc nguyên tắc tăng giảm áp suất trong thực tế.
Hoàn thành câu hỏi C4; C5,


<b>C4</b><i><b>: -</b></i>Để tăng áp suất ta phải tăng áp lực, giảm
diện tích bị ép.Ví dụ: xẻng lưỡi mỏng dễ súc đất
hơn.


-Để giảm áp suất ta phải giảm áp lực và tăng
diện tích bị ép. Ví dụ: Móng nhà to, rộng hơn
chân tường nhà<i><b>.</b></i>


<b>C5</b><i><b>: +</b></i> <i>Áp suất của xe tăng :.</i>


<i>P</i>1=



340


1,5=226666(N /m


2


)


<i>+ Áp suất của ôtô: </i> <i>P</i><sub>2</sub>=20000


<i>0 , 025</i>=800000(N /m


2


)


<i>+</i>Áp suất của ô tô lớn hơn áp suất của xe tăng


rất nhiều nên ô tô không đi lại được.


<b>Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà</b>


- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau.
- Thời gian: 5 phút


</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

- Phương tiện: SGK, SBT.


- Kĩ thuật dạy học:giao nhiệm vụ


<b>TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN </b> <b>HOẠT ĐỘNG CỦA HS</b>



Giáo viên yêu cầu học sinh:


+ Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập từ bài 7.2 đến 7.9(SBT).
Đọc phần có thể em chưa biết (sgk/27)


+ Chuẩn bị bài 8 (sgk/28,29):


<b>VII/ TÀI LIỆU THAM KHẢO. SGK; SGV; SBT; Phần mềm Mindjet manager 7.0</b>


</div>

<!--links-->

×