Tải bản đầy đủ (.ppt) (87 trang)

TANNIN và dược LIỆU CHỨA TANNIN ppt _ DƯỢC LIỆU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.37 MB, 87 trang )

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành Y dược hay
nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”;
/>use_id=7046916


Trình bày được
1. Định nghĩa & Phân loại tannin
2. Nêu được cấu trúc của 2 loại tannin chính
3. Biết được các tính chất lý hóa, sinh học của
tannin
4. Thực hiện được các phương pháp chiết xuất,
định
tính, định lượng tannin / dược liệu
(Ngũ bội tử, Măng cụt, Trà)



A. KHÁI NIỆM CHUNG
Tannin (tannin chính thức) là những hợp chất
- có cấu trúc polyphenol phức
tạp,
- có ng̀n gớc thực vật
- có M = 500 – 5000 Da
- có vị chát, có tính thuộc da
“ Tannin khơng chính thức ” =
“pseudotannin”
=
đơn
giản,
khơng
có tính


Ví polyphenol
dụ: catechin,
acid
gallic,
chlorogenic,
thuộc da.

4


Cơ chế tạo phức tủa của polyphenol (tannin) &
protein (da sống động vật)
NH

protein

R

R

C

C

O

R

C


O

HO

polyphenol

HO

NH
O

HO

NH

- không tan, không trương nở / nước
da thuộc
- định hình tớt, khơng bị thới rữa
5


A. KHÁI NIỆM CHUNG
Tannin thường ở dạng (aglycon + ose) 
tanosid
(nối ester  pseudo-glycosid)
CH2OH

HO

O


HO
HO

CH2O

O

G
G
OH

G

O

O
G

O

O

G

glucose + 5 genin

glucose

Phần đường của tanosid nối với nhiều

aglycon.
(glyc. tim, saponin … : 1 aglycon + nhiều

6


Khi đun chảy kiềm tannin, được các chất cấu trúc
phenol
pyrogallol

pyrocatechin
OH

OH

OH
OH

HO

OH

COOH

OH
OH

HO

OH


COOH

acid
gallic

acid pyrocatechic
OH

HO

OH

phloroglucinol
7


2. PHÂN LOẠI TANNIN

gallotannin
thủy phân được

(gallic)n = 1,2,3

pyrogallic (PG)

không thủy phân

n-catechin (flavan 3-ol; 3,4-diol)


pyrocatechic (PC)

8


2. PHÂN LOẠI TANNIN
2.1. Tannin thủy phân được (tanosid)
Tannin pyrogallic (gallotannin, PG)
Tính chất
- dễ tan trong nước.
- thủy phân (bởi tannase, …)

 acid phenol +

glucose
- chưng cất khô ở 180-200OC

 pyrogallol

- với dung dịch FeCl3 loãng  màu xanh đen
9


2.1. Tannin thủy phân được (tanosid)
Tannin pyrogallic (gallotannin, PG)
đường

(thường là glucose)

- Thủy phân sẽ cho

nhiều aglycon (Δ’ của acid gallic)
- một glucose nới với nhiều nhóm aglycon
- aglycon là các oligomer depsid của acid gallic
(–COOH) nối (meta-OH) của một acid gallic khác)
10


Phần aglycon của tannin pyrogallic (PG)
HO
HO

HO

nối depsid
COO

HO

COOH

HO

HO

HO

COOH

HO


acid gallic (G1)
nối
depsid

HO
HO
HO

acid m-digallic (G2)

COO
HO
HO

COO
HO
HO

COOH

acid m-trigallic (G3)

11


Tannin pyrogallic có / Ngũ bội tử, Đại hoàng, vỏ
Lựu,
Đinh hương, lá Bạch đàn …
Trong Ngũ bội tử : 5OH / 1 glucose nối ester
với

5COOH / 5 aglycon riêng biệt.
CH2OH

CH O
G
G
OG3 (n-gallic
aglycon
=
G1,
G2,
acid).
O
O

HO
HO

2

G

HO

glucose

OH

O


G

O

O

tannin / Ngũ bội tử

G


2.2. Tannin không thủy phân được
Tannin pyrocatechic (PC)
- dưới tác dụng của tannase, acid / kiềm nóng →
ngưng tụ kèm theo oxy hóa tạo phlobaphen (đỏ
tannin), (gọi là tannin ngưng tụ, phlobatannin,
hay proanthocyanidin)
- chưng cất khô  pyrocatechin
Cấu trúc :
- polymer của flavan-3-ol, flavan-3,4-diol (LAC)
- nối với nhau bằng liên kết C – C (thường 6’  8

13


tannin pyrocatechic

catechin
HO


OH

O

OH

HO

8

OH
O

OH
OH

OH
OH

n-mere

OH

HO

6'
8

[O], n-mere
6'

HO

8

OH

HO

O
O

O
OH

OH

6'

Oxy hóa

6'
8

OH

OH
O

OH


O
OH

O
O

OH

6'
8

Phlobaphen / vỏ Canhkina, vỏ Quế

14


Chưng cất khô, tannin PC  các
pyrocatechin :
catechin
epicatechin
OH
HO

O

OH
3

OH


OH
HO

O

OH
3

OH

OH

OH

OH
OH

HO

O

OH
3

OH

epi

OH


OH

gallocatechin
gallocatechin

OH
HO

O

OH
3

OH

epi-

gallo

OH

epi

15


các pyrocatechin này thuộc 2 khung chính
OH

OH

HO

O
4

HO

OH
3

O
4

OH

OH
3

OH

OH OH

OH

Flavan 3-ol

Flavan 3,4-diol
OH
OH


HO

O

OH
O

GALLOYL

OH

epigallocatechin gallat (EGCG)

16


Tính chất của các tannin pyrocatechic (PC)
- tan / cờn, trong aceton

(giớng PG),

- khó tan / nước, khó kết tinh

(khác PG),

- cho tủa bông với nước brom (khác PG),
- tạo phức xanh rêu / FeCl3

(PG  xanh


đen).
- các trimer trở lên (n  3) mới có tính thuộc
da
(tannin chính thức)
- PC có / lá Trà, vỏ thân Canh ki na, lá Bàng,

17


Nhiều cây chứa đồng thời cả PG lẫn PC (lá Bàng,
lá Ổi…)
Đơi khi gặp tannin có cấu trúc hỡn hợp (PG & PC)
Ngoài ra, còn có các pseudotannin
- có cấu trúc đơn giản hơn, MW nhỏ hơn
- khơng có tính thuộc da
- các pseudotannin điển hình:
acid chlorogenic (= acid cafeic + acid
quinic),
acid rosmarinic, acid gallic, digallic tự do,

18


Một số pseudotannin
quinoyl
HO

COOH

COO


HO

OH

Q

OH

acid cafeic

acid chlorogenic

HO

HO
O
OH H

O

O

O

OH Q

acid chlorogenic (= acid cafeic + acid quinic)



Một số pseudotannin
OH

HO
HO

HO

O

COOH

4

OH
3

OH

OH

HO

acid monogallic

flavan 3-ol

(mono, dimer)

acid digallic (dimer)


flavan 3,4-diol (mono, dimer)

20


3.1. Lý tính

3. TÍNH CHẤT TANNIN

- thường là bột vơ định hình vàng ngà  nâu
sáng,
- khơng mùi hoặc mùi rất nhẹ, vị rất chát,
-gây săn se niêm mạc, kích ứng niêm mạc dạ
dày.
-M#500 – 5000 Da
- rất phân cực, dễ tan / nước, kiềm lỗng, cờn
lỗng.
21


Trong EtOAc
- catechin, epicatechin, PAC-dimer rất dễ
tan
- các PAC-oligomer và PAC-polymer rất
kém tan

Với các d.dịch nước của protein (albumin,
gelatin):
- tạo phức tủa bền


 có tính thuộc

22


3.2. Hóa tính
• Phản ứng kiềm phân
với kiềm đặc và nóng tannin  các mảnh đơn
giản (pyrocatechin, acid pyrocatechic, pyrogallol,
acid gallic, phloroglucin).
• Phản ứng thủy phân (bởi acid nóng, tannase)
- PG bị thủy phân  đường + acid phenol
- PC bị trùng hợp  phlobaphen màu đỏ


• Phản ứng Oxy hóa
- oxy hóa yếu (kh.khí, d.dịch Fehling…),
ln kèm theo sự trùng hợp,
tạo các sản phẩm có phân tử lớn khơng tan /
nước.
- oxy hóa mạnh (K2Cr2O7, KMnO4)
kèm sự phá vỡ cấu trúc  mảnh phân tử nhỏ
hơn
• Phản ứng tạo phức với ḿi kim loại
tạo phức tủa màu với các muối Pb 2+, Fe3+,
Al3+...

24



Màu phức sẽ thay đổi tùy ion kim loại
- muối sắt  màu xanh đến xanh đen.
- ḿi chì  màu trắng ngà đến vàng.
• Ứng dụng
- loại bỏ tannin (+ tạp polyphenol) khỏi dịch
chiết
- sơ bộ nhận định số lượng nhóm –OH.

25


×