Trung tiết
(Centromere)
Trung tiết là cấu trúc định khu trên chiều
dọc thể nhiễm sắc ở vùng được gọi là eo
thắt cấp 1 (primary constriction). Ở trung
kỳ ta dễ dàng quan sát thấy trung tiết vì
trung tiết là nơi hai nhiễm sắc tử đính
kết với nhau. Ở trung kỳ sớm trung
tiết phân hóa thành tâm động
(kinetochore) để đính với các sợi tâm
động của thoi phân bào ở cả 2 phía đối
mặt với 2 cực và có chức năng di chuyển
nhiễm sắc tử về 2 cực.
Nghiên cứu về sinh học phân tử cho biết
vùng trung tiết (của thể nhiễm sắc của
Nấm men mọc chồi – Saccharomyces
cerevisiae) được cấu tạo gồm đoạn
ADN không có cấu trúc nucleoxom,
chứa khoảng 125 cặp nucleotit gồm 3
đoạn, đoạn I và đoạn III ở hai đầu cuối
và đoạn II ở giữa, trong đó đoạn II có
khoảng 90 cặp nucleotit và giàu A:T
(>90%) có khả năng liên kết với protein
của sợi tâm động của thoi phân bào tạo
thành tâm động. Trung tiết có vai
trò vận chuyển nhiễm sắc tử về hai
cực tế bào (thông qua sự tạo tâm động).
Ngoài ra, người ta cho rằng tâm động còn
có chức năng tham gia vào di truyền
ngoại sinh (epigenetic) là biến đổi di
truyền không do sự biến đổi nucleotit của
ADN mà do sự thay đổi sự biểu hiện của
gen do sự methyl hóa ADN và do sự liên
kết của ADN với protein cũng như do
cấu trúc không gian của sợi nhiễm sắc
trong thể nhiễm sắc. Đối với Nấm men
phân đôi (Schizosaccharomyces pombe),
ruồi quả cũng như ở người, trung tiết có
cấu tạo phức tạp hơn nhiều. Trung tiết
của S. pombegồm 110.000 cặp nucleotit,
của ruồi quả gồm 420.000 cặp nucleotit
và của người gồm từ 300.000 cặp (trung
tiết của thể nhiễm sắc Y) cho đến 5 triệu
cặp nucleotit (trung tiết thể nhiễm sắc số
7), trong đó chứa nhiều ADN satellit là
ADN chứa rất nhiều nucleotit lặp.
Trung tiết chia thể nhiễm sắc thành hai
vai, chiều dài của hai vai phụ thuộc vào
vị trí trung tiết. Người ta thành lập chỉ số
trung tiết (centromere index Ic) để xác
định vị trí của trung tiết và phân loại các
thể nhiễm sắc :
Ic = P/(P+Q)
P: chiều dài vai ngắn
Q: chiều dài vai dài
a. Thể nhiễm sắc tâm mút (acrocentric
chromosome) có trung tiết ở đầu mút của
vai ngắn.
b. Thể nhiễm sắc cận mút (telocentric
chromosome) có trung tiết ở gần đầu mút
của vai ngắn.
c. Thể nhiễm sắc cận tâm (tâm lệch)
(submetacentric chromosome) có trung
tiết ở gần chính giữa (vai P ngắn hơn vai
Q).
d. Thể nhiễm sắc tâm giữa (metacentric
chromosome) có trung tiết ở chính giữa
chia 2 vai bằng nhau.