BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
GIẢI PHÁP GIA TĂNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2017
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
PHẠM THỊ PHƯƠNG LAN
GIẢI PHÁP GIA TĂNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BHYT
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số đề tài:
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN DANH NGUYÊN
HÀ NỘI - 2017
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan nội dung của Luận văn là cơng trình nghiên cứu
khoa học độc lập và nghiêm túc của riêng tôi. Các số liệu, báo cáo và thơng
tin trong đề tài là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Đồng thời, kết quả
nghiên cứu từ cơng trình này chưa được cơng bố trong bất kỳ cơng trình
nào khác.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Phương Lan
iii
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả các bạn bè, đồng nghiệp,
gia đình đã hết sức giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tơi hồn thành chương trình
học tập của mình.
Tơi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Danh Nguyên đã tận tình hướng dẫn
cho tơi trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy Cô đang giảng dạy tại Viên
Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giảng dạy trong
suốt thời gian khố học.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên
luận văn cịn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cơ và các
anh chị học viên.
Tôi xin trân trọng cảm ơn./.
Tác giả luận văn
Phạm Thị Phương Lan
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nguyên nghĩa
KCB
Khám chữa bệnh
BHYT
Bảo hiểm y tế
BHXH
Bảo hiểm xã hội
UBND
Ủy ban nhân dân
KT- XH
Kinh tế xã hội
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Đối tượng, số lượng đã tham gia BHYT giai đọan 2012-2016 ....... 39
Bảng 2. 2: Thực trạng bao phủ BHYT theo địa bàn năm 2016 ........................ 41
Bảng 2. 3 : Đối tượng tham gia BHXH theo khối loại hình trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ..................................................................................................... 43
Bảng 2. 4: Số lượng người tham gia BHYT- Nhóm đối tượng do quỹ BHXH
đóng ................................................................................................................... 47
Bảng 2. 5:Số lượng người tham gia BHYT- Nhóm do ngân sách nhà nuớc
đóng ................................................................................................................... 49
Bảng 2. 6: Số lượng người tham gia BHYT- Nhóm NSNN hỗ trợ .................. 52
Bảng 2. 7: Số lượng người tham gia BHYT- Nhóm gia đình tự đóng ............. 55
Bảng 2. 8 : Số thu BHYT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 2016 ................................................................................................................... 58
Bảng 2. 9: Tình hình thu quỹ BHYT giai đoạn năm 2012 - 2016 theo nhóm
đối tượng tham gia ............................................................................................ 60
Bảng 2. 10: Tình hình sử dụng quỹ KCB BHYT tại tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn năm 2012 - 2016 ....................................................................................... 63
Bảng 2. 11: Danh sách các cơ sở hợp đồng khám chữa bệnh BHYT ............... 71
Bảng 2. 12: Thực trạng về cơ sở khám chữa bệnh BHYT ................................ 73
Bảng 3. 1: Chỉ tiêu thực hiện BHYT giai đọan 2016-2020 của BHXH tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................... 83
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2. 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy BHXH tỉnh Tuyên Quang …………………....35
Hình 2. 2 : Tỷ trọng người tham gia BHYT tại tỉnh Tuyên Quang 2016 ………...40
Hình 2. 3: Số thu BHYT tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2016……………57
vii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ CÁI VIẾT TẮT
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
vi
LỜI MỞ ĐẦU
1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................................... 2
4. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 3
5. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 3
6. Kết cấu của luận văn ........................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ ĐỐI TƯỢNG
4
THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
1.1. Khái niệm, vai trò, nguyên tắc BHYT ............................................................. 4
1.1.1. Khái niệm BHYT ............................................................................... 4
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của BHYT ................................................................. 5
1.1.3. Nguyên tắc BHYT ............................................................................. 7
1.2. Nội dung về BHYT và đối tượng tham gia BHYT........................................ 11
1.2.1. Đối tượng tham gia BHYT ............................................................... 11
1.2.2. Mức đóng, phương thức đóng và trách nhiệm đóng BHYT của
các đối tượng ............................................................................................ 17
1.2.3. Quyền lợi của người tham gia BHYT ................................................ 20
1.2.4. Mức hưởng BHYT, phương thức thanh toán BHYT .......................... 21
1.2.5. Quản lý quỹ BHYT .......................................................................... 22
1.2.6. Nội dung phát triển BHYT toàn dân .................................................. 23
1.3. Một số chỉ tiêu đánh giá công tác phát triển đối tượng tham gia BHYT ...... 24
viii
1.3.1. Chỉ tiêu về nhận thức ....................................................................... 24
1.3.2. Bao phủ về dân số tham gia BHYT (số lượng người tham gia
theo các nhóm đối tượng) .......................................................................... 25
1.3.3. Số thu BHYT qua các năm ............................................................... 26
1.3.4. Bao phủ về chi phí khám chữa bệnh và cân đối thu chi của quỹ
BHYT ....................................................................................................... 26
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc tham gia BHYT ......................................... 26
1.4.1. Chính sách pháp luật của nhà nước ................................................... 26
1.4.2. Hệ thống tổ chức thực hiện BHYT .................................................... 27
1.4.3. Nhận thức của người dân .................................................................. 29
1.4.4. Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................... 29
1.4.5. Chất lượng khám chữa bệnh và thái độ phục vụ ................................. 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
BHYT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2012 - 2016
31
2.1. Giới thiệu chung về cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang ................ 31
2.1.1. Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang ............ 31
2.1.2. Cơ cấu tổ chức ................................................................................. 34
2.2. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................ 35
2.2.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Tuyên Quang................................................ 35
2.2.2. Điều kiện, đặc điểm kinh tế xã hội của tỉnh Tuyên Quang .................. 37
2.3. Thực trạng hoạt động phát triển đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang ................................................................................................. 38
2.3.1. Số người tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai
đoạn năm 2012 - 2016 ............................................................................... 38
2.3.2. Số thu BHYT giai đoạn năm 2011 - 2016 trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ............................................................................................ 56
ix
2.3.3. Thực trạng sử dụng Quỹ khám chữa bệnh BHYT trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang ...................................................................................... 62
2.3.4. Công tác tuyên truyền về chính sách BHYT đã thực hiện tại tỉnh
Tuyên Quang ............................................................................................ 65
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động gia tăng đối tượng tham gia
BHYT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang ................................................................. 66
2.4.1. Chính sách pháp luật của Nhà nước .................................................. 66
2.4.2. Hệ tống tổ chức thực hiện BHYT tại tỉnh Tuyên Quang ..................... 68
2.4.3. Nhận thức của người dân Tuyên Quang về BHYT ............................. 69
2.4.4. Điều kiện kinh tế xã hội.................................................................... 70
2.4.5. Chất lượng khám chữa bệnh và thái độ phục vụ của các cơ sở
KCB trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang .......................................................... 71
2.5. Đánh giá chung .............................................................................................. 75
2.5.1. Những thành tựu đã đạt được của BHXH tỉnh Tuyên Quang
giao đoạn 2012-2016 ................................................................................. 75
2.5.2. Những hạn chế ................................................................................. 76
2.5.3. Nguyên nhân ................................................................................... 78
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG ĐỐI TƯỢNG THAM GIA
BHYT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
80
3.1. Định hướng phát triển đối tượng tham gia BHYT đến năm 2020 ................. 80
3.2. Một số giải pháp gia tăng đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang ......................................................................................................... 81
3.2.1 Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, tiếp tục mở rộng đối tượng
tham BHYT trên tất cả các khối loại hình, tiến tới BHYT tồn dân .............. 81
3.2.2 Nâng cao vai trị của hệ thống chính trị ............................................. 83
3.2.5 Phát triển đại lý thu BHYT ................................................................ 89
3.3. Một số đề xuất, kiến nghị............................................................................... 89
x
3.3.1. Đối với cấp trung ương .................................................................... 89
3.3.2. Đối với cấp ủy chính quyền tỉnh Tuyên Quang .................................. 90
3.3.3. Đối với cơ quan Bảo hiểm xã hội tỉnh Tuyên Quang .......................... 90
KẾT LUẬN
92
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO
94
xi
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
BHYT là một chủ trương, chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, nhằm
huy động sự đóng góp tài chính từ cộng đồng xã hội để nâng cao chất lượng
khám bệnh, chữa bệnh phục vụ y tế cho nhân dân theo nguyên tắc “lấy số đơng
bù số ít”, gắn bó mỗi cá thể với cộng đồng xã hội, thể hiện chính sách nhân
đạo “mình vì mọi người, mọi người vì mình”. BHYT (BHYT) là nguồn hỗ trợ
tài chính cho những người tham gia khi bị ốm đau, bệnh tật, chi phí khám
bệnh, chữa bệnh luôn là nỗi lo không nhỏ của nhiều người. BHYT giúp họ giải
toả được gánh nặng này bằng việc chia sẻ rủi ro, lấy số đông bù số ít. BHYT
góp phần thực hiện mục tiêu cơng bằng xã hội trong chăm sóc sức khoẻ nhân
dân. Những người tham gia BHYT, khi bị ốm đau, bệnh tật nhận được sự
chăm sóc y tế bình đẳng như nhau, xố bỏ sự giàu nghèo khi thụ hưởng chế độ
khám chữa bệnh.
Việc mở rộng BHYT là một trong những giải pháp cơ bản nhằm đảm bảo
an sinh xã hội, phát triển xã hội hoá y tế, xây dựng nền y tế theo hướng công
bằng và hiệu quả. Do vậy, BHYT đã được coi như một cơng cụ hữu hiệu trong
hoạch định chính sách y tế ở nước ta. Khi con người mắc bệnh thường là một
sự việc bất ngờ không thể dự đốn trước được, như vậy cần có một hệ thống
chia sẻ rủi ro, chia sẻ rủi ro chính là nền tảng của hệ thống bảo hiểm. Hệ thống
đó làm cho mức độ rủi ro có thể dự đốn trước trong phạm vi có thể, trong
cộng đồng lớn.
Chính sách BHYT ở nước ta được triển khai trên 20 năm; Luật BHYT đã
được ban hành năm 2008, có hiệu lực ngày 01/07/2009; Luật BHYT sửa đổi,
bổ sung được ban hành năm 2014, có hiệu lực thực hiện ngày 01/01/2015,
trong đó quy định rất chi tiết, cụ thể các đối tượng thuộc diện tham gia BHYT
tạo cơ chế pháp lý để thực hiện mục tiêu BHYT toàn dân.
Trong thời gian qua, trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang việc phát triển đối
tượng tham gia BHYT đã được địa phương quan tâm, cơ quan bảo hiểm xã hội
1
tỉnh Tuyên Quang đã phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan thực hiện
nhiều biện pháp nhằm gia tăng đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn. Trong
khi thực hiện cịn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc. Tun Quang là một tỉnh
miền núi đặc biệt khó khăn về kinh tế, để đạt được mục tiêu 96,1% về độ bao
phủ BHYT trên địa bàn tỉnh vào năm 2020 theo Quyết định số 1167/Q Đ-TTg
ngày 28/6/2016 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnh giao dự toán chỉ
tiêu thực hiện BHYT giai đoạn năm 2016 - 2020 thì cần phải có sự cố gắng nỗ
lực của cả hệ thống chính trị và các ngành liên quan.
Xuất phát từ những khó khăn trong thực hiện việc mở rộng đối tượng
tham BHYT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang nên em chọn đề tài “Giải pháp gia
tăng đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang” làm đề tài
nghiên cứu. Việc nghiên cứu đề tài này sẽ phân tích sâu thực trực trạng hoạt
động phát triển đối tượng tham gia BHYT, tìm ra ngun nhân của tồn tại; từ
đó đưa ra các giải pháp khắc phục phù hợp nhằm tăng nhanh đối tượng tham
gia BHYT, từng bước tiến tới BHYT toàn dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích thực trạng gia tăng đối tượng tham gia BHYT trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng đối
tượng tham gia BHYT trong thời gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về BHYT
Phân tích, đánh giá thực trạng tham gia BHYT của các nhóm đối tượng
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Chỉ ra những tồn tại trong công tác gia tăng
đối tượng tham gia BHYT.
Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường công tác gia tăng đối tượng
tham gia BHYT tại tỉnh Tuyên Quang.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác gia tăng đối tượng tham gia
BHYT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2
4. Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Các số liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được tập hợp
trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016, đề xuất trong thời gian tới năm
2020.
- Về không gian: Tại tỉnh Tuyên Quang.
5. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu thứ cấp, các dữ liệu lịch sử trên địa bàn
toàn tỉnh Tuyên Quang.
6. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu
tham khảo, được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về BHYT và đối tượng tham gia BHYT
Chương 2: Thực trạng phát triển đối tượng tham gia BHYT trên
địa bàn tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012 - 2016
Chương 3: Một số giải pháp gia tăng đối tượng tham gia BHYT
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM Y TẾ VÀ ĐỐI
TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM Y TẾ
1.1. Khái niệm, vai trò, nguyên tắc BHYT
1.1.1. Khái niệm BHYT
Trên thế giới hiện còn tồn tại nhiều quan niệm khác nhau về BHYT,
nhưng mục đích chung của BHYT đều giống nhau là nhằm chăm sóc và bảo
vệ sức khoẻ cho người tham gia BHYT khi bị ốm đau, bệnh tật.
Theo ILO: “BHYT là sự đóng góp theo chu kỳ đều đặn của các thành
viên tạo nên một quỹ chung để cùng nhau chia sẻ những rủi ro thơng qua hình
thức thanh tốn chi trả chi phí khám chữa bệnh bằng quỹ bảo hiểm”.
Từ điển Bách khoa Việt Nam I xuất bản năm 1995 cho rằng: "BHYT là
loại bảo hiểm do Nhà nước tổ chức, quản lý nhằm huy động sự đóng góp của
cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội để chăm lo sức khỏe, khám bệnh và chữa
bệnh cho nhân dân".
Luật BHYT số 46/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
BHYT số 25/2008/QH12, được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2014, quy định
về BHYT như sau: BHYT là hình thức bảo hiểm bắt buộc được áp dụng đối
với các đối tượng theo quy định của Luật này để chăm sóc sức khỏe, khơng vì
mục ích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện.
Như vậy BHYT là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm
sóc sức khỏe, khơng vì mục đích lợi nhuận do Nhà nước tổ chức thực hiện và
các đối tượng có trách nhiệm tham gia.
Cũng như các quốc gia trên thế giới, Việt Nam thừa nhận quan điểm của
Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) với cách tiếp cận BHYT là một nội dung
thuộc an sinh xã hội và là loại hình bảo hiểm phi lợi nhuận, nhằm đảm bảo chi
phí y tế cho người tham gia khi gặp rủi ro, ốm đau, bệnh tật. Có thể nhận thấy,
BHYT thể hiện bản chất nhân đạo, trình độ phát triển và văn minh của nhân
loại với mục đích đảm bảo khả năng tiếp cận các dịch vụ y tế cho nhân dân,
thực hiện cơng bằng trong chăm sóc sức khỏe.
4
BHYT toàn dân là mục tiêu hướng tới của tất cả các quốc gia khi thực
hiện BHYT. BHYT toàn dân bảo đảm rằng hệ thống tài chính y tế có phương
thức chi trả trước cho chăm sóc sức khỏe, nhằm chia sẻ rủi ro giữa các thành
viên của dân số và tránh chi quá mức cho y tế dẫn đến nghèo đói do tìm kiếm
dịch vụ y tế. Ở Việt Nam, BHYT được tiếp cận như một quyền về chăm sóc
sức khỏe của cơng dân đi đơi với nghĩa vụ đóng góp và chia sẻ trách nhiệm xã
hội của cá nhân, cộng đồng, người sử dụng lao động và Nhà nước.
1.1.2. Vai trò, ý nghĩa của BHYT
BHYT là một phạm trù kinh tế tất yếu của xã hội phát triển, đóng vai trị
quan trọng khơng những đối với người tham gia bảo hiểm, các cơ sở y tế, mà
còn là thành tố quan trọng trong việc thực hiện chủ trương xã hội hố cơng tác
y tế nhằm huy động nguồn tài chính ổn định, phát triển đa dạng các thành phần
tham gia KCB cho nhân dân. Vai trò của BHYT được thể hiện như sau:
Thứ nhất: BHYT là nguồn hỗ trợ tài chính giúp người tham gia khắc
phục những khó khăn về kinh tế khi bất ngờ ốm đau, bệnh tật. Bởi vì trong q
trình điều trị bệnh chi phí rất tốn kém ảnh hưởng đến ngân sách gia đình, trong
khi đó thu nhập của họ bị giảm đáng kể thậm chí mất thu nhập.
Thứ hai: Góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước. Các quốc gia
trên thế giới thường có các khoản chi từ ngân sách cho hệ thống y tế. Tuy nhiên ở
một số quốc gia khác, đặc biệt là những quốc gia đang phát triển các khoản chi
này thường chưa đáp ứng được nhu cầu ngành Y. Ở phần lớn quốc gia, chính phủ
chỉ đầu tư khoảng 60% ngân sách y tế. Có nhiều biện pháp mà chính phủ nước ta
đã thực hiện để giải quyết vấn đề này, như sự đóng góp của cộng đồng xã hội,
trong đó có biện pháp thu viện phí của người đến khám, chữa bệnh. Nhưng đôi
khi biện pháp này lại vấp phải vấn đề trở ngại từ mức sống của dân cư. Vì vậy,
biện pháp hiệu quả nhất là thực hiện BHYT để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà
nước, khắc phục sự thiếu hụt về tài chính, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngày
càng tăng của người dân.
Thứ ba: BHYT góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và thực hiện công
bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, thể hiện rõ nét tính nhân đạo,
công bằng xã hội sâu sắc. Những người tham gia BHYT, dù ở địa vị, hoàn cảnh
5
nào, mức đóng là bao nhiêu, khi ốm đau cũng nhận được sự chăm sóc y tế bình
đẳng như nhau, xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo khi thụ hưởng chế độ KCB. Sự
thiếu hụt trong ngân sách thực tế đã không đảm bảo nhu cầu KCB. Số lượng và
chất lượng cơ sở vật chất trang thiết bị của ngành y tế không những không theo
kịp sự phát triển nhu cầu KCB của người dân mà cịn bị giảm sút. Vì vậy thơng
qua việc đóng góp vào quỹ BHYT sẽ hỗ trợ ngân sách y tế, nhằm cải thiện và
nâng cao chất lượng phục vụ của ngành y.
Thứ tư: BHYT nâng cao tính cộng đồng và gắn bó mọi thành viên trong
xã hội. Trên cơ sở quy luật số lớn, phương châm của BHYT là “ mình vì mọi
người, mọi người vì mình”, “lá lành đùm lá rách”, “lá rách ít đùm lá rách
nhiều”. Vì vậy mọi thành viên trong xã hội gắn bó và tính cộng đồng được
nâng cao.
Thứ năm: BHYT làm tăng chất lượng khám chữa bệnh và quản lý y tế thông
qua hoạt động quỹ BHYT đầu tư. Lúc đó trang thiết bị về y tế sẽ hiện đại hơn, có
kinh phí để sản xuất các loại thuốc đặc trị khám chữa bệnh hiểm nghèo, có điều
kiện nâng cấp các cơ sở KCB một cách hệ thống và hoàn thiện hơn, giúp người
dân đi khám chữa bệnh được thuận lợi. Đồng thời đội ngũ cán bộ y tế được đào
tạo tốt hơn, các y bác sĩ có điều kiện nâng cao tay nghề, tích lũy kinh nghiệm, có
trách nhiệm đối với công việc hơn, dẫn đến sự quản lý dễ dàng và chặt chẽ hơn
trong KCB.
Thứ sáu: Chỉ tiêu phúc lợi xã hội trong mỗi nước cũng biểu hiện trình độ
phát triển của nước đó. Do vậy, BHYT là một công cụ vĩ mô của nhà nước để
thực hiện tốt phúc lợi xã hội, đồng thời tạo nguồn tài chính hỗ trợ, cung cấp
cho hoạt động chăm sóc sức khỏe của người dân.
Thứ bảy: BHYT cịn góp phần đề phòng và hạn chế những bệnh hiểm
nghèo theo phương châm “phòng bệnh hơn chữa bệnh”. Với việc kết hợp với
các cơ sở khám chữa bệnh BHYT kiểm tra sức khỏe, từ đó phát hiện bệnh
hiểm nghèo và có phương pháp chữa trị kịp thời, tránh được những hậu quả
xấu.
Thứ tám: BHYT cịn góp phần đổi mới cơ chế quản lý, cụ thể: Để có một
lực lượng lao động trong xã hội có thể lực và trí lực, khơng thể khơng chăm sóc
6
cho bà mẹ và trẻ em, không thể để người lao động làm việc trong điều kiện không
đảm bảo vệ sinh, mơi trường ơ nhiễm….Vì thế việc chăm lo bảo vệ sức khỏe là
nhiệm vụ của mỗi người, mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp và cũng là nhiệm vụ
chung của xã hội.Thông qua BHYT, mạng lưới KCB sẽ được sắp xếp lại, sẽ
khơng cịn phân tuyến theo địa giới hành chính một cách máy móc, mà phân
theo kỹ thuật, đảm bảo thuận lợi cho người bệnh, tạo điều kiện cho họ lựa
chọn cơ sở điều trị có chất lượng phù hợp.
1.1.3. Nguyên tắc BHYT
BHYT là một chính sách xã hội mang ý nghĩa nhân đạo, có tính chia sẻ
cộng đồng được Đảng, Nhà nước ta hết sức coi trọng. Sau hơn 20 năm hoạt
động, BHYT đã từng bước phát triển, đạt được nhiều thành tựu quan trọng,
ngồi mục đích là chia sẻ rủi ro, BHYT cịn góp phần thực hiện mục tiêu cơng
bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân, đảm bảo an sinh xã hội.
Thứ nhất, đảm bảo quyền lợi về chăm sóc y tế và nâng cao chất lượng
khám chữa bệnh cho người tham gia BHYT khi chẳng may bị ốm đau, bệnh tật.
Người tham gia BHYT được hưởng quyền lợi trong khám chữa bệnh như
chăm sóc sức khoẻ ban đầu, khám chữa bệnh ngoại trú, điều trị nội trú... Như
vậy, người có thẻ BHYT khơng những được KCB khi ốm đau mà ngay cả khi
khoẻ mạnh cũng được chăm sóc sức khoẻ. Cơ quan BHYT là nơi giám sát, chi
trả các chi phí khám chữa bệnh cho người có thẻ BHYT, nhằm điều trị đúng
người, đúng bệnh, đảm bảo quyền lợi tối đa cho người có thẻ BHYT.
Ở nước ta, cơ quan BHXH luôn luôn thực hiện các nhiệm vụ nhằm đảm
bảo các quyền lợi cho người có thẻ BHYT. Bên cạnh các quyền lợi khám chữa
bệnh thơng thường, người có thẻ BHYT cịn được hưởng các dịch vụ y tế kỹ
thuật cao như: Kỹ thuật nong và đặt Stent động mạch vành, nong van tim bằng
bóng, kỹ thuật điều trị thoát vị đĩa đệm bằng Laser.....
Thứ hai, người tham gia BHYT không phải lo lắng về tài chính khi bị ốm
đau, bệnh tật.
Ốm đau, bệnh tật ln ln là gánh nặng tâm lý và tài chính đối với mỗi
người và mỗi gia đình. Để điều trị được bệnh tật thì phải có tiền, nhưng với
7
những người dân - đặc biệt là những người nghèo thì đây là một vấn đề vơ
cùng nan giải. Khoa học kỹ thuật hiện đại ngày càng phát triển, đặc biệt trong
lĩnh vực y tế, nhưng để được hưởng những dịch vụ kỹ thuật y tế hiện đại đó
địi hỏi phải có nhiều tiền, mà người dân rất khó có thể được tiếp cận với các
dịch vụ kỹ thuật cao nếu khơng có bảo hiểm hoặc sự hỗ trợ của nhà nước hoặc
các tổ chức...
Nếu người dân tham gia các loại hình bảo hiểm thương mại, họ vẫn phải
lo lắng tài chính để thanh tốn các chi phí KCB sau đó mới được nhà bảo hiểm
thanh tốn tiền. Đây cũng là một vấn đề khó khăn đối với người dân khi phải
đi vay mượn một khoản tiền lớn trong hoàn cảnh ốm đau bệnh tật. Vì vậy, chỉ
có tham gia BHYT, người dân mới thoát khỏi nỗi lo lắng khi bị ốm đau bệnh
tật, đặc biệt trong trường hợp bệnh nặng phải sử dụng các dịch vụ y tế có chi
phí cao thơng qua việc chi trả trước của quỹ BHYT. Chỉ cần có thẻ BHYT,
người tham gia BHYT sẽ khơng phải lo lắng về tài chính khi đi khám chữa
bệnh. Quỹ BHYT sẽ thanh tốn chi phí KCB cho họ với cơ chế hoạt động là số
đông bù số ít. Đặc biệt các chi phí tốn kém liên quan đến các căn bệnh hiểm
nghèo có thời gian điều trị dài ngày như chạy thận nhân tạo, tiểu đường, mổ
tim… Ở nước ta hàng năm đã có hàng nghìn người được chạy thận nhân tạo
thơng qua quỹ BHYT, có những bệnh nhân BHYT đã chạy thận nhân tạo tới
chục năm với chi phí lên đến hàng trăm triệu đồng.
Thứ ba, BHYT góp phần giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Y tế là một vấn đề quan trọng của bất cứ một quốc gia nào và việc chi
phí cho y tế chiếm một phần không nhỏ trong Ngân sách của các quốc gia. Đối
với các nước phát triển đây đã là một vấn đề làm đau đầu Chính phủ, nhưng
đối với các nước đang phát triển hoặc kém phát triển thì vấn đề này trở nên
nan giải hơn, bởi vì, với ngân sách hạn hẹp khoản chi cho y tế không đủ đáp
ứng được nhu cầu phát triển của ngành y tế. Chính vì vậy, việc tìm ra giải
pháp để nâng cao nguồn thu cho y tế là vô cùng cần thiết. Có nhiều biện pháp
mà chính phủ các nước đã thực hiện để giải quyết vấn đề này, như sự đóng
góp của cộng đồng xã hội, trong đó có biện pháp thu viện phí của người đến
khám chữa bệnh. Nhưng đôi khi giải pháp này lại vấp phải trở ngại từ mức
8
sống của dân cư. Vì vậy, biện pháp hiệu quả nhất là thực hiện BHYT toàn dân
để giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước, khắc phục sự thiếu hụt về tài
chính, đáp ứng nhu cầu khám, chữa bệnh ngày càng tăng của người dân.
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thư IX và Chiến lược Chăm sóc
và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010 khẳng định: “Nguồn thu từ
BHYT đóng vai trị ngày càng lớn trong ngân sách y tế và dần dần thay thế
nguồn thu từ viện phí". Thực tế trong những năm qua, nguồn thu từ BHYT đã
góp phần hết sức quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển của ngành y tế.
Thứ tư, BHYT góp phần thực hiện cơng bằng xã hội trong chăm sóc sức
khoẻ và tái phân phối thu nhập.
Sự thiếu hụt ngân sách y tế đã không đảm bảo được nhu cầu khám, chữa
bệnh ngày càng gia tăng của người dân. Số lượng và chất lượng cơ sở vật chất,
trang thiết bị của ngành y tế không những không theo kịp sự phát triển nhu cầu
khám chữa bệnh của người dân mà ngày càng giảm sút. Vì vậy, thơng qua việc
đóng góp vào quỹ BHYT sẽ hỗ trợ cho ngân sách y tế nhằm cải thiện và nâng
cao chất lượng phục vụ của ngành y tế. Hơn nữa, sau khi tham gia BHYT, mọi
người dân có thẻ BHYT bất kể giàu nghèo đều được khám chữa bệnh và chăm
sóc sức khoẻ tại các cơ sở y tế, do đó đảm bảo được công bằng xã hội. Mặt
khác, người tham gia BHYT có mức đóng khác nhau nhưng đều được hưởng
quyền lợi như nhau trong khám chữa bệnh. Đặc biệt việc quy định tỷ lệ %
đóng góp vào quỹ theo thu nhập của người tham gia sẽ tạo nên sự hỗ trợ, chia
sẻ từ những người có thu nhập cao cho những người có thu nhập thấp. Thơng
qua quỹ BHYT, mọi người tham gia BHYT được bình đẳng trong khám chữa
bệnh, đây chính là sự phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia
BHYT.
Thứ năm, BHYT làm sống lại hệ thống y tế cơ sở.
Nhờ có BHYT nên hệ thống y tế ngày càng phát triển đặc biệt là y tế cơ
sở, người dân ở các vùng sâu, vùng xa có điều kiện thuận lợi hơn để tiếp cận
với các dịch vụ y tế. Đưa BHYT về tuyến xã là một trong những bước đi nhằm
9
tiến tới BHYT toàn dân, phục vụ nhu cầu chăm sóc sức khoẻ của người dân
ngay tại nơi họ sinh sống.
Theo số liệu thống kê, năm 2011 Việt Nam đã đưa dịch vụ khám chữa
bệnh BHYT về trên 90% trạm y tế xã trong cả nước. Như vậy, BHYT đã khơi
dậy sức sống cho y tế cơ sở, nhờ nguồn kinh phí trích lại cho y tế cơ sở mà
hoạt động y tế cơ sở đã không ngừng phát triển, góp phần vào việc xã hội hố
cơng tác chăm sóc y tế cho người dân.
Thứ sáu, BHYT là chiếc cầu nối gắn bó mọi thành viên trong xã hội.
Xã hội ngày càng phát triển, con người ngày càng có những hoạt động
biệt lập hơn, mỗi người có những nỗi lo toan riêng nên rất khó quan tâm đến
nhau. BHYT là một chính sách xã hội, huy động mọi người tham gia, người
khoẻ giúp người yếu, người giàu giúp người nghèo, đây là một nét rất đặc
trưng của BHYT mà không một loại hình bảo hiểm nào có được.
Thứ bảy, nâng cao tính cộng đồng, chia sẻ rủi ro của người dân.
Ở Việt Nam, tính cộng đồng giữa những người tham gia BHYT được thể
hiện rất rõ nét, ngoài việc thực hiện BHYT bắt buộc cho một số đối tượng,
việc triển khai BHYT tự nguyện theo Thông tư số 77/2001/TTLT-BTC-BYT
ngày 7 tháng 8 năm 2003 của liên Bộ Tài chính - Y tế cũng khẳng định BHYT
tự nguyện được thực hiện theo nguyện tắc "tập thể, cộng đồng" với việc quy
định một tỷ lệ % tối thiểu số người tham gia trong nhóm đối tượng hộ gia đình,
hội đồn thể, hay học sinh, sinh viên. Chính điều này đã tạo nên sự gắn bó và
sống có trách nhiệm giữa các thành viên trong xã hội.
Thứ tám, tạo điều kiện cho người dân chưa đủ điều kiện tham gia BHYT
bắt buộc vẫn được KCB bằng thẻ BHYT.
Đây là vai trò rất riêng của BHYT tự nguyện, tạo điều kiện cho người
dân được tiếp cận với các dịch vụ y tế kỹ thuật cao thơng qua việc tham gia
BHYT.
Qua những phân tích trên cho thấy BHYT có vai trị vơ cùng quan trọng
trong việc bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân và góp phần đảm bảo an sinh
xã hội. Đặc biệt trong cuộc sống hiện nay, khi xã hội ngày càng phát triển, sự
10
phân hóa giàu nghèo diễn ra ngày càng sâu sắc thì việc thực hiện BHYT sẽ
góp phần vào việc phát triển một xã hội cơng bằng, văn minh. Chính vì vậy,
hiện nay trên thế giới, các quốc gia luôn luôn đặt mục tiêu thực hiện BHYT xã
hội cho mọi người dân, chỉ có như vậy, vấn đề chăm sóc sức khoẻ cho người
dân mới được đảm bảo và không ngừng nâng cao.
1.2. Nội dung về BHYT và đối tượng tham gia BHYT
1.2.1. Đối tượng tham gia BHYT
1.2.1.1. Nhóm do người lao động và đơn vị đóng
* Người lao động làm việc theo HĐLĐ khơng xác định thời hạn, HĐLĐ
có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh
nghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ
quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4.
* Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức.
* Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy
định của pháp luật về cán bộ, công chức.
* Đối tượng do người lao động, Công an đơn vị, địa phương đóng
BHYT:
- Cơng dân được tạm tuyển trước khi chính thức được tuyển chọn vào
Cơng an nhân dân;
- Cơng nhân Công an;
- Người lao động làm việc theo hợp đồng khơng xác định thời hạn, hợp
đồng có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.
1.2.1.2. Nhóm do tổ chức BHXH đóng
- Người hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp BHXH hằng tháng do bị tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp không làm việc và hưởng lương tại đơn vị;
- Người lao động nghỉ việc đang hưởng chế độ ốm đau theo quy định của
pháp luật về BHXH do mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày
11
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế; Công nhân cao su đang hưởng trợ cấp
hằng tháng theo Quyết định số 206/CP ngày 30/5/1979 của Hội đồng Chính
phủ (nay là Chính phủ) về chính sách đối với cơng nhân mới giải phóng làm
nghề nặng nhọc, có hại sức khỏe nay già yếu phải thôi việc;
- Người từ đủ 80 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng;
- Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp BHXH
hằng tháng;
- Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp;
- Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của
pháp luật về BHXH.
1.2.1.3. Nhóm do ngân sách nhà nước đóng
* Cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp từ ngân
sách nhà nước hằng tháng bao gồm các đối tượng theo quy định tại Quyết định
số 130/CP ngày 20/6/1975 của Hội đồng Chính phủ (nay là Chính phủ) bổ
sung chính sách, chế độ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111/HĐBT ngày
13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) về việc sửa đổi, bổ
sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường;
* Người đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp
hằng tháng từ ngân sách nhà nước theo Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày
01/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp hàng tháng cho những
người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng
trợ cấp mất sức lao động; Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04/7/2000 của
Thủ tướng Chính phủ về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại
thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng;
* Người có cơng với cách mạng, cựu chiến binh, bao gồm:
- Người có cơng với cách mạng theo quy định tại Pháp lệnh Ưu đãi
người có cơng với cách mạng;
- Cựu chiến binh, bao gồm:
12
+ Cựu chiến binh tham gia kháng chiến từ ngày 30/4/1975 trở về trước
hoặc tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở
Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 theo quy định tại Khoản 2 Điều
1 Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung Nghị định số 150/2006/NĐ-CP.
+ Người được hưởng chính sách theo Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg
ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một
số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa
được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước và Quyết định số
188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi,
bổ sung Quyết định số 290/2005/QĐ-TTg;
+ Cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân được hưởng chế độ theo Quyết định
số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20/8/2010 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối
với cán bộ, chiến sĩ Công an nhân dân tham gia kháng chiến chống Mỹ có
dưới 20 năm cơng tác trong Công an nhân dân đã thôi việc, xuất ngũ về địa
phương;
+ Quân nhân được hưởng chế độ theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg
ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân
nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm cơng tác trong
quân đội, đã phục viên, xuất ngũ về địa phương và Quyết định số 38/2010/QĐTTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết
định số 142/2008/QĐ-TTg;
+ Người được hưởng chế độ chính sách theo Quyết định số
62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ
quốc tế ở Căm-pu-chia, giúp bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất
ngũ, thôi việc.
- Thanh niên xung phong được hưởng chế độ theo Quyết định số
170/2008/QĐ-TTg ngày 18/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ
BHYT và trợ cấp mai táng phí đối với thanh niên xung phong thời kỳ kháng
13
chiến chống Pháp và Quyết định số 40/2011/QĐ-TTg ngày 27/7/2011 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về chế độ đối với thanh niên xung phong đã hoàn
thành nhiệm vụ trong kháng chiến;
- Dân công hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ,
chiến tranh bảo vệ Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định tại Quyết
định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một
số chế độ, chính sách đối với dân cơng hỏa tuyến tham gia kháng chiến chống
Pháp, chống Mỹ và làm nhiệm vụ quốc tế
* Đại biểu được bầu cử giữ chức vụ theo nhiệm kỳ Quốc hội, đại biểu
Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
* Trẻ em dưới 6 tuổi (bao gồm toàn bộ trẻ em cư trú trên địa bàn, kể cả
trẻ em là thân nhân của người trong lực lượng vũ trang theo quy định, không
phân biệt hộ khẩu thường trú);
* Người thuộc diện hưởng trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng quy định tại
Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ quy định
chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, Nghị định số
06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi và Nghị định số
28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật người khuyết tật;
* Người thuộc hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số đang sinh sống
tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người đang sinh sống tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người đang sinh sống tại xã
đảo, huyện đảo theo Nghị quyết của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng
Chính phủ và Quyết định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc;
* Thân nhân của người có công với cách mạng là cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc
chồng, con của liệt sỹ; người có cơng ni dưỡng liệt sỹ;
* Thân nhân của người có cơng với cách mạng, trừ các đối tượng quy
định tại Điểm 3.8 Khoản này, bao gồm:
14