Tải bản đầy đủ (.pdf) (18 trang)

Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (565.31 KB, 18 trang )

<span class='text_page_counter'>(1)</span><div class='page_container' data-page=1>

<b>MỤC LỤC </b>



<i><b>LỜI CAM ĐOAN </b></i>


<i><b>LỜI CẢM ƠN </b></i>



<i><b>DANH MỤC CHỮ TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT </b></i>


<i><b>DANH MỤC CHỮ TIẾNG ANH VIẾT TẮT </b></i>


<i><b>DANH MỤC BẢNG </b></i>



<i><b>DANH MỤC HÌNH </b></i>



<i><b>MỞ ĐẦU ... Error! Bookmark not defined. </b></i>


<i><b>CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU </b></i>


<i><b>HÀNG HÓA CỦA MỘT QUỐC GIA ... Error! Bookmark not defined. </b></i>



<b>1.1. Lý thuyết chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóaError! Bookmark not defined. </b>


<b>1.1.1. Khái niệm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóaError! </b>

<b>Bookmark </b>



<b>not defined. </b>



<b>1.1.2. Vai trị thúc đẩy xuất khẩu hàng hóaError! </b>

<b>Bookmark </b>

<b>not </b>


<b>defined. </b>



<b>1.1.3. Công cụ thúc đẩy xuất khẩu ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>1.1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa</b>


<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>1.1.5. Tiêu chí đánh giá thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa. ... Error! </b>


<b>Bookmark not defined. </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(2)</span><div class='page_container' data-page=2>

defined.




<b>2.1. Kết quả thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê </b>


<b>giai đoạn 2011 – 2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.1.1. Kim ngạch và tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang </b>


<b>Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.1.2. Kim ngạch và tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam trong </b>


<b>cơ cấu hàng hóa nhập khẩu của Chi Lê Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.1.3. Cán cân thƣơng mại Việt Nam –Chi LêError! Bookmark not </b>


<b>defined. </b>



<b>2.1.4. Cơ cấu mặt hàng và phƣơng thức xuất khẩu hàng hóa của Việt </b>


<b>Nam sang Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.2. Các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang </b>


<b>Chi Lê giai đoạn 2011 – 2016 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.2.1. Thu hút FDI phục vụ xuất khẩu .. Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.2.2. Ƣu đãi tín dụng xuất khẩu ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.2.3. Thuế xuất khẩu và các ƣu đãi thuếError! </b>

<b>Bookmark </b>

<b>not </b>


<b>defined. </b>



<b>2.2.4. Cải cách, hiện đại hóa hải quan ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>2.2.5. Ký kết và thực thi FTA giữa Việt Nam – Chi Lê ... Error! </b>


<b>Bookmark not defined. </b>



<b>2.2.6. Tham gia đàm phán và ký kết TPPError! </b>

<b>Bookmark </b>

<b>not </b>


<b>defined. </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(3)</span><div class='page_container' data-page=3>

<b>2.3.3. Nguyên nhân hạn chế ... Error! Bookmark not defined. </b>


<i><b>CHƢƠNG 3 ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU </b></i>


<i><b>HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG CHI LÊ ĐẾN NĂM 2020 ... Error! </b></i>


Bookmark not defined.




<b>3.1. Dự báo và định hƣớng thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang Chi </b>


<b>Lê đến năm 2020 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.1.1. Dự báo xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê đến năm </b>


<b>2020 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.1.2. Định hƣớng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang </b>


<b>Chi Lê đến năm 2020 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.2. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang </b>


<b>Chi Lê đến năm 2020 ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.2.1. Tăng cƣờng sự phối hợp đồng bộ giữa các Bộ, Ngành và cộng </b>


<b>đồng doanh nghiệp trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của </b>


<b>Việt Nam sang Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.2.2. Hỗ trợ công tác nghiên cứu, phân tích thị trƣờng Chi Lê. Error! </b>


<b>Bookmark not defined. </b>



<b>3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các các hoạt động thúc đẩy </b>


<b>xuất khẩu hàng hóa sang Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.2.4. Hoàn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính </b>


<b>tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển xuất khẩu hàng hóa sang Chi </b>


<b>Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.2.5. Xây dựng và nâng cao uy tín của hàng hóa Việt Nam ... Error! </b>


<b>Bookmark not defined. </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(4)</span><div class='page_container' data-page=4>

<b>3.2.7. Khai thác nguồn lực của đất nƣớc một cách có hiệu quả, nâng </b>


<b>cao hàm lƣợng công nghệ và giá trị nội địa của các mặt hàng xuất </b>


<b>khẩu sang Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.2.8. Đào tạo nguồn nhân lực trong thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa </b>


<b>sang Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.3. Kiến nghị về điều kiện thực hiện giải pháp thúc đẩy xuất khẩu </b>


<b>hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>3.3.1. Kiến nghị với doanh nghiệp Việt NamError! </b>

<b>Bookmark </b>

<b>not </b>



<b>defined. </b>



<b>3.3.2. Kiến nghị với hiệp hội ngành hàngError! </b>

<b>Bookmark </b>

<b>not </b>


<b>defined. </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(5)</span><div class='page_container' data-page=5>

<b>DANH MỤC CHỮ TIẾNG VIỆT VIẾT TẮT </b>



<b>STT </b> <b>Chữ viết tắt </b> <b>Nghĩa đầy đủ </b>


1 DN Doanh nghiệp


2 NHNN Ngân hàng nhà nước


3 NK Nhập khẩu


4 TS Tiến sĩ


5 XK Xuất khẩu


6 XTTM Xúc tiến thương mại


7 XTXK Xúc tiến xuất khẩu


<b>DANH MỤC CHỮ TIẾNG ANH VIẾT TẮT </b>


<b>STT </b> <b>Chữ viết </b>


<b>tắt </b>


<b>Nghĩa đầy đủ </b>



<b>Tiếng Anh </b> <b>Tiếng Việt </b>


1 APEC Asia-Pacific Economic


Cooperation


Asia-Pacific Economic
Cooperation


2 ASCM Agreement on Subsidies and


Countervailing Measures


Hiệp định về Trợ cấp và
các Biện pháp đối kháng


3 ASEAN Association of Southeast


Asian Nations


Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á


4 CIF Cost, Insurance and Freight Giao hàng tài cảng dỡ hàng


5 C/O Certificate of Origin Giấy chứng nhận xuất xứ


6 EU European Union Liên minh châu Âu


7 FDI Foreign Direct Investment Đầu tư trực tiếp nước ngoài



8 FOB Free On Board Giao lên tàu


9 FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do


10 IMF International Monetary Fund Quỹ Tiền tệ Quốc tế


</div>
<span class='text_page_counter'>(6)</span><div class='page_container' data-page=6>

Standardization quốc tế


12 ITC International Trade Centre Trung tâm thương mại


quốc tế


13 NAFTA North American Free Trade


Agreement


Hiệp định Thương mại Tự
do Bắc Mỹ


14 OECD Organization for Economic


Cooperation and Development


Tổ chức Hợp tác và Phát
triển Kinh tế


15 TPP Trans-Pacific Strategic


Economic Partnership


Agreement


Hiệp định Đối tác xuyên
Thái Bình Dương


16 USD United States Dollar Đô la Mỹ


17 VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng


18 VCCI Vietnam Chamber of


Commerce and Industry


Phịng Thương mại và
Cơng nghiệp Việt Nam


19 VCIS Vietnam Customs Intelligence


Information System


Hệ thống thơng tin tình báo
Hải quan


20 VIETRADE Vietnam Trade Promotion


Agency


Cục Xúc tiến thương mại


21 VNACCS Vietnam Automated Cargo



And Port Consolidated
System


Hệ thống thơng quan hàng
hóa tự động


22 WTO World Trade Organization Tổ chức thương mại thế


</div>
<span class='text_page_counter'>(7)</span><div class='page_container' data-page=7>

<b>DANH MỤC BẢNG </b>



Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu kinh tế của Chi Lê<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


Bảng 2.1: Kim ngạch nhập khẩu của Chi Lê giai đoạn 2011- 2016<b>Error! </b> <b>Bookmark </b>
<b>not defined. </b>


Bảng 2.2: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2011- 2016


<b>... Error! Bookmark not defined. </b>


Bảng 2.3: Lộ trình cắt giảm thuế của một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang Chi Lê của
Việt Nam<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


<b>DANH MỤC HÌNH </b>



Hình 2.1: Xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2011-2016<b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>


Hình 2.2: Xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2005-2010<b>Error! Bookmark not </b>
<b>defined.</b>



Hình 2.3: Tỷ trọng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2011 -2016


<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


Hình 2.4: Tỷ trọng nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam của Chi Lê giai đoạn 2011-2016


<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


Hình 2.5: Cán cân thương mại Việt Nam với Chi Lê giai đoạn 2011-2016<b>Error! </b> <b>Bookmark </b>
<b>not defined.</b>


Hình 2.6: Cơ cấu hàng xuất khẩu Việt Nam sang Chi Lê năm 2010, 2016<b> ... Error! </b>


<b>Bookmark not defined.</b>


Hình 3.1: Dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn
2017-2020 trong điều kiện bất lợi<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


Hình 3.2: Dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn
2017-2020 trong điều kiện bình thường<b> .. Error! Bookmark not defined. </b>
Hình 3.3: Dự báo kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn


2016-2020 trong điều kiện thuận lợi<b> ... Error! Bookmark not defined. </b>


</div>
<span class='text_page_counter'>(8)</span><div class='page_container' data-page=8>

<b>1. Tính cấp thiết của đề tài </b>



Việt Nam đang tiếp cận và thâm nhập các thị trường mới trong khu vực Châu Mỹ
Latinh. Chi Lê có vị trí quan trọng trong khu vực châu Mỹ Latinh, là một trong những
nước có quan hệ sớm nhất với Việt Nam. Tháng 11/2011, Hiệp định thương mại tự do


giữa Việt Nam và Chi Lê được ký kết mở ra cho Việt Nam hàng loạt cơ hội thâm nhập
sâu rộng vào thị trường Chi Lê và các thị trường khác trong khu vực.


Trong những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi
Lê ngày càng tăng, từ 137,5 triệu USD (năm 2011) tăng lên 805,4 triệu USD (năm 2016).
Các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê chủ yếu là hàng tiêu dùng như: giày
dép; nguyên phụ liệu dệt may da giầy; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện. Kết
quả đó đã góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội của hai quốc gia. Tuy nhiên,
kết quả đó vẫn chưa tương xứng với tiềm năng của hai bên và còn bộc lộ một số hạn chế
nhất định. Chính vì vậy, việc nghiên cứu, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp thúc
đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê có ý nghĩa thiết thực. Do đó, đề tài
“Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê” được chọn để nghiên cứu.


<b>2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn </b>


<i><b>2.1. Mục đích nghiên cứu của luận văn </b></i>



- Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa,
luận văn phân tích thực trạng xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê và các biện
pháp đã áp dụng để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn
2011- 2016.


- Đề xuất định hướng và các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam
sang Chi Lê đến năm 2020.


<i><b>2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn </b></i>



Thứ nhất, hệithốngihóa những vấniđề chung về thúciđẩy xuất khẩu hàng hóaicủa


</div>
<span class='text_page_counter'>(9)</span><div class='page_container' data-page=9>

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng xuấtikhẩu và thúc đẩyixuấtikhẩu hàngihóa



Việt<i>.</i>Nam sang Chi Lê giaiiđoạn 2011- 2016. Trên cơ sở đó, rút ra những điểm đạt<i>.</i>được,


hạn<i>.</i>chế và nguyêninhân.


Thứ ba, đề xuất định hướng thúc đẩy xuất khẩu trong thời gian tới, dự báo tình hình


xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê và đưa ra một<i>.</i>số giảiipháp thúciđẩy


xuấtikhẩu hàngihóa của ViệtiNam sangiChi Lê đến năm 2020.


<b>3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu </b>



<i><b>3.1. Đối tƣợng nghiên cứu </b></i>


Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Chi Lê.


<i><b>3.2. Phạm vi nghiên cứu </b></i>


Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Chi Lê của Chính phủ Việt Nam giai
đoạn 2011- 2016, định hướng đến năm 2020.


<b>4. Phƣơng pháp nghiên cứu </b>



Luận văn sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh. Các số liệu được tổng
hợp từ số liệu hàng năm của Tổng cục thống kê, Tổng cục hải quan, Bộ Công thương,
Đại sứ quán Chi Lê tại Việt Nam, Wordbank,…


<b>5. Kết cấu của đề tài </b>



Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ


lục, luận văn được trình bày trong ba chương


<b>CHƢƠNG 1 </b>



<b>NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA </b>


<b>CỦA MỘT QUỐC GIA </b>



<b>1.1. Lý luận chung về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa </b>


<i><b>1.1.1. Khái niệm </b></i>



</div>
<span class='text_page_counter'>(10)</span><div class='page_container' data-page=10>

thông lệ, luật pháp và cam kết quốc tế nhằm huy động nguồn lực mở rộng thị trường, mặt
hàng xuất khẩu và gia tăng kim ngạch xuất khẩu trong một giai đoạn.


<i><b>1.1.2. Vai trò </b></i>



- <i>Mở rộ ng quan hệ hợ p tác kinh tế </i>


- Định hướng và chuyển dịch cơ cấu hàng hóa xuất khẩu.


<i><b>- Tạo điều kiện phát triển sản xuất trong nƣớc và khai thác hiệu quả lợi thế cạnh </b></i>
<i><b>tranh. </b></i>


- Giảm thiểu rủi ro sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tìm kiếm
đối tác.


<i><b>- Tạo dựng và phát triển hình ảnh của sản phẩm và thƣơng hiệu quốc gia trên thị </b></i>
<i><b>trƣờng thế giới. </b></i>


<i><b>1.1.3. Công cụ, biện pháp </b></i>




- Công cụ, biện pháp thuế quan: Để thúc đẩy xuất khẩu, Chính phủ có các biện
pháp ưu đãi và hoàn thuế cho các doanh nghiệp xuất khẩu khi đáp ứng được những điều
kiện theo quy định.


- Công cụ, biện pháp phi thuế quan: Tín dụng xuất khẩu, bảo hiểm tín dụng xuất
khẩu, trợ cấp xuất khẩu, tỷ giá hối đoái, và các tổ chúc xúc tiến thương mại


<i><b>1.1.4.</b></i>

<b>Các nhân tố ảnh hƣởng tới thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa </b>



- Môi trường nước xuất khẩu: số lượng, chất lượng sản phẩm sản xuất của doanh
nghiệp trong nước; giá cả hàng hóa sản xuất trong nước; tổ chức mạng lưới phân phối sản
phẩm xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước; hệ thống tài chính, ngân hàng; yếu tố con
người và các yếu tố khác.


- Môi trường nước nhập khẩu: Môi trường văn hố - xã hội, mơi trường chính trị -
pháp luật, môi trường kinh tế và công nghệ; nhu cầu nước nhập khẩu; các đối thủ cạnh
tranh.


- Mơi trường quốc tế: Xu thế tồn cầu hóa, tác động của hội nhập kinh tế quốc tế,
<b>quá trình tái cấu trúc các nền kinh tế, các hình thức hợp tác, liên kết đa dạng hơn và mở </b>
rộng nhiều trên nhiều lĩnh vực hơn.


</div>
<span class='text_page_counter'>(11)</span><div class='page_container' data-page=11>

a. Các tiêu chí định tính: Tính tồn diện, đồng bộ, tính thống nhất, tính khả thi, tính
hiệu lực, tính hiệu quả, tác động của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa


b. Các tiêu chí định lượng:Tổng kim nghạch xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng luỹ kế,
cơ cấu hàng xuất khẩu, về thị trường xuất khẩu, so với các nước trong khu vực


<b>1.2. Đặc điểm thị trƣờng Chi Lê và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu </b>


<b>hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê </b>




<i><b>1.2.1. Đặc điểm thị trƣờng Chi Lê </b></i>



Chi Lê có nền kinh tế ngoại thương phát triển và thể chế tài chính vững mạnh.
Những năm gần đây Chi Lê chủ trương đẩy mạnh tự do hoá thương mại, là một trong
những nước ký FTA nhiều nhất trên thế giới.


<i><b>1.2.2. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang </b></i>


<i><b>Chi Lê </b></i>



<b>Trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế còn ảnh hưởng, ngoài những thị trường truyền </b>
<b>thống như Châu Âu, Hoa Kỳ, Nhật Bản…Việt Nam cần mở rộng thêm các thị trường mới </b>
<b>để hạn chế rủi ro. Chi Lê là thị trường tiềm năng, nhiều triển vọng với hàng xuất khẩu </b>
<b>của nước ta. </b>


<b>CHƢƠNG 2 </b>



<b>THỰC TRẠNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT </b>


<b>NAM SANG CHI LÊ GIAI ĐOẠN 2011- 2016 </b>



<b>2.1. Kết quả thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai </b>


<b>đoạn 2011- 2016 </b>



<i><b>2.1.1. Kim ngạch và tỷ trọng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Chi </b></i>


<i><b>Lê </b></i>



Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê không ngừng tăng lên, năm 2016 đạt
805,4 triệu USD, tăng gấp 8,6 lần so với năm 2010 (đạt 94 triệu USD) và gấp 26 lần so với


</div>
<span class='text_page_counter'>(12)</span><div class='page_container' data-page=12>

qua giai đoạn 2011- 2016 đạt bình quân 47,5%/năm. Đặc biệt, năm 2014, kim ngạch xuất


khẩu sang Chi Lê tăng trưởng vượt bậc đạt 137%.


Hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê chiếm tỷ trọng tương đối nhỏ trong
tổng hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam, khoảng 0,1% giai đoạn 2005- 2010 và tăng dần
qua các năm, đặc biệt tăng từ 0,17% năm 2014 lên 0,35% năm 2014 và 0,46% năm 2016.


<i><b>2.1.2. Kim ngạch và tỷ trọng hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam trong cơ cấu </b></i>


<i><b>hàng hóa nhập khẩu của Chi Lê </b></i>



Giai đoạn 2011- 2016, kim ngạch nhập khẩu của Chi Lê có xu hướng giảm xuống,


từ 74,6 tỷ USD năm 2011 xuống còn 53,3 tỷ USD năm 2016. Dù vậy, kim ngạch<b>i</b>nhập


khẩu<b>i</b>từ Việt Nam vẫn tăng lên, từ 137,5 triệu USD năm 2011 tăng lên 805,4 triệu USD


năm 2016 và tỷ trọng hàng nhập khẩu từ Việt Nam trong cơ cấu hàng nhập khẩu của Chi
Lê từ 0,18% năm 2011 lên 1,5% năm 2016.


<i><b>2.1.3. Cán cân thƣơng mại Việt Nam – Chi Lê. </b></i>



Giai đoạn 2011- 2016, cán cân thương mại được cải thiện, từ thâm hụt 198,2 triệu USD


năm 2011 giảm dần qua các năm. Từ năm 2014, ViệtNam ở vị thế xuấtisiêu so với Chi Lê,


năm 2016, cán cân thương mại thặng dư 574 triệu USD.


<i><b>2.1.4. Cơ cấu mặt hàng và phƣơng thức xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam </b></i>


<i><b>sang Chi Lê </b></i>



Cơ cấu hàng xuất khẩu giai đoạn này thay đổi theo hướng gia tăng tỷ trọng hàng chế


biến hay đã tinh chế, giảm tỷ trọng hàng thô, mới sơ chế. Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực
của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2011- 2016 là hàng dệt may và giầy dép, đặc biệt là
mặt hàng điện thoại và linh kiện điện thoại, trở thành mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Việt
Nam vào Chi Lê từ năm 2015. Phần lớn hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê cịn
thơng qua cơng ty của nước thứ ba.


<b>2.2. Công cụ, biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang </b>


<b>Chi Lê đoạn 2011- 2016 </b>



</div>
<span class='text_page_counter'>(13)</span><div class='page_container' data-page=13>

Để thu hút FDI, Việt Nam đã nỗ lực cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, hoàn
thiện hệ thống pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính, cải thiện cơ sở hạ tầng, dành
nhiều ưu đãi cho các nhà đầu tư nước ngoài: miễn, giảm tiền thuế đất, giá thuê đất, hỗ trợ
giải phóng mặt bằng….


<i><b>2.2.2. Ƣu đãi tín dụng xuất khẩu </b></i>



Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về tín dụng
đầu tư và tín dụng xuất khẩu nhằm hỗ trợ về vốn cho các nhà xuất khẩu hàng hóa thuộc
danh mục mặt hàng vay vốn tín dụng xuất khẩu, Thông tư 189/2014/TT-BTC ngày 11
tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định lãi suất cho vay tín dụng đầu tư, tín dụng
xuất khẩu của Nhà nước.


<i><b>2.2.3. Thuế xuất khẩu và các ƣu đãi thuế </b></i>



Luật thuế xuất khẩu, nhập khẩu 107/2016/QH13 được Quốc hội thông qua ngày 06
tháng 4 năm 2016 sửa đổi phù hợp hơn với thực tế và các cam kết quốc tế. Các mặt hàng
xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Chile như dệt may, giày dép,… đều được hưởng
mức thuế suất là 0%. Ngoài ra, các mặt hàng xuất khẩu thuộc đối tượng chịu mức thuế
suất VAT là 0% theo quy định.



<i><b>2.2.4. Cải cách, hiện đại hóa hải quan </b></i>



Việt Nam đã có nhiều biện pháp cải cách, hiện đại hóa hải quan: Xây dựng và quản
trị chiến lược cải cách hiện đại hóa, cải cách phương thức quản lý và phát triển nguồn
nhân lực, cải cách nghiệp vụ hải quan, triển khai cơ chế một cửa quốc gia.


<i><b>2.2.5. Ký kết và thực thi FTA giữa Việt Nam – Chi Lê </b></i>



Chi Lê cam kết xóa bỏ 83,54% số dòng thuế (chiếm 81,8% trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của Việt Nam vào Chi Lê) ngay khi FTA Việt Nam – Chi Lê có hiệu lực và
537 dịng thuế (chiếm 6,96% số dòng thuế và 4,6% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
vào Chi Lê) sẽ được hạ thuế về 0% trong vòng 5 năm. Trong thời gian không quá 10
năm, Chi Lê cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 99,62% số dòng thuế (chiếm 100% kim
ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê năm 2007).


</div>
<span class='text_page_counter'>(14)</span><div class='page_container' data-page=14>

Ngay khi TPP có hiệu lực, Chi Lê cam kết xóa bỏ đối với 95,1% số dòng thuế nhập
khẩu, tương đương 60,2% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê. Vào năm thứ
8, Chi Lê sẽ xóa bỏ 99,9% số dịng thuế, tương ứng với 100% kim ngạch nhập khẩu từ
Việt Nam. Song với việc chính quyền mới tại Mỹ tuyên bố rút khỏi hiệp định, các nước
sẽ phải đứng trước lựa chọn đàm phán thêm về một TPP không có Mỹ, hoặc để hiệp định
này đổ vỡ.


<i><b>2.2.7. Thúc đẩy xúc tiến thƣơng mại </b></i>



Thương vụ Việt Nam tại Chi Lê tổ chức nhiều hoạt động nhằm cung cấp thơng tin
thị trường, đối tác phía Chi Lê cho các tổ chức, cá nhân kinh doanh tại Việt Nam xuất
khẩu hàng hóa sang Chi Lê và ngược lại


Cục xúc tiến thương mại: thực hiện chương trình xúc tiến thương mại định hướng
xuất khẩu, chương trình thương hiệu quốc gia, chương trình “Hỗ trợ nâng cao năng lực


cạnh tranh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thông qua hệ thống xúc tiến thương mại địa
phương”.


Bộ Công thương xây dựng và ban hành Chương trình xúc tiến thương mại hàng năm
với các đề án, chương trình cụ thể. Thơng qua chương trình xúc tiến thương mại quốc
gia, các hiệp hội, ngành hàng, các tổ chức XTTM hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận,
mở rộng thị trường tại các thị trường trọng điểm, thị trường mới, thị trường tiềm năng.


<b>2.3. Đánh giá thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê </b>


<b>giai đoạn 2011- 2016 </b>



<i><b>2.3.1. Kết quả đạt đƣợc </b></i>



- Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa Việt Nam sang Chi Lê ngày càng hoàn thiện, đảm
bảo tính đồng bộ, phù hợp với các cam kết quốc tế và đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế.


</div>
<span class='text_page_counter'>(15)</span><div class='page_container' data-page=15>

- Hệ thống các tổ chức XTTM đã được hình thành và phát triển khá mạnh về số
lượng, bắt đầu có sự liên kết, phối hợp hoạt động các cấp từ trung ương tới địa phương,
từ trong nước ra nước ngoài.


<i><b>2.3.2. Hạn chế </b></i>



- Thiếu sự đồng bộ trong công tác thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.


- Chưa có kế hoạch phát triển xuất khẩu hàng hóa cụ thể cho thị trường Chi Lê.
- Thúc đẩy xuất khẩu chưa hỗ trợ doanh nghiệp một cách hoàn chỉnh.


- Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa chưa được tuyên truyền và phổ biến rộng rãi.
- Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao.



<i><b>2.2.3. Nguyên nhân </b></i>


Nguyên nhân khách quan:


- Quan hệ hợp tác thương mại giữa Việt Nam – Chi Lê có nhiều thay đổi so với giai
đoạn trước.


- Do cạnh tranh gay gắt của hàng hóa từ: Trung Quốc, Hoa Kỳ, Braxin,… khoảng
cách giữa hai nước khá xa, do sự bất đồng trong ngôn ngữ thương mại.


- Doanh nghiệp Chi Lê ít quan tâm tới thị tường Việt Nam mà chú trọng đầu tư vào
các nước lân cận tại Khu vực Mỹ Latinh và Mỹ, châu Âu.


- Do các doanh nghiệp Việt Nam chưa có uy tín trên thị trường.


- Vai trị của hiệp hội còn chưa cao, các hiệp hội cũng tồn tại nhiều hạn chế.
Nguyên nhân chủ quan:


- Việc tuyên truyền, phổ biến các chính sách chưa thực sự hiệu quả


- Mức đầu tư cho hoạt động xúc tiến thương mại hàng hóa cịn ít, chưa xứng với
mục tiêu xuất khẩu đặt ra.


- Chưa tiếp cận được với nguồn thông tin về thị trườngixuất khẩu, đốiitác xuấtikhẩu.


</div>
<span class='text_page_counter'>(16)</span><div class='page_container' data-page=16>

<b>CHƢƠNG 3 </b>



<b> ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG </b>


<b>HÓA CỦA VIỆT NAM SANG CHI LÊ ĐẾN NĂM 2020 </b>



<b>3.1. Dự báo và định hƣớng thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê </b>



<b>đến năm 2020 </b>



<i><b>3.1.1. Dự báo xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê đến năm </b></i>


<i><b>2020 </b></i>



Trường hợp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê gặp bất lợi: Xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm.


Trường hợp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê bình thường: Xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê tăng trưởng bình quân khoảng 35%/năm.


Trường hợp xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê gặp thuận lợi: Xuất
khẩu của Việt Nam sang Chi Lê tăng nhanh, khoảng 50%/năm.


<i><b>3.1.2. Định hƣớng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê </b></i>


<i><b>đến năm 2020 </b></i>



Phát triển xuất khẩu theo hướng tăng trưởng bền vững, phù hợp với đặc điểm thị
trường Chi Lê, với cam kết mở cửa thị trường của Chi Lê, phù hợp với chuyển dịch cơ
cấu hàng hóa xuất khẩu theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, chú trọng phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam sang Chi Lê.


<b>3.2. Các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi </b>


<b>Lê đến năm 2020 </b>



<i><b>3.2.1. Tăng cƣờng sự phối hợp đồng bộ giữa các Bộ, Ngành và cộng đồng </b></i>


<i><b>doanh nghiệp trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang </b></i>


<i><b>Chi Lê </b></i>




</div>
<span class='text_page_counter'>(17)</span><div class='page_container' data-page=17>

<i><b>3.2.3. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về các các hoạt</b></i>

<i><b>động thúc đẩy xuất </b></i>


<i><b>khẩu hàng hóa sang Chi Lê </b></i>



<i><b>3.2.4. Hồn thiện hành lang pháp lý, đơn giản hóa thủ tục hành chính tạo </b></i>


<i><b>điều kiện thuận lợi cho phát triển xuất khẩu hàng hóa sang Chi Lê </b></i>



<i><b>3.2.5. Xây dựng và nâng cao uy tín của hàng hóa Việt Nam </b></i>


<i><b>3.2.6. Tăng cƣờng xúc tiến xuất khẩu sang Chi Lê </b></i>



<i><b>3.2.7. Khai thác nguồn lực của đất nƣớc một cách có hiệu quả, nâng cao </b></i>


<i><b>hàm lƣợng cơng nghệ và giá trị nội địa của các mặt hàng xuất khẩu sang Chi Lê </b></i>


<i><b>3.2.8. Đào tạo nguồn nhân lực trong thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang </b></i>


<i><b>Chi Lê </b></i>



<b>3.3. Kiến nghị về điều kiện thực hiện các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu </b>


<b>hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê </b>



<i><b>3.3.1. Kiến nghị với doanh nghiệp Việt Nam </b></i>



- Tập trung nhiều hơn cho cơng tác nghiên cứu và tìm hiểu thị trường Chi Lê, phối
hợp hiệu quả và thường xuyên với các cơ quan XTTM của hai nước.


- Nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn thị hiếu khách hàng và tiêu dùng của thị
trường Chi Lê.


- Xây dựng chiến lược kinh doanh lâu dài tại thị trường Chi Lê.


- Tham gia vào các hiệp hội ngành hàng, liên doanh liên kết với các công ty Chi Lê
để tạo thuận lợi khi thâm nhập thị trường.



- Tích cực ứng dụng cơng nghệ vào thúc đảy xuất khẩu, chú ý khai thác công cụ hỗ
trợ xuất khẩu trực tuyến


- Đào tạo, thu hút đội ngũ cán bộ chuyên môn cao trong công tác thúc đẩy xuất khẩu.

<i><b>3.3.2. Kiến nghị với hiệp hội ngành hàng </b></i>



- Xây dựng các trung tâm giao dịch hàng hóa giữa cộng đồng doanh nghiệp Việt


Nam và cộng đồng doanh nghiệp Chi Lê.


- Tăng cường liên kết giữa giữa hiệp hội ngành hàng với doanh nghiệp xuất khẩu,


</div>
<span class='text_page_counter'>(18)</span><div class='page_container' data-page=18>

<b>KẾT LUẬN </b>



Thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa có ý nghĩa rất quan trọng đối với nền kinh tế quốc gia.
Trong thời gian tới, để tránh phụ thuộc vào các thị trường xuất khẩu truyền thống như
Nhật Bản, Hoa Kỳ,… thì thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang Chi Lê là cần thiết.


Nhìn chung, xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê giai đoạn 2011- 2016
có những bước phát triển vượt bậc: Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 6,2 lần, cơ cấu hàng
xuất khẩu thay đổi theo hướng tăng tỷ trọng các sản phẩm chế biến, có hàm lượng cơng
nghệ cao, có giá trị gia tăng cao. Luận văn tập chung phân tích thực trạng áp dụng các
công cụ, biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê trong giai
đoạn 2011- 2016. Từ đó, đánh giá kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân hạn chế.
Trên cơ sở định hướng thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam sang Chi Lê và dự báo xuất
khẩu hàng hóa Việt Nam sang Chi Lê đến năm 2020, luận văn đề xuất các biện pháp thúc
đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê đến năm 2020. Đối với Việt Nam,
giải pháp cơ bản để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang Chi Lê vẫn là đẩy mạnh cải cách
trong nước, như: Tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa các Bộ, Ngành và cộng đồng



doanh nghiệp trong hoạt động thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Chi Lê, hỗ


</div>

<!--links-->
Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”.docx
  • 72
  • 1
  • 9
  • ×