BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VŨ MINH HIẾU
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIẾT,
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
NĂM 2018 - 2019.
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ : 62.72.76.05
HÀ NỘI – 2020
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
VŨ MINH HIẾU
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TUÝP 2 ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ TẠI KHOA NỘI TIẾT,
BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH,
NĂM 2018 - 2019.
LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA II
CHUYÊN NGÀNH : TỔ CHỨC QUẢN LÝ Y TẾ
MÃ SỐ : 62.72.76.05
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. LÃ NGỌC QUANG
HÀ NỘI - 2020
I
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Y tế Công
cộng Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em hồn thành chương trình
học tập và hồn thành luận văn tốt nghiệp. Qua 2 năm học tập đã giúp em nhìn nhận
vấn đề quản lý một cách sâu rộng hơn.
Để thực hiện và hoàn thành luận văn này em xin gửi lời cảm ơn và tri ân đến thầy
PGS.TS.Lã Ngọc Quang, đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn giúp em xác định vấn đề
nghiên cứu, xây dựng đề cương, chia sẻ thông tin và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp
em hoàn thành tốt luận văn.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo bệnh viện quận Thủ Đức, lãnh đạo khoa
Nội tiết và các anh em đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện giúp em có thể tham gia tốt
khóa học và thực hiện nghiên cứu tại bệnh viện.
Sau cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã ln ủng hộ, khuyến khích
và động viên em trong suốt quá trình học tập.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 02 năm 2020.
Học viên: Vũ Minh Hiếu.
II
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................…………………...………………………...i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ……………...........................................…..ii
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ………………………………………………iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN…………………………………………………………...iv
ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………………..…..1
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU…………………………………….…………………3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………...………..4
1.1.
Định nghĩa đái tháo đường…………………………………………………...4
1.2.
Phân loại bệnh đái tháo đường…………………………………………...…..4
1.3.
Một số nội dung quản lý người bệnh đái tháo đường tuýp 2…………...……6
1.3.1. Quản lý người bệnh về sàng lọc, chẩn đoán……………………………...6
1.3.2. Quản lý điều trị và tái khám định kỳ………………………………...……8
1.3.3. Quản lý tuân thủ điều trị người bệnh ĐTĐ………………………….......17
1.3.4. Quản lý hoạt động tư vấn, truyền thơng……………………………........17
1.4.
Quy trình quản lý người bệnh ĐTĐ tp 2 tại Việt Nam…………….…….17
1.5.
Quy định về phân cấp điều trị ĐTĐ……………………………………..….19
1.6.
Các quy định liên quan đến quản lý ĐTĐ ở Việt Nam………………..……20
1.7.
Nghiên cứu nước ngoài và trong nước…………………………..…………..22
1.8.
Khung lý thuyết…………………………………………………..…………27
1.9.
Giới thiệu địa bàn nghiên cứu………………………………………………28
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......................30
2.1.
Đối tượng nghiên cứu………………………………………………………30
2.2.
Thời gian và địa điểm nghiên cứu………………..…………………………31
2.3.
Thiết kế nghiên cứu………………………………………………...……….31
2.4.
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu…………………..…………...……… ..31
2.5.
Công cụ và phương pháp thu thập số liệu………………………………..…33
III
2.6.
Biến số nghiên cứu………………………………………………….………34
2.7.
Tiêu chuẩn đánh giá……………………………………………….…….….36
2.8.
Xử lý và phân tích số liệu ………………………………………………….38
2.9. Đạo đức nghiên cứu………………………………………..………………...39
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU…………………………………………..40
3.1. Thông tin đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú đang
được quản lý…………………………………………………………...........40
3.2.
Hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú tại khoa Nội tiết
bệnh viện quận Thủ Đức năm 2018-2019……………………………………41
3.2.1. Các nguồn lực đầu vào cho hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ngoại
trú khoa Nội tiết năm 2018-2019…………………………….....................41
3.2.2. Quá trình thực hiện quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú khoa Nội tiết
năm 2018-2019…………………………………………………………...51
3.2.3. Thực trạng kết quả/ đầu ra hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 năm
2018-2019………………………………………………………………...62
3.3.
Một số thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp
2 điều trị ngoại trú khoa Nội tiết năm 2018-2019………………....................65
Chương 4 : BÀN LUẬN……………………………………………………..……73
4.1.
Đặc điểm nhân khẩu học của người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú đang được
quản lý tại khoa Nội tiết năm 2018-2019……………………………...…....73
4.2.
Thực trạng hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều trị ngoại trú khoa
Nội tiết…………………………………………………………………...….74
4.2.1. Đầu vào cho hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2………………...74
4.2.2. Các hoạt động trong quá trình quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2……...…80
4.2.3. Thực trạng kết quả/ đầu ra hoạt động quản lý………………………...…85
4.3.
Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 điều
trị ngoại trú khoa Nội tiết năm 2018-2019………………………………….87
4.3.1. Những thuận lợi…………………………………………………………..87
IV
4.3.2. Những khó khăn…………………………………………………………..88
4.4.
Hạn chế của nghiên cứu…………………………………………………….90
KẾT LUẬN………………………………………………………………………..91
KHUYẾN NGHỊ……………………………………………………………….....94
TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………......95
PHỤ LỤC………………………………………………………………………...101
Phụ lục 1. BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU.........................................................................101
Phụ lục 2. GIẤY ĐỒNG Ý THAM GIA NGHIÊN CỨU………………………..107
Phụ lục 3. PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN TỪ HỒ SƠ BỆNH ÁN…………...108
Phụ lục 4. PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU THỨ CẤP TỪ BỆNH VIỆN………….111
Phụ lục 5. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TUÝP 2 CÓ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TỐT VÀ TÁI KHÁM ĐỊNH KỲ
THƯỜNG XUYÊN ĐÚNG HẸN……………………………………………….116
Phụ lục 6. HƯỚNG DẪN THẢO LUẬN NHÓM NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO
ĐƯỜNG TP 2 CĨ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ KHƠNG TỐT VÀ TÁI KHÁM ĐỊNH
KỲ THƯỜNG XUYÊN KHÔNG ĐÚNG HẸN…………………………………117
Phụ lục 7. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO BỆNH VIỆN QUẬN
THỦ ĐỨC……………………………………………………………………..118
Phụ lục 8. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU LÃNH ĐẠO KHOA NỘI TTIẾT..120
Phụ lục 9. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU BÁC SỸ ĐIỀU TRỊ…………….123
Phụ lục 10. HƯỚNG DẪN PHỎNG VẤN SÂU ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG…….125
IV
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ABI
Chỉ số huyết áp cổ chân - cánh tay (Ankle Brachinal Index)
ADA
Hiệp hội đái tháo đường Hoa kỳ (American Diabetes Association)
Anti-GAD
Kháng thể kháng GAD (Glutamic Acid Decarboxylase
Autoantibodies)
BHYT
Bảo hiểm Y tế
BMI
Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
DSA
Chụp mạch máu số hóa xóa nền (Digital Subtractio Angiography)
ĐTĐ
Đái tháo đường
HbA1C
Hemoglobin glycolsylat hóa.
HDL-c
Lipoprotein tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein – Cholesterol)
IAA
Kháng thể kháng Insulin (Insulin Autoantibodies)
ICA
Kháng thể kháng tiểu đảo tụy (Islet Cell Cytoplasmic
Autoantibodies)
IDF
Liên đoàn đái tháo đường thế giới (International Diabetes
Federation)
LDL-c
Lipoprotein tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein - Cholesterol)
MRI
Chụp cộng hưởng từ hạt nhân (Magnetic Resonance Imaging)
NGSP
Chương trình chuẩn hóa Glycohemoglobin Quốc gia (National
Glycohaemoglobin Standardization Program).
OCT
Chụp cắt lớp quang học (Optical Coherence Tomography)
WHO
Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organazation)
V
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1. Mục tiêu điều trị người bệnh ĐTĐ trưởng thành, khơng có thai.............12
Bảng 1.2. Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già..........................................13
Bảng 1.3. Danh mục bảng các xét nghiệm của người bệnh cần được theo dõi........16
Bảng 1.4. Mơ hình quy trình quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2..................................17
Bảng 3.1. Đặc điểm nhân khẩu học của nhóm người bệnh ĐTĐ tuýp 2....................40
Bảng 3.2. Tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị.....................................................41
Bảng 3.3. Danh mục các xét nghiệm chuyên sâu liên quan đến chẩn đoán ĐTĐ....43
Bảng 3.4. Danh mục thuốc điều trị ĐTĐ tại bệnh viện.............................................44
Bảng 3.5. Số lượng và trình độ nhân lực khoa Nội tiết.............................................46
Bảng 3.6. Nhân lực phòng khám Nội tiết..................................................................47
Bảng 3.7. Thực hiện quy định thông tin người bệnh ĐTĐ........................................48
Bảng 3.8. Thực trạng thực hiện các quy định về quản trị điều hành ĐTĐ..................49
Bảng 3.9. Bối cảnh phát hiện và chẩn đoán ĐTĐ tuýp 2 ........................................51
Bảng 3.10. Kế hoạch theo dõi sau khám sàng lọc.....................................................52
Bảng 3.11. Thực hiện phối hợp với y tế dự phịng trong tầm sốt bệnh ĐTĐ............53
Bảng 3.12. Thực trạng người bệnh ĐTĐ tuýp 2 khám định kỳ tại phòng khám Nội tiết
...................................................................................................................................53
Bảng 3.13. Kế hoạch khám định kỳ ĐTĐ..................................................................55
Bảng 3.14. Thực trạng xét nghiệm kiểm tra định kỳ của người bệnh ĐTĐ tuýp 2......55
Bảng 3.15. Tỷ lệ phát hiện biến chứng ĐTĐ trong số hiện mắc ..............................57
Bảng 3.16. Tỷ lệ người bệnh ĐTĐ mới phát hiện được lựa chọn thuốc và phương
pháp điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế ................................................................59
Bảng 3.17. Tình hình sử dụng thuốc điều trị ngoại trú người bệnh ĐTĐ tuýp 2.......59
Bảng 3.18. Đánh giá việc điều trị theo phân cấp bệnh viện hạng I.............................60
Bảng 3.19. Số lượng các hoạt động truyền thông về ĐTĐ........................................61
Bảng 3.20. Kế hoạch và các nội dung tư vấn, truyền thông......................................62
Bảng 3.21. Số người bệnh ĐTĐ tuýp 2 được quản lý từ 2017-2019..........................62
Bảng 3.22. Kết quả điều trị người bệnh ĐTĐ...........................................................63
Hình 1.1. Phác đồ điều trị ĐTĐ tuýp 2 theo Bộ Y tế...................................................14
VI
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh lý khơng lây, mạn tính gặp nhiều
nhất trong các bệnh lý do rối loạn nội tiết. ĐTĐ gây ra rất nhiều biến chứng, tạo gánh
nặng rất lớn cho gia đình và xã hội. Nhưng một điều đáng khả quan, có tới 70%
trường hợp ĐTĐ tuýp 2 có thể dự phòng hoặc làm chậm xuất hiện biến chứng nếu có
sự quản lý và điều trị bệnh hợp lý.
Quản lý người bệnh ĐTĐ ngoại trú của khoa Nội tiết bệnh viện quận Thủ Đức
đã triển khai hơn 10 năm, nhưng tới nay vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan đến
hiệu quả quản lý người bệnh ĐTĐ. Do đó, nhằm đánh giá và nâng cao chất lượng
quản lý, chúng tôi tiến hành nghiên với mục tiêu: Mô tả thực trạng hoạt động quản
lý người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại khoa Nội Tiết, bệnh viện
quận Thủ Đức, thành phồ Hồ Chí Minh, năm 2018-2019.
Áp dụng thiết kế cắt ngang kết hợp giữa định lượng và định tính. Cấu phần định
lượng được thực hiện thơng qua hồi cứu các tài liệu liên quan và 430 hồ sơ bệnh án
được lưu bằng hồ sơ bệnh án điện tử, kết hợp với quan sát thực tế. Cấu phần định tính
gồm 5 cuộc phỏng vấn sâu (01 bác sỹ phó giám đốc phụ trách chun mơn bệnh viện,
01 bác sỹ trưởng khoa Nội tiết, 02 bác sỹ trực tiếp điều trị, 01 điều dưỡng trưởng
khoa Nội tiết) và 02 thảo luận nhóm người bệnh ĐTĐ tuýp 2.
Kết quả ghi nhận: Hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ngoại trú của khoa
Nội tiết bệnh viện quận Thủ Đức cơ bản thực hiện đúng các quy định, quy trình khám
chữa bệnh ngoại trú và các hướng dẫn của Bộ Y tế. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, xét
nghiệm liên quan tương đối đảm bảo cho hoạt động quản lý điều trị người bệnh ĐTĐ.
Tuy nhiên cần mở rộng thêm phòng khám Nội tiết BHYT và lập phòng tư vấn ĐTĐ
để tăng thêm chất lượng phục vụ. Thuốc điều trị ĐTĐ đa dạng nhiều nhóm thuốc và
thế hệ thuốc, tuy nhiên rất thường xảy ra tình trạng hết thuốc thiết yếu kéo dài và thay
đổi loại thuốc. Nguồn nhân lực trẻ, thường xuyên được đào tạo tại chỗ, tuy nhiên số
lượng bác sỹ để đảm bảo chất lượng hoạt động khám chữa bệnh theo quy định của
BHYT còn thiếu, nguồn lực điều dưỡng chưa được quan tâm trong đào tạo, tập huấn
những kiến thức về tư vấn và quản lý ĐTĐ.
Vấn đề điều trị : Nhóm tái khám định kỳ thường xuyên đúng hẹn có kết quả điều
trị cao hơn nhóm tái khám định kỳ thường xuyên không đúng hẹn ở tất cả các chỉ số.
Tỷ lệ kiểm sốt tốt HbA1C cho nhóm người bệnh ĐTĐ tuýp 2 đang quản lý là 31,9%.
Tỷ lệ phát hiện biến chứng THA và tim mạch là cao nhất lần lượt 54 % và 35,6%.
Người bệnh ĐTĐ tuýp 2 không được khám, xét nghiệm tầm soát biến chứng mắt,
thần kinh, bàn chân theo quy định của Bộ Y tế còn rất cao, có tỷ lệ lần lượt là 72,3%,
88,3% và 98,2%. Tư vấn, truyền thông : theo ghi nhận 100 % người bệnh ĐTĐ được
tư vấn trực tiếp từ bác sỹ điều trị, các hình thức truyền thơng đa dạng.
Thuận lợi cho hoạt động quản lý ĐTĐ khoa Nội tiết là sự quan tâm của các sở
ngành y tế và ban lãnh đạo bệnh viện, các phương tiện cận lâm sàng tương đối đầy
đủ, quản lý hệ thống thông tin tốt. Người bệnh tin tưởng, có kiến thức và ý thức tốt
về bệnh, hợp tác tốt với bác sỹ điều trị.
Khó khăn hiện tại là thiếu nhân lực bác sỹ điều trị có chứng chỉ hành nghề để đảm
bảo quy định mức khoán trần cho lượt khám BHYT. Mỗi người bệnh có hồn cảnh
sống và thói quen khác nhau vì vậy rất khó để mỗi người bệnh đều có thể tuân thủ
điều trị như mong muốn, do đó cần phải tư vấn và điều trị theo hướng cá thể hóa cho
phù hợp với mỗi đối tượng người bệnh.
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh lý khơng lây, mạn tính gặp nhiều
nhất trong các bệnh lý do rối loạn nội tiết. Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã nhận định:
“Thế kỷ 21 là thế kỷ của các bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa và điển hình là bệnh
ĐTĐ”. Trong các thể loại bệnh ĐTĐ, ĐTĐ tuýp 2 chiếm 90-95%, còn lại là ĐTĐ
tuýp 1, ĐTĐ thai kỳ và ĐTĐ nhóm đặc biệt do những nguyên nhân khác [51].
Đái tháo đường gây ra rất nhiều biến chứng, tạo gánh nặng rất lớn cho gia đình
và xã hội. Việc quản lý điều trị người bệnh ĐTĐ là suốt cuộc đời của họ. Theo số liệu
thống kê của Bệnh viện Nội tiết Trung ương, hiện nay trên thế giới nói chung và Việt
Nam nói riêng tỉ lệ người bệnh ĐTĐ đang ngày một gia tăng rất nhanh, đặc biệt ĐTĐ
tuýp 2 ngày càng trẻ hóa [38].
Theo thống kê của liên đồn ĐTĐ thế giới (IDF) năm 2015 trên tồn thế giới có
415 triệu người (trong độ tuổi 20-79) bị ĐTĐ, đến năm 2017 là 425 triệu người và
ước tính đến năm 2040 sẽ là 642 triệu người ( tương đương cứ 10 người có 1 người
bị ĐTĐ) [16], [55].
Tại Việt Nam trong những năm gần đây, tốc độ phát triển nhanh của bệnh ĐTĐ
đã trở thành một vấn đề lớn của ngành Y tế. Theo thống kê của Bộ Y tế, Việt Nam
hiện có khoảng 3,5 triệu người mắc bệnh ĐTĐ, con số này dự báo tăng lên 6,1 triệu
vào năm 2040, trong số đó gần 70% khơng biết mình bị bệnh và 85% người bệnh chỉ
phát hiện bệnh khi đã có biến chứng nguy hiểm như tim mạch, bệnh thận, thần kinh,
biến chứng bàn chân… Theo kết quả điều tra về các yếu tố nguy cơ của bệnh không
lây nhiễm của Bộ Y tế thực hiện năm 2015 ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ lệ ĐTĐ
toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% và con số này sẽ còn tiếp tục gia tăng nếu khơng
có sự can thiệp kịp thời. Trong năm 2017, có khoảng 29.000 người tử vong do các
nguyên nhân liên quan đến ĐTĐ, tương đương với 80 ca mỗi ngày [16].
Bệnh ĐTĐ gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm, là nguyên nhân hàng đầu gây
bệnh tim mạch, mù lòa, suy thận, và cắt cụt chi… Nhưng một điều đáng khả quan, có
tới 70% trường hợp ĐTĐ tuýp 2 có thể dự phịng hoặc làm chậm xuất hiện biến chứng
nếu có sự quản lý và điều trị bệnh hợp lý. Quan điểm điều trị hiện nay là không chỉ
kiểm sốt được đường huyết, giảm các biến chứng, mà cịn kéo dài tuổi thọ, làm cải
2
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của người mắc bệnh ĐTĐ [16].
Bệnh viện (BV) quận Thủ Đức là BV tuyến quận/huyện hạng I đầu tiên trong cả
nước [39]. Tháng 10 năm 2008, khoa Nội Tiết được thành lập và bắt đầu triển khai
phòng khám Nội Tiết để quản lý điều trị người bệnh ngoại trú, theo số liệu thống kê
của bệnh viện, năm 2018 khoa Nội Tiết quản lý 3.800 người bệnh ĐTĐ tuýp 2 ngoại
trú và cho tới thời điểm hiện tại năm 2019 quản lý 7.200 người bệnh thông qua hồ sơ
bệnh án điện tử. Hoạt động hơn 10 năm nhưng cho tới nay vẫn chưa có một cơng
trình nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề quản lý người bệnh ĐTĐ tại bệnh viện. Câu
hỏi được đặt ra là hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ điều trị ngoại trú tại khoa Nội
Tiết bệnh viện quận Thủ Đức hiện đang như thế nào, chất lượng quản lý ra sao, có
đúng và phù hợp với nội dung, quy trình, quy định của Bộ Y tế hay khơng, trong q
trình hoạt động có những thuận lợi và gặp những khó khăn gì có ý nghĩa rất lớn trong
việc hoàn thiện và nâng cao chất lượng quản lý. Ngồi ra, khoa Nội tiết đang thực
hiện chính sách tự chủ tài chính, nguồn thu chính là từ bệnh nhân, vì vậy nếu khơng
thu hút được người bệnh sẽ khơng thể tồn tại, điều này bắt buộc khoa Nội tiết phải
đổi mới trong hoạt động quản lý, tăng cường các giải pháp nâng cao chất lượng khám
chữa bệnh, hướng tới sự hài lịng của người bệnh.
Mục đích nâng cao hiệu quả hoạt động quản lý người bệnh ĐTĐ, nâng cao chất
lượng phục vụ, từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh ĐTĐ,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu : “ Thực trạng hoạt động quản lý người bệnh đái
tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại khoa Nội Tiết, bệnh viện quận Thủ Đức,
thành phồ Hồ Chí Minh, năm 2018-2019 ”.
3
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng hoạt động quản lý người bệnh đái tháo đường tuýp 2 điều trị
ngoại trú tại khoa Nội Tiết, bệnh viện quận Thủ Đức, thành phồ Hồ Chí Minh,
năm 2018-2019.
2. Phân tích một số khó khăn và thuận lợi trong hoạt động quản lý người bệnh
đái tháo đường tuýp 2 điều trị ngoại trú tại khoa Nội Tiết, bệnh viện quận Thủ
Đức, thành phồ Hồ Chí Minh, năm 2018-2019.
4
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1.
Định nghĩa đái tháo đường.
Theo hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) năm 2008 định nghĩa : “Đái tháo
đường là một nhóm các bệnh lý chuyển hoá đặc trưng bởi tăng đường máu do
khiếm khuyết tiết insulin; khiếm khuyết hoạt động insulin hoặc cả hai. Tăng
đường máu mạn tính trong ĐTĐ sẽ gây tổn thương, rối loạn chức năng hay suy
nhiều cơ quan đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu” [31].
1.2.
Phân loại bệnh đái tháo đường.
Có 4 thể loại bệnh đái tháo đường.
Đái tháo đường tuýp 1 : Do phá hủy tế bào beta tụy, dẫn đến thiếu insulin tuyệt
đối. Đái tháo đường tuýp 1 tự miễn (tuýp 1 A): Bệnh nhân bị thiếu hụt insulin,
tăng glucagon trong máu. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi nhưng chủ yếu ở trẻ
em và thanh thiếu niên. Người lớn tuổi có thể bị ĐTĐ tự miễn diễn tiến chậm cịn
gọi là Latent Autoimmune Diabetes of Adulthood (LADA), lúc đầu bệnh nhân
cịn đủ insulin và có thể điều trị bằng thuốc viên nhưng tình trạng thiếu insulin sẽ
nặng dần với thời gian và sau khoảng 2- 4 năm BN điều trị bắt buộc phải dùng
insulin để kiểm soát ĐH. ĐTĐ tuýp 1 tự miễn thường có các tự kháng thể (KT)
trong máu trước khi xuất hiện bệnh, lúc mới chẩn đoán: Kháng thể kháng
Glutamic acid decarboxylase 65 (GAD 65), KT kháng Insulin (IAA), KT kháng
tyrosine phosphatase IA2 (ICA 512), KT kháng Zinc transpoeter 8 (ZnT8). Khi
bệnh kéo dài, các kháng thể sẽ giảm dần. Những người thân trong gia đình cũng
có thể mang các kháng thể này. Đái tháo đường tuýp 1 vô căn: Chiếm 5%, thiếu
insulin tuyệt đối nhưng không có bằng chứng bệnh tự miễn, bệnh chỉ chiếm tỷ lệ
nhỏ trong tuýp 1 [51], [54].
Đái tháo đường tuýp 2 : Chiếm 90-95% các trường hợp ĐTĐ. Nguyên nhân do
thiếu insulin tương đối cùng với đề kháng insulin. Có nhiều ngun nhân của
ĐTĐ tp 2 nhưng khơng có một ngun nhân chun biệt nào. Bệnh nhân khơng
có sự phá hủy tế bào beta do tự miễn, khơng có kháng thể tự miễn trong máu. Đa
số bệnh nhân có béo phì hoặc thừa cân và/hoặc béo phì vùng bụng với vịng eo
5
to. Béo phì nhất là béo phì vùng bụng có liên quan với tăng acid béo trong máu,
mô mỡ cũng tiết ra một số hormon làm giảm tác dụng của insulin ở các cơ quan
đích như gan, tế bào mỡ, tế bào cơ (đề kháng insulin tại các cơ quan đích). Do
tình trạng đề kháng insulin, ở giai đoạn đầu tế bào beta bù trừ và tăng tiết insulin
trong máu, nếu tình trạng đề kháng insulin kéo dài hoặc nặng dần, tế bào beta sẽ
không tiết đủ insulin và ĐTĐ tuýp 2 lâm sàng sẽ xuất hiện. Tình trạng đề kháng
insulin có thể cải thiện khi giảm cân, hoặc dùng một số thuốc nhưng khơng bao
giờ hồn tồn trở lại bình thường. Nguy cơ ĐTĐ tuýp 2 gia tăng với tuổi, béo
phì, ít vận động. Bệnh cũng thường xuất hiện ở phụ nữ có tiền sử ĐTĐ thai kỳ,
những người có tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và ở một số sắc tộc nhạy cảm
như Mỹ da đen, Mỹ bản địa, người Mỹ Gốc La tinh, Mỹ gốc Á, dân châu Mỹ La
Tinh, người gốc Nam Á, một số đảo vùng Thái Bình Dương. Yếu tố di truyền
ảnh hưởng mạnh trong bệnh ĐTĐ tuýp 2, tỷ lệ cùng bị ĐTĐ của hai người sinh
đôi cùng trứng là 90%, hầu hết người ĐTĐ tuýp 2 đều có thân nhân bị ĐTĐ. Có
thể bệnh do ảnh hưởng của nhiều gen chi phối. Nếu tìm được một gen cụ thể gây
tăng glucose huyết, bệnh nhân sẽ được xếp vào thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ.
Yếu tố môi trường ảnh hưởng đến gia tăng tỉ lệ ĐTĐ tuýp 2 : Béo phì, ăn các loại
thực phẩm giàu năng lượng, giàu carbohydrat, ít vận động. Do đó tỷ lệ này gia
tăng nhanh chóng ở các nước mà người dân thay đổi lối sống từ lao động nhiều
sang ít vận động, ăn các loại thức ăn nhanh giàu năng lượng bột đường làm gia
tăng tỷ lệ béo phì. Trước đây ĐTĐ tuýp 2 thường chỉ xuất hiện ở người lớn hơn
30 tuổi, nhưng hiện nay ĐTĐ tuýp 2 xuất hiện ở thanh thiếu niên, thậm chí là có
ở trẻ em ngày một tăng rất nhiều [25], [38].
Đái tháo đường thai kỳ : Chiếm 1 - 2% người mang thai. ĐTĐ thai kỳ là ĐTĐ
được phát hiện trong q trình mang thai và khơng có bằng chứng ĐTĐ tuýp 1,
tuýp 2 trước đó [51].
Đái tháo đường nhóm đặc biệt do những nguyên nhân khác: Chiếm tỷ lệ rất
nhỏ, ĐTĐ đơn gien (ĐTĐ sơ sinh và trưởng thành khởi phát ở người trẻ
[MODY]), bệnh về tụy ngoại tiết (xơ nang và viêm tụy), do thuốc hoặc hóa chất
(thuốc glucocorticoide, thuốc điều trị HIV/AIDS, hoặc sau ghép tạng) [51].
6
1.3.
Một số nội dung quản lý người bệnh đái tháo đường tuýp 2.
1.3.1. Quản lý người bệnh về sàng lọc, chẩn đoán.
1.3.1.1. Đối tượng được xét nghiệm sàng lọc, tầm soát ĐTĐ tuýp 2 [17].
Những trường hợp được xét nghiệm sàng lọc, tầm sốt ĐTĐ tp 2:
a. Người bệnh có triệu chứng của ĐTĐ (ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, sụt cân
khơng rõ ngun nhân) hoặc
b. Người bệnh khơng có triệu chứng của ĐTĐ, nhưng có BMI ≥ 23 kg/m2 hoặc
cân nặng > 120% cân nặng lý tưởng và có thêm ≥ 1 yếu tố nguy cơ của ĐTĐ
tuýp 2. Những yếu tố nguy cơ của ĐTĐ :
-
Ít vận động thể lực.
-
Gia đình có người bị ĐTĐ ở thế hệ cận kề (bố, mẹ, anh chị em ruột).
-
Tăng huyết áp (huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/ hoặc huyết áp tâm trương
≥ 90 mmHg hay đang điều trị thuốc hạ huyết áp).
-
Nồng độ HDL cholesterol < 35 mg/dl (0.9 mmol/L) và/hoặc nồng độ
Triglyceride > 250 mg/dl (2.8 mmol/L).
-
Vòng bụng to : ở nam ≥ 90 cm, ở nữ ≥ 80 cm.
-
Phụ nữ bị buồng trứng đa nang.
-
Phụ nữ đã mắc đái tháo đường thai kỳ.
-
HbA1C ≥ 5.7% (39 mmol/mol), rối loạn glucose huyết đói hay rối loạn
dung nạp glucose ở lần xét nghiệm trước đó.
-
Có các dấu hiệu của đề kháng insulin trên lâm sàng (béo phì, dấu gai đen).
-
Tiền sử có bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch.
c. Người bệnh ≥ 45 tuổi.
1.3.1.2. Chẩn đoán ĐTĐ và tiền ĐTĐ [17], [51].
Tiêu chuẩn chẩn đốn ĐTĐ: có ít nhất 1 trong 4 tiêu chuẩn sau :
a. Glucose huyết tương đói ≥ 126 mg/dl (7.0 mmol/l) (đói được định nghĩa là
khơng thu nạp năng lượng ít nhất 8 giờ), hoặc
b. Glucose huyết tương ≥ 200 mg/dl (≥ 11.1 mmol/l) ở thời điểm 2 giờ sau làm
nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g glucose. Nghiệm pháp
dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của WHO:
7
Bệnh nhân nhịn đói từ nửa đêm trước khi làm nghiệm pháp, dùng một lượng
glucose tương đương với 75g glucose, hòa tan trong 250-300 ml nước, uống
trong 5 phút; trong 3 ngày trước đó bệnh nhân ăn khẩu phần có khoảng 150200 gam carbohydrat mỗi ngày, hoặc
c. Glucose huyết tương bất kỳ ≥ 200 mg/dl (≥ 11.1 mmol/l) và có triệu chứng
của tăng đường huyết, hoặc
d. HbA1C ≥ 6.5% (48 mmol/mol), xét nghiệm phải được tiến hành trong một cơ
sở sử dụng phương pháp xét nghiệm đã được NGSP cấp giấy chứng nhận và
chuẩn hóa.
Nếu khơng có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn
đoán các mục ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán.
Thời gian thực hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.
Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và hiệu
quả để chẩn đoán đái tháo đường là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2
lần ≥ 126 mg/dL (hay ≥ 7 mmol/L).
4 tiêu chuẩn trên không dùng xác định chẩn đốn ĐTĐ thai kỳ.
Những tình trạng rối loạn glucose huyết chưa đủ tiêu chuẩn để chẩn đoán ĐTĐ
được gọi là tiền đái tháo đường, ở giai đoạn này người bệnh vẫn có nguy cơ
xuất hiện các biến chứng mạch máu lớn của ĐTĐ.
Chẩn đốn tiền ĐTĐ khi có một trong những rối loạn sau :
a. Rối loạn glucose huyết đói : Glucose huyết tương lúc đói từ 100 (5,6mmol/L)
đến 125 mg/dL (6,9 mmol/L), hoặc
b. Rối loạn dung nạp glucose : Glucose huyết tương ở thời điểm 2 giờ sau khi
làm nghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75 g từ 140 (7.8
mmol/L) đến 199 mg/dL (11 mmol/L), hoặc
c. HbA1c từ 5,7% (39 mmol/mol) đến 6,4% (47 mmol/mol).
1.3.1.3. Quản lý người bệnh sau xét nghiệm tầm soát ĐTĐ [17].
a. Kết quả bình thường : Kiểm tra xét nghiệm chẩn đoán ĐTĐ mỗi 1-3 năm, đồng
thời giáo dục lối sống lành mạnh.
8
b. Kết quả tiền ĐTĐ : Những đối tượng tiền ĐTĐ cần được xét nghiệm kiểm tra
mỗi 1 năm, đồng thời được giáo dục về điều trị lối sống, dinh dưỡng, vận động
thể dục theo chế độ người bệnh ĐTĐ.
1.3.2. Quản lý điều trị và tái khám định kỳ.
Người bệnh sau khi xác định chẩn đoán ĐTĐ sẽ được :
a. Giải thích rõ tình trạng bệnh và giáo dục cách tự chăm sóc.
b. Lập kế hoạch điều trị cụ thể từng đối tượng người bệnh.
c. Hướng dẫn người bệnh cách thay đổi lối sống : hướng dẫn chế độ dinh dưỡng,
cách luyện tập thể dục, cách dùng thuốc, cách tiêm Insulin (nếu có), cách xử
trí khi có triệu chứng hạ ĐH.
d. Đánh giá toàn diện.
e. Điều trị ĐTĐ đúng phác đồ. Chỉ định thuốc hợp lý trên từng đối tượng người
bệnh.
f. Đánh giá, theo dõi kết quả điều trị bệnh ĐTĐ.
g. Đề nghị người bệnh nhập viện hoặc chuyển tuyến nếu có vấn đề sức khỏe
khơng thể tiếp tục theo dõi bệnh ngoại trú.
1.3.2.1. Giáo dục người bệnh cách thay đổi lối sống [13].
a. Luyện tập thể lực : Cần kiểm tra biến chứng tim mạch, mắt, thần kinh, biến
dạng chân trước khi luyện tập và đo huyết áp, tần số tim. Không luyện tập
gắng sức khi glucose huyết > 250-270 mg/dL và ceton dương tính. Loại hình
luyện tập thơng dụng và dễ áp dụng nhất: Đi bộ tổng cộng 150 phút mỗi tuần
(hoặc 30 phút mỗi ngày), không nên ngưng luyện lập 2 ngày liên tiếp. Mỗi
tuần nên tập kháng lực 2-3 lần (kéo dây, nâng tạ). Người già, đau khớp có thể
chia tập nhiều lần trong ngày, thí dụ đi bộ sau 3 bữa ăn, mỗi lần 10-15 phút.
Người còn trẻ nên tập khoảng khoảng 60 phút mỗi ngày, tập kháng lực ít nhất
3 lần mỗi tuần.
b. Dinh dưỡng : Dinh dưỡng cần được áp dụng mềm dẻo theo thói quen ăn uống
của người bệnh, các thức ăn sẵn có tại từng vùng miền. Tốt nhất nên có sự tư
vấn của bác sĩ chuyên khoa dinh dưỡng. Chi tiết về dinh dưỡng sẽ được thiết
lập cho từng người bệnh tùy tình trạng bệnh, loại hình hoạt động, các bệnh lý,
9
biến chứng đi kèm. Các nguyên tắc chung về dinh dưỡng nên được khuyến
cáo cho mọi người bệnh:
Bệnh nhân béo phì, thừa cân cần giảm cân, ít nhất 3-7% so với cân nặng nền.
Nên dùng các loại carbohydrat hấp thu chậm có nhiều chất xơ, khơng chà xát
kỹ như gạo lứt, bánh mì đen, nui cịn chứa nhiều chất xơ...
Đạm khoảng 1-1,5 gam/kg cân nặng/ngày ở người khơng suy chức năng thận.
Nên ăn cá ít nhất 3 lần/tuần. Người ăn chay trường có thể bổ sung nguồn đạm
từ các loại đậu (đậu phụ, đậu đen, đậu đỏ).
Nên chú trọng dùng các loại mỡ có chứa acid béo không no một nối đôi hoặc
nhiều nối đôi như dầu ô liu, dầu mè, dầu lạc, mỡ cá. Cần tránh các loại mỡ
trung chuyển (mỡ trans), phát sinh khi ăn thức ăn rán, chiên ngập dầu mỡ.
Giảm muối trong bữa ăn, còn khoảng 2300 mg Natri mỗi ngày.
Chất xơ ít nhất 15 gam mỗi ngày.
Các yếu tố vi lượng: Nên chú ý bổ sung các yếu tố vi lượng nếu thiếu, thí dụ
sắt ở bệnh nhân ăn chay trường. Dùng Metformin lâu ngày có thể gây thiếu
sinh tố B12, nên chú ý đến tình trạng này nếu bệnh nhân có thiếu máu hoặc
triệu chứng bệnh lý thần kinh ngoại vi.
Uống rượu điều độ: Một lon bia (330 ml)/ngày, rượu vang đỏ khoảng 150200ml/ngày.
Ngưng hút thuốc.
Các chất tạo vị ngọt: đường bắp, aspartame, saccharin có nhiều bằng chứng
trái ngược. Do đó nếu sử dụng cũng cần hạn chế đến mức tối thiểu.
1.3.2.2. Đánh giá toàn diện [16], [17].
Người bệnh ĐTĐ cần được đánh giá tồn diện tình trạng bệnh tại lần khám
đầu tiên khi đã chẩn đốn xác định ĐTĐ.
Mục đích của đánh giá tồn diện : Xác định chẩn đốn và phân loại ĐTĐ, phát
hiện biến chứng của ĐTĐ và các bệnh đồng mắc, xem xét điều trị trước và
việc kiểm soát yếu tố nguy cơ của người bệnh ĐTĐ đã được thiết lập, bắt đầu
sự tham gia của người bệnh trong xây dựng kế hoạch quản lý chăm sóc, xây
10
dựng kế hoạch về chăm sóc liên tục.
Nội dung của đánh giá toàn diện :
a. Bệnh sử - Lâm Sàng
- Tuổi, đặc điểm lúc khởi phát ĐTĐ (nhiễm ceton acid đái tháo đường, phát
hiện đái tháo đường bằng xét nghiệm nhưng khơng có triệu chứng).
- Cân nặng các con lúc sinh (đối với phụ nữ).
- Cách ăn uống, tình trạng dinh dưỡng, tiền sử cân nặng, hành vi ngủ (thói
quen, thời gian), thói quen luyện tập thể lực, giáo dục dinh dưỡng, tiền sử và
nhu cầu hỗ trợ hành vi. Tiền sử sử dụng thuốc lá, uống rượu và sử dụng thuốc
gây nghiện.
- Tìm hiểu bệnh nhân có tham gia các chương trình giáo dục về ĐTĐ, tự quản
lý và tiền sử, nhu cầu hỗ trợ.
- Rà soát lại các phác đồ điều trị trước và đáp ứng điều trị (dựa vào các số
liệu HbA1c).
Sử dụng các thuốc bổ sung và thay thế: Các loại thực phẩm chức năng,
-
thuốc cổ truyền đã sử dụng. Các loại thuốc điều trị bệnh khác, thí dụ thuốc
điều trị đau khớp...
-
Các bệnh đồng mắc và bệnh về răng miệng đang mắc.
- Tầm soát trầm cảm, lo âu và rối loạn ăn uống bằng cách sử dụng các đo
lường đã được hiệu chỉnh và phù hợp.
- Tầm soát về các vấn đề tâm lý, các rào cản khác đối với điều trị và tự quản
lý đái tháo đường, như nguồn tài chính hạn chế, hậu cần và các nguồn hỗ trợ.
- Tầm soát về nỗi đau buồn, cảnh khốn cùng khi bị ĐTĐ.
- Đánh giá các hành vi sử dụng thuốc uống, thuốc tiêm và các rào cản đối
với sự tuân thủ điều trị.
- Nếu bệnh nhân có máy thử glucose huyết tại nhà hoặc sổ theo dõi khám
bệnh, kiểm tra lại các thông số theo dõi glucose huyết và xử trí của bệnh nhân.
- Tiền sử nhiễm ceton acid, tần suất, độ trầm trọng, nguyên nhân. Tiền sử
các cơn hạ glucose huyết, khả năng nhận biết và cách xử trí lúc có cơn, tần
suất, nguyên nhân.
11
- Tiền sử tăng huyết áp, rối loạn lipid máu.
- Các biến chứng mạch máu nhỏ: Võng mạc, thận, thần kinh.
- Các biến chứng mạch máu lớn: Bệnh tim, não, mạch máu ngoại vi.
- Đối với phụ nữ trong lứa tuổi sinh sản: Hỏi về kế hoạch sinh con, người
bệnh có dùng phương pháp nào để ngừa thai.
b. Khám thực thể: Cần đặc biệt chú trọng
-
Chiều cao, cân nặng và BMI; Quá trình phát triển và dậy thì ở trẻ em,
thanh thiếu niên.
-
Đo huyết áp, nên đo huyết áp nằm và đứng để tìm hạ huyết áp tư thế.
-
Khám đáy mắt.
-
Khám tuyến giáp.
-
Khám da: Tìm dấu gai đen, các thay đổi da do ĐTĐ kiểm soát kém, khám
các vùng tiêm chích nếu bệnh nhân dùng insulin).
-
Khám bàn chân tồn diện. Nhìn: Xem dấu khơ da, các vết chai, biến dạng
bàn chân. Sờ: Mạch mu chân và chày sau + Có hay mất phản xạ gân cơ
Achilles + Khám thần kinh nhanh: cảm giác xúc giác, cảm giác rung, cảm
nhận monofilament.
c. Đánh giá cận lâm sàng :
-
HbA1c, nếu chưa làm trong 3 tháng vừa qua.
-
Xét nghiệm được thực hiện ngay tại thời điểm chẩn đốn ĐTĐ và sau đó
xét nghiệm kiểm tra ít nhất 1 năm/lần :
Bộ thơng tin về lipid máu: bao gồm Cholesterol toàn phần, LDL,
HDL, Triglycerides nếu cần.
Xét nghiệm chức năng gan GOT, GPT, xét nghiệm khác nếu cần
Tỉ số microalbumin niệu/creatinin niệu.
Creatinin huyết thanh và độ lọc cầu thận.
1.3.2.3. Kế hoạch điều trị [16], [52].
a. Xác định mục tiêu điều trị : Mục tiêu điều trị sẽ thay đổi theo mỗi cá thể
người bệnh và tình trạng bệnh kèm theo.
12
Mục tiêu điều trị có thể nghiêm ngặt hơn : HbA1c <6,5% (48 mmol/mol) nếu
có thể đạt được và khơng có dấu hiệu đáng kể của hạ đường huyết và những
tác dụng có hại của thuốc: Đối với người bị bệnh đái tháo đường trong thời
gian ngắn, bệnh ĐTĐ tuýp 2 được điều trị bằng thay đổi lối sống, hoặc chỉ
dùng metformin, trẻ tuổi hoặc khơng có bệnh tim mạch quan trọng.
Ngược lại, mục tiêu điều trị có thể ít nghiêm ngặt : HbA1c < 8% (64
mmol/mol) phù hợp với những bệnh nhân có tiền sử hạ glucose huyết trầm
trọng, lớn tuổi, các biến chứng mạch máu nhỏ hoặc mạch máu lớn, có nhiều
bệnh lý đi kèm hoặc bệnh ĐTĐ trong thời gian dài và khó đạt mục tiêu điều
trị.
Nếu đã đạt mục tiêu glucose huyết lúc đói, nhưng HbA1c cịn cao, cần xem
lại mục tiêu glucose huyết sau ăn, đo vào lúc 1-2 giờ sau khi bệnh nhân bắt
đầu ăn.
Bảng 1.1: Mục tiêu điều trị người bệnh ĐTĐ trưởng thành, khơng có thai [16]
Mục tiêu
Chỉ số
HbA1C
< 7%
Glucose huyết tương
80-130 mg/dL (4.4-7.2 mmol/L)
mao mạch lúc đói,
trước ăn
Đỉnh glucose huyết
< 180 mg/dl (10.0 mmol/L.z
tương mao mạch sau
ăn 1-2 giờ
Huyết áp
Tâm thu < 140 mmHg, Tâm trương < 90 mmHg Nếu đã có biến
chứng thận: Huyết áp <130/85-80 mmHg.
Lipid máu
LDL cholesterol <100 mg/dL (2,6 mmol/L), nếu chưa có biến
chứng tim mạch. LDL cholesterol <70 mg/dL (1,8 mmol/L) nếu
đã có bệnh tim mạch. Triglycerides <150 mg/dL (1,7 mmol/L)
HDL cholesterol >40 mg/dL (1,0 mmol/L) ở nam và >50 mg/dL
(1,3 mmol/L) ở nữ.
13
Bảng 1.2: Mục tiêu điều trị đái tháo đường ở người già [16]
Tình trạng
Cơ sở để
sức khỏe
lựa chọn
HbA1C
Glucose
Glucose lúc
Huyết áp
huyết lúc
đi ngủ
mmHg
đói /trước
(mg/dL)
ăn (mg/dL)
Mạnh khỏe
Cịn sống
< 7.5%
90-130
90-150
< 140/90
< 8%
90-150
100 – 180
<140/90
< 8.5%
100 -180
110-200
< 150/90
lâu
Phức tạp/
Kỳ vọng
sức khỏe
sống trung
trung bình
bình
Rất phức
Khơng còn
tạp/ sức
sống lâu
khỏe kém
a. Lựa chọn thuốc và phác đồ điều trị ĐTĐ tuýp 2.
Yếu tố lựa chọn thuốc : Hiệu quả, nguy cơ hạ đường huyết, cân nặng, tác dụng
phụ và chi phí.
Các nhóm thuốc điều trị ĐTĐ hiện nay :
Thuốc viên : Biguanide (metformin), thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển
natri-glucose (SGLT2i), Sulfonylurea (SU) , Glinide, Thiozglitazon (TZD),
Ức chế enzym alpha glucosidase (acarbose), ức chế enzym DPP-4 (DPP-4-i)
Thuốc tiêm : Đồng vận thụ thể GLP-1. Các loại insulin: insulin tác dụng nhanh
(Apidra, Lispro…), insulin tác dụng ngắn (Actrapid, Humulin R…), insulin
tác dụng trung bình (Humulin N) , insulin tác dụng kéo dài (Lantus,
Levemir…), insulin hỗn hợp (Novomix 30/70, Humalog 25/75…)
14
Hình 1.1: Phác đồ điều trị ĐTĐ tuýp 2 theo Bộ Y tế [17]
b. Quản lý kiểm soát đường huyết.
Hướng dẫn người bệnh tự thử đường huyết mao mạch tại nhà : Nếu người bệnh
dùng thuốc viên uống, có thể thử đường huyết mao mạch mỗi tuần khi ổn định,
hoặc khi có triệu chứng hạ đường huyết, khi có các thay đổi về điều trị, ăn
uống, sinh hoạt, có bệnh mới mắc đi kèm.
Trường hợp bệnh nhân dùng insulin nên thử đường huyết mao mạch nhiều lần
trong ngày, trước khi tiêm insulin, trước khi ngủ, khi vận động nặng, hoặc khi
cần [16].
HbA1C : Nếu người bệnh đạt mục tiêu điều trị và có glucose huyết kiểm sốt
ổn định xét nghiệm HbA1C ít nhất 2 lần trong 1 năm. Trường hợp người
bệnh thay đổi liệu pháp điều trị hoặc không đáp ứng mục tiêu về glucose huyết
xét nghiệm HbA1C mỗi 3 tháng 1 lần [17].