BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phan Thị Ly
THIẾT KẾ MƠI TRƯỜNG GIÁO DỤC
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG TINH
CHO TRẺ 24 – 36 THÁNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
Phan Thị Ly
THIẾT KẾ MƠI TRƯỜNG GIÁO DỤC
PHÁT TRIỂN KỸ NĂNG VẬN ĐỘNG TINH
CHO TRẺ 24 – 36 THÁNG
Chuyên ngành : Giáo dục mầm non
Mã số
: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ THANH BÌNH
Thành phố Hồ Chí Minh – 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu do chính tơi thực hiện. Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong cơng trình là trung thực và chưa được cơng
bố trong cơng trình nghiên cứu nào.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2015
Học viên
Phan Thị Ly
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi trân trọng cảm ơn TS. Nguyễn Thị Thanh Bình đã tận tình
hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi từ khi bắt đầu đến khi hồn thành luận văn.
Tơi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Giáo dục Mầm non,
Phòng Sau Đại học, Phòng Đào tạo, Thư viện và Ký túc xá Trường Đại học Sư
phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tơi trong suốt q
trình học tập.
Tơi xin cảm ơn Phịng Giáo dục Mầm non của Sở Giáo dục Đồng Nai,
Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Biên Hòa cùng Ban Giám hiệu, giáo viên,
phụ huynh và học sinh các trường mầm non trong địa bàn thành phố Biên Hịa
đã nhiệt tình hỗ trợ trong thời gian tôi thực hiện luận văn.
Cảm ơn các bạn học viên K24, K23 và K25 đã chia sẻ kinh nghiệm, động
viên trong thời gian học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã ln đồng hành và
tiếp thêm nguồn sức mạnh để tơi có thể an tâm học tập.
Xin chân thành cảm ơn.
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 12 năm 2015
Học viên
Phan Thị Ly
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 5
1.1.
Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 5
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu trong nước: ....................................................................... 5
1.1.2. Lích sử nghiên cứu tại nước ngồi: .................................................................. 5
1.2. Các khái niệm cơng cụ ............................................................................................. 9
1.2.1. Kỹ năng vận động ............................................................................................. 9
1.2.2 Vận động tinh ................................................................................................... 10
1.2.3. Môi trường ...................................................................................................... 11
1.2.4. Môi trường giáo dục ........................................................................................ 12
1.2.5. Môi trường giáo dục phát triển vận động tinh ................................................ 13
1.2.6. Thiết kế............................................................................................................ 13
1.3. Vấn đề tổ chức hoạt động phát triển vận động tinh ................................................ 13
1.3.1. Vai trò của vận động tinh đối với sự phát triển của trẻ 24 – 36 tháng ............ 13
1.3.2. Đặc điểm phát triển vận động và vận động tinh của trẻ 24 – 36 tháng ........... 15
1.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến vận động tinh của trẻ 24 – 36 tháng ..................... 16
1.3.4. Nội dung phát triển vận động tinh cho trẻ 24 – 36 tháng ............................... 19
1.4. Vấn đề thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận động tinh ............................... 20
1.4.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận
động tinh cho trẻ 24 – 36 tháng ...................................................................... 20
1.4.2. Các quan điểm thiết kế môi trường giáo dục ................................................. 20
1.4.3. Nguyên tắc thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận động tinh cho
trẻ 24 – 36 tháng ............................................................................................. 22
1.5. Tiêu chí đánh giá .................................................................................................... 22
1.5.1. Các hoạt động chứa vận động tinh của trẻ 24 – 36 tháng .............................. 22
1.5.2. Tiêu chí đánh giá việc thiết kế mơi trường giáo dục trong phát triển vận
động tinh cho trẻ 24 – 36 tháng. ..................................................................... 23
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1.............................................................................................. 25
Chương 2. THỰC TRẠNG VIỆC THIẾT KẾ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC
PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG TINH CHO TRẺ 24 – 36
THÁNG TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON, BIÊN HÒA, TỈNH
ĐỒNG NAI ............................................................................................. 26
2.1. Khái quát điều tra thực trạng .................................................................................. 26
2.1.1. Mục đích khảo sát ........................................................................................... 26
2.1.2. Nội dung khảo sát............................................................................................ 26
2.1.3. Địa bàn khảo sát .............................................................................................. 26
2.1.4. Thời gian khảo sát ........................................................................................... 26
2.1.5. Đối tượng khảo sát .......................................................................................... 26
2.1.6. Phương pháp thu thập số liệu .......................................................................... 27
2.1.7. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 28
2.1.8. Tiêu chí đánh giá ............................................................................................. 29
2.2. Kết quả khảo sát ..................................................................................................... 30
2.2.1. Trình độ chun mơn và thâm niên công tác của giáo viên tham gia
trả lời phiếu trưng cầu ý kiến ......................................................................... 30
2.2.2. Nhận thức của giáo viên về thiết kế MTGD phát triển VĐT cho trẻ
24 – 36 tháng tại trường mầm non ................................................................. 30
2.2.3. Giáo viên và cán bộ quản lý tự đánh giá việc thực hiện các tiêu chí đánh
giá mơi trường giáo dục phát triển VĐT cho trẻ 24 – 36 tháng ..................... 38
2.2.4. Nhận thức của PH và GV trong việc phát triển vận động tinh cho trẻ
24 – 36 tháng .................................................................................................. 44
2.2.5. Những khó khăn trong việc phát triển VĐT cho trẻ 24 – 36 tháng ................ 50
2.2.6. Đánh giá mức độ phát triển VĐT của trẻ 24 – 36 tháng tuổi tại các
trường Mầm non trên địa bàn khảo sát .......................................................... 52
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2.............................................................................................. 55
Chương 3. ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM QUY TRÌNH THIẾT KẾ
MƠI TRƯỜNG GIÁO DỤC PHÁT TRIỂN VẬN ĐỘNG TINH
CHO TRẺ 24-36 THÁNG TẠI TRƯỜNG MẦM NON
TAM HÒA, BIÊN HÒA, ĐỒNG NAI.................................................. 56
3.1. Khái quát thực nghiệm tác động ............................................................................. 56
3.1.1. Mục đích thực nghiệm .................................................................................... 56
3.1.2. Nội dung thực nghiệm ..................................................................................... 56
3.1.3. Địa điểm thực nghiệm ..................................................................................... 56
3.1.4. Thời gian thực nghiệm .................................................................................... 56
3.1.5. Phương hướng tiến hành ................................................................................. 56
3.2. Tổ chức thực nghiệm .............................................................................................. 57
3.2.1. Vài nét về sơ cở thực nghiệm ......................................................................... 57
3.2.2. Tổ chức thực nghiệm...................................................................................... 57
3.2.3. Tiêu chí và thang đánh giá ............................................................................. 57
3.2.4. Xử lý số liệu ................................................................................................... 60
3.2.5. Đề xuất quy trình thiết kế mơi trường giáo dục phát triển VĐT cho trẻ
24 – 36 tháng .................................................................................................. 61
3.3. Tiến hành thực nghiệm ........................................................................................... 62
3.3.1. Nâng cao nhận thức của GV và PH ................................................................ 62
3.3.2. Áp dụng thiết kế môi trường giáo dục phát triển VĐT ................................... 64
3.4. Kết quả thực nghiệm............................................................................................... 74
3.4.1. So sánh mức độ thực hiện các tiêu chí của hai nhóm trước khi
thực nghiệm .................................................................................................... 74
3.4.2. So sánh mức độ thực hiện các tiêu chí của hai nhóm sau thực nghiệm ......... 76
3.4.3. So sánh kết quả thực hiện các tiêu chí của nhóm đối chứng trước và sau
thực nghiệm .................................................................................................... 79
3.4.4.
So sánh kết quả thực hiện các tiêu chí của nhóm thực nghiệm trước và
sau thực nghiệm ........................................................................................... 81
3.5. Kết quả đánh giá môi trường giáo dục phát triển vận động tinh cho trẻ sau
thực nghiệm .......................................................................................................... 84
3.6. Mối tương quan giữa MTGD và sự phát triển VĐT của trẻ nhóm thực
nghiệm trong q trình thực nghiệm..................................................................... 85
3.7. Quan sát việc đánh giá MTGD phát triển VĐT của hai nhóm đối chứng và
thực nghiệm .......................................................................................................... 86
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3.............................................................................................. 89
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 92
PHẦN PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Số thứ tự
Từ viết tắt
Nghĩa
1
CBQL
Cán bộ quản lý
2
GV
Giáo viên
3
MTGD
Mơi trường giáo dục
4
PH
Phụ huynh
5
TC
Tiêu chí
6
VĐT
Vận động tinh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1.
Các hoạt động chứa VĐT của trẻ 24 – 36 tháng ..................................... 23
Bảng 1.2.
Tiêu chí đánh giá môi trường giáo dục phát triển vận động tinh cho
trẻ 24 – 36 tháng ...................................................................................... 24
Bảng 2.1.
Phương pháp, đối tượng, số lượng khảo sát và mẫu PKS ....................... 27
Bảng 2.2.
Quy ước giá trị trung bình ....................................................................... 28
Bảng 2.3.
Các hoạt động chứa VĐT của trẻ 24 – 36 tháng ..................................... 29
Bảng 2.4.
Trình độ chun mơn của giáo viên dạy lớp 24 – 36 tháng .................... 30
Bảng 2.5.
Cách sắp xếp, bố trí đồ dùng đồ chơi của giáo viên ................................ 31
Bảng 2.6.
Các yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế môi trường giáo dục phát triển
vận động tinh cho trẻ 24 – 36 tháng ........................................................ 32
Bảng 2.7.
Hình thức thay đổi mơi trường giáo dục phát triển vận động tinh
cho trẻ 24 – 36 tháng ............................................................................... 33
Bảng 2.8.
Vai trị của mơi trường giáo dục đối với sự phát triển VĐT cho trẻ
24 – 36 tháng ........................................................................................... 34
Bảng 2.9.
Khó khăn về thiết kế MTGD phát triển VĐT cho trẻ 24 – 36 tháng
của giáo viên ............................................................................................ 36
Bảng 2.10.
Các tiêu chí đánh giá MTGD thể hiện tính có tổ chức ............................ 38
Bảng 2.11.
Các tiêu chí đánh giá MTGD tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm
đầy đủ và thể hiện bằng lời nói những trải nghiệm của mình ................. 39
Bảng 2.12.
Các tiêu chí đánh giá MTGD gây được hứng thú, tỏ mò cảm xúc
cho trẻ; đáp ứng nhu cầu của trẻ .............................................................. 40
Bảng 2.13.
Các tiêu chí đánh giá MTGD thể hiện tính văn hóa và gần gũi
với trẻ ....................................................................................................... 41
Bảng 2.14.
Các tiêu chí đánh giá MTGD thể hiện tính phát triển ............................. 43
Bảng 2.15.
Nhận thức của PH và GV về khái niệm VĐT ......................................... 44
Bảng 2.16.
Nhận thức của PH và GV về thời điểm bắt đầu giúp trẻ phát triển
vận động tinh ........................................................................................... 45
Bảng 2.17.
Đánh giá của PH và GV về mức độ quan trọng của các hoạt động
phát triển VĐT cho trẻ 24 – 36 tháng ...................................................... 46
Bảng 2.18.
Nội dung GV hướng dẫn trẻ phát triển VĐT cho trẻ 24 – 36 tháng ........ 48
Bảng 2.19.
Mức độ GV sử dụng các biện pháp phát triển VĐT cho trẻ .................... 49
Bảng 2.20a. Khó khăn của PH trong việc phát triển VĐT cho trẻ .............................. 50
Bảng 2.20b. Khó khăn của GV trong việc phát triển VĐT cho trẻ.............................. 51
Bảng 2.21.
Kết quả đánh giá mức độ phát triển VĐT của trẻ 24 – 36 tháng ............. 53
Bảng 3.1.
Bảng đánh giá mức độ đạt được của các tiêu chí và đánh giá chung
vận động tinh của trẻ ............................................................................... 58
Bảng 3.2.
Các hoạt động chứa VĐT cho trẻ 24 – 36 tháng ..................................... 59
Bảng 3.3.
Thang đánh giá tổng điểm các tiêu chí .................................................... 60
Bảng 3.4.
Quy trình thiết kế mơi trường giáo dục phát triển vận động tinh của
trẻ 24 – 36 tháng ...................................................................................... 61
Bảng 3.5.
Bảng đánh giá môi trường vật chất tương ứng với các hoạt động và
sự chuẩn bị cho chương trình thực nghiệm ............................................. 66
Bảng 3.6.
So sánh mức độ đạt thực hiện các tiêu chí của nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm ................................................................................... 74
Bảng 3.7.
So sánh mức độ thực hiện các tiêu chí của nhóm đối chứng và
nhóm thực nghiệm ................................................................................... 77
Bảng 3.8.
Kết quả xếp loại VĐT của hai nhóm sau thực nghiệm ............................ 78
Bảng 3.9.
So sánh kết quả thực hiện các tiêu chí của nhóm đối chứng trước và
sau thực nghiệm ....................................................................................... 80
Bảng 3.10.
So sánh kết quả thực hiện các tiêu chí của nhóm thực nghiệm trước
và sau thực nghiệm .................................................................................. 81
Bảng 3.11.
Kết quả mức độ đạt được về các tiêu chí đánh giá MTGD ..................... 84
Bảng 3.12.
Mối tương quan giữa MTGD và mức độ VĐT của trẻ nhóm thực
nghiệm trong quá trình thực nghiệm ....................................................... 85
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.
Tam giác tương tác giữa trẻ, môi trường vật chất và giáo viên ............... 21
Sơ đồ 3.1.
Sơ đồ thiết kế mới .................................................................................... 71
Sơ đồ 3.2.
Sơ đồ thiết kế cũ. ..................................................................................... 72
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ so sánh kết quả xếp loại mức độ VĐT của trẻ
ở nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm trước thực nghiệm ................. 76
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Đôi tay là cơng cụ của trí tuệ. Đơi tay phối hợp với bộ não giúp phát triển trí
thơng minh của con người nói chung và trẻ em nói riêng [14]. Vận động tinh là kỹ
năng cơ bản thuộc sự phát triển của mỗi cá nhân, đóng vai trị quan trọng trong việc
hình thành một nền tảng cho việc thu nhận và phát triển nhiều kỹ năng khác. Những
yếu kém trong vận động tinh có thể ảnh hưởng đến khả năng khác bao gồm: biết đọc,
biết viết, lật tsách, sử dụng công cụ căn bản nhất hay đơn giản là tự lực trong việc thực
hiện các nhiệm vụ hàng ngày. Vấn đề đặt ra là khi nào người lớn nên phát triển vận
động tinh cho trẻ?
Tác giả Makoto Shichida khẳng định rằng trước 3 tuổi là giai đoạn thích hợp để
hình thành và phát triển vận động tinh. Vì tốc độ phát triển não bộ của trẻ đã hoàn
chỉnh 60% [16]. Maria Montessori nhận định, lứa tuổi 24 – 36 tháng là thời kỳ bộ óc
thẩm thấu một cách vơ thức, thời kỳ phát cảm tri giác các đồ vật nhỏ. Do đó, trẻ cần
được tạo nhiều cơ hội để học cách sử dụng bàn tay thành thạo để thao tác với đồ chơi,
sử dụng cơng cụ và tự phục vụ mình [35].
Cơ sở phát triển vận động của trẻ là sự tương tác qua lại giữa yếu tố sinh học và
môi trường giáo dục. Môi trường giáo dục là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự hình
thành và sự phát triển tồn diện của trẻ. Mơi trường giáo dục đóng vai trò là tác nhân
giáo dục trung gian, là phương tiện, là cách thức trong nền giáo dục. Trong môi trường
giáo dục phù hợp, trẻ được trao cho cơ hội để thử thách, thể hiện khả năng của mình,
được tự do lựa chọn hoạt động phù hợp với khả năng và sở thích của mình, chơi một
cách tự nguyện. Mơi trường giáo dục đã tạo điều kiện cho trẻ bộc lộ những khả năng
tiềm ẩn của mình, đặc biệt là dần hồn thiện các kỹ năng cần thiết trong đó có vận
động tinh.
John Dewey cho rằng giáo viên phải thay đổi môi trường theo nhu cầu hoạt
động và hứng thú của đứa trẻ. Bởi môi trường tạo nên cảm hứng thúc đẩy việc hình
thành và phát triển các thao tác tư duy [5]. Montessori cũng nhấn mạnh vai trị của mơi
trường thông qua việc nhận định môi trường giáo dục như một chiếc cầu nối ra thế
giới bên ngoài cho trẻ. Bà cho rằng cấu trúc sinh học của bộ não sẽ thay đổi trong quá
2
trình tương tác với mơi trường. Đồng thời, việc tương tác tích cực với mơi trường là xu
hướng sẵn có của con người nhưng không phải lúc nào những xu hướng này cũng
giống nhau ở các giai đoạn phát triển đặc biệt là những năm đầu đời của trẻ. Giai đoạn
trẻ 24 – 36 tháng hoạt động với đồ vật là hoạt động chủ đạo, trẻ cần được tạo nhiều cơ
hội để trải nghiệm, được thử sai với đôi tay để hồn thiện sự khéo léo của cơ bàn tay,
ngón tay. Những điều trên đã nói lên sự cần thiết phải quan tâm xây dựng môi trường
giáo dục phát triển vận động tinh cho trẻ 24 – 36 tháng.
Thực tiễn giáo dục mầm non hiện nay cho thấy lứa tuổi 24 – 36 tháng chưa được
quan tâm đúng mức để phát triển vận động tinh. Nhận thức của giáo viên, cán bộ quản
lý và phụ huynh về vai trò của môi trường đối với việc phát triển vận động tinh chưa
cao, đồ dùng - đồ chơi dành cho trẻ 24 – 36 tháng chưa đảm bảo về chất lượng và số
lượng, chủ yếu là đồ chơi tự tạo nên dễ bị hư hỏng nên giáo viên ngại tổ chức cho trẻ
chơi hoặc không cho trẻ chơi. Không gian lớp chật dẫn đến giáo viên ít thay đổi mơi
trường nhằm kích thích trẻ bước vào các hoạt động. Bên cạnh đó, sự kiểm sốt tay và
các ngón tay phối hợp với mắt của trẻ 24 – 36 tháng còn yếu, vụng về nên làm người
lớn thấy khó chịu, khơng kiên nhẫn chờ đợi trẻ thử - sai, làm giúp cho trẻ với quan
niệm “làm cho nó xong” nên trẻ chưa có cơ hội thực hiện, dẫn đến vận động tinh của
trẻ chưa được phát triển tốt.
Xuất phát từ những luận điểm trên, tác giả chọn đề tài “Thiết kế môi trường giáo
dục phát triển vận động tinh của trẻ 24 – 36 tháng” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Đưa ra quy trình thiết kế mơi trường giáo dục phát triển vận động tinh cho trẻ 24
– 36 tháng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Môi trường giáo dục phát triển vận động tinh của trẻ 24 – 36 tháng.
3.2. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động xây dựng môi trường phát triển vận động tinh của trẻ 24 – 36 tháng.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu trẻ sống và hoạt động trong môi trường giáo dục được thiết kế phù hợp,
3
nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và phụ huynh về vai trị của mơi trường giáo
dục đối với sự phát triển vận động tinh được nâng cao thì vận động tinh của trẻ sẽ phát
triển tốt hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận: môi trường, môi trường giáo dục, thiết kế môi trường
giáo dục, vận động tinh, vận động tinh của trẻ 24 - 36 tháng;
Nghiên cứu thực trạng mức độ phát triển vận động tinh của trẻ, việc thiết kế môi
trường giáo dục phát triển vận động tinh cho trẻ 24 - 36 tháng;
Xây dựng quy trình và áp dụng quy trình thiết kế môi trường giáo dục phát triển
vận động tinh cho trẻ 24 - 36 tháng.
6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại 07 trường mầm non tại Biên Hòa, Đồng Nai.
7. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu:
7.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận
Thu thập tài liệu tham khảo và các cơng trình nghiên cứu có liên quan về thiết
kế mơi trường giáo dục phát triển vận động tinh cho trẻ, các hoạt động phát triển vận
động tinh cho trẻ 24 - 36 tháng.
Phân tích làm rõ các lý luận, tổng hợp lý thuyết liên quan đến việc thiết kế môi
trường giáo dục và các nguyên lý cho việc thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận
động tinh cho trẻ 24 - 36 tháng.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát môi trường lớp học mầm non; đánh giá thực trạng thiết kế và các sử dụng
môi trường giáo dục phát triển vận động tinh tại lớp.
Mức độ phát triển vận động tinh của trẻ trong môi trường giáo dục hiện có.
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Tìm hiểu nhận thức của giáo viên và phụ huynh về vai trò của vận động tinh đối
với sự phát triển của trẻ; vai trị của mơi trường giáo dục đối với việc phát triển vận
động tinh của trẻ 24 - 36 tháng.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến cán bộ quản lý, nhà giáo dục nhằm làm sáng tỏ những luận
4
điểm trong lý luận và thực tiễn về việc thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận
động tinh của trẻ 24 - 36 tháng.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm:
Áp dụng việc thiết kế môi trường giáo dục tại 01 trường mầm non nhằm chứng
minh hiệu quả của quy trình thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận động tinh của
trẻ 24 - 36 tháng.
Hai nhóm sẽ được chọn là nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm. Nhóm thực
nghiệm sẽ được tác động bởi môi trường giáo dục được thiết kế. Nhóm đối chứng sẽ
sinh hoạt bình thường, khơng có tác động. Từ đó, so sánh vận động tinh của hai nhóm
trẻ trên để đưa ra kết luận về tính khả thi của môi trường giáo dục được thiết kế.
7.2.5. Phương pháp thống kê
Sử dụng phần mềm SPSS để xử lý thống kê số liệu thu được trong suốt quá trình
nghiên cứu.
8. Đóng góp của đề tài
Đề tài sau khi được hồn thiện sẽ đưa ra quy trình thiết kế môi trường giáo dục
phát triển vận động tinh cho trẻ 24 - 36 tháng. Kết quả thu được từ đề tài có thể làm tư
liệu để giáo viên, phụ huynh tìm hiểu để thiết kế mơi trường giáo dục phát triển vận
động tinh của trẻ 24 - 36 tháng tại lớp và gia đình.
9. Dự thảo nội dung nghiên cứu
PHẦN MỞ ĐẦU
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài
Chương 2: Thực trạng việc thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận động
tinh của trẻ 24 – 36 tháng tại các trường mầm non ở Biên Hòa, Đồng Nai
Chương 3: Đề xuất quy trình thiết kế và thử nghiệm quy trình thiết kế mơi
trường giáo dục phát triển vận động tinh của trẻ 24 - 36 tháng.
Phần kết luận và kiến nghị sư phạm.
TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC.
5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, vấn đề phát triển vận động tinh cho trẻ được Hồ Lam Hồng trong
bài báo “Trị chơi ngón tay với sự phát triển trẻ mầm non” cùng đầu sách “Trò chơi
ngón tay” đã nêu lên ý nghĩa của trị chơi các ngón tay. Tác giả đưa ra hệ thống trị
chơi theo chủ đề có hướng dẫn chi tiết cách chơi và mục đích chơi. Điển hình như các
trị chơi dân gian: gắp cua, tập tầm vông, chi chi chành chành,... hay là thực hiện động
tác thông qua các bài vè, bài thơ ngắn có nội dung thực hiện hành động và gợi ý một
số hoạt động trong ngày có thể giúp trẻ phát triển vận động tinh [8]. Tác giả Phạm Thị
Mai Chi và cộng sự đã xuất bản ấn phẩm “Hướng dẫn hoạt động cho trẻ 1- 3 tuổi”
trình bày về các hoạt động phát triển vận động tinh cho trẻ mà giáo viên và phụ huynh
có thể tổ chức cho trẻ tại trường và tại nhà mà không tốn nhiều thời gian và tiền bạc
[3]. Cùng mối quan tâm trên, Phùng Thị Tường giới thiệu “Các trò chơi và hoạt động
cho trẻ từ 3 – 36 tháng theo chủ đề” đã đưa ra bài tập, trò chơi luyện sự tinh khéo của
ngón tay và bàn tay [20].
Việc thiết kế môi trường giáo dục được Nguyễn Thị Thanh Thủy với bài viết:
“Tổ chức môi trường thúc đẩy học tập và khám phá thế giới xung quanh theo hướng
đổi mới trong trường mầm non” và “Sắp xếp góc hoạt động ở các lớp trong trường
mầm non” đã giới thiệu tới độc giả phương pháp lựa chọn nguyên vật liệu, cách bố trí
và sắp xếp đồ dùng đồ chơi ở các góc, để mơi trường vật chất mang tính phát triển và
đề cập đến vai trò của người giáo viên trong hoạt động tương tác với trẻ. Tác giả cho
rằng môi trường giáo dục cũng quan trọng như nội dung dạy học và phương pháp mà
chúng ta sử dụng để dạy trẻ học [11].
1.1.2. Lích sử nghiên cứu tại nước ngồi
Tại các nước Phương Tây, Trung tâm bảo vệ trẻ em Hoa Kỳ - The National
Children's Advocacy Center (NCAC) cho rằng người lớn có thể hỗ trợ sự phát triển
của trẻ trong lĩnh vực này bằng cách làm quen với thế mạnh, sở thích cá nhân của trẻ
và sử dụng kiến thức này làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tổ chức các trải nghiệm vận
6
động tinh [36]. Tác giả Angela Owens có bài viết về tầm quan trọng của vận động tinh
đối với sự phát triển toàn diện của trẻ em. Tác giả đưa ra ý tưởng phát triển vận động
tinh cho trẻ thông qua những trải nghiệm hàng ngày. Bằng cách quan sát, xác định thế
mạnh và sở thích cá nhân của trẻ để làm cơ sở cho việc lập kế hoạch tổ chức các hoạt
động trải nghiệm phát triển vận động tinh [28]. Tại Ý, Montessori cũng quan tâm tới
việc phát triển vận động tinh của trẻ thông qua các hoạt động trong lĩnh vực thực hành
cuộc sống (Practical Life). Với những chuỗi bài tập được thiết kế như: cài nút áo, cột
dây giày, lột cam,... giúp đứa trẻ tự tin, tự lực và tự lập trong cuộc sống của mình. Tại
Châu Á, tác giả người Nhật ShiChiDa Makoto nhận định đứa trẻ ngay từ nhỏ đã khỏe
mạnh nhờ vận động. Ông đã đưa ra cái nhìn rõ hơn về vận động nói chung và vận
động tinh nói riêng trong đầu sách được dịch sang Tiếng Việt mang tên “Cha mẹ Nhật
nuôi dạy con như thế nào?”. Cuốn sách này đã cung cấp cụ thể một số nội dung liên
quan đến vận động tinh như: phương pháp luyện lực nắm, học cách cầm kéo, tập cầm
đũa, bút chì, cài nút áo,...[16].
Vấn đề thiết kế môi trường từ rất lâu đã được các nhà nghiên cứu kinh điển ở nước
ngồi đều có những nhận định riêng. Tiêu biểu là quan điểm giáo dục của John Dewey
với nhận định môi trường như là một chỉnh thể toàn vẹn, cần được tổ chức lại để đứa
trẻ phát triển tích cực về mặt thể chất, trí tuệ, xã hội và tình cảm. Trường học là nơi
diễn ra cuộc sống thực của thầy và trị. Nơi đó thầy và trò cùng nhau khám phá tri thức
về thế giới xung quanh [5]. Sau này tác giả Carol Seefelt cũng đi theo quan điểm của
ông và tin rằng việc dạy học cho trẻ thông qua kinh nghiệm, trẻ em học tốt nhất khi
giáo viên quan tâm đến lợi ích và nhu cầu của trẻ. Bà nhận định “Đứa trẻ có khả năng
học nhiều hơn cái mà mơi trường vật chất dường như cho phép”. Tác giả khẳng định
môi trường tạo nên hành vi của người thầy sau khi người thầy tạo nên nó, cách người
thầy sử dụng mơi trường và cách giáo viên sắp xếp các đồ vật bên trong cấu trúc vật
chất đã thiết kế này lại phụ thuộc vào chính giáo viên ấy để nêu lên vai trị của mơi
trường cũng như vai trị của người thầy trong mơi trường đó.
Nhà giáo dục Maria Montessori nhận định một mơi trường cần thiết phải có sự
can thiệp của nhà giáo dục. Môi trường như một chiếc cầu nối trẻ với thế giới bên
ngoài nên giáo viên cần chuẩn bị và sắp xếp trật tự cho môi trường [14]. Bà đưa ra yêu
7
cầu các phòng học được thiết kế là kệ thấp, đảm bảo bốn lĩnh vực học tập cơ bản,
những nơi trẻ làm việc và học tập độc lập. Đó là nơi mà trẻ có thể làm chủ và cảm thấy
an tồn, tự tin khi ở đó [19].
Jean Piaget (1896-1980) đại diện cho thuyết phát sinh nhận thức cho rằng việc
học tập trung vào tương tác với môi trường để phát triển nhận thức. Môi trường được
thiết kế dựa trên lý thuyết lấy người học làm trung tâm. Dạy học dựa theo kinh nghiệm
của đứa trẻ và sự tương tác giữa cơ và trẻ. Giáo viên trong mơi trường có vai trị hỗ trợ
trẻ hơn là hướng dẫn. Ơng khẳng định tất cả các em nhỏ cần có một số kỹ năng liên hệ
với thế giới xung quanh. Đó là những kỹ năng đơn giản, những kỹ năng về cảm giác–
vận động, có chức năng điều khiển trẻ trong q trình khám phá về mơi trường mà trẻ
đã sống trong đó. Đây cũng chính là cách trẻ tiếp thu những kiến thức về thế giới và
xây dựng những kỹ năng khám phá. Nhà nghiên cứu J.J.Rousseau (1712 – 1778) và
Froebel (1782 – 1852) cho rằng nên tạo điều kiện cho đứa trẻ được tự hoạt động. Khi
đó mơi trường vật chất cần có thật nhiều nguyên vật liệu mở và giáo viên sắp xếp
chúng sao cho kích thích trẻ hoạt động và có thể tự hoạt động sơi nổi.
Gleen Doman cho rằng người lớn cần tạo mơi trường thoải mái, kích thích sự
hứng thú để trẻ tham gia vào hoạt động. Khi tổ chức các hoạt động cho trẻ cần khơi
gợi niềm vui học tập, giúp trẻ có cơ hội được trải nghiệm trong bầu khơng khí vui vẻ,
thoải mái. Ba mẹ và giáo viên giữ vai trò quyết định trong việc tổ chức và hướng dẫn
trẻ tham gia các hoạt động [31].
Những quan điểm trên tuy có sự khác nhau về phương diện, góc độ nghiên cứu
nhưng nhìn chung đều cho thấy vai trị, tầm quan trọng của mơi trường giáo dục đối
với sự phát triển của trẻ. Không dừng lại ở đó, vấn đề thiết kế mơi trường giáo dục
cũng được các tác giả hiện đại quan tâm:
- M.N.Paliakopva với bài viết “Xây dựng mơi trường mang tính phát triển” đã
chỉ ra mơi trường mang tính phát triển phải đảm bảo đủ các yếu tố: tiện lợi, đảm bảo
an toàn; đảm bảo sự phong phú, đa dạng của ấn tượng và cảm xúc; đảm bảo thúc đẩy
hoạt động tự lực của từng cá nhân trẻ; môi trường cần tạo cho trẻ có cơ hội tìm tịi,
khám phá, học tập. Bài viết cũng nêu lên nguyên tắc xây dựng môi trường: Thứ nhất là
đáp ứng nhu cầu của trẻ; Thứ hai là đảm bảo tôn trọng ý tưởng của trẻ; Thứ ba là đảm
8
bảo chức năng của đồ dùng đồ chơi, nguyên vật liệu; Thứ tư là đảm bảo tính đi trước
của nguyên vật liệu; Thứ năm là đảm bảo tính linh hoạt và cố định [11, tr155-162].
- Patricia Sebastian với bài viết “Môi trường dành cho trẻ ấu nhi – hoạch định để
đáp ứng nhu cầu của trẻ” đã giúp người đọc hiểu thêm về nhu cầu của trẻ nhỏ với
những đặc điểm riêng biệt và cách giáo viên đáp ứng nhu cầu với hệ thống các yêu
cầu. Cách thức xây dựng môi trường đảm bảo đáp ứng nhu cầu của trẻ ấu nhi là: an
toàn và sức khỏe, tạo hứng thú học tập và phát triển kỹ năng xã hội cũng được nhấn
mạnh trong bài viết này [11, tr.163-175]. Theo Jim Greenman (1988) cho rằng môi
trường mầm non cần tạo điều kiện cho trẻ được vui chơi với nhiều hoạt động đa dạng,
có cơ hội được giao tiếp, tự khẳng định mình, giáo viên gần gũi với trẻ, khai thác vốn
kinh nghiệm của trẻ và linh hoạt trong cách giảng dạy [32]. Tác giả Cornila GoldSimth
(1972), muốn thiết kế môi trường giáo dục thì giáo viên cần chú trọng: Thứ nhất, thiết
kế bản đồ khơng gian trong và ngồi lớp, nắm rõ các mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện
chương trình hoạt động, phân tích đặc điểm tâm lý trẻ, tính tới quỹ chi tiêu. Giáo viên
nhìn nhận lại việc thiết kế mơi trường giáo dục của mình và đưa ra biện pháp khắc
phục cho phù hợp với tình hình hiện tại; Thứ hai, giúp giáo viên xác định việc thiết kế
ban đầu cho môi trường dựa trên nội dung, mục tiêu, phương pháp giáo dục hướng tới.
Vấn đề ông đưa ra phù hợp cho việc thiết kế môi trường giáo dục ban đầu và thiết kế
chỉnh sửa một không gian lớp học.
- Trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ nêu những luận điểm cơ
bản về nguyên tắc thiết kế phịng học và lợi ích, hiệu quả của mơi trường đối với trẻ;
giáo viên cần làm gì để hỗ trợ trẻ trong môi trường học tập đều được đề cập trong bài
viết “Tạo một môi trường học tập cho trẻ nhỏ” [34]. Đồng thời, trang điện tử
www.livestrong.com cũng nhận định vấn đề thiết lập môi trường học tập tích cực là rất
quan trọng. Việt thiết kế bao gồm cách xây dựng về cơ sở vật chất, bầu tâm lý để trẻ
tương tác với môi trường thoải mái. Phụ huynh và giáo viên có thể tạo ra một môi
trường phục vụ cho việc học tập như: Tạo ra trật tự và loại bỏ sự lộn xộn; đảm bảo sự
thoải mái; đảm bảo sức khỏe và an toàn; trẻ em có vai trị quan trọng trong việc tạo ra
mơi trường học tập của chúng; giáo viên có sự cung cấp hỗ trợ, khen ngợi và phản hồi;
xây dựng kỷ luật – khen thưởng trong lớp học [33].
9
Như vậy từ kết quả nghiên cứu được trong và ngoài nước tác giả nhận thấy: Các
ấn phẩm liên quan đến vận động tinh kể trên không đưa ra hệ thống lý thuyết cụ thể về
vận động tinh của trẻ để giáo viên, người lớn nắm và chủ động đưa ra các hoạt động
phù hợp với hoàn cảnh cụ thể. Nhưng xét ở khía cạnh thực tiễn và tính khả thi thì đây
thực sự là tài liệu tham khảo bổ ích cho giáo viên và những ai quan tâm tới vận động,
đặc biệt là vận động tinh. Các nghiên cứu trên đã khẳng định rõ ràng về vai trò của vận
động tinh đối với sự phát triển của trẻ. Đồng thời đưa ra các hoạt động nhằm phát triển
vận động tinh để người đọc có thể thực hiện theo hướng dẫn.
Đối với vấn đề thiết kế môi trường giáo dục trong nhà trường, môi trường vật
chất được xem là yếu tố quan trọng ở bậc học mầm non. Các nghiên cứu trong và
ngoài nước trên thế giới đã đưa các yêu cầu, tiêu chí để đánh giá hiệu quả của việc
thiết kế và tổ chức môi trường vật chất trong và ngoài lớp học ở trường mầm non, xác
định chức năng quan trọng của môi trường giáo dục đối với sự phát triển của trẻ,
những yêu cầu về không gian, mối quan hệ cơ – trẻ và vị trí của giáo viên mầm non
trong các hoạt động giáo dục trẻ. Có thể nói, vấn đề vận động tinh và thiết kế môi
trường đều nhận được sự quan tâm. Mặc dù vậy, chưa có tác giả nào đi sâu tìm hiểu
việc thiết kế môi trường giáo dục phát triển vận động tinh cho trẻ 24 – 36 tháng.
1.2. Các khái niệm công cụ
1.2.1. Kỹ năng vận động
Theo Trần Hồng Phương cho rằng kỹ năng vận động của trẻ mầm non là mức độ
tiếp thu kỹ thuật vận động thể hiện ở sự tập trung cao vào các thao tác của bài tập và
thực hiện bài tập dưới nhiều hình thức [15, tr.19].
Theo Bùi Thị Việt, kỹ năng vận động là khả năng giải quyết nhiệm vụ vận động
trong điều kiện trẻ phải tập trung chú ý cao độ vào từng chi tiết của động tác, vận động
[22]. Với các dấu hiệu đặc trưng như: Trẻ thực hiện vận động nhưng còn thiếu tự tin,
còn động tác thừa, các cơ bắp đề căng hết sức; Việc điều khiển các thao tác – thành
phần của động tác chưa được tự động hóa mà phải ln có sự kiểm sốt của ý thức;
Cách giải quyết nhiệm vụ của vận động chưa ổn định; Kỹ năng vận động là mức độ
đầu tiên để đi đến nắm vững các động tác.
10
Trong đó, kỹ năng vận động được chia thành 2 loại: Vận động tinh và vận động
thô. Vận động thô là kỹ năng sử dụng những phần cơ bắp lớn của cơ thể để thực hiện
những chuyển động mạnh của cơ thể như là: chạy, nhảy hay ném bóng. Cịn vận động
tinh là kỹ năng sử dụng những phần cơ của bàn tay, ngón tay để thực hiện những
chuyển động nhỏ, chính xác như là: viết, vẽ, may hoặc tháo nút áo. Tuy nhiên, vận
động thô và vận động tinh có sự phối hợp cùng nhau trong q trình vận động, nhằm
thực hiện các nhiệm vụ vận động.
1.2.2 Vận động tinh
Vận động tinh là những vận động được thực hiện bởi các cơ nhỏ, chủ yếu là cơ
của các ngón tay trong những hoạt động đòi hỏi sự tỉ mỉ, tinh tế, khéo léo [15].
Vận động tinh là sự kết hợp chuyển động của các cơ nhỏ như bàn tay, cổ tay,
ngón tay, bàn chân, ngón chân, mơi và lưỡi [39].
Vận động tinh là năng lực thực hiện động tác các cơ nhỏ một cách tinh tế và
chính xác do sự phối hợp giữa cơ bàn tay, cơ ngón tay với cơ mắt [40].
Vận động tinh là sự phối hợp của các vận động của cơ nhỏ xảy ra ở các bộ phận
cơ thể như ngón tay, bàn tay, cổ tay, ngón tay, ngón chân, thường có sự phối hợp với
mắt [38].
Vận động tinh là các hoạt động có sự phối hợp bàn tay và các ngón tay
(Amundson & Weil, 2001; Case-Smith & Shortridge,1996).
Xét về khía cạnh tâm lý học, đầu sách “Cơ sở tâm lý học thần kinh” của
Alexander Luria do Võ Thị Minh Chí, Phan Minh Hạc và Trần Trọng Thủy dịch, nhận
định tâm vận của trẻ có 5 mức và vận động tinh là một cấp độ của tâm vận. Được phân
chia như sau [1]:
Mức 1: Vận động sinh lí, đó là sự rung giật tự động hóa mang tính bản năng.
Mức 2: Vận động tinh của các cơ nhỏ: môi, lưỡi, tay, mắt, tai,...
Mức 3: Vận động tinh là thành phần của vận động thô. Vận động thô là thành tố
của hành động.
Mức 4: Hành động – là một thành tố của hoạt động, có thể tồn tại độc lập. vận
động tinh, thô và kỹ năng sinh lí là thành tố của hành động.
Mức 5: Hoạt động – khơng thể tồn tại nếu khơng có hành động.
11
Trong khuôn khổ của đề tài, vận động tinh được tác giả hiểu là một cấp độ của
tâm vận, là thành phần của vận động thô, là thành tố của hành động. Vận động tinh là
năng lực thực hiện hành động, hoạt động bằng các nhóm cơ nhỏ của bàn tay, ngón tay
phối hợp với mắt một cách tinh tế và chính xác. Vận động tinh phát triển thơng qua các
hoạt động có nhiệm vụ vận động mà vận động tinh giữ vai trò chủ đạo. Vận động tinh
được phát triển thơng qua q trình luyện tập, tương tác với mơi trường vật chất thuận
lợi, có thời gian thử sai với sự hỗ trợ kịp thời của giáo viên. Vận động tinh của trẻ
mầm non bao gồm các kỹ năng sau [41]:
Kỹ năng phối hợp hai tay: là khả năng kết hợp sử dụng hai tay. Với các biểu hiện:
- Chuyển động đối xứng: hai tay cùng thực hiện một hành động trong cùng một
thời điểm.
- Chuyển động lần lượt: một tay thực hiện trước hành động, tay còn lại thực hiện
tiếp hành động của tay kia một cách nhịp nhàng.
- Một tay vận động chính cịn tay kia hỗ trợ hay nói cách khác la một tay làm trợ
thủ đắc lực, tay cịn lại thực hiện nhiệm vụ chính.
Kỹ năng sử dụng sức mạnh của bàn tay và các ngón tay: là khả năng sử dụng sức
mạnh của bàn tay và các ngón tay để chống lại lực đối kháng. Hoặc sử dụng sức
mạnh từng ngón tay riêng biệt để thực hiện nhiệm vụ.
Kỹ năng phối hợp tay - mắt: khả năng xử lý thông tin nhận được từ mắt, từ đó
kiểm sốt, hướng dẫn và chỉ đạo đơi tay trong việc hoàn thành một nhiệm vụ.
Kỹ năng phối hợp với vận động thô và các vận động khác: là khả năng phối hợp
với vận động thô và các vận động khác trong cơ thể để sinh hoạt và tồn tại.
Kỹ năng phối hợp giữa ngón cái và các ngón cịn lại: trẻ sử dụng các đầu ngón tay
và ngón cái theo kiểu gọng kiềm để cầm nắm vật nhỏ một cách chính xác.
1.2.3. Mơi trường
Mơi trường là tất cả những điều kiện, các hoàn cảnh, các tác động ảnh hưởng
xung quanh, có tác động tới sự phát triển của một hay nhóm cá thể sống trong đó [23].
Mơi trường có 3 thành phần chính tác động qua lại lẫn nhau:
1. Môi trường tự nhiên – không gian: tập hợp các nhân tố và điều kiện tự nhiên
12
2. Môi trường kiến tạo: tập hợp các nhân tố và điều kiện do con người tạo ra trong
quá trình cải tạo và chinh phục tự nhiên phục vụ lợi ích của con người.
3. Mơi trường văn hóa – xã hội: tập hợp các thể chế xã hội, tôn giáo, sinh hoạt văn
hóa, lối sống, phong tục tập quán cộng đồng, giao lưu giữa cá nhân và nhóm cư dân –
xã hội.
1.2.4. Môi trường giáo dục
Theo từ điển Giáo dục học, “Môi trường giáo dục là tập hợp những không gian,
những hoạt động xã hội và cá nhân, những phương tiện về giao lưu, những quá trình,
phối lại với nhau và tạo điều kiện thuận lợi để đạt được kết quả giáo dục có hiệu quả
nhất” [12, tr.264].
Theo giáo dục hiện đại, mơi trường giáo dục là tổng hịa các điều kiện, mà dưới
sự tương tác của chúng xảy ra sự trưởng thành nhân cách của người học, là tích hợp
những khung cảnh bao quanh trẻ, có giá trị xã hội và thúc đẩy sự phát triển nhân cách
của trẻ, giúp trẻ bước vào thế giới văn hóa của nhân loại [21, tr.83]. Môi trường giáo
dục là sự mô tả định tính và trọn vẹn đời sống bên trong của một cơ sở giáo dục [10].
Trong đó, mơi trường vật chất và môi trường xã hội là hai yếu tố được xem như một
hệ thống định hướng, có tác động lên sự phát triển của trẻ.
Môi trường xã hội
Được xác định bởi những nhân vật và mối quan hệ xã hội trong mơi trường vật
chất. Tại nhà trường có Ban Giám hiệu, giáo viên, nhân viên xã hội, nhân viên phục
vụ, người thân của trẻ (người chịu trách nhiệm giáo dục trẻ trong phối hợp với giáo
dục nhà trường)
Môi trường vật chất (trong phạm vi giáo dục mầm non)
Theo F.Froebel (1782-1852) “Môi trường vật chất là vật liệu – bao gồm các đối
tượng khác nhau, được đưa cho trẻ sử dụng; mơi trường vật chất trở thành kích thích
nhân đặc biêt, thành nguồn cho hoạt động khám phá, nghiên cứu tìm tịi của trẻ [27].
Theo Montesori, mơi trường vật chất là môi trường không gian đồ vật do giáo
viên xây dụng nên. Nó bao gồm những vật liệu đa dạng, lôi cuốn và thú vị đối với trẻ;
những đồ vật này được để lộ ra – thuận tiện cho việc sử dụng [26].
13
1.2.5. Môi trường giáo dục phát triển vận động tinh
Tác giả nhận thấy môi trường giáo dục phát triển vận động tinh là mơi trường thể
hiện được tính tổ chức và tính phát triển, tạo điều kiện cho trẻ có cơ hội tự khám phá
một cách tích cực, chủ động, trải nghiệm một cách toàn diện. Đáp ứng nhu cầu của trẻ,
gần gũi và an toàn với trẻ giúp trẻ phát triển vận động tinh.
1.2.6. Thiết kế
Theo Từ điển Giáo dục học “Thiết kế là nêu lên quy trình tiến hành hoạt động
dạy học hay chương trình quy định nội dung kiến thức và kỹ năng cần thiết phải dạy
học” [12, tr.371].
Từ khái niệm công cụ trên, khái niệm “Thiết kế môi trường giáo dục phát triển
vận động tinh” được tác giả hiểu là khâu đầu của quy trình cơng việc mà giáo viên cần
làm để phát triển vận động tinh cho trẻ. Các công việc thiết kế chủ yếu như:
- Xây dựng môi trường vật chất: Thiết kế dựa trên cơ sở sẵn có của mơi trường
vật chất trong và ngoài lớp học.
- Lên kế hoạch tạo điều kiện cho trẻ hoạt động: xác định chức năng kích thích cụ
thể của môi trường vật chất là phát triển vận động tinh.
- Triển khai chương trình hoạt động: sắp xếp, phối hợp các bộ phận trong môi
trường vật chất, điều chỉnh, cung cấp thêm,....sao cho thích hợp với phát triển vận
động tinh.
- Điều chỉnh để đảm bảo các tiêu chí của môi trường giáo dục: sắp xếp, phối hợp
giáo viên, điều chỉnh, cung cấp thêm,...sao cho phù hợp với nhiệm vụ giáo dục.
1.3. Vấn đề tổ chức hoạt động phát triển vận động tinh
1.3.1. Vai trò của vận động tinh đối với sự phát triển của trẻ 24 – 36 tháng
Vận động tinh là cơ sở hình thành kỹ năng tự phục vụ. Các vận động tinh giúp trẻ
độc lập trong việc tự phục vụ. Bàn tay và các ngón tay sẽ giúp trẻ mặc quần áo, tự xúc
cơm,... cùng với sự phối hợp của mắt một cách tốt nhất. Khi các bạn cùng trang lứa có
thể tự phục vụ mình, nhận thức được khả năng của bản thân mà một trẻ nào đó khơng
làm được như các bạn, trẻ sẽ sinh ra mặc cảm, tự ti dẫn đến ảnh hưởng xấu tới tâm lí
của trẻ.