Tuần 1: Chương I: ĐOẠN THẲNG
Tiết 1: Bài 1.ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I. Mục tiêu :
• HS nắm được hình ảnh của điểm, hình ảnh của đường thẳng.
• HS hiểu được quan hệ điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường
thẳng.
• Biết vẽ điểm, đường thẳng.
• Biết đặt tên cho điểm, đường thẳng.
• Biết sử dụng kí hiệu ∈, ∉.
• Quan sát các hình ảnh thực tế.
II. Chuẩn bò :
GV : Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
HS : Thước thẳng, bút chì.
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1 : Giới thiệu về điểm ( 10’ )
Hình học đơn giản nhất đó
làđiểm
Muốn học hình trước hết phải
vẽ hình. Vậy điểm được vẽ
như thế nào? Ở đây ta không
đònh nghóa điểm, mà chỉ đưa ra
hình ảnh của điểm, đó là một
chấm nhỏ trên trang giấy hoặc
trên bảng đen.
GV: Ghi mục 1 lên bảng
GV: Vẽ một điểm ( một dấu
chấm nhỏ) trên bảng và đặt
tên.
GV giới thiệu: Dùng các chữ
cái in hoa A; B; C… để đặt tên
cho điểm.
HS: ghi bài
HS: Làm vào vở như
GV làm trên bảng.
Tương tự HS vẽ tiếp 2
điểm nữa rồi đặt tên.
HS: ghi bài vào vở
1. Điểm :
-Mỗi dấu chấm
là hình ảnh một
điểm.
-Tên điểm: Dùng
chữ cái in hoa A,
B, C…
-Một tên chỉ
dùng cho một
1
-Một tên chỉ dùng cho một
điểm( nghóa là một tên không
dùng để đặt cho nhiều điểm)
- Một điểm có thể có
nhiều tên.
- -Trên hình chúng ta vừa vẽ có
mấy điểm
•B
A•
•C
Hãy quan sát hình 2 SGK và
đọc tên điểm trong hình:
-Một điểm mang hai tên ta nói
rằng hai điểm A và C trùng
nhau.
-Đọc mục “ điểm” ở SGK ta
cần chú ý điều gì?
-Từ hình đơn giản nhất, cơ bản
nhất ta xây dựng các hình đơn
giản tiếp theo
HS: Có 3 điểm phân
biệt
HS quan sát hình vẽ, trả
lời:
Một điểm mang hai tên
A và C
HS: * Quy ước: Nói 2
điểm mà không nói gì
thêm thì hiểu đó là hai
điểm phân biệt
*Chú ý: Bất cứ hình nào
cũng là tập hợp các
điểm.
điểm.
-Một điểm có thể
có nhiều tên
•B
A•
•C
Hoạt động 2: Giới thiệu về đường thẳng ( 15’)
Ngoài điểm thì đường
thẳng, mặt phẳng cũng là
những hình cơ bản, không đònh
nghóa, mà chỉ mô tả hình ảnh
của nó bằng sợi chỉ căng
thẳng, mép bảng, mép bàn
thẳng… Vậy làm thế nào để vẽ
một đường thẳng.
Chúng ta hãy dùng bút chì
vạch theo mép thước thẳng,
dùng chữ cái in thường đặt tên
HS: Ghi bài vào vở
HS: Vẽ hình vào vở như
2. Đường thẳng:
-Biểu diễn đường
thẳng: dùng nét
bút vạch theo
mép thước thẳng.
-Đặt tên: Dùng
chữ cái in
thường: a; b; m;n
…
a
• b
2
cho nó.
GV: Vẽ hình lên bảng.
-Sau khi kéo dài các đường
thẳng về hai phía ta có nhận
xét gì?
Trong hình vẽ sau có những
đường thẳng nào? Điểm nào?
-Điểm nào nằm trên, không
nằm trên đường thẳng đã cho.
-Mỗi đường thẳng xác đònh có
bao nhiêu điểm thuộc nó.
GV nhấn mạnh: Trong hình có
đường thẳng a và các điểm A,
M, N, B cùng nằm trên một
mặt phẳng, có những điểm
nằm trên đường thẳng a, có
những điểm không nằm trên
đường thẳng a.
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung
mục 3
GV.
Một học sinh lên bảng
vẽ, cả lớp thực hiện lên
vở (dùng bút chì và
thước thẳng kéo dài về
hai phía của những
đường vừa vẽ)
*Nhận xét: Đường
thẳng không bò giới hạn
về 2 phía.
HS: Quan sát hình vẽ,
trả lời.
HS: Mỗi đường thẳng
xác đònh có vô số điểm
thuộc nó
HS: Đọc
-Hai đường thẳng
khác nhau có 2
tên khác nhau.
(Bảng phụ)
• N
• M
•A
a • B
Hoạt động 3: Quan hệ giữa điểm và đường thẳng(7’)
GV: Yêu cầu HS quan sát hình
4 SGK.
Hỏi: Điểm nào nằm trên
đường thẳng d? Điểm nào
không nằm trên đường thẳng
d? Hãy diễn đạt quan hệ giữa
các điểm A, B với đường
thẳng d bằng các cách khác
nhau.
Yêu cầu HS viết các kí hiệu
HS: Quan sát hình vẽ,
trả lời
Điểm A nằm trên đường
thẳng d. Điểm B không
nằm trên đường thẳng d.
HS: Trả lời.
1 HS lên bảng viết kí
hiệu.
3.Điểm thuộc
đường thẳng.
Điểm không
thuộc đường
thẳng.
Ví dụ:
•B d
• A
A∈ d; B∉ d
3
A∈d, B∈d
Hãy vẽ 2 điểm M, N nằm
trên đường thẳng d và hai
điểm P, Q không ∈ d? => Có
thể vẽ được mấy điểm ∈ d và
mấy điểm ∉ d?
=> Kết luận, ghi trên bảng.
1 HS lên bảng vẽ, HS cả
lớp vẽ vào tập.
HS: Có thể vẽ được
nhiều điểm ∈ d và nhiều
điểm ∉ d
Nhận xét: với
bất kỳ đường
thẳng nào có
những điểm
thuộc đường
thẳng đó và có
những điểm
không thuộc
đường thẳng đó.
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Làm hình 5 SGK.
Yêu cầu HS quan sát hình
vẽ, trả lời.
GV: Nêu bài 1. Thực hiện:
1.Vẽ đường thẳng xx’.
2.Vẽ điểm B ∈ xx’.
3.Vẽ điểm M sao cho M nằm
trên xx’.
4.Vẽ điểm N sao cho xx’ đi
qua N.
5.Nhận xét vò trí của 3 điểm
này?
Bài 2 SGK.
Bài 3 SGK.
Bài 4 (GV đưa bảng phụ):
Hãy điền vào các ô trống. Yêu
cầu từng học HS lên bảng thực
hiện.
HS: Quan sát hình SGK:
Trả lời: C ∈ a; E ∉ a
HS:
x B M N x’
• • •
Nhận xét: B,M,n cùng
nằm trên xx’
HS tự vẽ.
HS trả lời.
HS dùng phấn khác màu
điền
a
• C
•E
Bài 1
Bài 2
Cách viết
thôngthường
Hình vẽ Kí
hiệu
4
?
?
Đường thẳng a a a
M ∈ a
Điểm N không nằm
trên đường thẳng a
a
•N
N ∉ a
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
-Học bài theo SGK và vở ghi.
-Làm các bài tập 4,5,6,7 (SGK); 1,2,3 (SBT).
-Tìm hiểu bài mới.
Tuần 2: Tiết 2: Bài 2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu :
• HS hiểu được ba điểm thẳng hàng, điểm nằmgiữa hai hiểm. Trong
ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểm còn
lại.
• HS biết vẽ ba đểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng. Biết sử
dụng các thuật ngữ: Nằm cùng phía, nằm khác phía, nằm giữa.
• Sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra ba điểm thẳng hàng cẩn
thận, chính xác.
II. Chuẩn bò :
GV: Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu.
HS: Thước thẳng.
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1.Vẽ điểm M, đường thẳng b
sao cho M ∉ b.
2.Vẽ đường thẳng a, điểm A
sao cho M ∈ a, A ∈ b, A ∈ a.
3.Vẽ điểm N ∈ a và N ∉ b.
4.Hình vẽ có đặc điểm gì?
HS: Thực hiện.
a M
• N
•
• A
b
5
GV: 3 đểm M, N, A cùng nằm
trên đường thẳng a => 3 điểm
M, N, A thẳng hàng
Nhận xét: Hình vẽ có
hai đường thẳng đi qua
điểm A, 3 điểm M; N; A
cùng nằm trên đường
thẳng a.
Hoạt động 2: Ba điểm thẳng hàng(15’)
-Khi nào ta có thể nói: Ba
điểm A; B; C thẳng hàng? (Vẽ
hình).
-Khi nào ta có thể nói: Ba
điểm A; B; C không thẳng
hàng? (Vẽ hình).
-Hãy cho ví dụ về hình ảnh ba
điểm thẳng hàng? Ba điểm
không thẳng hàng?
-Để vẽ ba điểm thẳng hàng
(không thẳng hàng ) ta nên
làm thế nào? (Yêu cầu vẽ
hình).
-Để nhận biết 3 điểm cho
trước có thẳng hàng hay không
ta làm thế nào?
Có thể xảy ra nhiều điểm
cùng thuộc đường thẳng
không? Vì sao? Nhiều điểm
HS1: Ba điểm A; B; C
cùng thuộc một đường
thẳng ta nói chúng thẳng
hàng.
A B C
• • •
HS2: Trả lời, vẽ hình
•B
• •
A C
HS: Lần lượt cho ví dụ
(lên bảng vẽ hình ).
HS: -Vẽ 3 điểm thẳng
hàng: Vẽ đường thẳng
rồi lấy 3 điểm thuộc
đường thẳng đó.
-Vẽ ba điểm không
thẳng hàng: Vẽ đường
thẳng trước, rồi lấy 2
điểm thuộc đường
thẳng; một điểm không
thuộc đường thẳng đó.
HS: Ta dùng thước
thẳng để gióng.
HS: Trả lời
Ví dụ: (HS vẽ
hình)
A C D
• • •
•T
S
d • R
Nhận xét:
-Khi 3 điểm cùng
thuộc một đường
thẳng thì chúng
thẳng hàng.
-Khi 3 điểm
không cùng
thuộc một đường
thẳng nào thì
chúng không
thẳng hàng.
6
không cùng thuộc đường thẳng
không? Vì sao?
=>Giới thiệu nhiều điểm
thẳng hàng.
Củng cố: Bài 8/106 SGK
Bài 9&10/106 SGK
HS: Trả lời miệng.
2 HS thực hành trên
bảng. HS còn lại làm
trên vở.
Hoạt động 3: Điểm nằm giữa hai điểm
GV: Ghi mục 3 lên bảng, vẽ
hình và hỏi:
-Kể từ trái sang phải vò trí các
điểm như thế nào đối với
nhau?
-Trên hình có mấy điểm đã
đươc biểu diễn? Có bao nhiêu
điểm nằmgiữa 2 điểm A; C?
-Trong 3 điểm thẳng hàng có
bao nhiêu điểmnằm giữa hai
điểm còn lại?
Nếu nói: “Điểm E nằm giữa
hai điểm M, N” thì 3 điểm này
có thẳng hàng không?
HS: Điểm B nằm giữa
hai điểm A, C. Điểm A,
C nằm về hai phía đối
với điểm B. Điểm A,B
nằm cùng phía với điểm
C.
HS: Trả lời, rút ra nhận
xét.
=>Nhận xét SGK/106.
HS: Nêu chú ý: Nếu
biết 1 điểm nằm giữa 2
điểm thì 3 điểm ấy
thẳng hàng. Không có
khái niệm nằm giữa khi
ba điểm không thẳng
hàng.
3.Quan hệ giữa 3
điểm thẳng
hàng:
A B C
• • •
Nhận xét:
Trong ba điểm
thẳng hàng có
một và chỉ một
điểm nằm giữa
hai điểm còn lại.
Hoạt động 4: Củng cố (12’)
Bài 11/107 SGK
Bài 12/107 SGK
Bài tập bổ sung.
HS: Làm miệng
HS: Vẽ hình theo lời Gv đọc
7
1.Vẽ 3 điểm thẳng hàng E, F,
K(E nằm giữa F và K).
2.Vẽ 2 điểm M; N thẳng hàng
với E
3.Chỉ ra điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
HS1:
(2HS lên bảng), cả lớp thực hiện M •
trên vở. K E F
• • •
HS2: •N
F E K M N
• • • • •
Cả lớp nhận xét.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
Học bài theo SGK.
Làm các bài 13,14 SGK; 6,7,8,9,10,13 SBT.
Tuần 3 Tiết 3: Bài 3. ĐƯỜNG THẲNG ĐI QUA HAI ĐIỂM
I. Mục tiêu :
-HS hiểu chỉ có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
Lưu ý HS có vô số đường thẳng không đi qua hai điểm.
-HS biết vẽ đường đi qua hai điểm, đường thẳng cắt nhau, song song.
-Nắm vững vò trí tươg đối của đường thẳng trên mặt phẳng.
-Vẽ cẩn thận, chính xác đường thẳng đi qua hai điểm A, B.
II. Chuẩn bò :
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ
HS: Thước thẳng
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (5’)
1.Khi nào 3 điểm A,B,C thẳng
hàng, không thẳng hàng?
2.Cho điểm A,vẽ đường thẳng
đi qua A. Vẽ được bao nhiêu
đường thẳng qua A?
3.Cho điểm B ( B≠A) vẽ
1 HS vẽ và trả lời trên
bảng, cả lớp vẽ trên
nháp.
-Sau khi HS trên bảng
thực hiện xong. HS khác
nhận xét.
8
đường thẳng đi qua A và B.
-Có bao nhiêu đường thẳng
qua A và B? Em hãy mô tả lại
cách vẽ đường thẳng qua 2
điểm A và B?
-HS tiếp theo dùng phấn
khác màu, hãy vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm A,
B và nhận xét số đường
thẳng vẽ được.
Hoạt động 2: Vẽ và đặt tên đường thẳng (10’)
GV nêu và ghi bảng nội dung
1. Cho HS đọc cách vẽ trong
SGK.
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình. Cả
lớp vẽ vào vở. Sau đó nêu
nhận xét.
-Cho hai điểm P, Q vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm P và Q.
Vẽ được mấy đường thẳng đi
qua P và Q?
-Có em nào vẽ được nhiều
đường đi qua hai điểm P và Q
không?
1/Cho 2 điểm M, N vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm đó? Số
đường thẳng vẽ được?
2/Cho 2 điểm E, F vẽ đường
thẳng đi qua hai điểm đó? Số
đường vẽ được (Yêu cầu HS
làm theo nhóm; dãy 1,2 làm
câu 1, dãy 3,4 làm câu 2).
Các em hãy đọc trong SGK
(mục 2 trang 108) trong 3 phút
và cho biết có những cách đặt
tên cho đường thẳng như thế
nào?
*Củng cố: Làm hình 18
SGK.
HS ghi bài
1HS đọc cách vẽ đường
thẳng ở SGK.
1HS thực hiện vẽ trên
bảng, cả lớp vẽ vào vở
=>Nhận xét.
HS: Chỉ vẽ được một
đường thẳng đi qua hai
điểm P; Q.
HS dãy 1,2.
M N
• •
HS dãy 2,4.
• •
E F
HS1: C1: Dùng hai chữ
cái in hoa AB(BA) (tên
của 2 điểm ∈ đường
thẳng đó).
C2: Dùng một chữ cái in
thường.
1.Vẽ đường
thẳng:
a.Vẽ đường
thẳng: SGK.
b.Nhận xét:
SGK.
2.Tên đường
thẳng:
A B
• •
a
9
?
-Cho 3 điểm A, B, C không
thẳng hàng, vẽ đường thẳng
AB; AC. Hai đường thẳng này
có đặc điểm gì?
-Dựa vào SGK hãy cho biết
hai đường thẳng AB, AC gọi là
hai đường thẳng như thế nào?
-Có xảy ra trường hợp: Hai
đường thẳng có vô số điểm
chung không?
=>Hai đường thẳng trùng
nhau.
C3: Dùng hai chữ cái in
thường.
Hình 18 HS trả lời
miệng.
1HS lên bảng thực hiện,
cả lớp vẽ vào vở.
HS: 2 đường thẳng AB,
AC có một điểm chung
A; điểm A là duy nhất.
HS: 2 đường thẳng AB,
AC có một điểm chung
A; => đường thẳng AB
và AC cắt nhau, A là
giao điểm.
-Có, đó là hai đường
thẳng trùng nhau.
x y
(HS vẽ)
• B
A
• C
Hoạt động 3: Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song.
Hai đường thẳng a, b trùng
nhau khi nào?
Trong mặt phẳng, ngoài hai vò
trí tương đối của hai đường
thẳng là cắt nhau (có một
điểm chung), trùng nhau (vô
số điểm chung) thì có thể xảy
ra hai đường thẳng không có
điểm chung nào không?
-Hai đường thẳng không trùng
nhau gọi là hai đường thẳng
phân biệt .
HS: a, b có vô số điểm
chung.
HS: Hai đường thẳng
song song không có
điểm chung.
HS: Đọc SGK.
• B
A
•C
AB cắt AC tại A.
x y
x’ y’
10
?
=>Yêu cầu HS đọc “chú ý”
trong SGK.
-Tìm trong thực tế hình ảnh
của hai đường thẳng cắt nhau,
song song?
-Yêu cầu 3 HS lên bảng vẽ
các trường hợp của hai đường
thẳng phân biệt, đặt tên?
-Cho 2 đường thẳng a và b.
Hãy vẽ hai đường thẳng đó
(cắt nhau, song song).
-Hai đường thẳng sau có cắt
nhau không?
b
a
HS: tự tìm (2HS)
Mỗt HS vẽ đủ các
trường hợp.
1HS lên bảng vẽ
HS khác nhận xét
HS: Vì đường thẳng
không giới hạn về hai
phía, nếu kéo dài ra mà
chúng có điểm chung thì
cắt nhau.
HS vẽ:
a
b
a
b
Hoạt động 4: Củng cố (15’)
Bài 16/109 SGK
Bài 17/109 SGK
Bài 19/109 SGK
HS trả lời miệng.
1 HS vẽ trên bảng, HS khác vẽ vào tập, sau
đó nhận xét.
HS: Trả lời.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (3’)
Học bài theo SGK. Làm bài 15, 18, 21 SGK; 15->18 SBT
Đọc bài thực hành trang 110 SGK.
Mỗi tổ chuẩn bò: 3 cọc tiêu theo qui đònh của SGK, một dây dọi.
Tuần 4 Tiết 4 Bài 4. THỰC HÀNH: TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG
I. Mục tiêu :
HS biết trồngcây hoặc chôn các cột thẳng hàng với nhau dựa trên khái niệm
ba điểm thẳng hàng.
11
II. Chuẩn bò :
GV: 3 cọc tiêu, 1 dây dọi, 1 búa đòng cọc.
HS: Mỗi nhóm (8->10 HS): 1 búa đóng cọc, 1 dây dọi, 6->8 cọc tiêu một đầu
nhọn sơn hai màu trắng, đỏ xen kẻ nhau dài khoảng 1,5m.
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND(ghi bảng)
Hoạt động 1: Thông vụ (5’)
GV nêu và ghi bảng hai nhiệm
vụ
*Khi đã có những dụng cụ
trong tay ta tiến hành làm như
thế nào?
2 HS nhắc lại nhiệm vụ
phải làm (hoặc phải biết
cách làm) trong tiết này.
Cả lớp ghi bài.
1.Nhiệm vụ:
a/Chôn các cọc
hàng rào thẳng
hàng nằm giữa
hai cột mốc A và
B
b/Đào hố trồng
cây thẳng hàng
với 2 cây A, B đã
có ở 2 đầu lề
đường.
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách làm (8’)
12
Hoạt động 3: Học sinh thực hành theo nhóm (24’)
Quan sát HS thực hành, nhắc
nhở, điều chỉnh khi cần thiết.
GV hướng dẫn biên bản thực
hành.
-Nhóm trưởng (tổ
trưởng) phân công
nhiệm vụ cho từng thành
viên tiến hành chôn cọc
thẳng hàng với hai mốc
A và B mà GV cho trước
(cọc mằm giữa 2 mốc A;
B cọc nằm ngoài A; B)
-Mỗi nhóm HS có ghi lại
biên bản thực hành theo
Biên bản thực
hành:
1:Chuẩn bò:
Kiểm tra từng cá
nhân.
2:Thái độ, ý
thức: Cụ thể từng
cá nhân.
3:Kết quả: Nhóm
tự đánh giá tốt,
GV yêu cầu HS đọc SGK
GV: Làm mẫu trước toàn lớp;
Nêu cách làm từng bước và
ghi bảng.
=>Khi đó ba điểm A, B, C
thẳng hàng
Cả lớp đọc mục 3/108
SGK và quan sát kỹ
h.24,25 thời gian 3’.
2 HS đại diện nêu cách
làm.
HS cả lớp ghi bảng.
2.Cách làm:
b1:Cắm (đặt cọc
thẳng đứng với
mặt đất tại 2
điểm A và B.
b2:HS1 đứng ở vò
trí gần điểm A.
HS2
đứng ở vò trí
điểm C (điểm C
áng chừng nằm
giữa A và B).
GV: Thao tác: Chôn cọc C
thẳng hàng với 2 cọc A, B ở cả
2 vò trí C. (C nằm giữa A,B; B
nằm giữa A, C).
2 HS lần lượt thao tác:
Đặt cọc C thẳng hàng
với 2 cọc A, B trước
toàn lớp (mỗi HS thực
hiện 1 trường hợp).
b3: HS1 ngắm và
ra hiệu cho HS 2
đặt cọc tiêu ở vò
trí điểm C sao
cho HS1 thấy cọc
tiêu A che lấp
hoàn toàn 2 cọc
vò trí B, C.
13
trình tự các khâu. khá trung bình.
Hoạt động 4: Củng cố (7’)
GV: Nhận xét, đánh giá kếtquả thực hành của từng nhóm. Tập trung HS và
nhận xét toàn lớp.
HS: Vệ sinh chân tay, cất dụng cụ, chuẩn bò vào giờ học sau.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (1’)
n lại các bài đã học
Tìm hiểu bài Tia.
Tuần 5 Tiết 5 Bài 5:TIA
I. Mục tiêu :
• HS đòng nghóa, mô tả tia bằng các cách khác nhau.
• HS biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tai trùng nhau.
• HS biết vẽ tia, viết tên và biết đọc tên một tia.Biết phân loại hai tia
chung gốc.
• Phát biểu chính xác các mệnh đề toán học, rèn luyện khả năng vẽ
hình, quan sát, nhận xét của HS.
II. Chuẩn bò :
GV: Thước thẳng, phấn màu, bảng phụ.
HS: Thước thẳng, bút màu khác.
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tia (15’).
GV nêu mục 1 và ghi bảng
GV vẽ lên bảng:
-Đường thẳng xy
-Điểm O trên đường thẳng xy
GV: Dùng phấn màu tô phần
đường thẳng Ox, giới thiệu:
HS viết vào vở và vẽ
theo GV
HS dùng bút màu khác
tô đậm phần đường
14
Hình gồm điểm O và phần
đường thẳng này gọi là tia gốc
O.
=>Vậy thế nào là tia gốc O?
Củng cố: Bài 22a SGK.
*GV: Giới thiệu tên của hai tia
là tia Ox, tia Oy (còn gọi là
nữa đường thẳng Ox, Oy).
*Nhấn mạnh: Tia Ox bò giới
hạn bởi điểm O, không bò giới
hạn về phía x.
Củng cố: Bài 25 SGK.
*Đọc tên các tia trên hình.
m
y O x
thẳng Ox.
1HS lên bảng dùng
phấn màu khác tô đậm
phần đường thẳng Oy
và nói tương tự như GV
giới thiệu.
HS đọc đònh nghóa
SGK.
HS trả lời miệng bài
22a SGK.
HS: Ghi: Tia Ox (Còn
gọi là nữa đường thẳng
Ox).
Tia Oy (Còn gọi là nữa
đường thẳng Oy).
HS làm vào vở bài 25
A B
• •
A B
• •
A B
• •
HS: Tia Ox, tia Oy, tia
Om
Hoạt động 2: Hai tia đối nhau (14’)
Hai tia Ox, Oy trên hình có
đặc điểm gì?
=>Cùng nằm trên một đường
thẳng chung gốc gọi là hai tia
HS: Cùng nằmtrên một
đường thẳng và chung
gốc O.
HS: Đọc nhận xét ở
2.Hai tia đối
nhau:
Mỗi điểm trên
đường thẳng là
15
đối nhau.
GV: Ghi: Nhận xét SGK.
*Hai tia Ox, Om hình trên có
là hai tia đối nhau không?.
*Hãy vẽ hai tia đối nhau Bm,
Bn. Chỉ rõ từng tia trên hình.
Củng cố: SGK
x A B y
• •
Quan sát hình vẽ rồi trả lời
SGK.
Tia Ox, Om không đối
nhau vì không cùng
nằm trên đường thẳng.
HS vẽ:
m
B •
n
HS:Làm
a/Hai tia Ax, Ay không
đối nhau vì không
chung gốc.
b/Các tia đối nhau: Ax
và Ay; Bx và By.
gốc chung của hai
tia đối nhau.
Hoạt động 3: Hai tia trùng nhau (8’).
GV: Dùng phấn màu vẽ tia
AB rồi dùng phấn màu khác
vẽ tia Ax. Hãy chỉ ra đặc điểm
của hai tia Ax, AB.
Yêu cầu HS tìm hai tia trùng
nhau trong hình 28 SGK.
GV giới thiệu hai tia phân
biệt.
Củng cố: SGK hình 30.
y
B •
A
O • x
HS quan sát GV vẽ
HS: 2 tia Ax, AB:
*Chung gốc.
*Tia này nằm trên tia
kia.
HS quan sát hình vẽ,
trả lời:
a/Tia OB trùng với tia
Ox
b/2 tia Ox và Ax không
trùng nhau vì không
chung gốc.
3.Hai tia trùng
nhau:
A B x
• •
16
?1
?1
?2
c/Hai tia Ox, Oy không
đối nhau vì không tạo
thành một đường thẳng.
Hoạt động 4: Củng cố (5’)
Bài 22 b,c SGK
Kể tên tia đối của tia AC,…
-Viết thêm kí hiệu x, y vào
hình và phát biểu.
-Trên hình vẽ có mấy tia,chỉ
rõ.
b/HS trả lời miệng.
c/Hai tia AB và AC đối
nhau.
Hai tia trùng nhau: CA
và CB; BA và AC.
Bài 22 (b,c) SGK.
B A C
• • •
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà(3’)
Nắm vững 3 khái niệm: Tia gốc O, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
Bài tập 23,24 SGK; Tìm hiểu các bài phần luyện tập.
Tuần 6 Tiết 6 Bài 6: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu :
• Luyện cho HS phát biểu đòng nghóa tia, hai tia đối nhau.
• Luyện cho HS kỹ năng nhận biết tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng
nhau. Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua
đọc hình.
• Luyện kỹ năng vẽ hình.
II. Chuẩn bò :
GV: SGK, thước thẳng, bảng phụ.
HS: SGK, thước thẳng.
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện bài tập về nhận biết khái niệm (10’)
*Bài 1 (Kiểm tra HS)
1.Vẽ đường thẳng xy, lấy
1 HS lên bảng làm, cả
lớp thực hiện vào vở,
*Bài 1:
x O y
17
điểm O bất kỳ trên xy.
2.Chỉ ra và viết tên hai tia
chung gốc O. Tô đỏ một trong
hai tia, tô xanh tia còn lại.
3.Viết tên hai tia đối nhau?
Hai tia đối nhau có đặc điểm
gì?
*Bài 2 (Bảng phụ)
Vẽ hai tia đối nhau Ot và Ot’.
a/Lấy A ∈ Ot; B ∈ Ot’. Chỉ ra
các tia trùng nhau.
b/Tia Ot và At có trùng nhau
không? Vì sao?
c/Tia At và Bt’ có đối nhau
không? Vì sao?.
d/Chỉ ra vò trí của ba điểm A,
O, B đối với nhau.
GV nhận xét bài của từng
nhóm.
sau đó sửa sai.
HS làm theo từng
nhóm, sau đó chữa bài
tập với tòan lớp.
• • •
-Hai tia chung
gốc: Tia Ox, Oy.
-Hai tia đối nhau
là tia Ox, tia Oy.
Hai tia đối nhau
có đặc điểm là
chung gốc và hai
tia tạo thành một
đường thẳng .
*Bài 2: (Bảng
phụ)
t A O B t’
• • • • •
a/Các tia trùng
nhau: Ot và OA,
Ot’và OB.
b/Tia Ot và tia At
không trùng
nhau.vì không
chung gốc.
c/Tia At và Bt’
không đối nhau vì
không chung gốc.
d/ba điểm A, O, B
thẳng hàng.
Hoạt động 2: Dạng bài luyện tập sử dụng ngôn ngữ (15’)
*Bài 3: Điền vào chỗ trống
để được câu đúng trong các
phát biểu sau:
1/Điểm K nằm trên đường
thẳng xy là gốc chung của…
2/Nếu điểm A nằm giữa hai
điểm B và C thì:
-Hai tia …..đối nhau.
HS: Trả lời miệng
trước toàn lớp.
1. x K y
•
2. B A C
• • •
*Bài 3:
Từ cần điền:
1/Hai tia đối nhau
Kx, Ky.
2/
-AB, AC
18
-Hai tia CA và….. trùng nhau.
-Hai tia BA và BC……
3/Tia AB là hình gồm
điểm………và tất cả các
điểm……….với B đối với………
4/Hai tia đối nhau là……….
5/Nếu ba điểm E, F, H cùng
nằm trên một đường thẳng thì
trên hình có:
a.Các tia đối nhau là………
b.Các tia trùng nhau là……..
*Bài 4: Trong các câu sau,
hãy chọn câu đúng.
a.Hai tia Ax và Ay chung gốc
thì đối nhau.
b.Hai tia Ax, Ay cùng nằm
trên đường thẳng xy thì đối
nhau.
c.Hai tia Ax, By cùng nằm
tr6n đường thẳng xy thì đối
nhau.
d.Hai tia cùng nằm trên
đường thẳng xy thì trùng
nhau.
3. A B
• •
5. E F H
• • •
HS đọc đề, suy nghó,
lần lượt trả lời.
-CB
-Trùng nhau.
3/A
nằm cùng phía
A
4/
5/
a.FE và FH.
b.EF vàEH; HF
vàHE.
*Bài 4: (bảng
phụ)
a.Sai.
b.Đúng.
c.Sai.
d.Sai.
Hoạt động 3: Bài tập luyện vẽ hình(15’)
*Bài 5: Vẽ 3 điểm không
thẳng hàng A, B, C
1/ Vẽ 3 tia AB, AC, BC
2/Vẽ các tia đối nhau
AB và AD
AC và AE
3/Lấy M ∈ tia AC, vẽ tia BM.
HS vẽ trên bảng, cả lớp
vẽ vào vở => GV chấm
một số vở. =>Nhận xét.
Vẽ hai trường hợp
*M nằmgiữa A và C
*M nằm ngoài điểm C
• E A B
•
D M C
• E A B
•
D C M
19
Hoạt động 4: Củng cố (3’)
*Thế nào là một tia gốc O?
*Hai tia đối nhau là hai tia
phải thoả mãn điều kiện gì?
HS trả lời.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
n tập kỹ lý thuyết.
Làm các bài 24, 26, 28 SBT/99.
Tuần 7 Tiết 7 Bài 6: ĐOẠN THẲNG
I. Mục tiêu :
• HS biết đònh nghóa đoạn thẳng .
• Biết vẽ đoạn thẳng.
• Biết nhận dạng đoạn thẳng, cắt tia.
• Biết mô tả bằng cách diễn đạt khác nhau.
• Giáo dục tính cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò :
GV: Phấn màu, thước thẳng, bảng phụ.
HS: Bút chì, thước thẳng.
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Tiếp cận đònh nghóa đoạn thẳng (7’)
Kiểm tra HS:
1.Vẽ hai điểm A,B
2.Đặt mép thước thẳng đi qua
hai điểm A, B. Vạch theo mép
thước từ A đến B. Ta được một
1HS lên bảng vẽ, cả
lớp làm vào vở.
Hình này có vô số
20
hình. Hình này gồm bao nhiêu
điểm? Là những điểm như thế
nào?
GV (chỉ hình HS vẽ) và nói:
Đó là một đoạn thẳng AB.
Vậy đoạn thẳng AB là hình
như thế nào?
điểm, gồm hai điểm
A, B và tất cả những
điểm nằm giữa hai
điểm A và B.
HS ghi bài học.
Hoạt động 2: Hình thành đònh nghóa (13’)
GV: Ghi nội dung 1 lên bảng
yêu cầu HS đọc theo SGK.
GV giới thiệu cách đọc tên
đoạn thẳng và hai điểm A, B.
Củng cố: Bài 33/115.
GV: Nhấn mạnh nhận xét.
Làm SGK.
HS: Nhắc lại đònh
nghóa đoạn thẳng AB.
HS đọc đề trong SGK,
trả lời miệng; 1 HS
lên vẽ.
M E N F
• • • •
Nhận xét: đoạn thẳng
là một phần của
đường thẳng chứa nó.
HS1:Thực hiện yêu
cầu a, b.
HS2: Thực hiện yêu
cầu c, d, e (trả lời
miệng).
1.Đoạn thẳng AB
là gì?
a.Đònh nghóa:
(SGK).
A B
╵ ╵
Đọc: đoạn thẳng
AB (hay đoạn
thẳng BA). A, B
là hai mút (hai
đầu).
GV: Nêu câu hỏi, yêu cầu .HS
thực hiện.
a
c A
C
b B
e.Đoạn thẳng AB và đoạn thẳng AC có
điểm A chung. Hai đoạn thẳng cắt nhau chỉ
có một điểm chung.
21
?
Hoạt động 3: Đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng (13’)
GV: Đưa bảng phụ
Yêu cầu HS quan sát hình vẽ
và hỏi: hình biểu diễn hai
đoạn thẳng cắt nhau. Đoạn
thẳng cắt tia. Đoạn thẳng cắt
đường thẳng .
GV: yêu cầu HS mô tả từng
trường hợp trong hình vẽ.
GV: Cho HS quan sát tiếp
bảng phụ sau và nhận dạng
một số trường hợp khác về
đoạn thẳng cắt nhau, đoạn
HS quan sát, nhận dạng
2.Đoạn thẳng cắt…
• C
• B
A•
•D
•A
O
╵ K x
• B
• A
x
y
•B
Hình 33 Hình 34 Hình 35
-Hình 33: hai đoạn thẳng cắt nhau.
thẳng cắt tia, đoạn thẳng cắt
đường thẳng.
-Hình 34: đoạn thẳng cắt tia.
-Hình 35: đoạn thẳng cắt đường thẳng.
•B •B A • B
C O x
• • D D • ╵ a A
• C
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Bài 35 SGK (bảng phụ)
Bài 36
Bài 39
2HS: Thực hiện chọn câu đúng trên bảng
phụ
HS: Trả lời miệng.
1HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà (2’)
Thuộc đònh nghóa đoạn thẳng.
Làm các bài 37, 38 SGK; 31 ->35 SBT.
22
Tuần 8 Tiết 8 Bài 7: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
I. Mục tiêu :
• HS biết độ dài đoạn thẳng là gì?.
• HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng. Biết so sánh hai
đoạn thẳng.
• Rèn cho HS tính cẩn thận khi đo.
II. Chuẩn bò :
GV: Thước thẳng có chia khoảng:Thước dây, thước xích, thước gấp.
HS: Thước thẳng có chia khoảng.
III. Tiến trình dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ -> Giới thiệu bài mới. (5’)
1.đoạn thẳng AB là gì?
Gọi 2 HS lên bảng:
2.Vẽ một đoạn thẳng, có đặt
tên
*Đo đoạn thẳng đó.
*Viết kết quả đo bằng ngôn
ngữ thông thường và bằng kí
hiệu.
3.Hãy nêu cách đo.
=>Em có nhận xét gì về bài
làm của bạn?
HS1: Trả lời miệng.
2HS lên bảng, cả lớp
làm vào nháp.
1HS đọc kết quả đo
của 2 HS, vài HS dưới
lớp đọc kết quả đo của
mình.
HS: Nhận xét => Ghi
bài.
Hoạt động 2: Đo đoạn thẳng (15’)
*Dụng cụ đo đoạn thẳng là
gì?
GV giới thiệu một vài loại
thước.
Cho đoạn thẳng AB, đo độ
dài của nó. Nêu cách đo?
HS vừa đo vừa nêu
cách đo.
A B
╵ ╵
AB=12cm
23
(GV vẽ hình lên bảng)
*Cho hai điểm AB, ta có thể
xác đònh ngay khoảng cách
AB. Nếu A ≡ B, ta nói
khoảng cách AB = 0.
*Khi có 1 đoạn thẳng thì
tương ứng với nó sẽ có mấy
độ dài? Độ dài đó là số âm
hay số dương?
=>Nhấn mạnh: Mỗi đoạn
thẳng có một độ dài. Độ dài
đoạn thẳng là một số dương.
*Độ dài và khoảng cách có
khác nhau không?
*Đoạn thẳng và độ dài đoạn
thẳng khác nhau như thế nào?
Củng cố: Đo chiều dài, chiều
rộng cuốn tập của em, rồi đọc
kết quả.
HS: Đọc nhận xét trong
SGK.
HS: Độ dài đoạn thẳng
là số dương, khoảng
cách có thể bằng 0.
Đoạn thẳng là hình,
còn độ dài đoạn thẳng
là một số.
HS tự đo, sau đó đọc
kết quả đo được.
Nhận xét: Mỗi
đoạn thẳng có
một độ dài, độ dài
đoạn thẳng là một
số dương,
Hoạt động 3: So sánh hai đoạn thẳng (12’)
24
Hoạt động 4: Củng cố (10’)
Bài tập 43 SGK
Hình 45
Bài 44 SGK
GV: “Đường từ nhà em đến
trường là 800m tức là khoảng
cách từ nhà em đến trường là
800m”. câu nói này đúng hay
sai?
HS đo độ dài các đoạn
thẳng hình 45 và trả
lời.
HS đo độ dài các đoạn
thẳng hình 46 và trả
lời.
HS: Câu nói này sai, vì
đường từ nhà em đến
trường không thẳng.
Bi 45 SGK:
AC < AB < BC
Bài 46 SGK:
AD>DC>CB>BA
Cho HS đo độ dài của chiếc
bút bi, bút chì. Cho biết độ
dài hai vật này bằng nhau?.
Vậy để so sánh 2 đoạn thẳng
ta so sánh độ dài của chúng.
-Hãy đọc SGK (3’), cho biết:
Thế nào là hai đoạn thẳng
bằng nhau? Đoạn thẳng này
dài hơn (ngắn hơn) đoạn
thẳng kia? Cho ví dụ và thể
hiện bằng kí hiệu
GV vẽ hình 40 lên bảng.
*Củng cố:
Làm SGKLàm SGKLàm SGK
Làm 42 SGK
Làm SGKLàm SGKLàm SGK
Nhận dạng một số thước.Nhận dạng một số thước.Nhận dạng một số thước.
HS cả lớp thực hiện,
sau đó 2 HS cho biết
kết quả.
Cả lớp đọc SGK (3’)
sau đó trả lời:
1HS lên bảng viết kí
hiệu:
(AB=CD; EG>CD
hay AB<EG).
*Cả lớp làm SGK,*Cả lớp làm SGK,
1 HS đọc kết quả1 HS đọc kết quả
Bi 42: AB=AC.Bi 42: AB=AC.Bi 42: AB=AC.
Cả lớp làm (1’)Cả lớp làm (1’)Cả lớp làm (1’)
->1HS trả lời.
A B
╵ ╵ ╵ ╵
C D
╵ ╵ ╵ ╵
E G
╵ ╵ ╵ ╵ ╵
AB=CD (CD=AB)
EG>CD (CD<EG)
Làm SGK. Kiểm traLàm SGK. Kiểm tra
xem một inh sơ bằng baoxem một inh sơ bằng baoxem một inh sơ bằng bao
nhiêu mm?
1HS trả lời:
1 inh sơ=2,54 cm
=25,4mm
25
?1
?2
?1
?3
?2