Tải bản đầy đủ (.doc) (17 trang)

TÍCH LŨY KN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (147.82 KB, 17 trang )

Đề thi học sinh giỏi
Câu 1: Kể tên các quốc gia Cổ đại phơng
Đông và phơng Tây. Thời gian ra đời của những quốc gia đó?
- Các quốc gia cổ đại Phơng Đông: AiCập, Lỡng Hà, ấn Độ, Trung Quốc đều đợc hình
thành ở lu vực những con sông lớn: Sông Nin (Cai cập sông Trờng Giang và sông Hoàng Hà
(Trung Quốc), sông ấn, sông Hằng (ấn độ), ophorat, Tigrơrơ (Lỡng Hà).
+ Đây là những quốc gia xuất hiện sớm nhất trong xã hội loài ngời
+ Ra đời từ cuối thiên niên kỷ IV đầu thiên niên kỷ III TCN
- Các quốc gia cổ đại phơng Tây: HI Lạp, Rô Ma (La Mã)
+ Hình thành ở những vùng đồi núi đá vôi xen kẻ là các thung lũng
+ Ra đời đầu thiên niên kỷ I TCN
Câu 2: a. Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại của phơng Đông
- Có những tri thức đầu tiên về thiên văn (sự chuyển động của mặt trời, mặt trăng, các
hành tinh...)
- Họ sáng tạo ra âm lịch và dơng lịch.
- Sáng tạo ra chữ tợng hình Ai Cập, chữ tợng hình Trung Quốc
- Toán học
+ Ngời Ai cập phát minh ra phép đếm đến 10, rất giỏi hình học, đặc biệt là đã tìm ra số Pi
= 3,1416
+ Ngời Lỡng Hà giỏi về số học để tính toán
+ Ngời ấn Độ tìm ra số 0
- Kiến trúc: Kim tự tháp (Ai Cập) thành Ba Bi Lon (Lỡng Hà)...
b. Những thành tựu văn hóa của thời cổ đại phơng Tây
- Sáng tạo ra dơng lịch dựa trên quy luật của Trái đất quây quanh mặt trời (một năm có
365 ngày 6 giờ, chia thành 12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày hoặc 31 ngày, tháng 2 có 28 hoặc
29 ngày)
- Sáng tạo ra hệ chữ cái ABC
- Đạt nhiều thành tựu rực rỡ về toán học (Te lét, Pitago, Ơclít), Vật lý (Acsimet), Triết học
(Platon, Arixtôt), Sử học (Hêrôdôt, Tuxidit). Địa lý (Stơrabôn)... Họ là ngời đặt nền móng
cho nhiều ngành khoa học sau này.
- Văn học cổ Hy Lạp phát triển rực rỡ với những bộ sử thi nổi tiếng thế giới nh Iliát, Ôđixê


của Hôme, kịch thơ độc đáo của Ôrexti của Etsin....
- Hy Lạp và RôMa có những công trình kiến trúc nổi tiếng: đền Patênông (Aten), đấu tr-
ờng Côlidê ở Rôma, tợng lực sĩ ném đĩa, tợng thần vệ nữ ở Mi lô...
Câu 3: Chứng minh câu nói của Mác " Công nhân Pháp dám tấn công lên trời"
- Mác nói " Công nhân Pháp dám tấn công lên trời" nh chúng ta đã biết, nữa sau thế kỉ 19,
CNTB phát triển mạnh, chính quyền đang nằm trong tay giai cấp t sản. Vậy mà giai cấp công
nhân Pháp năm 1871 đã dám làm cuộc cách mạng 18/3/1871 và giành chính quyền ở Pa ri
thiết lập N
2
của mình.
- Bối cảnh dẫn đến cách mạng: Lúc đó nền đế chế II đã lâm vào khủng hoảng, nhiều cuộc
đấu tranh nổ ra và liên tiếp, giai cấp công nhân đã ý thức, giác ngộ đoàn kết làm giai cấp t
sản thêm lo sợ.
Thất bại trong chiến tranh Pháp Phổ nên đế chế II bị sụp đổ. T sản thành lập chính phủ vệ
quốc nhng lại sợ vủ trang (200 tiểu đoàn vệ quốc quân) nên đã nộp Pa ri cho Phổ (28.1.1871)
chính phủ cha đợc thành lập
- Sau 28.1.1871 quân đội t sản đã nộp khí giới của mình (vì họ coi đang ở trong tình trạng
đình chiến). Bọ phổ sợ trung tâm cách mạng này đã ra lệnh cho Chie tớc khí giới, Chi e điều
quân từ Véc xai về bao vậy định đàn áp vệ quốc quân (ở đồi Mông Mác Bắc Pa ri)
- 3h sáng 18.3.1871 quân Chi e tấn công đồi Mông Mác. Công nhân Pa ri và gia đình họ
kéo đến ngày càng đông để hỗ trợ cho các chiến sĩ vệ quốc và vây chặt quân Chi e. Âm mu
đánh úp của Chi e bị thất bại vì quân lính của Chi e đợc lệnh bắn vào nhândân đã không tuân
lệnh và đã đứng về phía nhân dân. Quân của chi en hoảng sợ chạy về Véc xai tra 18.3
- Chiều 18.3 lá cờ đỏ tung bay phấp phới trên nóc tòa thị chính. Nh vậy, giai cấp công
nhân đã lật đổ đựơc chính quyền t sản Pa ri. ủy ban vệ quốc đảm nhận chức năng của chính
quyền mới, trở thành chính phủ lâm thời
26.3.1871 bầu cử Hội đồng nhân dân công xã
28.3.1871 công xã đợc thành lập trớc 10 vạn chiến sỹ vệ quốc và 10 vạn công nhân Pa ri.
- Hội đồng công xã nhà nớc của dân, do dân và vì dân. Qua cơ cấu tổ chức và hoạt động
của nó ta thấy rất rõ nó khác hoàn toàn so với các nhà nớc trớc đó.

Dù nhà nớc của giai cấp vô sản chỉ tồn tại 72 ngày nhng đây là lần đầu tiên giai cấp công
nhân giành đợc chính quyền, tổ chức chính quyền. Điều đó nói lên rằng "Công nhân Pháp đã
dám tấn công lên trời" nh Mác đã ca ngợi
Câu 4: Cách mạng Tháng 10 Nga 1917
I. Cách mạng tháng 2 /1917 ở Nga.
- Sau cách mạng 1905 1907 thất bại, Nga hoàng tăng cờng khủng bố đàn áp công nhân,
nông dân và ngời Bôsêvích
- Dới sự chỉ đạo của Đảng Bôn và Lê nin giai cấp vô sản và toàn bộ nhân dân Nga chuẩn
bị một cuộc cách mạng mới => Mùa hè 1914 phong trào cách mạng bắt đầu lên cao
- Tháng 10 1916, 250.000 ngời tham gia bãi công ở Petơrôgrat, phong trào phản chiến
trong binh lính phản đối Nga hoàng tham gia CTTG 1
23.2 cách mạng nổ ra bằng cuộc bãi công của công nhân nhà máy Puli-lôp. 25.2 cuộc tổng
bãi công bắt đầu. Binh lính Nga về giai cấp khởi nghĩa, chiến lũy mọc lên khắp thành phố
- 27.2 Xô viết đại biểu công nhân và binh sĩ Pêtơrôgrat họp -> các đảng tiểu t sản nắm
quyền lảnh đạo xô viết và ủng hộ chính quyền t sản thay cho chế độ Nga hoàng
2.3 chính phủ lâm thời t sản đợc thành lập
=> cách mạng tháng 2.1917 là cuộc cách mạng dân chủ t sản lần thứ 2 ở Nga đã lật đổ chế
độ Nga hoàng. Song nhiệm vụ của giai cấp vô sản Nga không chỉ là thanh toán chế độ Nga
hoàng mà còn phải lật độ sự thống trị của giai cấp t sản -> cuộc đấu tranh cách mạng còn
tiếp diễn.
* Sau cách mạng tháng 2 ở Nga đã hình thành một tình hình độc đáo là có chính quyền
song song tồn tại; chính phủ t sản lâm thời và xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh
lĩnh. Hai chính quyền này đại diện lợi ích cho các giai cấp khác nhau nên không thể cùng
tồn tại trong một nớc và sự xung đột giữa chúng là không tránh khỏi.
II. Công cuộc chuẩn bị cách mạng hội chủ nghĩa
2.4 Lê nin về từ thụy sĩ về nớc, trực tiếp lãnh đạo cạch mạng XHCN
- Trong luận cơng tháng 4 Lênin chủ trơng "tất cả chính quyền về tay xô viết" tức là phải
thủ tiêu chế độ 2 chính quyền cùng song song, tịch thu và quốc hữu hóa ruộng đất địa chủ xí
nghiệp lớn của t sản
- Trớc yêu cầu và nguyện vọng của nhân dân, chính phủ lâm thời vẫn tiếp tục chiến tranh

đế quốc, tăng cờng đàn áp nhân dân, khủng bố Đảng Bôn và truy nã Lê nin -> Chính phủ lâm
thời đã lộ rõ bộ mặt cực kỳ phản động. Cuộc đấu tranh tiến hành trong điều kiện mới.
III. Cách mạng tháng 10 Nga 1917
1. Diễn biến cuộc khởi nghĩa vủ trang ở Pêtơrôgrat
- Cuối tháng 7.1917 Đại hội lần VI Đảng Bôn họp bí mật thông qua đờng lối khởi nghĩa
vủ trang giành chính quyền. Cao trào cách mạng mới bắt đầu. Điều kiện khởi nghĩa đã chính
muồi.
- Đầu thánh 10 lênin về Pêtơrôgrat vạch kế hoạch và trực tiếp lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vủ
trang
- 24.10 Lê nin ra lệnh khởi nghĩa
- Sáng 25.10 từ cung điện mùa Đông tất cả Pêtơrôgrat nằm trong tay quân khởi nghĩa
- Đêm 25.10 quân khởi nghĩa tiến hành đánh cung điện mùa Đông hang ổ cuối cùng của
giai cấp t sản.
2h40' sáng 26.10 từ kêrenxki. Chính phủ lâm thời t sản bị bắt
- Tiếp theo thắng lợi ở Pêtơrôgrat chính quyền xô viết đợc thành lập ở Maxcơva (3.11) và
sau đó ở khắp mọi miền đất nớc. Đến cuối tháng 11 chính quyền Xô viết đvã đợc thành lập ở
28 tỉnh (trong tổng số 49 tỉnh thuộc phần lãnh thổ châu Âu của nớc Nga)
- Cuối tháng 3.1918 chính quyền xô viết đã giành thắng lợi hoàn toàn trong phạm vi cả n-
ớc Nga rộng lớn. đó là "thời kỳ tiến quân thắng lợi rực rỡ" của chính quyền xô viết nh Lênin
gọi.
2. ý nghĩa thắng lợi của cách mạng tháng 10 Nga
* Đối với n ớc Nga:
Mở ra kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và các dân
tộc không phải Nga đợc giải phóng. Một chế độ xã hội mới. Chế độ xã hội chủ nghĩa đợc
thiết lập với mục tiêu cao cả là xóa bỏ chế độ ngời bóc lột ngời, xây dựng một xã hội tự do
hạnh phúc và công bằng cho mọi ngời lao động
* Đối với thế giới:
- ảnh hởng tới tiến trình lịch sử và cục diện thế giới. Chủ nghĩa t bản không còn là hệ
thống hoàn chỉnh bao trùm thế giới. Thế giới phân chia thành 2 hệ thống đối lập: Hệ thống
xã hội XHCN và hệ thống xã hội TBCN

- Cổ vủ mạnh mẽ phong trào cách mạng của các nớc khác
- Mở ra thời kỳ mới trong lịch sử đấu tranh giải phóng của nhân dân các nớc thuộc địa và
phụ thuộc ở châu á - Phi - Mĩ La Tinh
- Đáp ứng mọi đòi hỏi cấp bách trong cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của các giai cấp
bị bóc lột và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới
=> "Giống nh mặt trời chói lọi, Cách mạng tháng 10 chiếu sáng khắp năm châu, thức tỉnh
hàng triệu triệu ngời bị áp bức bóc lột trên thế giới. Trong lịch sử loài ngời cha từng có cuộc
cách mạng nào có ý nghĩa to lớn và sâu xa nh thế"
Xích đạo có phải là nơi nóng nhất không
- ở châu á, Phi, úc và Nam Bắc Châu Mĩ có rất nhiều sa mạc, rất xa xích đạo, nhiệt độ ở
đó hàng ngày nóng hơn xích đạo rất nhiều. Nhiệt độ cao nhất ở vùng xích đạo rất ít khi vợt
quá 35
0
C còn ở sa mạc Xahara (châu Phi) nhiệt độ cao nhất ban ngày đạt 55
0
C nói chung
trên 40
0
C. Sa mạc ả Rập nhiệt độ cao nhất ban ngày đạt 45 - 50
0
C, sa mạc Gô bi ở Trung
Quốc nhiệt độ ban ngày đạt cao nhất 45
0
C
* Điểm nóng nhất trên thế giới là Masawa ở Xai pây Châu Phi nhiệt độ cao nhất ban ngày
đạt 55
0
C Masaws ở bên biển Hồng Hải. Nhiệt độ trung bình tháng 1 là 26
0
C, tháng 7 là 35

0
C,
trung bình cả năm là 30,2
0
C -> tháng nào cũng nóng, ngày nào cũng mùa hè
* Điểm xuất hiện nhiệt độ cao nhất trên thế giới là Xômali (CP). ở đó nhiệt độ trong bóng
mát còn cao hơn 65
0
C. Còn sa mạc Xahara ở CP, trứng gà vùi trong cát có thể gần chín đợc.
* Chỗ lạnh nhất là châu Nam Cực, nhiệt độ trung bình năm là -25 độ nhiệt độ tuyệt đối
thấp nhất là -88 độ (có năm -94,5
0
C). Ngoài ra trên lục địa những nơi có ngời ở chỗ lạnh nhất
đợc xem là vùng Vâyhêzanck và Aormikhan của Đông Xibêri Nga nhiệt độ trung bình
hàng năm ở 2 vùng này là - 15
0
C, tháng 3 mùa Đông dới -40
0
C. Nhiệt độ thấp nhất ở Vây là
-68
0
C (1892) ở Aormikhan là -78
0
C (1963)
* Lục Địa là những bộ phận đất nổi rộng lớn, liền thành một khối, không bị nớc đại d-
ơng phủ ngập, phạm vi không bao gồm các đảo. Trên bề mặt trái đất có 6 lục điạ: á-ÂuPhi-
Bắc Mĩ, Nam Mĩ, Nam Cực, úc
Châu lục: là một khái niệm có tính chất văn hóa lịch sử. Phạm vi bao gồm cả các đảo
lớn nhỏ xung quanh các đảo là bộ phận lãnh thổ các quốc gia trong châu lục. Trên thế giới
có 6 châu lục á, Phi, Âu, Mĩ, Đại dơng, Nam cực. Do vậy không thể gọi lục địa là châu lục.

* Cách mạng tháng 10 Nga xảy ra vào ngày 25/10/1917 nhng lễ kỷ niệm lại tiến hành vào
ngày 7/11 hàng năm.
- Trái đất hoàn thành một vòng chuyển động quanh mặt trời hết một khoảng thơì gian là
365 ngày 5h48 phút 46 giây. Để tiện cho việc làm lịch ngời t làm tròn thành 365 ngày. Nh
vậy, năm lịch ngắn hơn năm thật là 5h48'46'' (gần 1/4 ngày). Do đó cứ 4 năm sẽ ngắn một
ngày nếu cứ tiếp tục, lịch sẽ sai với chu kỳ quay của trái đất.
Để điều chỉnh sai số này, vào năm 45 sau công nguyên. Xê da cho sửa lại lịch bằng cách
cứ sau 3 năm 365 ngày thì có một năm nhuận là một năm cộng thêm một ngày thứ 366 (gọi
là lịch Juli). Nhng lịch Ji li so với lịch thật vẫn không chính xác, vì sau 3 năm, cha chậm
đúng một ngày. Năm đầu tiên lên nhậm chức, giáo hoàng Grigôri XIII cho điều chỉnh lịch
Xêda và quy định cứ và quy định cứ 100 lần nhuận trong 400 năm thì bỏ đi 3 lần. Vì năm bỏ
nhuận là những năm cuối thế kỷ mà số nguyênl thế kỷ không chia chẵn cho 4. Lịch này gọi
là lịch Grigôri và còn dùng cho đến nay -> nớc Nga trớc CM tháng 10 vẫn dùng theo lịch xê
da mà không sửa chữa nên sai mất 13 ngày và theo lịch Grigôri thì ngày Cm tháng 10
(25/10) là ngày 7/11
Hội thảo chuyên đề lịch sử
I. Nội dung
- Ưu điểm: Tổng số tiết thay đổi phù hợp với lứa tuổi, hệ thống, lôgíc... Đảm bảo nội
dung, dung lợng kiến thức giảm
- Nhợc điểm: Phân phối chơng trình không hợp lý
Ví dụ: Tiết 44 ôn tập, tiết 45 làm bài tập lịch sử (hơi nhiều)
Bài KN Lam Sơn tiết 1 -> ôn tập -> KT Học kỳ (không hợp lý)
- Nớc Đại việt thời Lê sơ (sgk và phân phối chơng trình không hợp lý)
- Nhiều tiết ôn tập và bài tập
II. Sách giáo khoa
- Ưu điểm: Trình bày đẹp, kho học, chữ rõ ràng dễ nhận biết
+ Tranh ảnh lợc đồ đẹp, tốt
+ Có nhiều loại câu hỏi (giữa tiểu mục, cuối mục, cuối bài)
- Nhợc điểm:
+ Nên có những câu hỏi nhận biết ở tiểu mục nh lớp 6

+ Nhiều bài cha có hình minh họa (lợc đồ, tranh ảnh)
Ví dụ: Bài kháng chiến chống Tống của Lê Hoàn
Tranh ảnh in xấu chỉ có 2 màu đen trắng
III. Dung l ợng.
- Ưu điểm: (2 phần - 30 bài): Nội dung 9 phơng pháp, phát huy tính tích cực của học sinh.
- Nhợc điểm: Một số bài nội dung còn mâu thuẩn.
VD: Bài 9 - mục 3 : địch vào ta 3 hay 2 đờng.
+ Bài Khởi nghĩa Lam Sơn : 3 lần lên núi Chí Linh (1423, 1421, ?)
+ Bài 23 mục 2 : TCN làng Dệt La Khê thuộc Hà Tây (Sơn Tây).
IV. Thiết bị :
- Ưu điểm : Hình thức chất lợng đảm bảo, đặc biệt là bản đồ.
- Nhợc điểm: Tranh ảnh không có, thiếu bản đồ, lợc đồ.
V. Ph ơng pháp dạy học :
- Sử dụng phơng pháp mới : thảo luận, phát phiếu học tập.
- Phù hợp.
- Sử dụng đồ dùng trực quan

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×