Bài d thiự
TRƯỜNG THPT Châu Thành B
Lớp 10A3 TỔ 1
TÊN CÂY THUỐC ĐẶC ĐIỂM VÀ CÔNG DỤNG
1 Dừa cạn:
Đặc điểm sinh thái:
Nó là cây thân thảo hoặc cây bụi
nhỏ thường xanh, cao tới 1 m,
phân cành nhiều.
-Các lá có dạng hình ôvan hay
thuôn dài, kích thước 2,5–9 cm
dài và 1–3,5 cm rộng, xanh bóng,
không lông, với gân lá giữa nhạt
màu hơn và cuống lá ngắn (dài 1–
1,8 cm); mọc thành các cặp đối.
-Hoa có màu từ trắng tới hồng
sẫm với phần tâm có màu đỏ hơn,
ống tràng dài 2,5-3 cm và tràng
hoa đường kính 2–5 cm có 5 thùy
tương tự như cánh hoa.
-Quả là một cặp quả đại dài 2–4
cm, rộng 3 mm chứa 12-20 hạt
nhỏ màu nâu nhạt, hình trứng.
Thành phần hoá học:
Lá chứa các ancaloit như
serpentin, ajmalin, ajmalicin,
catharanthin, catharanthinol,
vindolin, vindolicin,
vincaleucoblastin, leurocin.
Công dụng dươc liệu:
Trong y học cổ truyền Trung
Hoa, các chất chiết ra từ loài dừa
cạn này đã được sử dụng để điều
trị một số bệnh, như bệnh đái
đường, sốt rét và bệnh Hodgkin.
[
Các chất như vinblastin và
vincristin chiết ra từ cây này được
sử dỵng trong điều trị bệnh máu
trắng.
Ngoài ra, dừa cạn có tác dụng
chữa: cao huyết áp, thông tiểu.
Các chất như vinblastin và
-Tên thông thường: dừa cạn, hải
đằng, dương giác, bông dừa,
trường xuân hoa
- Tên khoa học: Catharanthus
roseus
vincristin nó có thể gây nguy
hiểm nếu uống. Nó có thể gây ra
ảo giác.
2 Cỏ mực
Đặc điểm sinh thái:
Cây cỏ, sống một hay nhiều
năm, mọc đứng hay mọc bò, cao
30-40cm. -Thân màu lục hoặc
đỏ tía, phình lên ở những mấu, có
lông cứng.
-Lá mọc đối, gần như không
cuống, mép khía răng rất nhỏ; hai
mặt lá có lông.
-Hoa hình đầu, màu trắng, mọc ở
kẽ lá hoặc ngọn thân, gồm hoa cái
ở ngoài và hoa lưỡng tính ở giữa.
Quả bế dài 3mm, có 2-3 vảy nhỏ,
có 3 cạnh, hơi dẹt.
Thành phần hoá học:
Trong cây chứa alcaloid :
ecliptin, nicotin và coumarin
lacton là wedelolacton
Công dụng dươc liệu:
Chữa chảy máu bên trong và
bên ngoài, rong kinh, băng huyết,
chảy máu cam, trĩ, đại tiểu tiện ra
máu, nôn và ho ra máu, chảy máu
dưới da; còn chữa ban sởi, ho,
hen, viêm họng, bỏng, nấm da,
tưa lưỡi.
Dùng ngoài để cầm máu và
trị những bệnh ghẻ lác. Cây cỏ
mực cũng còn được sử dụng để
xăm mình.
*Cách dùng:
-Dùng tươi(đâm) hay phơi, sấy
khô. Khi dùng để nguyên hoặc
sao đen.
-Ngày 12-20g cây khô sắc
-Tên thông thường: Cỏ mực hay
cỏ nhọ nồi, hàn liên thảo,lệ
trường,phong trường
-Tên khoa học: Eclipta alba
Hassk., đồng nghĩa: Eclipta
prostrata L
Cỏ nhọ nồi ở Andhra Pradesh, Ấn Độ
Cỏ nhọ nồi ở Bogor, Tây Java,
Indonesia
hoặc 30-50g cây tươi ép nước
uống(nếu có nước dừa thì càng
tốt)
3 Rau má
Đặc điểm sinh thái:
Thân cây rau má gầy và nhẵn,
là loại thân bò lan, màu xanh lục
hay llục ánh đỏ, có rễ ở các mấu.
Nó có các lá hình thận, màu xanh
với cuống dài và phần đỉnh lá
tròn, kết cấu trơn nhẵn với các
gân lá dạng lưới hình chân vịt.
Các lá mọc ra từ cuống dài
khoảng 5-20 cm. Bộ rễ bao gồm
các thân rễ, mọc thẳng đứng.
Chúng có màu trắng kem và được
che phủ bằng các lông tơ ở rễ.
-Hoa rau má có màu từ ánh hồng
tới đỏ, mọc thành các tán nhỏ,
tròn gần mặt đất. Mỗi hoa được
bao phủ một phần trong 2 lá bắc
màu xanh. Các hoa lưỡng tính này
khá nhỏ (nhỏ hơn 3 mm), với 5-6
thùy tràng hoa. Hoa có 5 nhị và 2
vòi nhụy.
-Quả có hình mắt lưới dày dặc,
đây là điểm phân biệt nó với các
loài trong chi Hydrocotyle có quả
với bề mặt trơn, sọc hay giống
như mụn cơm. Quả của nó chín
sau 3 tháng và toàn bộ cây, bao
gồm cả rễ, được thu hái thủ công.
Công dụng dươc liệu: Theo
Trung y, rau má có tính hàn
(lạnh), tân (cay), khổ (đắng). Khi
ăn ở dạng tươi như một loại rau,
người ta cho rằng nó giúp cho
-Tên thông thường: rau má, tích tuyết
thảo hoặc lôi công thảo…
-Tên khoa học: Centella asiatica
việc duy trì sự trẻ trung. Nước sắc
từ lá rau má được coi là có tác
dụng hạ huyết áp. Loại nước sắc
này cũng được coi là một loại
thuốc bổ dưỡng để có sức khỏe tốt
(tăng trí nhớ, thị lực). Loại thuốc
đắp từ lá cũng được dùng để điều
trị những chỗ đau, hạ sốt. Nó còn
được dùng trong điều trị các
chứng phù; viêm thanh quản, tĩnh
mạch, phế quản; các bệnh trĩ,
phong, eczema hay vẩy nến; giải
ngộ độc sắn và lợi tiểu .
Rau má còn có khả năng trong
việc hỗ trợ làm lành vết thương.
Khi điều trị bằng rau má, sự liền
sẹo được kích thích bằng việc sản
xuất ra các chất keo loại I. Việc
điều trị này cũng cho thấy sự giảm
sút đáng kể của các tác động viêm
nhiễm và việc tạo ra các nguyên
bào sợi
Các nhà thảo mộc học còn
cho rằng nó có chứa nhân tố
trường thọ gọi là 'Vitamin X trẻ
trung' có tác dụng bổ dưỡng cho
não và các tuyến nội tiết và xác
nhận rằng nước chiết từ rau má
giúp cải thiện các vấn đề về hệ
tuần hoàn và da.
4 Bưởi
Đặc điểm sinh thái: Bưởi là loài
cây to, cao trung bình khoảng 3-4
m ở tuổi trưởng thành, bỏ thân có
màu vàng nhạt, ở những kẽ nứt
-Tên thông thường: bưởi
-Tên khoa học: Citrus maxima
hay Citrus grandis L.
của thân đôi khi có chảy nhựa.
Cành có gai dài, nhọn. Lá hình
trứng, dài 11-12 cm, rộng 4,5-5,5
cm, hai đầu tù, nguyên, dai, cuống
có dìa cánh to. Hoa đếu, mọc
thành chùm 6-10 bông. Quả hình
cầu to, vỏ dầy, màu sắc tùy theo
giống. Cây bòng thường nhỏ hơn,
lá xanh hơn cấy bưởi, tuy nhiên
chiều cao của cây bòng lại cao
hơn trung bình cây bưởi tới 1m.
Trước đây, ở nhiều vùng quê Việt
Nam, cây bòng là khá phổ biến
tuy nhiên tính chất vượt trội hơn
là trái ngon hơn và thời gian ra
quả sớm nên dân ta dần chuyển
đổi sang trồng bưởi.
Công dụng dươc liệu
-Lá bưởi thường được dùng nấu
với các lá thơm khác để xông
chữa cảm cúm, nhức đầu.
-Vỏ quả bưởi chữa ăn uống không
tiêu, đau bụng, ho.
-Vỏ hạt bưởi có thể trích lấy
pectin làm thuốc cầm máu và
dùng như gôm chải tóc.
-Dịch ép múi bưởi làm thuốc
chữa tiêu khát, thiếu vitamin C
-Bột than hạt bưởi có thể dùng
chữa trốc đầu ở trẻ em.
5 Atiso
Đặc điểm sinh thái
Atisô là cây thảo lớn, cao 1 -
1,2m, có thể đến 2m. Thân ngắn,
thẳng và cứng, có khía dọc, phủ
lông trắng như bông. Lá to, dài,
mọc so le;phiến lá xẻ thùy sâu và
có răng không đều, mặt trên xanh
lục mặt dưới có lông trắng, cuống
lá to và ngắn. Cụm hoa hình đầu,
to, mọc ở ngọn, màu đỏ
tím hoặc tím lơ nhạt, lá bắc ngoài
của cụm hoa rộng, dày và nhọn,
đế cụm hoa nạc phủ đầy lông tơ,
mang toàn hoa hình ống.Quả nhẵn
bóng, màu nâu sẫm có
mào lông trắng
Ở VN, Atisô được trồng
nhiều ở Sa Pa, Tam Đảo nhất là
Đà Lạt.
Công dụng dươc liệu
Với bệnh nhân đái tháo đường có
tác dụng hạ lượng đường trong
máu (do có chất Inulin), ngoài ra
còn có tác dụng nhuận gan,
nhuận tràng, lợi tiểu, giải độc. Lá
Actisô (và các chế phẩm chiết
suất toàn phần như cao lỏng, cao
đặc, cao khô Actisô) có tác dụng
lợi tiểu, tăng tiết mật, thông mật,
hạ cholesterol máu. Bảo vệ gan
chống độc (do sự có mặt của 6
chất trong nhóm polyphenol và 10
chất nhóm acid alcol cùng các
flavonoid).
-Tên thông thường: Atisô
-Tên khoa học: Cynara
scolymus)
6 Thiên lí
Đặc điểm sinh thái
Cây leo bằng thân cuốn. Thân
hơi có lông ở các bộ phận non. Lá
mọc đối hình tim, mỏng, mền.
-Tên thông thường: thiên lí
-Tên khoa học:Telosma
cordata merr
Hoa mọc thành xim dạng tán ở
nách lá. Hoa màu vàng lục nhạt,
mùi thơm dễ chịu. Các cánh hoa
dính nhau tao thành ống tràng.
Quả đại dài. Ra hoa vào mùa hạ.
Công dụng dược liệu
Rễ và hoa thiên lý có vị ngọt
nhạt, tính bình có tác dụng bình
can, tiêu viêm mắt, làm tan màng
mộng, làm chóng lên da non và
thanh nhiệt giải độc.
Hoa có tác dụng giải nhiệt, an
thần, gây ngủ,bớt tiểu đêm, đau
lưng và còn dùng để trị giun
kim.Hoa và lá còn được dung trị
viêm kết mạc cấp và mạn, viêm
giác mạc, mờ đục màng mắt, viêm
kêt mạc do bệnh sởi.
Lá cây dùng ngoài giã đắp lên
các mụn nhọt, vết loét, trị lòi đom
và sa dạ con. Rễ được dùng để
chế mứt và chữa đái buốt hoặc có
cặn trắng
*.Cách dùng: Ngày dùng 3-5g
hoa hoặc lá dạng thuốc sắc. Có
thể dùng một quả thay cho hoa.
Để đắp ngoài, lấy lá tươi giã nát
đắp. Để trị lòi dom và bệnh
sa dạ con lấy 30-50g lá với 5%
muối, giã nhỏ, vắt lấy nước cốt
tẩm bông đắp rịt vào hậu môn hay
âm hộ (sau khi đã rửa sạch chỗ
đau bằng nước muối), mỗi ngày
thay một lần, sau 3-4 ngày thấy rõ
kết quả. Rễ dùng 12-20g, dạng
thuốc sắc
7 Hoa hồng
Đặc điểm sinh thái
Đây là các cây bụi mọc
đứng hoặc mọc leo, thân và cành
-Tên thông thường: hoa
hồng