Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Thi online 4

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (671.02 KB, 26 trang )

Câu 1

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Điểm giống nhau giữa quan niệm của Đacuyn và thuyết tiến hóa tổng hợp là:

A

Đều giải thích được cơ chế của di truyền và biến dị.

B

Giải thích được cơ chế hình thành loài mới.

C

Đều nhấn mạnh vai trò quan trọng của chọn lọc tự nhiên trong quá trình tiến
hóa của sinh giới.

D
Câu 2

Giải thích được quá trình hình thành của các nhóm phân loại trên loài.
Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số
côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình
thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi
xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài
bằng con đường:


A

cách li địa lí

B

cách li tập tính

C

cách li sinh thái

D

cách li sinh sản

Câu 3

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)


Trong cơ chế cách li sau hợp tử. Nguyên nhân của việc thụ tinh được nhưng hợp tử
không phát triển thành con lai hoặc phát triển thành con lai nhưng lại không có khả năng
sinh sản là do

A

sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, cấu
tạo, chức năng.


B

các cá thể hai loài có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau nên con lai có bộ
nhiễm sắc thể lẻ.

C

sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, hình
thái, cấu trúc.

D

sự tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về chức năng, hình thái,
cấu trúc.

Câu 4

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Theo quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A

Chọn lọc tự nhiên dẫn đến hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang
các kiểu gen quy định các đặc điểm thích nghi với môi trường.

B

Đối tượng tác động của chọn lọc tự nhiên là các cá thể trong quần thể.


C

Kết quả của chọn lọc tự nhiên là hình thành nên loài sinh vật có các đặc
điểm thích nghi với môi trường.

D

Chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót của các cá thể trong
quần thể.

Câu 5

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Theo Mayơ, loài là


A

một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với
nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li
sinh sản với các nhóm quần thể thuộc các loài khác.

B

một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể không có khả năng giao phối
với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li
nới ở với các nhóm quần thể thuộc các loài khác.

C


một hoặc một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với
nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và không cách li
sinh sản với các nhóm quần thể thuộc các loài khác.

D

một hoặc một nhóm cá thể gồm các sinh vật có khả năng giao phối với nhau
trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản
với các nhóm cá thể thuộc các loài khác.

Câu 6

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Tiêu chuẩn sử dụng để phân biệt hai quần thể có thuộc cùng một loài hay thuộc hai loài
khác nhau chính xác nhất là tiêu chuẩn

A

địa lí – sinh thái.

B

sinh lí – hoá sinh.

C

hình thái.


D

cách li sinh sản.

Câu 7

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Cách li trước hợp tử là những trở ngại ngăn cản


A

sự thụ tinh tạo ra hợp tử.

B

việc tạo ra con lai hữu thụ.

C

các sinh vật gặp nhau với nhau.

D

các sinh vật có thể sinh con.

Câu 8

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)


Đối với vi khuẩn, tiêu chuẩn có ý nghĩa hàng đầu để phân biệt hai loài thân thuộc là

A

tiêu chuẩn hoá sinh.

B

tiêu chuẩn sinh lí.

C

tiêu chuẩn sinh thái.

D

tiêu chuẩn di truyền.

Câu 9

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Trong cơ chế cách li sau hợp tử. Nguyên nhân của việc thụ tinh được nhưng hợp tử
không phát triển thành con lai hoặc phát triển thành con lai nhưng lại không có khả năng
sinh sản là do

A

sự tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về chức năng, hình thái,

cấu trúc.

B

các cá thể hai loài có số lượng nhiễm sắc thể khác nhau nên con lai có bộ
nhiễm sắc thể lẻ.


C

sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, hình
thái, cấu trúc.

D

sự không tương hợp giữa hai bộ nhiễm sắc thể của bố mẹ về số lượng, cấu
tạo, chức năng.

Câu 10

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là:

A


(2), (4).

B

(2), (3).

C

(1), (3).

D

(1), (4).

Câu 11

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Con lai được sinh ra từ phép lai khác loài thường bất thụ, nguyên nhân chủ yếu là do

A

cấu tạo cơ quan sinh sản của hai loài không phù hợp.

B

các nhiễm sắc thể trong tế bào không tiếp hợp với nhau khi giảm phân, gây
trở ngại cho sự phát sinh giao tử.


C

số lượng gen của hai loài không bằng nhau.


D

số lượng nhiễm sắc thể của hai loài không bằng nhau, gây trở ngại cho sự
nhân đôi nhiễm sắc thể.

Câu 12

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Để phân biệt 2 quần thể giao phối đã phân hoá trở thành 2 loài khác nhau hay chưa, sử
dụng tiêu chuẩn nào dưới đây là chính xác nhất?

A

Tiêu chuẩn cách li địa lí.

B

Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

C

Căn cứ vào các đặc điểm hình thái.

D


Tiêu chuẩn cách li sinh thái.

Câu 13

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới:

A

Cách li di truyền

B

Cách li sinh thái.

C

Cách li sinh sản.

D

Cách li địa lý.

Câu 14

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Một loài côn trùng luôn sinh sống trên loài cây A, do quần thể phát triển mạnh, một số

côn trùng phát tán sang sinh sống ở loài cây B trong cùng một khu vực địa lí và hình
thành một quần thể mới. Lâu dần có sự sai khác về vốn gen của 2 quần thể cho đến khi


xuất hiện sự cách li sinh sản thì loài mới hình thành. Trên đây là ví dụ về hình thành loài
bằng con đường:

A

cách li sinh sản

B

cách li sinh thái

C

cách li tập tính

D

cách li địa lí

Câu 15

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Đốtđơ đã làm thí nghiệm: chia một quần thể ruồi giấm thành 2 loại và nuôi bằng 2 môi
trường khác nhau chứa tinh bột và chứa đường mantôzơ. Sau đó bà cho hai loại ruồi
sống chung và nhận thấy “ ruồi mantôzơ” không thích giao phối với “ruồi tinh bột”. Giữa

chúng đã có sự cách li sinh sản, đây là thí nghiệm chứng minh quá trình hình thành loài
mới bằng con đường:

A

cách li địa lí.

B

cách li sinh thái.

C

lai xa và đa bội hóa

D

cách li tập tính.

Câu 16

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Phát biểu nào dưới đây về cách li địa lí là không đúng?

A

Cách li địa lí giúp ngăn ngừa sự giao phối tự do giữa các quần thể.



B

Cách li địa lí có thể giúp hình thành loài mới qua nhiều giai đoạn trung
gian.

C

Cách li địa lí thuộc loại cách li sau hợp tử.

D

Cách li địa lí lâu dần sẽ dẫn đến cách li sinh sản.

Câu 17

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Một đàn cá nhỏ sống trong hồ nước có nền cát màu nâu. Phần lớn các con cá có màu nâu
nhạt, nhưng có 10% số cá có kiểu hình đốm trắng. Những con cá này thường bị bắt bởi
một loài chim lớn sống trên bờ. Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt
hồ trở nên có nền đốm trắng. Sự kiện có xu hướng xảy ra sau đó là

A

tỉ lệ cá có kiểu hình đốm trắng tăng dần.

B

tỉ lệ cá có kiểu hình đốm trắng liên tục giảm.


C

sau hai thế hệ, tất cả đàn cá trong hồ có kiểu hình đốm trắng.

D

tỉ lệ các loại cá có hai kiểu hình khác nhau không thay đổi.

Câu 18

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?
(1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.
(2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được cho cây thuộc loài khác.
(3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.
(4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.
Đáp án đúng là:

A

(2), (4).


B

(2), (3).

C


(1), (3).

D

(1), (4).

Câu 19

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Cách li địa lí có vai trò

A

duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các cá thể do các nhân tố tiến hoá tạo
ra.

B

giúp cho các cá thể sinh sản nhanh hơn, chọn lọc tự nhiên mạnh mẽ hơn.

C

làm cho các cá thể trong quần thể cùng biến đổi theo một hướng nhất định.

D

làm chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau tạo ra kiểu hình
mới.


Câu 20

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Hình thành loài bằng con đường địa lí có thể diễn ra theo sơ đồ sau:

A

loài gốc → cách li địa lý → nòi địa lý → cách li sinh sản → loài mới.

B

loài mới → cách li địa lý → nòi địa lý→ cách li sinh sản→loài gốc.

C

nòi địa lý → loài gốc → cách li địa lý → kiểu gen mới → loài mới.

D

loài gốc → cách li sinh sản → nòi địa lý → cách li địa lý → loài mới.

Câu 21

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Hình thành loài bằng con đường địa lí thường gặp ở những loài nào?


A


Loài không có khả năng vượt các chướng ngại địa lí.

B

Loài có khả năng phát tán mạnh chiếm cứ nhiều khu vực địa lý khác nhau.

C

Loài có sự khác biệt nhau về tập tính sinh sản.

D

Loài có sự khác biệt nhau về cấu trúc di truyền.

Câu 22

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Nội dung nào sau đây chính xác nhất?

A

Cách li địa lí hay xảy ra đối với các loài động vật ít có khả năng phát tán
mạnh

B

Quá trình hình thành quần thể thích nghi nhất thiết dẫn đến hình thành loài
mới


C

Nhiều quần thể trong loài nếu có sự cách li địa lí thì sẽ hình thành nên loài
mới

D

Cách li địa lí có vai trò duy trì sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể
trong loài

Câu 23

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Cơ chế chính dẫn đến hình thành loài mới bằng con đường địa lí là

A

do chúng không có khả năng vượt qua các trở ngại về địa lí để đến với nhau

B

do các cá thể trong quần thể không thể giao phối được với nhau

C

do đột biến và chọn lọc tự nhiên tích luỹ theo các hướng khác nhau.



D
Câu 24

do môi trường ở các khu vực địa lí khác nhau là khác.
Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra như sau:
1. Những quần thể sống cách biệt nhau được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa
khác phân hóa thành phần kiểu gen và tần số len so với quần thể gốc giúp chúng thích
nghi với môi trường sống.
2. Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với
nhau và với quần thể gốc và loài mới hình thành.
3. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt
địa lí.
Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí là:

A

3 → 1 → 2.

B

2 → 3 → 1.

C

1 → 2 → 3.

D


3 → 2 → 1.

Câu 25

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Quá trình hình thành quần thể với các đặc điểm thích nghi nhanh hơn ở quần thể:

A

tốc độ sinh sản chậm, có hệ gen lưỡng bội

B

có hệ gen lưỡng bội và tốc độ sinh sản nhanh

C

tốc độ sinh sản nhanh và có hệ gen đơn bội


D
Câu 26

có hệ gen đơn bội và tốc độ sinh sản chậm
Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Sự phân hóa khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể là mặt chủ
yếu của


A

quá trình chọn lọc tự nhiên.

B

quá trình giao phối.

C

quá trình đột biến.

D

các cơ chế cách li.

Câu 27

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa
lí (hình thành loài khác khu vực địa lý)?

A

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở cả động vật và
thực vật.

B


Điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng
trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.

C

Hình thành loài mới bằng con đường địa lý diễn ra chậm chạp trong thời
gian lịch sử lâu dài.

D

Trong những điều kiện địa lý khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các
đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.

Câu 28

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp


A

các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

B

các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

C


các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

D

nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

Câu 29

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

A

Tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

B

Không phải tất cả các biến dị di truyền đều là nguyên liệu của chọn lọc tự
nhiên.

C

Tất cả các biến dị đều di truyền được và đều là nguyên liệu của chọn lọc tự
nhiên

D
Câu 30

Tất cả các biến dị là nguyên liệu của chọn lọc tự nhiên.

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần
thể.
Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải

A

không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.

B

khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.

C

khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.


D
Câu 31

triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.
Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?

A

Sự cách li địa lí tất yếu dẫn đến sự hình thành loài mới.


B

Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột
biến.

C

Quá trình hình thành quần thể thích nghi không nhất thiết dẫn đến hình
thành loài mới.

D
Câu 32

Quá trình hình thành quần thể thích nghi luôn dẫn đến hình thành loài mới.
Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí diễn ra như sau:
1. Những quần thể sống cách biệt nhau được chọn lọc tự nhiên và các nhân tố tiến hóa
khác phân hóa thành phần kiểu gen và tần số len so với quần thể gốc giúp chúng thích
nghi với môi trường sống.
2. Sự khác biệt về tần số alen dần tích lũy dẫn đến cách li sinh sản giữa các quần thể với
nhau và với quần thể gốc và loài mới hình thành.
3. Một loài ban đầu bị chia cắt thành các quần thể cách li với nhau do các trở ngại về mặt
địa lí.
Trình tự diễn ra quá trình hình thành loài bằng con đường địa lí là:

A

3 → 2 → 1.


B

1 → 2 → 3.

C

3 → 1 → 2.


D
Câu 33

2 → 3 → 1.
Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Quan điểm hiện đại về vai trò của thường biến đối với sự tiến hóa của các loài sinh vật là

A

Có vai trò chủ yếu trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình
chọn lọc.

B

Có vai trò gián tiếp trong việc cung cấp nguyên liệu cho quá trình chọn lọc.

C

Có vai trò giúp quần thể ổn định lâu dài.


D

Không có vai trò gì vì là biến dị không di truyền.

Câu 34

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Trong quá trình tiến hoá nhỏ, các cơ chế cách li có vai trò

A

ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì ngày
càng được đổi mới.

B

tạo điều kiện cho các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy vốn gen của
các loài đa dạng làm.

C

ngăn cản các loài trao đổi vốn gen cho nhau, do vậy mỗi loài duy trì được
những đặc trưng riêng.

D

tạo điều kiện cho các loài trao đổi vốn gen cho nhau, tạo ra nguồn nguyên
liệu thứ cấp cho tiến hoá.


Câu 35

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Con lai khác loài được đa bội hoá làm nhân đôi toàn bộ số lượng nhiễm sắc thể trong tế
bào được gọi là


A

thể tự đa bội.

B

thể lưỡng bội.

C

thể dị bội.

D

thể song nhị bội.

Câu 36

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Trong cùng một khu vực địa lí, các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích

nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rồi đến loài
mới là nội cung của phương thức hình thành loài bằng con đường

A

sinh thái.

B

đa bội khác nguồn.

C

đa bội cùng nguồn.

D

địa lí.

Câu 37

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Hình thành loài bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở

A

động vật bậc cao và vi sinh vật.

B


vi sinh vật và thực vật.

C

thực vật và động vật bậc cao.

D

thực vật và động vật ít di động xa.


Câu 38

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Lai xa và đa bội hoá là phương thức hình thành loài mới ở

A

động vật bậc cao.

B

thực vật.

C

vi sinh vật.


D

động vật bậc thấp.

Câu 39

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Lai xa và đa bội hoá là có thể dẫn đến hình thành loài rất nhanh. Sử dĩ như vậy là do

A

con lai có sự cách li sinh sản ngay với các loài khác vì có bộ NST khác
nhau về hình thái, số lượng và cấu trúc.

B

loài mới được hình thành ngay trong cùng một khu vực địa lí của loài bố mẹ
nên không giao phối được.

C

con lai có sự cách li sinh sản ngay với bố mẹ vì có bộ NST khác nhau về
hình thái, số lượng và cấu trúc.

D

con lai cách li sinh sản ngay với bố hoặc mẹ vì có bộ NST khác nhau về
hình thái, số lượng và cấu trúc.


Câu 40

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hoá là phương thức thường gặp ở
nhóm sinh vật nào?

A

Động vật bậc cao và thực vật.


B

Thực vật.

C

Vi sinh vật.

D

Động vật bậc cao.

Câu 41

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Lai xa và đa bội hoá là con đường hình thành loài phổ biến ở thực vật, rất ít gặp ở động
vật vì ở động vật


A

có khả năng di chuyển.

B

cơ chế cách li sinh sản giữa 2 loài rất phức tạp.

C

có hệ thống phản xạ sinh dục phức tạp.

D

cơ chế xác định giới tính rất phức tạp.

Câu 42

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Đột biến NST nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới là đột biến

A

đảo đoạn NST, chuyển đoạn NST.

B

đa bội, chuyển đoạn NST, đảo đoạn NST.


C

đảo đoạn NST, lặp đoạn NST.

D

đa bội, chuyển đoạn NST.

Câu 43

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Quá trình hình thành loài có thể diễn ra tương đối nhanh bằng con đường


A

địa lí.

B

sinh học.

C

sinh thái.

D


lai xa và đa bội hoá.

Câu 44

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Thực chất của quá trình hình thành loài mới là

A

sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng đa hình,
tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

B

sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng cân bằng,
tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

C

sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng tiến hóa,
tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

D

sự cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích
nghi, tạo ra hệ gen mới, cách li sinh sản với quần thể gốc.

Câu 45


Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Từ một quần thể cây 2n, người ta tạo ra quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là
loài mới vì

A

quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc
thể.

B

quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.


C

quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây
lai 3n bất thụ.

D

quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây
lai 3n hữu thụ.

Câu 46

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào sau đây là đúng?


A

Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá thường gặp ở động vật.

B

Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới.

C

Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn đến hình thành
loài mới.

D
Câu 47

Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới.

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

A

Cách li sinh thái và cách li tập tính.

B

Cách li địa lí và cách li tập tính.


C

Cách li địa lí và lai xa và đa bội hoá.

D

Cách li địa lí và cách li sinh thái.

Câu 48

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Từ một quần thể cây 2n, người ta tạo ra quần thể cây 4n. Quần thể cây 4n có thể xem là
loài mới vì


A

quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây
lai 3n hữu thụ.

B

quần thể cây 4n không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n.

C

quần thể cây 4n giao phấn được với các cây của quần thể cây 2n cho ra cây
lai 3n bất thụ.


D

quần thể cây 4n có sự khác biệt với quần thể cây 2n về số lượng nhiễm sắc
thể.

Câu 49

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Loài chuối nhà 3n hình thành từ chuối rừng 2n theo con đường

A

cách li sinh thái.

B

tự đa bội.

C

lai xa và đa bội hoá.

D

cách li địa lí.

Câu 50


Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Trong sự hình thành loài theo quan niệm của sinh học hiện đại. Loài mới được hình
thành

A

từ sự tích lũy một đột biến có lợi cho sinh vật.

B

bởi sự phân ly tính trạng từ một loài ban đầu dưới tác động của chọn lọc tự
nhiên.


C

từ một hay một tập hợp quần thể tồn tại trong quá trình chọn lọc tự nhiên.

D

do sinh vật có khả năng thay đổi tập quán hoạt động để phù hợp với sự thay
đổi của điều kiện môi trường.

Câu 51

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Hai quần thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhưng thuộc hai ổ sinh thái
khác nhau thì lâu dần cũng có thể dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới. Đây là

con đường hình thành loài

A

cách li sinh thái.

B

bằng cách li địa lí.

C

cách li tập tính.

D

cách li di truyền.

Câu 52

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng dẫn đến hình thành loài mới mà không cần có sự
cách li địa lí?

A

Đột biến NST.

B


Dị đa bội.

C

Tự đa bội.

D

Lai khác loài.

Câu 53

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)


Hình thành loài bằng con đường lai xa kèm theo đa bội hoá là phương thức thường gặp ở
nhóm sinh vật nào?

A

Nấm.

B

Động vật bậc cao.

C

Vi sinh vật.


D

Thực vật.

Câu 54

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Các loài cây tứ bội lai với loài cây lưỡng bội cho ra con lai tam bội. Khẳng định nào sau
đây đúng?

A

Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì bộ nhiễm sắc thể lẻ nên bất
thụ

B

Con lai tam bội có thể trở thành loài mới nếu bị đột biến trở thành hữu thụ

C

Con lai tam bội có thể trở thành loài mới nếu ngẫu nhiên có được khả năng
sinh sản vô tính

D

Con lai tam bội không thể trở thành loài mới vì không có nhiễm sắc thể
tương đồng


Câu 55

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Con lai khác loài được đa bội hoá làm nhân đôi toàn bộ số lượng nhiễm sắc thể trong tế
bào được gọi là

A

thể tự đa bội


B

thể lưỡng bội.

C

thể dị bội

D

thể song nhị bội.

Câu 56

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Nguyên nhân cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng mà không sinh sản hữu tính

được là do cơ thể lai xa mang bộ nhiễm sắc thể

A

tương đồng nhưng cơ thể không có cơ quan sinh sản.

B

ở trạng thái không tương đồng do đó không giảm phân được.

C

tương đồng nhưng cơ thể không phân biệt giới tính.

D

tương đồng do đó không giảm phân được.

Câu 57

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Chuối tam bội (3n) trong rừng được phát sinh do sự không phân li NST của một trong 2
cây chuối bố, mẹ lưỡng bội. Chuối tam bội trở thành loài chuối nhà ngày nay do

A

có số lượng NST trong tế bào khác với các cây bố mẹ lưỡng bội

B


có khả năng sinh sản sinh dưỡng thành quần thể mới

C

con người chọn lọc đem từ rừng về

D

có quả to, ngọt, không hạt được con người ưa chuộng

Câu 58

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)


Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, các nòi, các loài thường phân biệt nhau bằng

A

một số các đột biến lớn.

B

các đột biến NST.

C

các đột biến gen lặn.


D

sự tích lũy nhiều đột biến nhỏ.

Câu 59

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)

Thuyết tiến hóa hiện đại đã hoàn chỉnh quan niệm của Đacuyn về chọn lọc tự nhiên do
đã làm sáng tỏ

A

vai trò của thường biến.

B

nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị.

C

nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các đột biến.

D

nguyên nhân phát sinh và cơ chế di truyền các biến dị tổ hợp.

Câu 60

Câu trắc nghiệm (0.17 điểm)


Ý có nội dung đúng khi nói về giao phối không ngẫu nhiên là. Giao phối không ngẫu
nhiên là

A

nhân tố tiến hoá có định hướng ở cấp độ phân tử.

B

nhân tố tiến hoá không hướng ở cấp độ phân tử.

C

nhân tố tiến hoá có định hướng ở cấp độ cơ thể.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×