Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Tác động của đa dạng hóa đến rủi ro của các ngân hàng thương mại cổ phần tại việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 79 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TOÀN
TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA ĐẾN RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh, Năm 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ TOÀN

TÁC ĐỘNG CỦA ĐA DẠNG HÓA ĐẾN RỦI RO
CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ
PHẦN TẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành:Tài chính-Ngân hàng (Ngân hàng)
Mã số

: 8340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. PHẠM PHÚ QUỐC

TP. Hồ Chí Minh, năm 2019




LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng:
Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn “Tác động của đa dạng hóa đến
rủi ro của các ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam” là công trình nghiên
cứu của riêng tôi, hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng hoặc công bố trong
bất kỳ công trình nào khác.
Người cam đoan

Nguyễn Thị Toàn


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
TÓM TẮT – ABSTRACT
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1. Lý do chọn đề tài .......................................................................................................................1
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................................3

1.3.

Câu hỏi nghiên cứu ...................................................................................................................3


1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .............................................................................................3

1.5.

Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................4

1.6.

Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của nghiên cứu .........................................................................4

1.7.

Kết cấu của đề tài ......................................................................................................................4

TÓM TẮT CHƯƠNG 1..........................................................................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT ......................................................................................................7
2.1

Lý thuyết về đa dạng hóa trong kinh doanh ngân hàng ............................................................7

2.1.1.

Lý thuyết về đa dạng hóa ..................................................................................................7

2.1.2.

Đo lường đa dạng hóa .....................................................................................................10


2.2.

Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động ngân hàng .......................................................................10

2.2.1.

Khái niệm ........................................................................................................................10

2.2.2.

Các loại rủi ro trong hoạt đông ngân hàng ......................................................................11

2.2.2.1.

Rủi ro tín dụng ............................................................................................................11

2.2.2.2.

Rủi ro thanh khoản ......................................................................................................13

2.2.2.3.

Rủi ro lãi suất ..............................................................................................................14

2.2.2.4.

Rủi ro phá sản ngân hàng ............................................................................................15

2.3.


Mối quan hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro ..................................................................................16

2.4.

Lược khảo các nghiên cứu liên quan đến đề tài nghiên cứu ...................................................23

2.4.1.

Nhóm nghiên cứu kết luận rằng đa dạng hóa giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng ......23

2.4.2.

Nhóm nghiên cứu kết luận rằng đa dạng hóa làm gia tăng rủi ro ngân hàng ..................25

TÓM TẮT CHƯƠNG 2........................................................................................................................29
CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................30


3.1.

Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................................................30

3.2.

Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................................30

3.3.

Mô hình nghiên cứu ................................................................................................................32


3.4.

Mô tả và đo lường các biến .....................................................................................................32

3.4.1. Biến phụ thuộc (Z - đo lường rủi ro) .....................................................................................32
3.4.2. Biến độc lập (DIV- đo lường đa dạng hóa) ...........................................................................33
3.4.3. Biến kiểm soát .......................................................................................................................34
TÓM TẮT CHƯƠNG 3........................................................................................................................38
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ HỒI QUY ....................................................................................................39
4.1.

Kết quả thống kê mô tả các biến .............................................................................................39

4.2.

Phân tích tương quan...............................................................................................................39

4.3.

Kết quả phân tích hồi quy nghiên cứu.....................................................................................40

4.3.1.

Kết quả hồi quy của mô hình Pooled OLS: .....................................................................40

4.3.2.

Kết quả hồi quy của mô hình Fix Effect Model: .............................................................41

4.3.3.


Kết quả hồi quy của mô hình Random Effect Model: .....................................................42

4.3.4.

So sánh và lựa chọn các mô hình hồi quy OLS, FEM, REM:.........................................43

4.4.

Kiểm định các giả định của mô hình hồi quy..........................................................................44

4.4.1.

Hiện tượng phương sai thay đổi ......................................................................................44

4.4.2.

Hiện tượng tự tương quan ...............................................................................................46

4.5.

Kết quả hồi quy ước lượng......................................................................................................46

4.5.1.
4.6.

Kết quả hồi quy bằng mô hình GLS................................................................................46

Thảo luận kết quả nghiên cứu .................................................................................................48


TÓM TẮT CHƯƠNG 4........................................................................................................................51
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN ....................................................................................................................52
5.1.

Tóm tắt kết quả chính và trả lời câu hỏi nghiên cứu ...............................................................52

5.2.

Khuyến nghị đối với các nhà quản trị ngân hàng ....................................................................53

5.3.

Đề xuất biện pháp đa dạng hóa hoạt động ngân hàng .............................................................53

5.4.

Hạn chế của đề tài ...................................................................................................................55

5.5.

Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo .......................................................................................56

TÓM TẮT CHƯƠNG 5........................................................................................................................57


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên Tiếng Anh


BHC:

Bank Holding Company

GLBA:

Graham Leach Bliley

Tên Tiếng Việt
Đạo

luật

Bank

Holding

Company
Đạo luật Graham Leach Bliley
Phương pháp hồi quy bình

GLS:

Generalized Least-Squares

GMM:

Generalised Method of Moments Phương pháp GMM

FEM:


Fixed Effects Model

OLS:

Ordinary Least-Squares

REM:

Random Effects Model

phương nhỏ nhất tổng quát

Mô hình hồi quy ước lượng tác
động cố định
Phương pháp hồi quy bình
phương nhỏ nhất
Mô hình hồi quy ước lượng tác
động ngẫu nhiên


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Mô tả cách đo lường các biến được sử dụng trong mô hình
Bảng 4.1: Kết quả thống kê mô tả các biến
Bảng 4.2: Bảng phân tích tương quan giữa các biến
Bảng 4.3: Kết quả hồi quy biến rủi ro theo phương pháp OLS
Bảng 4.4: Kết quả hồi quy biến rủi ro theo phương pháp FEM
Bảng 4.5: Kết quả hồi quy biến rủi ro theo phương pháp REM
Bảng 4.6: Kết quả kiểm định Hausman
Bảng 4.7: Bảng kết quả kiểm định đa cộng tuyến giữa các biến

Bảng 4.8: Kết quả kiểm định Breusch-Pagan Multiplier
Bảng 4.9: Kết quả kiểm định Woolrigde
Bảng 4.10: Kết quả hồi quy biến rủi ro theo phương pháp GLS


Tóm tắt: Vấn đề giảm rủi ro trong hoạt động luôn là một chủ đề quan trọng đối với
từng ngân hàng, cũng như các cơ quan quản lý và giám sát của họ. Do đó, những biện
pháp để giảm rủi ro luôn được các ngân hàng chú trọng và đa dạng hóa hoạt động hiện
đang là một biện pháp được quan tâm bởi các ngân hàng với suy luận rằng đa dạng hóa
giúp giảm rủi ro và làm lợi nhuận tăng thêm. Tuy nhiên, theo các bằng chứng từ các
nghiên cứu thực nghiệm, mối quan hệ giữa các hoạt động đa dạng hóa và rủi ro của các
ngân hàng hiện tại vẫn là một đề tài nghiên cứu đưa ra các kết quả chưa thống nhất dù
các nghiên cứu được thực hiện trong cùng nền kinh tế thì kết quả đưa ra vẫn có sự khác
nhau. Do đó tác giả thực hiện nghiên cứu này để kiểm định lại mối quan hệ giữa đa
dạng hóa và rủi ro tại các ngân hàng Việt Nam. Trong nghiên cứu này tác giả thực hiện
nghiên cứu tác động của đa dạng hóa đến rủi ro phá sản của các ngân hàng thương mại
cổ phần tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2010-2018. Nghiên cứu sử dụng hồi quy dữ
liệu bảng không cân bằng của 30 ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam. Kết quả
nghiên cứu chỉ ra rằng ngân hàng càng thực hiện các hoạt động đa dạng hóa (bao gồm
đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa tài sản) thì rủi ro càng giảm. Như vậy, các ngân
hàng tại Việt Nam nên đẩy mạnh đa dạng hóa các hoạt động dịch vụ của mình sẽ giúp
giảm thiểu rủi ro nhiều hơn.
Từ khóa: đa dạng hóa, đa dạng hóa thu nhập, đa dạng hóa tài sản, rủi ro phá sản…


Abstract: The issue of risk reduction in operations is always an important topic for
each bank, as well as their supervisory and regulatory agencies. Therefore, measures to
reduce risks which are always focused by banks and diversify activities are currently a
measure of interest to banks with the inference that diversification helps reduce risks
and increase profits. However, according to empirical evidence, the relationship

between diversification activities and risks of existing banks is still a research topic that
produces inconsistent results even though the studies are conducted. Currently, in the
same economy, the results are still different. The author therefore conducted a study to
retest the relationship between diversification and risk in Vietnamese banks. The paper
examines the relationship between diversification and risks of joint stock commercial
banks in Vietnam from 2010-2018. Study on regression of unbalanced table data of 30
joint stock commercial banks in Vietnam. The results of the study indicate that the
more diversified the bank (including income and asset diversification), the lower its
risk. As such, banks in Vietnam should step up diversifying their service activities to
help minimize risks.
Keywords: diversification, diversification revenue, diversification asset, bankruptcy
risk…


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.

Lý do chọn đề tài

Trong hơn một thập kỷ vừa qua, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã thay đổi đáng
kể. Các ngân hàng yếu kém đã được sáp nhập vào các ngân hàng mạnh để cải
thiện chất lượng của hệ thống ngân hàng Việt Nam và các ngân hàng nước ngoài
được phép tham gia vào ngành ngân hàng. Các ngân hàng lớn và lành mạnh
được khuyến khích mạnh mẽ để tìm kiếm và phát triển các dịch vụ ngân hàng
phổ thông để trở thành trụ cột trong ngành ngân hàng, phục vụ cho sự phát triển
của nền kinh tế. Sự sáp nhập, hợp nhất và tham gia của nhiều loại hình ngân
hàng khác nhau đã tạo ra một làn sóng áp lực cạnh tranh mới và góp phần tái cơ
cấu ngành ngân hàng.

Từ việc chuyên kinh doanh các hoạt động tín dụng thì nay các ngân hàng đã bắt
đầu có xu hướng thay đổi chuyển sang các hoạt động phi truyền thống nhằm đa
dạng hóa nguồn thu, giảm thiểu rủi ro cũng như tìm kiếm cơ hội mới cho chính
mình. Tiền gửi và cho vay không còn là hoạt động duy nhất tạo ra lợi nhuận cho
ngân hàng mà các dịch vụ mới đặc biệt là dịch vụ tư vấn và đầu tư đã mở ra một
xu hướng kinh doanh sáng tạo dựa trên tính chuyên nghiệp của nhân viên và một
mạng lưới chuyên sâu. Sự đổi mới trong công nghệ giúp rút ngắn thời gian xử lý
công việc giúp các ngân hàng có nhiều thời gian hơn trong việc nghiên cứu và
triển khai các dịch vụ và cơ sở mới. Hơn nữa, việc tăng cường cạnh tranh trong
hoạt động tín dụng giữa các ngân hàng trong nước và thậm chí là các ngân hàng
quốc tế buộc các ngân hàng phải chuyển sang một chiến lược mới để tìm kiếm
thu nhập. Một trong những xu hướng thay đổi trong quá trình tái cơ cấu, nâng
cao năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn hội


2

nhập sâu rộng kinh tế quốc tế hiện nay là đa dạng hóa hoạt động, phát triển các
dịch vụ ngân hàng tiện ích và hiện đại, tăng quy mô và tỷ trọng thu nhập từ dịch
vụ phi tín dụng trong tổng thu nhập. Xu hướng này phù hợp với hoạt động ngân
hàng tại các nền kinh tế phát triển, giảm thiểu rủi ro, đảm bảo các ngân hàng
thương mại phát triển bền vững.
Đối với hệ thống ngân hàng tại Việt Nam thu nhập lãi vẫn là nguồn thu chiếm ưu
thế trong cơ cấu thu nhập của toàn ngành, tuy nhiên nó đang có xu hướng giảm
dần trong những năm gần đây thay vào đó thu nhập phi lãi có xu hướng tăng lên
theo các năm từ 18% năm 2015 lên 2015 vào năm 2016 và năm 2017 là 23%.
Tuy nhiên đây vẫn là 1 con số khá thấp so với các nước trong khu vực như
Philipines, Myammar và Singapore thì tỷ lệ thu nhập ngoài lãi lên tới 35% 40%. Điều này cho thấy rằng, hoạt động phi truyền thống vẫn là một hoạt động
nhiều tiềm năng đối với các NHTM tại Việt Nam.
Một số nghiên cứu gần đây nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đa dạng hóa

ngân hàng. Quan điểm truyền thống trong lĩnh vực ngân hàng là các nguồn thu
từ hoạt động ngoài lãi thường ổn định hơn thu nhập từ lãi vay nên rủi ro của
ngân hàng sẽ giảm xuống khi thực hiện đa dạng hóa (DeYoung and Roland,
2011), tương tự Sanya and Wolfe (2011) đã chỉ ra rằng đa dạng hóa giúp các
ngân hàng tăng lợi nhuận và giảm rủi ro.
Tuy nhiên, trên thế giới cũng có nhiều quan điểm không ủng hộ chiến lược đa
dạng hóa sản phẩm của các ngân hàng, họ cho rằng chi phí cao trong việc đa
dạng hóa sản phẩm làm gia tăng rủi ro và giảm lợi nhuận khi các ngân hàng thực
hiện lấn sân sang những hoạt động không chuyên của mình, hay đa dạng hóa sản
phẩm sẽ gây ra những ảnh hưởng không tốt đến hiệu quả hoạt động của ngân
hàng do phải quản lý nhiều lĩnh vực hoạt động( Gamra and Plihon, 2011), Stiroh


3

(2006) cũng chỉ ra rằng sự phụ thuộc lớn hơn vào thu nhập phi lãi dẫn đến biến
động cao hơn cho thu nhập của ngân hàng và rủi ro cao hơn nhưng lợi nhuận lại
không cao hơn. Các nghiên cứu trên cho thấy rằng đa dạng hóa có hai mặt lợi thế
và bất lợi . Một số nghiên cứu tại Việt Nam cũng chưa đưa ra được một bức
tranh nhất quán về tác động của đa dạng hóa đến rủi ro của các ngân hàng. Do
đó, tác giả thực hiện đề tài “Đánh giá tác động của đa dạng hóa đến rủi ro của
các NHTMCP tại Việt Nam” để xem xét đa dạng hóa có tác động như thế nào
đến rủi ro ngân hàng, cũng như thêm bằng chứng thực nghiệm để từ đó đưa ra và
giúp các nhà quản trị ngân hàng lựa chọn những chiến lược đa dạng hóa phù hợp
với đặc điểm, năng lực và mức độ rủi ro của từng ngân hàng
1.2.

Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu tổng quát: Xác định sự tác động và mức độ tác động của đa dạng hóa đến rủi

ro của các ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2010 – 2018.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tác động của đa dạng hóa tài sản đến rủi ro của các ngân hàng TMCP.
+ Tác động của đa dạng hóa thu nhập đến rủi ro của các ngân hàng TMCP.
1.3.

Câu hỏi nghiên cứu

Để trả lời cho mục tiêu nghiên cứu tác sẽ sẽ lần lượt trả lời 2 câu hỏi nghiên cứu sau
đây:
- Đa dạng hóa tài sản có tác động giúp giảm rủi ro hay làm tăng thêm rủi ro cho các
ngân hàng thương mại cổ phần tại Việt Nam?
- Đa dạng hóa thu nhập có tác động giúp giảm rủi ro hay làm tăng thêm rủi ro cho các
ngân hàng cổ phần tại Việt Nam?
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là đa dạng hóa ngân hàng (bao gồm đa dạng hóa
tài sản và đa dạng hóa thu nhập) và rủi ro của các NHTMCP tại Việt Nam.


4

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là 30 NHTMCP tại Việt Nam trong giai đoạn từ 20102018, trong đó không bao gồm các NHTM nhà nước, ngân hàng liên doanh, ngân hàng
chính sách, ngân hàng 100% vốn nước ngoài và NHTMCP Việt Nam Thương Tín
(Theo danh sách đính kèm tại Phụ lục 1)
1.5.

Phương pháp nghiên cứu


Phương pháp nghiên cứu sử dụng là phương pháp định lượng, sử dụng hồi quy dữ liệu
bảng để phân tích tác động của 8 yếu tố đến rủi ro của các ngân hàng thương mại Việt
Nam
Tác giả sử dụng phần mềm Stata 12.0 để kiểm định và lựa chọn mô hình phù hợp với
bộ dữ liệu mà tác giả thu thập được. Đầu tiên, tác giả thực hiện hồi quy dữ liệu bảng
theo 3 phương pháp phổ biến hiện nay là OLS, FEM, REM. Sau đó sử dụng các kiểm
định để tìm ra mô hình phù hợp nhất. Tiếp theo, tác giả thực hiện kiểm định các lỗi
trong mô hình như phương sai thay đổi, tự tương quan, đa cộng tuyến và tiến hành sửa
chữa những lỗi này (nếu xảy ra lỗi) để tìm ra mô hình tốt nhất và phù hợp nhất với bộ
dữ liệu.
1.6.

Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của nghiên cứu

Ý nghĩa khoa học: Kết quả nghiên cứu đóng góp vào cơ sở lý thuyết đa dạng hóa ngân
hàng giữa tình hình có những kết luận trái ngược nhau trong các nghiên cứu. Những
thông tin hữu ích về đa dạng hóa ảnh hưởng đến rủi ro ngân hàng được tác giả đưa ra,
phân tích và kiểm chứng thông qua các mô hình hồi quy dữ liệu.
Ý nghĩa thực tiễn: Qua nghiên cứu này, các nhà quả trị ngân hàng có thêm một nguồn
tham khảo để đưa ra những chiến lược phát triển hợp lý cho ngân hàng mình sao cho
có thể hạn chế tối đa rủi ro.
1.7.

Kết cấu của đề tài

Đề tài được kết cấu thành 5 chương với các nội dung như sau:


5


Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu: Trong nội dung chương này tác giả nêu lý do
lựa chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp
nghiên cứu và ý nghĩa về mặt khoa học cũng như thực tiễn mà đề tài đóng góp.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết : Chương này bao gồm phần lý thuyết về đa dạng hóa, lý
thuyết về rủi ro từ đó nhận định mối quan hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro, đưa ra tổng
quan về các nghiên cứu trước đây.
Chương 3: Mô hình nghiên cứu: Tác giả đưa ra mô hình nghiên cứu, dữ liệu cho
nghiên cứu từ đó mô tả và đo lường các biến cần nghiên cứu, cuối cùng là phương
pháp để thực hiện nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Kết quả hồi quy nghiên cứu nêu lên các phương pháp
hồi quy và các kiểm định mà tác giả sử dụng để phân tích mối quan hệ giữa các biến
độc lập với biến phụ thuộc từ đó lựa chọn ra mô hình hồi quy tối ưu. Từ kết quả cuối
cùng tác giả trả lời các câu hỏi nghiên cứu và kết luận giả thuyết nghiên cứu phù hợp
với bộ dữ liệu của mình.
Chương 5: Kết luận: Trong chương này tác giả kết luận về kết quả nghiên, đóng góp
của đề tài đồng thời cũng nêu lên những hạn chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên
cứu tiếp theo.


6

TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đưa ra cái nhìn khái quát chung cho bài nghiên cứu, nêu lý do
chọn đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu. Từ đó tác giả xác định mục tiêu nghiên
cứu, câu hỏi nghiên cứu và các phương pháp tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu. Tác
giả cũng đưa ra kết cấu chung của bài nghiên cứu để đọc giả dễ dàng hình dung được
kết cấu và ý tưởng của đề tài.



7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Lý thuyết về đa dạng hóa trong kinh doanh ngân hàng
2.1.1. Lý thuyết về đa dạng hóa
Đa dạng hóa là một chiến lược đầu tư được thiết kế nhằm giảm bớt rủi ro bằng cách kết
hợp một loạt các khoản đầu tư khác nhau. Việc kết hợp này tạo ra một danh mục đầu tư
theo nhiều hướng và không có khả năng tất cả các khoản đầu tư di chuyển theo cùng
một hướng (Sanya & Wolfe 2011). Mục tiêu đa dạng hóa trong lý thuyết danh mục đầu
tư là giảm rủi ro trong danh mục đầu tư.
Theo Ansoff, I. (1957): “thuật ngữ đa dạng hóa thường được gắn liền với sự thay đổi
những đặc điểm dòng sản phẩm của công ty hoặc thị trường, trái ngược với sự thâm
nhập thị trường, phát triển thị trường hay phát triển sản phẩm, nó đại diện cho sự thay
đổi trong cơ cấu sản phẩm”. Đối với doanh nghiệp, đa dạng hóa là việc một công ty
mở rộng hoạt động kinh doanh cốt lõi của mình vào thị trường sản phẩm khác. Các
doanh nghiệp đa dạng hóa khi họ mong muốn kinh doanh đồng thời từ hai lĩnh vực
khác nhau trở lên. Trong ngành ngân hàng, đa dạng hóa xảy ra khi các ngân hàng
không còn tập trung vào mảng kinh doanh cốt lõi là cho vay mà mở rộng thị phần vào
các sản phẩm dịch vụ khác hoặc lĩnh vực kinh doanh khác như bảo hiểm, bất động sản,
chứng khoán….
Theo Rose & Hudgins (2006), hoạt động đa dạng hóa thu nhập ngân hàng được giải
thích thông qua sự thay đổi giữa thu nhập ngoài lãi và thu nhập từ lãi và bằng sự thay
đổi nội tại của hai loại thu nhập được phân tích. Nếu như nguồn thu nhập của ngân
hàng có được chỉ duy nhất từ thu nhập lãi ròng thì được gọi là tập trung, nhưng nếu
nguồn thu này có được phân chia giữa thu nhập ngoài lãi và thu nhập từ lãi thì được gọi
là đa dạng hóa. Hoạt động đa dạng hóa thu nhập của ngân hàng chủ yếu tập trung vào
lĩnh vực kinh doanh thương mại và các hoạt động tạo phí và hoa hồng. Với việc đa
dạng hóa thu nhập, ngân hàng không còn tập trung vào các lĩnh vực truyền thống mà



8

dần chuyển dịch sang kinh doanh buôn bán khác, tạo thêm nguồn thu nhập cho ngân
hàng.
Các tài liệu về đa dạng hóa ngân hàng phân tích lợi ích và hạn chế liên quan đến chiến
lược phát triển theo các loại hình đa dạng hóa. Đa dạng hóa có thể dẫn đến sự gia tăng
hiệu suất thông qua tiết kiệm chi phí hoặc doanh thu được cải tiến do sự thuận lợi khi
kết hợp các dịch vụ tài chính (Llewellyn, 1996; Teece, 1980). Hoặc, đa dạng hóa có thể
làm hiệu quả hoạt động của các ngân hàng giảm sút, gia tăng rủi ro tín dụng khi gặp
một số vấn đề về quy mô hay sự quản lý… (De Young và Roland, 2001; Lepetit và
cộng sự, 2008; Stiroh, 2004). Đa dạng hóa xuất phát từ nhiều nguyên nhân, theo
Lepetit và cộng sự, (2008) tình trạng này bắt nguồn từ sự cải cách tài chính thập niên
70, 80 ở Châu Âu, hệ thống ngân hàng phương Tây phải đối mặt với những thay đổi
lớn trong các hình thức cạnh tranh, tập trung và tái cơ cấu. Họ đã phản ứng với môi
trường mới bằng các áp dụng một chiến lược mở rộng phạm vi các sản phẩm cung cấp
cho khách hàng. Sự thay đổi trong cơ cấu thu nhập mà trong đó tỷ lệ thu nhập ngoài
lãi ngày càng cao là bằng chứng cho thấy sự chuyển dịch hoạt động của các ngân hàng.
Theo các nghiên cứu tại ngân hàng nước ngoài, thu nhập ngoài lãi đóng góp 41%
tổng thu nhập tại thị trường Châu Âu trong năm 1998 (ECB, 2000), tỷ lệ này là 43% tại
Mỹ vào năm 2011 (Stiroh, 2004). Piyadasa và cộng sự (2015) nghiên cứu từ sự bãi bỏ
quy định trong ngành công nghiệp tài chính tại Úc đã khuyến khích các ngân hàng
thương mại đa dạng hóa hơn là tập trung vào các quỹ cho vay truyền thống. Với một
loạt các chức năng mới được tạo ra, các ngân hàng Úc đã phát triển mạnh mẽ và
trở thành một trong những nước có ngành ngân hàng đạt lợi nhuận cao nhất trên thế
giới. Mặt khác, để đáp ứng xu hướng phát triển cạnh tranh do toàn cầu hóa, tự do hóa
và tư nhân hóa, các ngân hàng thương mại đã không ngừng mạo hiểm vào các lĩnh vực
ngoài truyền thống. Chính sự cạnh tranh đã tạo điều kiện cho họ nhìn thấy nhiều
hướng kinh doanh mới, mạnh dạn hơn trong việc mở rộng các hoạt động trung gian
truyền thống như huy động vốn, cho vay sang các hoạt động có thu nhập ngoài lãi.



9

Hoạt động đa dạng hóa của ngân hàng ở phạm vi rất rộng lớn do đó trong bài tác giả
giới hạn lại phạm vi nghiên cứu trong hoạt động đa dạng hóa danh mục thu nhập (tác
giả gọi tắt là đa dạng hóa thu nhập) và đa dạng hóa danh mục đầu tư ( tác giả gọi tắt là
đa dạng hóa tài sản).Tác giả chọn đa dạng hóa thu nhập và đa dạng hóa tài sản là vì đây
là hai lĩnh vực kinh doanh chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn trong hệ thống các ngân hàng
thương mại cổ phần tại Việt Nam hiện nay.
 Đa dạng hóa tài sản
Các mô hình lý thuyết đa dạng hóa danh mục đầu tư được phát triển bởi Markowitz và
Jame. Quy tắc quy chuẩn cho việc đa dạng hóa làm giảm thiểu rủi ro danh mục được
áp dụng cho tài sản hay danh mục đầu tư có rủi ro. Đa dạng hóa danh mục đầu tư có
thể mang lại lợi nhuận cho danh mục đầu tư nhưng mức độ đa dạng hóa có thể làm
giảm rủi ro thì phụ thuộc vào sự tương quan giữa các khoản đầu tư trong danh mục.
Nếu lợi nhuận các khoản đầu tư không tương quan cùng chiều khi rủi ro xảy ra thì đa
dạng hóa danh mục có thể loại bỏ rủi ro hoặc giảm rủi ro danh mục. Đa dạng hóa tài
sản bao gồm các hoạt động như: hoạt động kinh doanh ngoại hối, mua bán chứng
khoán kinh doanh, chứng khoán đầu từ, góp vốn mua cổ phần
 Đa dạng hóa thu nhập
Đa dạng hóa thu nhập của ngân hàng được thể hiện qua sự thay đổi tỉ lệ của thu
nhập ngoài lãi trong tổng thu nhập của ngân hàng. Sự thay đổi này có được khi ngân
hàng chủ động gia tăng các nguồn thu nhập ngoài lãi (thu từ phí dịch vụ, hoa hồng và
thu nhập hoạt động đầu tư khác). Chiến lược có tỉ trọng thu nhập từ lãi cao trong tổng
thu nhập của ngân hàng gọi là chiến lược tập trung nguồn thu nhập, ngược lại chiến
lược có thu nhập được đóng góp từ thu nhập ngoài lãi và thu nhập lãi gọi là chiến
lược đa dạng hóa thu nhập. Hoạt động đa dạng hóa thu nhập ngân hàng là hoạt động
chuyển từ mảng kinh doanh truyền thống (hoạt động tín dụng) sang mảng kinh doanh
phi truyền thống (phí dịch vụ, hoa hồng, hoạt động kinh doanh khác) theo Rose &
Hudgins (2008). Đa dạng hóa thu nhập là gia tăng nguồn thu nhập ngoài lãi. Để gia



10

tăng nguồn thu nhập ngoài lãi thì ngân hàng phát triển nhiều sản phẩm dịch vụ phi tín
dụng. Như vậy đa dạng hóa thu nhập ngân hàng có thể thực hiện nhiều phương pháp
sau: Cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ phi tín dụng nhằm đáp ứng như cầu về tài
chính tiền tệ của khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp mang lại lợi nhuận từ hoạt
động dịch vụ. Phát triển dịch vụ phi tín dụng là cung cấp nhiều dịch vụ phi tín dụng
và đồng thời mở rộng thị phần, đối tượng khách hàng. Bên cạnh đó kết hợp kinh
doanh với sản phẩm dịch vụ tín dụng truyền thống.
2.1.2. Đo lường đa dạng hóa
Chỉ số Herfindahl-Hirschman là chỉ số đo lường mức độ tập trung thị trường và là một
chỉ số về mức độ cạnh tranh trong một ngành cụ thể. Một ngành tập trung cao độ là
một ngành chỉ có một vài người chơi trong ngành chiếm tỷ lệ lớn trong thị phần, dẫn
đến tình trạng gần như độc quyền . Mức độ tập trung thấp có nghĩa là ngành công
nghiệp đang tiến gần đến một kịch bản cạnh tranh hoàn hảo, nơi nhiều công ty có quy
mô khác nhau cùng nhau chia sẻ thị trường.
Để tính Chỉ số Herfindahl-Hirschman, ta lấy phần trăm thị phần của mỗi công ty trong
một ngành, bình phương số đó, sau đó cộng tất cả lại với nhau.
Chỉ số này cũng được sử dụng trong ngành ngân hàng để đo lường mức độ tập trung
của một ngân hàng trong một lĩnh vực nào đó (ví dụ như: đa dạng hóa thu nhập, đa
dạng hóa tài sản, đa dạng hóa địa lý…). Cách tính cũng tương tự như cách tính chung
của chỉ số này:
HHI = S12 + S22 + S32 + … +Sn2
Trong đó S1, S2, S3,… Sn là phần trăm của các thành phần trong 1 lĩnh vực mà cần đo
lường.
HHI càng cao thì mức độ tập trung càng cao tức đa dạng hóa thấp và ngược lại HHI
càng thấp thì mức độ tập trung càng thấp và đa dạng hóa cao.
2.2.


Lý thuyết về rủi ro trong hoạt động ngân hàng

2.2.1. Khái niệm


11

Rủi ro là những biến cố không mong đợi, khi xảy ra sẽ dẫn đến sự tổn thất về tài
sản của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc ngân hàng phải bỏ ra
thêm một khoản chi phí nào đó để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất
định. Rủi ro như là sự khác biệt giữa giá trị thực tế nhận được và giá trị đã kỳ vọng. Vì
vậy mỗi doanh nghiệp hay ngân hàng khi kinh doanh thì gặp rủi ro là điều không thể
tránh khỏi, phải chấp nhận rủi ro và quản trị tốt rủi ro tạo nguồn thu nhập lớn hơn cho
ngân hàng.
2.2.2. Các loại rủi ro trong hoạt đông ngân hàng
2.2.2.1.

Rủi ro tín dụng

Trong hoạt động ngân hàng, tín dụng là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu của ngân
hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn. Các thống kê và nghiên cứu cho
thấy rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù
hiện nay đã có sự chuyển dịch cơ cấu lợi nhuận của ngân hagf, theo đó thu nhập từ hoạt
động tín dụng có xu hướng giảm xuống và thu nhập từ các hoạt động dịch vụ khác tăng
lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ ½ đến 2/3 trên tổng thu nhập của ngân
hàng. Rủi ro tín dụng là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tổn thất và ảnh
hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh của ngân hàng. Vậy rủi ro tín dụng là
gì?
Anthony Sauders (2007) đã đưa ra định nghĩa: “Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm năng

khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là luồng thu nhập dự tính mang
lại từ khoản vay của ngân hàng không thể được thực hiện cả về số lượng và thời hạn”.
Còn theo Timothy W.Koch (2006) thì “Rủi ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu
nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn”. Theo
thông tư 41/2016/TT-NHNN “Rủi ro tín dụng là rủi ro do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ trả nợ theo hợp
đồng hoặc thỏa thuận với ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.”


12

Như vậy có thể kết luận rằng: rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín
dụng của ngân hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghĩa vụ trả nợ của mình như đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
 Rủi ro tín dụng được đo lường bằng các chỉ số:
-

Tỷ lệ nợ xấu =

𝑵ợ 𝒙ấ𝒖
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒅ư 𝒏ợ 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚

Tỷ lệ nợ rủi ro và đặc biệt là tỷ lệ nợ xấu là chỉ tiêu phản ánh tình trạng rủi ro tín
dụng của ngân hàng. Tỷ lệ nợ xấu là nợ từ nhóm 3 đến nợ nhóm 5 đây là nhóm nợ
được xếp vào nhóm nợ có khả năng thu hồi vốn rất thấp do khách hàng đi vay làm ăn
thua lỗ không có khả năng để hoàn trả lãi và gốc cho ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao thì
chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp và ngân hàng cũng đang lâm
vào tình trạng khó khăn do thiếu hụt vốn, làm giảm lợi nhuận, tăng nguy cơ rủi ro
thanh khoản và phá sản ngân hàng nếu ngân hàng không có hướng khắc phục kịp thời.
-


Dự phòng rủi ro tín dụng (LLR)

LLR =

𝑫ự 𝒑𝒉ò𝒏𝒈 𝒓ủ𝒊 𝒓𝒐 𝒕í𝒏 𝒅ụ𝒏𝒈
𝑫ư 𝒏ợ 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚 𝒄ủ𝒂 𝒏𝒈â𝒏 𝒉à𝒏𝒈 𝒊 𝒗à𝒐 𝒏ă𝒎 𝒕

Theo như định nghĩa thì khoản dự phòng rủi ro tín dụng này được dự trữ nhằm đề
phòng cho việc bù lỗ các khoản cho vay. Về mặt lý thuyết khi LLR tại ngân hàng ngày
càng cao thì chứng tỏ ngân hàng đang cho vay ngày càng nhiều đồng nghĩa với việc rủi
ro cho ngân hàng cũng càng cao trong hoạt động cho vay. Hoạt động tín dụng hầu hết
là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho các ngân hàng thương mại mà rủi ro trong các
khoản này càng cao thì nguy cơ nợ xấu của ngân hàng sẽ càng cao, dự phòng tăng cao,
tổng tài sản và vốn chủ sở hữu giảm và nguy cơ phá sản của các ngân hàng cũng tăng
lên.
-

LLP =

𝑪𝒉𝒊 𝒑𝒉í 𝒅ự 𝒑𝒉ò𝒏𝒈 𝒓ủ𝒊 𝒓𝒐 𝒕í𝒏 𝒅ụ𝒏𝒈
𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒍ã𝒊 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏

Hệ số này >100% thì chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro tín dụng vì khi cho vay
thì ngân hàng phải trích khoản dự phòng rủi ro tín dụng mà khi hệ số này càng cao thì
chi phí dự phòng chi ra cho các khoản cho vay này cũng cao hay lợi nhuận ngân hàng


13


giảm đi. Điều này tượng trưng cho sự quản lý tín dụng của ngân hàng không đầy đủ và
chất lượng tín dụng tại ngân hàng còn thấp. Trên thực tế, tỷ lệ chi phí dự phòng nợ xấu
càng cao thì rủi ro đem lại cho ngân hàng càng cao, mà rủi ro cao thì lợi nhuận ngân
hàng sẽ giảm nguy cơ dẫn đến phá sản của ngân hàng càng cao.
2.2.2.2.

Rủi ro thanh khoản

Theo Trenca (2002) thì rủi ro thanh khoản là rủi ro xảy ra khi bên đi vay không thể
hoặc không muốn hoàn thành nghĩa vụ trả lãi và gốc đúng hạn, rủi ro mang tính tất yếu
khi đáo hạn các khoản vay mà lãi và gốc chưa được thanh toán và cũng không có khả
năng tái tài trợ.
Theo Ủy ban Basel định nghĩa về rủi ro thanh khoản: “Rủi ro thanh khoản là rủi ro mà
một định chế tài chính không đủ khả năng tìm kiếm đầy đủ nguồn vốn để đáp ứng các
nghiệp vụ đến hạn mà không làm ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh hằng
ngày và cũng không gây tác động đến tình hình tài chính của định chế tài chính đó.”
Nói tóm lại rủi ro thanh khoản là khả năng xảy ra những thiệt hại về lợi nhuận hoặc giá
trị thị trường của ngân hàng do khách hàng vay vốn không có khả năng hoàn trả lãi và
gốc dẫn đến tình trạng ngân hàng mất khả năng thanh toán trong phạm vi thời gian và
chi phí hợp lý.
Đo lường rủi ro thanh khoản:
-

Chỉ số CAR

Theo hiệp ước Basel thì CAR lớn hơn hoặc bằng 8% , nếu ngân hàng có chỉ số
này thấp trong khoản thời gian dài thì chứng tỏ ngân hàng đang gặp rủi ro thanh khoản
và ngược lại.
-


LDR =

𝑫ư 𝒏ợ 𝒄𝒉𝒐 𝒗𝒂𝒚
𝑽ố𝒏 𝒉𝒖𝒚 độ𝒏𝒈

Thanh khoản là khả năng tiếp cận các tài sản và nguồn vốn với chi phí chuyển hóa thấp
và thời thời gian chuyển hóa nhanh có thể dùng để chi trả với chi phí hợp lý ngay khi
có nhu cầu phát sinh. Chỉ số này phản ánh khả năng thanh khoản của ngân hàng hay
khả năng huy động để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng. Chỉ số này càng lớn


14

thì khả năng thanh khoản của ngân hàng thấp, lợi nhuận thu được sẽ cao đồng thời rủi
ro thanh khoản cũng tăng cao và ngược lại chỉ số này tháp thì rủi ro thanh khoản sẽ
thấp.
-

LAD =

𝑻à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒕𝒉𝒂𝒏𝒉 𝒌𝒉𝒐ả𝒏−𝒉𝒖𝒚 độ𝒏𝒈 𝒏𝒈ắ𝒏 𝒉ạ𝒏
𝑽ố𝒏 𝒉𝒖𝒚 độ𝒏𝒈

Tài sản thanh khoản của ngân hàng là tài sản nhằm dự trữ để ứng phó với các tình
huống nhất thời nhằm đáp ứng nhanh nhu cầu thanh toán của khách hàng đến giao dịch
tại ngân hàng. Tính thanh khoản của ngân hàng càng cao thì tỷ lệ an toàn vốn của ngân
hàng càng cao từ đó sẽ hạn chế được nguy cơ phá sản của ngân hàng cho rủi ro thanh
khoản đem lại.
2.2.2.3.


Rủi ro lãi suất

Trenca & Benyovski (2001) rủi ro lãi suất được hiểu là sự biến động của dòng tiền khi
có sự thay đổi về lãi suất.
Thông tư 41/2016/TT-NHNN “ Rủi ro lãi suất là rủi ro biến động bất lợi của lãi suất
trên thị trường đối với giá trị của các giấy tờ có giá, các công cụ tài chính có lãi suất,
sản phẩm phái sinh lãi suất trên số kinh doanh của ngân hàng, chi nhánh các ngân hàng
nước ngoài”. Lãi suất là yếu tố rất nhạy cảm với những biến động của nền kinh tế, hơn
nữa nó là công cụ trong việc thực hiện chính sách tài chính tiền tệ của Chính phủ. Vì
vậy, rủi ro lãi suất à rủi ro xuất hiện thường xuyên trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng.
Có nhiều khái niệm về rủi ro lãi suất nhưng đều có chung nội dung là: rủi ro lãi suất
của ngân hàng xảy ra khi lãi suất và các yếu tố liên quan đến lãi suất thay đổi do sự
không ăn khớp nhau về kỳ hạn giữa tài sản và nguồn vốn. Chính vì vậy khi lãi suất
thay đổi có thể gây ra những tác hại nghiệm trọng với tài sản ròng của ngân hàng, ảnh
hưởng đến lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Đo lường rủi ro lãi suất
-

Rủi ro lãi suất (ISR) =

𝐓à𝐢 𝐬ả𝐧 𝐧𝐡ạ𝐲 𝐜ả𝐦 𝐯ớ𝐢 𝐥ã𝐢 𝐬𝐮ấ𝐭
𝐍𝐠𝐮ồ𝐧 𝐯ố𝐧 𝐧𝐡ạ𝐲 𝐜ả𝐦 𝐯ớ𝐢 𝐥ã𝐢 𝐬𝐮ấ𝐭


15

-

NIR =


𝑻𝒉𝒖 𝒏𝒉ậ𝒑 𝒍ã𝒊 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏 𝒄ủ𝒂 𝒏𝒈â𝒏 𝒉à𝒏𝒈

Chỉ số này thể hiện khả năng tận dụng nguồn vốn giá rẻ hay sự chênh lệch lãi suất giữa
lãi suất huy động và lãi suất cho vay nhằm đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. Tỷ lệ này
tăng chứng tỏ thu nhập lãi thuần của ngân hàng tăng và nguy cơ dẫn dẫn đến phá sản
của ngân hàng sẽ giảm xuống. Trong nghiên cứu của Duong Nguyên Thanh (2013) đã
đo lường rủi ro lãi suất của ngân hàng bằng chỉ số NIR.
2.2.2.4.

Rủi ro phá sản ngân hàng

 Chỉ số Z-score của E.I.Altaman
Nguy cơ phá sản ngân hàng là vấn đề luôn được các nhà nghiên cứu tài chính
quan tâm và các nhà nghiên cứ muốn tìm ra công cụ nhằm dự báo nguy cơ phá sản của
các ngân hàng thương mại. Nghiên cứu năm 1968 của E.I.Altman đã phân tích đa biến
để phát triển một mô hình dựa trên 5 yếu tố để dự báo nguy cơ phá sản của các công ty
sản xuất tại Mỹ.
Lúc đầu giáo sư sử dụng đến 22 chỉ tiêu tài chính khác nhau để tính z-score,
nhưng sau đó ông đã phát triển và gom lại còn 5 biến X1, X2, X3, X4, X5 gồm:
X1: Tỷ số vốn lưu động trên tổng tài sản( Working Capitals/ Total Assets)
X2: Tỷ số lợi nhuận giữ lại trên tổng tài sản (Retain Earnings/ Total Assets)
X3: Tỷ số lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên tổng tài sản (EBIT/Total Assets)
X4: Giá trị thị trường của vosn chủ ở hữu trên giá trị sổ sách của tổng nợ (Market
Value of total Equity/Book values of total Liabilities)
X5: Tỷ số doanh số trên tổng tài sản (Sales/Total Assets)
Một công ty dự đoán sẽ phá sản nếu công ty đó rơi vào phạm vi” Điểm số Z” (Zscore) và độ chính xác là 95% đới với thời gian dự báo trong vòng một năm.
Z < 1.81 tương đương với rủi ro cao
1.81 < Z < 2.99 tương đương với rủi ro trung bình

Z > 2.99 tương đương với rủi ro thấp


16

Từ những năm 1970 thì Altman nghiên cứu chuyên sâu hơn về các lĩnh vực như
ngân hàng, du lịch, công nghệ thông tin…
 Chỉ số Z-score theo Roy
Công thức đầu tiên được đề xuất bởi Roy (1952) để đo lường chỉ số Z-score là
Z-score =

π K
+
A A

σπ/A

Trong đó: π là lợi nhuận ròng
K: Tổng vốn chủ sở hữu
A: Tổng tài sản
σ: Độ lệch chuẩn của lợi nhuận trên tổng tài sản
Từ nghiên cứu này và nghiên cứu của Boyd & Runkle (1993) đo lường rủi ro
khánh kiệt nhiều nhà nghiên cứu đã dựa trên đề xuất trên mà nghiên cứu bổ sung công
thức tính Z-score và được sử dụng rộng rãi như sau:
ROA +

Z-score =

𝑉ố𝑛 𝐶𝑆𝐻 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛


Độ lệch chuẩn của ROA

Chỉ số Z-score này được sử dụng rộng rãi trong việc đáng giá rủi ro phá sản của
các tổ chức tài chính ngân hàng. Chỉ số này càng thấp thì rủi ro dẫn đến nguy cơ phá
sản của ngân hàng càng cao và ngược lại.
Thực tế cho thấy trong hoạt động ngân hàng có rất nhiều rủi ro xảy ra nhưng rủi
ro phá sản là rủi ro đáng lo ngại nhất của các ngân hàng, do đó trong bài nghiên cứu tác
giả nghiên cứu về tác động của đa dạng hóa đến rủi ro phá sản của các ngân hàng.
2.3.

Mối quan hệ giữa đa dạng hóa và rủi ro

Trong hai thập kỷ qua, để trả lời cho câu hỏi “ các ngân hàng thực hiện đa dạng hóa
hoạt động của mình có tác động như thế nào đến rủi ro và lợi nhuận” đã có rất nhiều
các nghiên cứu được thực hiện. Các bài nghiên cứu cũng được thực hiện bằng nhiều
cách tiếp cận khác nhau, Cách tiếp cận đầu tiên sử dụng để phân tích tác động của đa
dạng hóa đến lợi nhuận và rủi ro là kết quả của các mô phỏng sáp nhập giữa các ngân


×