Tải bản đầy đủ (.docx) (71 trang)

Báo cáo đồ án_Website bán xe điện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (5.93 MB, 71 trang )

LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian gần hai tháng thực hiện đồ án 3, đến nay em đã hoàn thành đồ án. Để
có được kết quả như hôm nay, em đã nhận được sự giúp đỡ và chỉ đạo nhiệt tình của các
thầy cô giáo trong khoa, nhất là cô giáo và thầy. Vậy nên trong phần đầu của báo cáo, cho
phép em được gửi lời cảm ơn đến:
Các thầy cô trong khoa Công nghệ Thông tin đã trang bị cho em những kiến thức
quý báu trong suốt quá trình vừa qua, và tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình em thực
hiện đồ án này.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy đã tận tình chỉ bảo, đóng
góp ý kiến, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình làm đồ án để
em và các bạn trong nhóm có thể hoàn thành tốt đồ 3 này.
Trong quá trình làm đồ án, mặc dù đã cố gắng hết sức, song không tránh khỏi những
thiết sót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để
đồ án của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hưng yên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Nguyệt

1


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN..................................................................................................................... 1
MỤC LỤC.......................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC TỪ VIẾT TẮT..............................................................4
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................................5
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ............................................................................................6
CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN..............................................................................8
1.1. Mô tả hệ thống hiện tại.............................................................................................8


1.2. Phát biểu bài toán.....................................................................................................8
1.2.1. Tổng quan về hệ thống mới................................................................................8
1.2.2. Các mục tiêu chính của hệ thống........................................................................9
1.2.3. Môi trường phát triển.........................................................................................9
CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG....................10
2.1. Xác định yêu cầu bài toán.......................................................................................10
2.2. Phân tích yêu cầu của hệ thống...............................................................................12
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG.............................................................................50
3.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu.............................................................................................50
3.2. Thiết kế giao diện...................................................................................................56
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN................................................................................................69
4.1. Kết quả đạt được của đề tài.....................................................................................69
4.2. Hạn chế của đề tài...................................................................................................69
4.3. Hướng phát triển của đề tài.....................................................................................69
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................................71

2


DANH MỤC CÁC KÝ TỰ, CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ đầy đủ

Giải thích

3



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các chức năng của hệ thống
Bảng 2: Danh sách các actor
Bảng 3: Danh sách các use case
Bảng 4: Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu
Bảng 5: Đối tượng loại xe
Bảng 6: Đối tượng nhân viên
Bảng 7: Đối tượng đơn hàng
Bảng 8: Đối tượng xe điện
Bảng 9: Đối tượng hóa đơn nhập
Bảng 10: Đối tượng nhà cung cấp
Bảng 11: Đối tượng người dùng
Bảng 12: Bảng control đăng nhập

4


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Biểu đồ UC tổng quát của hệ thống
Hình 2: Biểu đồ UC chức năng quản lý sản phẩm
Hình 3: Biểu đồ UC chức năng quản lý loại sản phẩm
Hình 4: Biểu đồ UC chức năng quản lý hóa đơn nhập
Hình 5: Biểu đồ UC chức năng quản lý hóa đơn xuất
Hình 6: Biểu đồ UC chức năng quản lý khách hàng
Hình 7: Biểu đồ UC chức năng quản lý nhân viên
Hình 8: Biểu đồ UC chức năng quản lý nhà cung cấp
Hình 9: Biểu đồ UC chức năng tìm kiếm trang chủ
Hình 10: Biểu đồ UC chức năng tìm kiếm trong trang quản trị
Hình 11: Biểu đồ UC chức năng thống kê của nhân viên kho
Hình 12: Biểu đồ UC chức năng thống kê của nhân viên bán hàng

Hình 13: Biểu đồ UC chức năng đặt mua
Hình 14: Biểu đồ UC chức năng quản lý đơn hàng
Hình 15: Biểu đồ lớp của hệ thống
Hình 16: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm sản phẩm
Hình 17: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa sản phẩm
Hình 18: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm
Hình 19: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhà cung cấp
Hình 20: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm nhà cung cấp
Hình 21: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa nhà cung cấp
Hình 22: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm loại hàng
Hình 23: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa loại hàng
Hình 24: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa sản phẩm
Hình 25: Biểu đồ tuần tự chức năng thêm nhân viên

5


Hình 26: Biểu đồ tuần tự chức năng sửa nhân viên
Hình 27: Biểu đồ tuần tự chức năng xóa nhân viên
Hình 28: Giao diện trang đăng nhập
Hình 29: Giao diện trang chủ
Hình 30: Giao diện trang chủ
Hình 31: Giao diện trang chủ
Hình 32: Giao diện trang sản phẩm
Hình 33: Giao diện trang sản phẩm
Hình 34: Giao diện trang giỏ hàng
Hình 35: Giao diện trang giỏ hàng
Hình 36: Giao diện trang quản trị
Hình 37: Giao diện trang quản lý sản phẩm
Hình 38: Giao diện trang quản lý khách hàng

Hình 39: Giao diện trang quản lý nhà cung cấp
Hình 40: Giao diện trang sửa thông tin sản phẩm
Hình 41: Giao diện trang thêm thông tin sản phẩm
Hình 42: Giao diện trang thêm thông tin khách hàng
Hình 43: Giao diện trang sửa thông tin khách hàng
Hình 44: Giao diện trang thông báo khi xóa sản phẩm
Hình 45: Giao diện tìm kiếm sản phẩm trong trang quản trị
Hình 46: Giao diện tìm kiếm sản phẩm trong trang chủ
Hình 47: Giao diện trang thanh toán

6


CHƯƠNG 1: PHÁT BIỂU BÀI TOÁN
1.1. Mô tả hệ thống hiện tại
*Hoạt động của website của cửa hàng bán xe điện có thể mô tả như sau:
 Cửa hàng bán xe điện bán rất nhiều mặt hàng, xe điện thuộc nhiều hãng khác nhau.
Cụ thể, nhưng mặt hàng của website gồm : Xe điện DIBAO, xe điện XMEN, xe
điện GIANT, xe điện HONDA, xe điện NIJIA, xe điện AIMA, xe điện YAMAHA,
xe điện ZOOMER, xe điện BRIDGESTONE.
 Website quản lý việc nhập và bán hàng của cửa hàng, cập nhập nhanh chóng các
mẫu xe điện mới, các loại xe điện bán chạy, các sản phẩm đã ngừng bán.
 Website quản lý xe điện theo tên sản phẩm.
 Website có cung cụ tìm kiếm, công cụ này tìm kiếm này tìm kiếm theo tên và mã
sản phẩm.
Website quản lý người dùng và quyền hạn của người dùng. Để chỉnh sửa, thêm,
xóa một sản phẩm nào đó thì cần phải đăng nhập vào hệ thống. Người dùng chỉ có
quyền xem sản phẩm và mua hàng.
1.2. Phát biểu bài toán
1.2.1. Tổng quan về hệ thống mới

Hiện nay các hoạt động quản lý của cửa hàng được làm thủ công, lưu trữ trên sổ
sách; do vậy gây khó khăn trong quá trình quản lý, tìm kiếm, chỉnh sửa, thống kê. Hơn
7


nữa trong thời buổi công nghiệp hóa, hiện đại hóa, việc tiếp cận với khách hàng thông qua
việc mua bán online là rất lớn. Mà các cửa hàng của Thế giới xe điện chưa được liên kết
với nhau trên một webside nào cả. Từ thức tế trên, yêu cầu xây dựng một trang web quản
lý xe đạp điện để tiện cho việc mua, bán hàng, cung cấp thông tin chính xác, nhanh chóng
tới người mua, tiếp cận nhiều khách hàng hơn.
Trang web của cửa hàng bán xe đạp điện có các chức năng là thống kê thông tin
của từng mặt hàng một cách rõ ràng nhất, tiện lợi nhất cho người mua, hệ thống cũng cho
phép thêm, sửa, xóa thông tin của một mặt hàng, hoặc chỉnh sửa giao diện của trang wed,
trên trang web cũng có thông tin về việc bảo hành, đổi trả, các khuyến mãi mới nhất, tin
tức mới nhất về các mẫu xe đạp điện.
1.2.2. Các mục tiêu chính của hệ thống

Trang web của cửa hàng cần đạt được những mục tiêu sau:
1. Hệ thống phải quản lý được thông tin cụ thể, đầy đủ nhất của các loại xe đạp điện
tại cửa hàng, và cả những xe đã hết hàng, thời gian xe đó có mặt tại của hàng.
2. Hệ thống phải cập nhập lại được thông tin, giá bán của mặt hàng khi có thay đổi.
3. Hệ thống phải cho phép người có quyền được chỉnh sửa trang web, như : thêm,
sửa, xóa một mặt hàng nào đó,…
1.2.3. Môi trường phát triển
● Môi trường phần cứng
○ CPU: Pentium IV 3.0 GHz hoặc cao hơn
○ RAM: tối thiểu 512 MB
○ HDD: dung lượng tối thiểu trống 2G
● Môi trường phần mềm
○ Hệ điều hành: Windows XP hoặc cao hơn

○ .Net Framework: máy phải cài .Net Framework 2.0 trở lên
Công cụ phát triển: Visual Studio 2017

8


CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU CỦA HỆ
THỐNG
2.1. Xác định yêu cầu bài toán
Dựa trên mô tả hoạt động của hệ thống trong Form No.1/PD/Ver 1.0, hệ thống cần
phải đáp ứng các yêu cầu sau:
Danh sách các yêu cầu khách hàng:
*Quản lý thông tin của các mẫu xe điện
 Nhập thông tin của các mẫu xe điện
Hệ thống giúp người quản lý sách nhập các thông tin liên quan tới các mẫu xe trong cửa
hàng. Những thông tin liên quan tới các mẫu xe trong cửa hàng bán xe đạp điện bao gồm:
Tên loại xe, tên xe, giá bán, còn hàng hay hết hàng, quà tặng kèm, các thông tin về thông
số kỹ thuật.
 Cập nhập thông tin của các mẫu xe
Hệ thống phải cung cấp chức năng sửa lại thông tin của các mẫu xe có trong trang web
bán xe đạp điện khi có sự thay đổi.
 Xóa thông tin của các mẫu xe
Hệ thống phải cung cấp chức năng xóa thông tin về các mẫu xe khi không còn bán nữa.
 Hiển thị thông tin của các mẫu xe
Hệ thống phải cung cấp chức năng hiển thị danh sách thông tin của các mẫu xe hiện có
trong trang web cho chủ cửa hàng quản lý dễ dàng hơn.
*Chức năng tìm kiếm thông tin

9



Hệ thống cần cung cấp chức năng tìm kiếm thông tin đầy đủ của các mẫu xe theo tên, giá,
mã của mẫu xe đó. Chức năng này cho phép kiểm tra nhanh thông tin về mẫu xe đó cũng
như tình trạng của các mẫu xe có trong trang web, phục vụ tối ưu nhất nhu cầu tìm kiếm
của khách hàng.
*Chức năng đặt mua
Hệ thống cho phép người mua hàng đặt mua trực tiếp trên webside. Khi mua khách hàng
phải cung cấp đầy đủ thông tin như số điện thoại và họ tên của mình. Khách hàng sau 30
phút sẽ nhận được cuộc gọi tư vấn mua hàng, sau khi xác nhận đầy đủ thông tin thì tiến
hàng giao hàng và thu tiền tại nhà.
*Chức năng đăng nhập (dành cho người quản lý)
Hệ thống cho phép người quản lý đăng nhập vào để quản lý thông tin, thêm, sửa hay xóa
đi một sản phẩm nào đó.
Hệ thống cũng quản lý phần chức năng này thông qua Tên đăng nhập và Password.
*Chức năng thống kê, báo cáo
Admin có thể thống kê những mẫu xe điện đã có người đặt, đang được đưa vào giỏ hàng
hoặc đang trong quá trình vận chuyển, xử lý đơn hàng để tiện trong việc liên hệ tới người
bán, tư vấn cho khách hàng cũng như liên hệ để khách hàng biết mặt hàng của mình đã
được chuyển chưa.
Hệ thống cũng cho phép thống kê doanh thu theo ngày, theo tháng. Những mẫu xe điện đã
có mặt tại cửa hàng >= 1 năm.
Doanh thu theo ngày được tính bằng: Tổng hóa đơn xuất của ngày đó.
Doang thu theo tháng được tính bằng: Tổng hóa xuất – Tổng hóa đơn nhập.
*Chức năng quản lý khách hàng
Hệ thống cho phép quản lý thông tin của khách hàng đã từng mua hàng hoặc đã cung cấp
thông tin. Các thông tin gồm: Họ tên, số điện thoại, địa chỉ, số cmnd, mã hóa đơn mua
hàng (nếu có).
10



*Chức năng quản lý hóa đơn nhập
Hệ thống cho phép quản lý hóa đơn nhập, gồm các thông tin: Mã hóa đơn, này nhập, chi
tiết hóa đơn, tổng tiền, nhân viên nhận hàng.
Chi tiết hóa đơn gồm các thông tin: Mã xe điện, tên xe điện, số lượng, giá tiền.
*Chức năng quản lý hóa đơn xuất
Tương tự như hóa đơn nhập, hóa đơn xuất cũng có nhưng thông tin như vậy.
*Phạm vi công việc
Dựa trên bản mô tả hệ thống và yêu cầu của khách hàng, trang web bán xe đạp
điện cần được phát triển trong các phạm vi dưới đây:
1. Các yêu cầu của khách hàng phải được phân tích. Với mỗi yêu cầu phải xác định
rõ dữ liệu đầu vào, đầu ra, và quy trình xử lý.
2. Với mỗi yêu cầu phức tạp, quy trình xử lý cần được minh họa bằng lưu đồ giải
thuật.
3. Hệ thống phải được lập trình trên nền .Net Framework, ngôn ngữ lập trình C#.
4. Hệ thống phải được phát triển trên môi trường Console.
5. Dữ liệu phải được lưu có định dạng trong tệp *.txt.
6. Giao diện của trang web được thiết kế bằng HTML và một số ngôn ngữ đi kèm
khác.
7. Phạm vi: Visual Studio 2015, SQL Sever 2008.
2.2. Phân tích yêu cầu của hệ thống
Hệ thống của Website bán xe điện bao gồm những chắc năng chính sau:
Bảng 1: Các chức năng của hệ thống
STT
I.
1.

Chức năng
Quản lý sản phẩm
Thêm sản phẩm


Mô tả
Một sản phẩm mới được nhập mới được
11


nhập vào, admin sẽ thêm thông tin sản
2.
3.
4.

Sửa sản phẩm

phẩm đó vào danh sách.
Khi thông tin của sản phẩm đó bị sai sót

Xoá sản phẩm

sẽ được admin sửa lại
Khi một sản phẩm không được bán tại

Xem thông tin sản phẩm

website nữa sẽ được admin xoá đi
Một sản phẩm sau khi được thêm vào
danh sách sẽ hiển thị ra ngoài màn hình

5.

Cập nhập thông tin


giao diện
Khi một sản phẩm được thêm vào danh
sách thid admin sẽ cập nhập lại số lượng
sản phẩm đó trong danh sách.

II.
1.
2.

Quản lý hoá đơn nhập
Thêm hoá đơn nhập

Khi hàng được nhập vào thông tin về hoá

Sửa hoá đơn nhập

đơn nhập sẽ được nhập vào danh sách.
Khi các thông tin về các hoá đơn nhập bị
sai thì admin sẽ sửa lại thông tin hoá đơn
đó.

III.
1.

Quản lý hoá đơn xuất
Thêm hoá đơn xuất

Khi một khách hàng mua hàng tại
website sẽ được ghi lại hoá đơn để nhập


2.

Sửa hoá đơn xuất

vào danh sách.
Khi thông tin của hoá đơn đó bị sai sót
admin sẽ sửa lại các thông tin của hoá

3.

Xoá hoá đơn xuất

đơn đó.
Một hoá đơn khi được nhập lại khi khách
hàng đặt hàng nhưng sau đó khách hàng
đó lại huỷ đơn thì admin sẽ xoá thông tin
về hoá đơn trong danh sách.

IV.
1.
2.
3.
V.
1.

Quản lý menu
Thêm
Sửa
Xoá
Quản lý loại xe

Thêm

Thêm các mục của menu
Sửa các đề mục trong menu
Xoá đề mục khỏi menu
Khi có một loại xe mới về cửa hàng
12


admin cần nhập thông tin về loại xe đó
2.

Sửa

vào hệ thống.
Khi nhập sai thông tin của một loại xe
nào đó người quản lý phải sửa lại cho

3.

Xoá

đúng.
Khi loại xe đó đã không còn xe nào nữa
thì xóa khỏi hệ thống.

VI.
1.
2.
3.

VII.
1.
2.
3.

Quản lý Slide
Thêm
Sửa
Xoá
Quản lý khách hàng
Thêm
Sửa
Xoá

Thêm một ảnh mới vào danh sách.
Sửa lại thông tin về bức ảnh đó.
Xoá bức ảnh đó khỏi danh sách.
Thêm khách hàng khi khách hàng đó mua
hàng tại website
Sửa lại thông tin của khách hàng đó
Xoá thông tin của khách hàng khi khách
hàng đó huỷ đơn hàng.

VIII.

Tìm kiếm
Tìm kiếm theo từ khoá

Tìm kiếm theo từ khoá là tìm kiếm theo


2.

Tìm kiếm theo mã sản

tên xe điện hoặc tên của thương hiệu xe.
Tìm kiếm theo mã sản phẩm là tìm kiếm
theo mã của sản phẩm đó.

IX.
1.

phẩm
Thống kê
Thống kê xe điện nhập

2.

theo tháng
Thống kê doanh thu ngày

tháng đó.
Thống kê doanh thu của việc bán hàng

3.

ngày hôm đó.
Thống kê doanh thu tháng Từ doanh thu của các ngày thì cuối tháng

1.


X.

Thống kê số xe điện được nhập vào trong

4.

Thống kê tiền lãi của

sẽ thống kê doanh thu của tháng đó.
Từ doanh thu của tháng và tiền nhập xe

5.

tháng đó
Thống kê những xe đã >=

tính tiền lãi của việc bán xe.
Thống kê những mặt hàng bị tồn kho khi

1 năm chưa bán được

không bán được hàng từ khi nhập đến

Quản lý cài đặt

thời gian hiện tại >=1 năm.
Chức năng này dùng để thay đổi những
thành phần trong phần như logo, số điện
13



thoại,….
2.2.1 Biểu đồ Use-case
1. Danh sách các Actor
Bảng 2: Danh sách các Actor
STT
1
2
3
4

Tên Actor
Khách hàng
Khách vãng lại
Nhân viên
Quản trị viên

Ý nghĩa/Ghi chú
Khách hàng đã đăng ký làm thành viên website
Khách hàng chưa là thành viên
Nhân viên quản lý tin tức, hóa đơn bán và đặt hàng
Tổng điều hành toàn bộ Website IShop

3. Danh sách các use-case
Bảng 3: Danh sách các use case
STT
1
2
3
4

5
6
7
8
9
10
11

Tên Use-case
Quản lý sản phẩm
Quản lý loại sản phẩm
Quản lý nhà cung cấp
Quản lý hóa đơn bán
Quản lý hóa đơn nhập
Quản lý khách hàng
Quản lý nhân viên
Quản lý đặt mua
Quản lý giỏ hàng

Ý nghĩa/Ghi chú
Quản lý thông tin các sản phẩm
Quản lý thông tin của loại sản phẩm
Quản lý thông tin các nhà cung cấp đang hợp tác
Quản lý hóa đơn khi có hàng xuất kho
Quản lý hóa đơn khi nhập sản phẩm mới về
Quản lý thông tin của khách hàng
Quản trị viên mới có quyền quản lý
Nhân viên sẽ tiếp nhận đơn đặt hàng và kiểm tra
Khách hàng có thể thêm bớt hoặc xóa bỏ sản phẩm


Tìm kiếm
Thống kê, báo cáo

khỏi giỏ hàng của mình trước khi thanh toán
Tìm kiếm thông tin trên website
Thống kê, báo cáo

3. Biểu đồ UC tổng quát của hệ thống

14


Hình 1: Biểu đồ UC tổng quát của hệ thống

4. Biểu đồ UC chức năng quản lý sản phẩm

15


Hình 2: Biểu đồ UC chức năng quản lý sản phẩm


Người sử dụng: Quản lý cửa hàng, nhân viên



Chức năng:
o Thêm mới thông tin sản phẩm
o Sửa thông tin sản phẩm
o Xóa thông tin sản phẩm




Ý nghĩa: Quản lý thông tin sản phẩm khi có thay đổi.



Yêu cầu: Cần Đăng nhập thì mới có quyền chọn chức năng



Dòng sự kiện chính:
-

Khi quản lý cửa hàng yêu cầu chức năng quản lý sản phẩm thì hệ
thống sẻ hiển thị ra from danh sách sản phẩm(với các thông tin cơ
bản của sản phẩm: Mã sản phẩm, tên sản phẩm, giá bán, giá nhập,
hình ảnh, nhà cung cấp, loại sản phẩm, trạng thái, vị trí).

-

Trên form quản lý sản phẩm sẽ có 3 chức năng : Thêm, Sửa, Xóa

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng thêm sản phẩm hệ thống sẽ hiện
ra form cho phép người dùng nhập thêm một hoặc nhiều sản phẩm
16



vào danh sách sản phẩm, chức năng này có thể tự sinh mã sản phẩm
nên người dùng không cần nhập mã sản phẩm. Người dùng sẽ nhập
các thông tin của sản phẩm vào Textbox, tại các Textbox sẽ có những
ràng buộc yêu cầu người dùng không được bỏ trống; giá bán, giá
nhập không được nhập số; trạng thái chỉ được là 0(không hiện thị
lên giao diện website) hoặc 1(sản phẩm được hiển thị lên giao diện
website); bắt buộc phải chọn hình ảnh cho sản phẩm). Khi đã nhập
đầy đủ thông tin người dùng chỉ cần ấn vào Button “Thêm SP” thì
sản phẩm sẽ được thêm vào danh sách sản phẩm ở form Quản lý sản
phẩm.
-

Khi người dùng yêu cầu chức năng sửa sản phẩm hệ thống sẽ hiện
ra form cho phép người dùng sửa thông tin của một sản phẩm nào
đó, người dùng sửa lại các thông tin của sản phẩm hiển thị trong
Textbox, các Textbox cũng có ràng buộc cơ bản như chứ năng Thên
sản phẩm, người dùng cũng không thể bỏ trông bất cứ thông tin nào,
sau khi sửa xong sản phẩm sẽ được cập nhật lại trong danh sách sản
phẩm

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng xóa sản phẩm, hệ thống sẽ hiện
lên form thông báo hỏi người dùng “Có chắc chắn muốn xóa sản
phẩm này không”, khi người dùng nhấn “có” sản phẩm sẽ được xóa.

5. Biểu đồ UC chức năng quản lý loại xe

17



Hình 3: Biểu đồ UC chức năng quản lý loại sản phẩm


Người sử dụng: Quản lý cửa hàng, nhân viên



Chức năng:
o Thêm mới thông tin loại sản phẩm
o Sửa thông tin loại sản phẩm
o Xóa thông tin loại sản phẩm



Ý nghĩa: Quản lý thông tin loại sản phẩm khi có thay đổi.



Yêu cầu: Cần Đăng nhập thì mới có quyền chọn chức năng



Dòng sự kiện chính:
-

Khi quản lý cửa hàng hoặc nhân viên cửa hàng yêu cầu chức năng
quản lý loại sản phẩm hệ thống sẽ hiện ra form quản lý loại sản
phẩm, form có danh sách loại sản phẩm (với các thông tin sau: Mã
loại sản phẩm, tên loại sản phẩm, nhà cung cấp)


-

Form Quản lý loại sản phẩm có 3 chức năng là: Thêm, sửa, xóa.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng Thêm loại sản phẩm, hệ thống sẽ
hiện ra form có chức năng thêm loại sản phẩm. Muốn thêm loại sản
phẩm người dùng cần nhập các thông tin của loại sản phẩm vào
18


Textbox, các Textbox có ràng buộc không cho phép người dùng để
trống ô Textbox, khi bỏ trống 1 ô nào đó, cạnh ô Textbox đó sẽ hiện
nên dòng thông báo màu đỏ nhắc nhở người dùng nhập thông tin.
Khi nhập đầy đủ thông tin người dùng chỉ cần ấn vào Button “Thêm
LSP” loại sản phẩm sẽ được thêm vào danh sách loại sản phẩm trên
trang Quản lý loại sản phẩm.
-

Khi người dùng yêu cầu chức năng sửa loại sản phẩm, hệ thống sẽ
hiện ra form cho phép sửa thông tin loại sản phẩm, người dùng
không được để trống bất cứ ô Textbox nào. Sau khi đã sửa xong
thông tin loại sản phẩm người dùng chỉ cần ấn vào Button “Sửa
LSP”, loại sản phẩm sẽ được cập nhật lại trong danh sách loại sản
phẩm ở form Quản lý loại sản phẩm.

-


Khi người dùng yêu cầu chức năng xóa loại sản phẩm, hệ thống sẽ
hiện lên form thông báo hỏi người dùng “Có chắc chắn muốn xóa
loại sản phẩm này không”, khi người dùng nhấn “có” loại sản phẩm
sẽ được xóa khỏi danh sách loại sản phẩm.

6. Biểu đồ UC chức năng quản lý hóa đơn nhập

Hình 4: Biểu đồ UC chức năng quản lý hóa đơn nhập


Người sử dụng: Quản lý cửa hàng, nhân viên
19




Chức năng:
o Thêm mới thông tin hóa đơn nhập
o Sửa thông tin hóa đơn nhập
o Xóa thông tin hóa đơn nhập



Ý nghĩa: Quản lý thông tin hóa đơn nhập khi có thay đổi.



Yêu cầu: Cần Đăng nhập thì mới có quyền chọn chức năng




Dòng sự kiện chính:
-

Khi quản lý cửa hàng hoặc nhân viên yêu cầu chức năng Quản lý
hóa đơn nhập, hệ thống sẽ hiện ra form Quản lý hóa đơn nhập có
chứa danh sách hóa đơn nhập.

-

Form Quản lý hóa đơn nhập có 3 chức năng: Thêm, sửa, xóa.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng thêm hóa đơn nhập, hệ thông sẽ
hiện form cho phép người dùng thêm thông tin của hóa đơn nhập.
Người dùng sẽ nhập thông tin vào các Textbox, các Textbox sẽ có
những ràng buộc bắt buộc, người dùng không được bỏ trống bất cứ
Textbox nào, khi chưa nhập đúng yêu cầu bên cạnh Textbox sẽ hiện
lên dòng thông báo để nhắc nhở người dùng. Sau khi đã nhập đầy đủ
thông tin của hóa đơn nhập người dùng chỉ cần ấn vào Button
“Thêm HDN” để hóa đơn vừa nhập được thêm vào danh sách. Mã
hóa đơn nhập tự sinh nên người dùng không cần nhập mã hóa đơn
nhập.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng sửa hóa đơn nhập, hệ thông sẽ
hiện ra form cho phép người dùng sửa hóa đơn nhập, thông tin hóa
đơn nhập được để trong các Tetxbox. Người dùng trong quá trình

sửa thông tin không được để trông bất cứ ô Textbox nào. Sau khi sửa
xong thông tin người dùng chỉ cần ấn vào Button “Sửa HDN” thì
20


hóa đơn vừa sửa sẽ được cập nhật lại vào danh sách hóa đơn nhập
trên trang Quản lý hóa đơn nhập.
-

Khi người dùng yêu cầu chức năng xóa hóa đơn nhập, hệ thống sẽ
hiện lên form thông báo hỏi người dùng “Có chắc chắn muốn xóa
hóa đơn nhập này không?”, khi người dùng nhấn “có” hóa đơn
nhập sẽ được xóa khỏi danh sách hóa đơn nhập.

7. Biểu đồ UC chức năng quản lý hóa đơn xuất

Hình 5: Biểu đồ UC chức năng quản lý hóa đơn xuất


Người sử dụng: Quản lý cửa hàng, nhân viên



Chức năng:
o Thêm mới thông tin hóa đơn xuất
o Sửa thông tin hóa đơn xuất
21


o Xóa thông tin hóa đơn xuất



Ý nghĩa: Quản lý thông tin hóa đơn xuất khi có thay đổi.



Yêu cầu: Cần Đăng nhập thì mới có quyền chọn chức năng



Dòng sự kiện chính:
-

Khi quản lý cửa hàng hoặc nhân viên yêu cầu chức năng Quản lý
hóa đơn xuất, hệ thống sẽ hiện ra form Quản lý hóa đơn xuất có
chứa danh sách hóa đơn xuất.

-

Form Quản lý hóa đơn nhập có 3 chức năng: Thêm, sửa, xóa.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng thêm hóa đơn xuất, hệ thông sẽ
hiện form cho phép người dùng thêm thông tin của hóa đơn xuất.
Người dùng sẽ nhập thông tin vào các Textbox, các Textbox sẽ có
những ràng buộc bắt buộc, người dùng không được bỏ trống bất cứ
Textbox nào, khi chưa nhập đúng yêu cầu bên cạnh Textbox sẽ hiện
lên dòng thông báo để nhắc nhở người dùng. Sau khi đã nhập đầy đủ
thông tin của hóa đơn xuất người dùng chỉ cần ấn vào Button “Thêm

HDX” để hóa đơn vừa nhập được thêm vào danh sách. Mã hóa đơn
xuất tự sinh nên người dùng không cần nhập mã hóa đơn.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng sửa hóa đơn xuất, hệ thông sẽ
hiện ra form cho phép người dùng sửa hóa đơn xuất, thông tin hóa
đơn nhập được để trong các Tetxbox. Người dùng trong quá trình
sửa thông tin không được để trông bất cứ ô Textbox nào. Sau khi sửa
xong thông tin người dùng chỉ cần ấn vào Button “Sửa HDX” thì
hóa đơn vừa sửa sẽ được cập nhật lại vào danh sách hóa đơn xuất
trên trang Quản lý hóa đơn xuất.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng xóa hóa đơn xuất, hệ thống sẽ
hiện lên form thông báo hỏi người dùng “Có chắc chắn muốn xóa

22


hóa đơn xuất này không?”, khi người dùng nhấn “có” hóa đơn xuất
sẽ được xóa khỏi danh sách hóa đơn xuất.

8. Biểu đồ UC chức năng quản lý khách hàng

Hình 6: Biểu đồ UC chức năng quản lý khách hàng


Người sử dụng: Quản lý cửa hàng, nhân viên




Chức năng:
o Thêm mới thông tin khách hàng
o Sửa thông tin khách hàng
23


o Xóa thông tin khách hàng


Ý nghĩa: Quản lý thông tin khách hàng khi có thay đổi.



Yêu cầu: Cần Đăng nhập thì mới có quyền chọn chức năng



Dòng sự kiện chính:
-

Khi quản lý cửa hàng hoặc nhân viên yêu cầu chức năng Quản lý
khách hàng, hệ thống sẽ hiện ra form Quản lý khách hàng có chứa
danh sách khách hàng.

-

Form Quản lý khách hàng có 3 chức năng: Thêm, sửa, xóa.


-

Khi người dùng yêu cầu chức năng thêm khách hàng, hệ thông sẽ
hiện form cho phép người dùng thêm thông tin của khách hàng.
Người dùng sẽ nhập thông tin vào các Textbox, các Textbox sẽ có
những ràng buộc bắt buộc, người dùng không được bỏ trống bất cứ
Textbox nào, khi chưa nhập đúng yêu cầu bên cạnh Textbox sẽ hiện
lên dòng thông báo để nhắc nhở người dùng. Sau khi đã nhập đầy đủ
thông tin của khách hàng người dùng chỉ cần ấn vào Button “Thêm
KH” để khách hàng vừa nhập được thêm vào danh sách. Mã khách
hàng tự sinh nên người dùng không cần nhập mã khách hàng.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng sửa khách hàng, hệ thông sẽ hiện
ra form cho phép người dùng sửa khách hàng, thông tin khách hàng
được để trong các Tetxbox. Người dùng trong quá trình sửa thông tin
không được để trông bất cứ ô Textbox nào. Sau khi sửa xong thông
tin người dùng chỉ cần ấn vào Button “Sửa KH” thì thông tin khách
hàng vừa sửa sẽ được cập nhật lại vào danh sách khách hàng trên
trang Quản lý khách hàng.

-

Khi người dùng yêu cầu chức năng xóa khách hàng, hệ thống sẽ hiện
lên form thông báo hỏi người dùng “Có chắc chắn muốn xóa khách

24



hàng này không?”, khi người dùng nhấn “có” khách hàng sẽ được
xóa khỏi danh sách khách hàng.
9. Biểu đồ UC chức năng quản lý nhân viên

Hình 7: Biểu đồ UC chức năng quản lý nhân viên


Người sử dụng: Quản lý cửa hàng



Chức năng:
o Thêm mới thông tin nhân viên
o Sửa thông tin nhân viên
o Xóa thông tin nhân viên



Ý nghĩa: Quản lý thông tin nhân viên khi có thay đổi.



Yêu cầu: Cần Đăng nhập thì mới có quyền chọn chức năng



Dòng sự kiện chính:
-


Khi quản lý cửa hàng yêu cầu chức năng Quản lý nhân viên, hệ
thống sẽ hiện ra form Quản lý nhân viên có chứa danh sách nhân
viên.

-

Form Quản lý nhân viên có 3 chức năng: Thêm, sửa, xóa.
25


×