Tải bản đầy đủ (.doc) (41 trang)

Giao an đại trà.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (312.68 KB, 41 trang )

Ngµy so¹n: 09/9/2010
Ngµy gi¶ng: 10/10/2010
MỞ RỘNG NÂNG CAO KIẾN THỨC PHẦN VĂN BẢN
TLV: VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM.
I. Mục tiêu
- HS nắm được kiến thức các văn bản: Cổng trường mở ra, Mẹ tôi, Cuộc chia tay của
những con búp bê. Mở rộng, khắc sâu kiến thức cho học sinh.
- Ôn lại những kiến thức lí thuyết phần tập làm văn tự sự đã học ở lớp 6.
- Rèn kĩ năng viết đoạn văn bài văn tự sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm
II. Chuẩn bị
GV: Giáo án, tư liệu mở rộng kiến thức.
HS: SGK, Sách tham khảo.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
? Nội dung của văn bản Cổng trường mở
ra?
Trong đời người, ngày đầu tiên bước vào
lớp 1 bao giờ cũng thật thiêng liêng. Biết
bao nhiêu bỡ ngỡ sẽ đến với con trẻ.
Nhưng Cổng trường mở ra không nói
nhiều về đứa con mà tập trung nói về tâm
trạng của người mẹ, tình thương yêu vô bờ
của mẹ dành cho con trước một sự kiện mà
mẹ coi là trọng địa trong một đời người.
Những chi tiết nói về sự trằn trọc của
người mẹ, sự chăm chút của mẹ với con
rất cảm động: ngắm con ngủ, đắp mền,
buông mùng, xếp đồ chơi cho con. Thậm
chí khi mọi việc đã xong xuôi, tự dặn mình
đi ngủ sớm nhưng người mẹ vẫn không
ngủ được. Ngày mai con vào lớp 1 đã trở
thành niềm thao thức của mẹ. Đây là bài


văn nói lên tình cảm sâu sắc của người mẹ
qua những chi tiết bình dị nhưng có sức
ám ảnh lớn.
? Ngoài việc nói về tình cảm của mẹ dành
cho con, Cổng trường mở ra còn muốn nói
điều gì?
(Vai trò của giáo dục trong suy nghĩ của
người mẹ?)
I. MỞ RỘNG KIẾN THỨC PHẦN
VĂN BẢN.
1. Văn bản: Cổng trường mở ra
- Cổng trường mở ra không nói nhiều về
đứa con mà tập trung nói về tâm trạng của
người mẹ, tình thương yêu vô bờ của mẹ
dành cho con trước một sự kiện mà mẹ coi
là trọng địa trong một đời người.
- Đây là bài văn nói lên tình cảm sâu sắc
của người mẹ qua những chi tiết bình dị
nhưng có sức ám ảnh lớn.
- Cổng trường mở ra cũng nói lên vai trò to
lớn của nhà trương đối với cuộc sống mỗi
người. Người mẹ nhớ lại kỉ niệm ngày
1
? Đặc sắc về nghệ thuật được sử dụng ở
đây?
(Em nhận xét gì về giọng điệu, cách nói,
ngôn ngữ trong văn bản?)
GV mở rộng về tác giả; tác phẩm:
Ét – môn – đô đơ A - mi – xi là nhà văn
nổi tiếng người I – ta – li –a, Những tấm

lòng cao cả (1886) là truyện thiếu nhi xuất
khai trường năm xưa của mình. Bà liên hệ
đến nền giáo dục Nhật Bản để thấm thía
hơn rằng: “Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm
trong giáo dục sẽ ảnh hưởng đến cả một
thế hệ mai sau, và sai lầm một li có thể đưa
thế hệ ấy đi chệch cả hàng dặm sau này”.
- Đặc sắc của văn bản này là nhà văn đã
chọn một cách nói hợp lí. Người mẹ không
rao giảng với đứa con ý nghĩa và lợi ích
của việc học, cũng không nói về tâm trạng
của mình bằng những lời lẽ to tát. Người
mẹ đang nói với chính mình, ôn lại những
kỉ niệm mà mình đã trải qua bằng giọng
điệu tâm tình. Chính hình thức kể chuyện
này khiến cho tâm trạng của người mẹ
hiện lên rõ nét hơn.
- Ngôn ngữ trong bài văn cũng rất giản dị,
giàu sắc thái biểu cảm và đặc biệt trong
sáng. Điều này khiến cho các em khi học
văn bản này sẽ hiểu hơn tấm lòng của mẹ
dành cho con, từ đó cố gắng học tập để
không phụ lòng cha mẹ.
* Bài tập:
Suy nghĩ của em về câu nói : “Đi đi con,
hãy can đảm lên, thế giới này là của con,
bước qua cổng trường là một thế giới kì
diệu sẽ mở ra”?
- Câu văn thể hiện vai trò to lớn của giáo
dục nhà trường. Gọi đó là “thế giới kì

diệu” vì nhà trường là:
+ Nơi cung cấp cho ta những tri thức về
thế giới và con người.
+ Nơi giúp ta hoàn thiện nhân cách: về lẽ
sống, tình thương, quan hệ, xử thế….
+ Nơi ta được sống trong mối quan hệ
trong sáng và mẫu mực: Tình thầy trò.
2. Văn bản: Mẹ tôi
2
sắc và đã được dịch ra nhiều thứ tiếng trên
thế giới. “Dưới hình thức là tập nhật kí
tròn một năm học của một cậu HS nhỏ,
sách gồm nhiều mẩu chuyện ngắn có liên
hệ với nhau, mô tả những hành động ý
nghĩ cũng như tình cảm chân thực, hồn
nhiên, trong sáng và sâu sắc như tình
thương giữa bố mẹ và con cái, giữa những
người nghèo khổ bất hạnh, tình yêu và
lòng tự hào về quê hương về thói hư tật
xấu như thói ghen tị, tật khoe khoang, tính
kiêu ngạo… Các câu chuyện được trình
bày một cách giản dị, sinh động, hiện thực
mà nhiều khi hết sức cảm động.
? Nội dung và những nét nghệ thuật đặc
sắc của văn bản?
Tham khảo:
… Cha ngồi canh cơn sốt của con
Còn vật vã hơn nhiều hơn khi quặn lên
những câu thơ nặng nhọc
Con trai ơi

Tiếng khóc của con – niềm hi vọng của
cha nhòe ướt
Tiếng cười của con là gương mặt của cha
vừa lên sắc
Con gom đời cha trong bước chân bé tí
Cha bế con lên, bế lại ấu thơ mình
Ngày mỗi ngày
Con lại dắt hi vọng của cha ùa ra phố
Mang hồi hộp dồn căng trái bóng
Niềm vui cha lăn với mặt đường
Con mang về trong căn nhà ta những điều
bình yên
Mang cả lo âu từng ngày phố bụi
Mẹ đã đợi cơm hai cha con ta như đợi hai
đứa trẻ
Những đam mê quên cả hẹn hò….
(Trần Quang Quý, Với con trai)
- VB: Mẹ tôi trích trong Những tấm lòng
cao cả qua bản dịch của Hoàng Thiếu Sơn.
Nhan đề do chính A – mi –xi đặt. Tuy câu
chuyện được viết theo hình thức là một
bức thư của người bố gửi cho con mình
(cậu bé En – ri –co) vì cậu đã thiếu lễ độ
với mẹ, nhưng tác giả lại tập trung bói về
người mẹ mặc dù bà không xuất hiện trực
tiếp trong văn bản này. Người bố bằng sự
nghiêm khắc của mình, đã nêu lên lỗi lầm
của đứa con, nói với con về tình yêu
thương, đức hi sinh vô bờ của mẹ và yêu
cầu con phải thành khẩn sửa chữa sai lầm.

- Câu chuyện được thuật lại một cách giản
dị, chân thực nhưng có sức hấp dẫn lướn vì
tác giả đã chọn lựa cách kể thích hợp, các
chi tiết được sử dụng một cách hợp lí.
* Bài tập:
Tại sao khi nhận được bức thư này, En-ri-
co lại thấy “xúc động vô cùng”? Em có
nhận xét gì về thái độ của cậu bé? Hãy liên
hệ đến bản thân khi mắc lỗi và thái độ của
mình khi nhận được sự góp ý của người
khác.
- Người bố đã kể lại những kỉ niệm để cậu
bé nhớ lại tình yêu thương và đức hi sinh
mà người mẹ đã dành cho cậu. Mẹ đã bao
đêm thức trắng vì con, đã “khóc nức nở” vì
sợ mất con. Với người mẹ, En-ri-cô là tài
sản quý giá nhất trên.
- Thái độ nghiêm khắc của bố buộc En-ri-
cô phải suy nghĩ lại về hành động của
mình.
- Sự phân tích của bố chân tình và thấu đáo
giúp En-ri-co hiểu một cách sâu sắc rằng
3
? Những hiểu biết của em về tác phẩm?
? Trong truyện Khánh Hoài tập trung vào
những cuộc chia tay nào?
? Tại sao tác giả không đặt tên truyện là
Cuộc chia tay của hai anh em mà lại là
Cuộc chia tay của những con búp bê?
Cách đặt tên truyện như vậy có phù hợp

với nội dung tác phẩm không?
? Thể loại của văn bản?
“tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình
cảm thiêng liêng hơn cả. Thật đáng xấu hổ
và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình
thương yêu đó”
3. Văn bản: Cuộc chia tay của những
con búp bê.
- Cuộc chia tay của những con búp bê
của Khánh Hoài là truyện ngắn đã được
trao giải Nhì trong cuộc thi thơ – văn về
quyền trẻ em do Viện Khoa học Giáo dục
và Tổ chức cứu trợ trẻ em Rát –đa Bác –
nen tổ chức năm 1992. Tác phẩm nói đến
một vấn đề hết sức quan trọng trong đời
sống, nhất là đời sống hiện đại: Cuộc chia
tay của những người làm bố, làm mẹ đã để
lại nỗi đau sâu sắc trong những tâm hồn
thơ trẻ, khiến chúng thiếu vắng tình cảm
của người đã sinh ra chúng.
- Khánh Hoài không nói nhiều đến cuộc
chia tay của người lớn mà xoáy vào cuộc
chia tay của hai anh em Thành – Thủy:
Người anh ở lại với bố, cô em gái phải về
quê với mẹ. Hai con búp bê (Con Em nhỏ -
con Vệ Sĩ) lẽ ra cũng phải chia tay nhau.
Nhưng phút cuối, trước khi về quê theo
mẹ,đứa em đã để lại cho anh con búp bê
với lời dặn: “không bao giờ để chúng nó
ngồi cách xa nhau”. Như vậy, tuy buộc

phải chia tay nhưng về tình cảm, hai anh
em không hề chia tay. Thông qua câu
chuyện về hai anh em, tác giả đã tập trung
ngợi ca tình cảm nhân hậu, trong sáng, vị
tha của những đứa trẻ ngay cả trong tình
huống bi đát nhất, khi mà tổ ấm gia đình
của chúng đổ vỡ.
- Trên thực tế, Cuộc chia tay của những
con búp bê thuộc thể loại VB nhật dụng
(Viết về quyền trẻ em). Nhưng về thể loại,
đây là một truyện ngắn hoàn chỉnh. Thông
qua câu chuyện về cuộc chia tay đau xót
và cảm động giữa hai đứa trẻ, tác giả đã
đưa ra một đề nghị thật khẩn thiết: Gia
4
? Những nét nghệ thuật tiêu biểu của
truyện?
- HS suy nghĩ trả lời, nhận xét bổ sung.
- HS thảo luận nhóm, nêu cảm nhận của
bản thân.
- Trình bày trước lớp
đình là tổ ấm hết sức quan trọng và quý
giá. Nó bền vững nhưng cũng hết sức mong
manh. Phải tìm cách để vun đắp, giữ gìn
hạnh phúc gia đình, đừng vì bất kì một lí
do nào đó mà làm tan vỡ những tình cảm
cao đẹp ấy
- Nghệ thuật
+ Truyện được kể từ ngôi thứ nhất (cậu bé
Thành) nên tính chân thực của câu chuyện

đã được tăng thêm; đồng thời khiến cho
tác giả dễ thể hiện những suy nghĩ, những
day dứt của nhân vật.
+ NT phân tích tâm lí nhân vật của nhà
văn khá sâu sắc, tập trung khai thác tâm
trạng của hai anh em qua các tình huống
khác nhau.
- Lối kể chuyện giản dị, chân thành, giọng
kể tự nhiên nên có sức truyền cảm lớn.
* Bài tập:
a) Trong truyện có những chi tiết bất
ngờ. Theo em, đâu là những chi tiết bất
ngờ và cảm động nhất?
- Cô giáo tặng Thủy quyển sổ và cây bút
nhưng em không dám nhận vì Thủy phải
về quê và không được đi học nữa. Đây là
chi tiết rất đau xót. Không những Thủy
phải sống trong cảnh thiếu thốn tình cảm
của người cha mà em còn bị bắt phải thôi
học. Em phải kiếm sống ngay từ khi còn
nhỏ.
- Thủy tụt xuống xe và chạy về chiếc
giường, đặt con Em Nhỏ quàng tay vào
con Vệ Sĩ. Chi tiết này cũng làm người
đọc thắt lòng. Dù hai anh em phải chia tay
nhau nhưng tình cảm của Thành - Thủy
thì không thể chia cắt, chúng vẫn mãi ở
bên nhau.
b) Phân tích chi tiết khi dắt tay em ra
khỏi trường, cậu bé Thành “kinh ngạc

thấy mọi người vẫn đi lại bình thường
và nắng vẫn vàng ươm trùm lên cảnh
vật”.
- Đây là một chi tiết giàu tính nghệ thuật.
5
- Nhận xét, bổ sung.
GV nêu đề bài:
Hướng dẫn HS lập dàn bài theo yêu cầu:
? Mở bài em định viết ntn?
? Thân bài, em sẽ xây dựng những nội
dung gì?
? Phần kết bài, phải làm rõ được yêu cầu
gì?
HS: Viết bài theo dàn ý vừa lập.
Trình bày bài viết trước lớp, nx bài của
bạn, bổ sung, gv sửa lỗi, đánh giá.
Tác giả tạo nên sự đối lập: tâm trạng của
hai anh em thì đau xót, u ám nhưng cảnh
vật bên ngoài thì vẫn bình thường, nắng
vẫn vàng, người vẫn đi lại như không có gì
xảy ra. Sự tương phản này khiến nỗi đau
càng nổi rõ, tăng thêm cảm giác bơ vơ,
thất vọng của hai anh em. Chẳng có ai thấu
hiểu, chia sẻ với chúng nỗi đau quá lớn
này.
II Tập làm văn: Viết đoạn văn tự sự kết
hợp với miêu tả và biểu cảm.
* Đề bài:
Hãy viết một bài văn ngẵn kể về người
Bà của em. (Kết hợp các yếu tố miêu tả

và biểu cảm)
* Gợi ý:
1. Mở bài: Giới thiệu khái quát về người
bà của em (Bà nội hoặc bà ngoại), tình
cảm của em đối với bà.
2. Thân bài:
- Ngoại hình của bà: Vóc dáng, tóc, da,
mắt……….
- Tính cách của bà: Tốt, hiền lành, nghiêm
nghị, thật thà………
- Cử chỉ, hành động: chăm sóc con cháu,
đối với hàng xóm, mọi người ân cần, chu
đáo, nhiệt tình…
- Kỉ niệm sâu sắc của em với bà: Em bị
ốm, em không nghe lời, em cãi lại bà…..
-> em rút ra được bài học gì?
3. Kết bài:
Tình cảm của em đối với bà, em mong
muốn điều gì sẽ đến với bà.
4. Củng cố: Hệ thống toàn bài: các kiến thức cơ bản về phần Văn bản.
Các kiến thức liên quan đến phần tập làm văn.
5. Dặn dò: Về Nắm chắc kiến thức văn bản
Hoàn thiện bài viết phần tập làm văn
6
Ngày soạn: 16/09/2010
Ngày giảng 7A: 17/9/2010
Tiết 4 + 5 +6
ôn tập về văn tự sự và văn miêu tả, Sự khác nhau
giữa văn tự sự và văn miêu tả. Luyện viết đoạn văn tự sự
I. Mục tiêu cần đạt: Giúp hs nắm đựơc

- Kiến thức cơ bản của văn tự sự, văn miêu tả
- Rèn cho hs kỹ năng viết đoạn văn tự sự thành thạo
- HS phân biệt đựơc sự khác biệt giữa văn tự sự và văn miêu tả.
II. Tiến trình các hoạt động dạy học
1. ổn định tổ chức: 7A
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài đã giao về nhà.
3. Bài mới: Giới thiệu bài.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
- Hàng ngày ta thờng đợc nghe hoặc kể
chuyện văn học, chuyện đời thờng,
chuyện cổ tích, sinh hoạt.
- Kể chuyện để biết, để nhận thức về ng-
ời, sự vật, sự việc, để giải thích để khên
chê, để học tập. Đối với ngời nghe là
muốn tìm hiêủ, muốn biết, đối với ngời
kể là thông báo, cho biết, giải thích...
? ý nghĩa của văn tự sự là gì?
? Văn tự sự có đặc điểm chung nào?
HS trả lời
GV nx và KL
I Ôn lại lý thuyết phần văn tự sự.
1. ý nghĩa của tự sự :
- Tự sự giúp ngời nghe hiểu biết về ngời,
sự vật, sự việc. Để giải thích, khen, chê
qua việc ngời nghe thông báo cho biết.
2. Đặc điểm chung của ph ơng thức
tự sự:
- Chuỗi các sự việc từ đầu đến cuối dẫn
đến kết thúc và có một ý nghiã nhất định.
- Nếu ta đảo các sự việc thì không đợc vì

phá vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm bảo,
ngời nghe sẽ không hiểu. Tự sự phải dẫn
đến một kết thúc, thểv hiện một ý nghĩa,
- Mục đích của ngời kể: ca ngợi, bày tỏ
lòng biết ơn. giải thích.
- Tự sự giúp ngời kửe giải thích sự việc,
7
? Các sự việc trong văn tự sự có tác dụng
và ý nghĩa gì?
? Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự
việc là gì?
? Trong văn tự sự vai trò của nhân vật có
vị trí ntn?
? Làm bài văn tự sự cần lu ý những điều
gì?
tìm hiểu con ngời, nêu vấn đề và bày tỏ
thái độ khen, chê,..
3. Sự việc trong văn tự sự:
- Sự việc trong văn tự sự đợc sắp xếp theo
một trật tự, diễn biến sao cho thể hiện đ-
ợc t tởng mà ngời kể muốn biểu đạt.
* Các yếu tố tạo nên tính cụ thể của sự
việc
- Sự việc trong tự sự đợc trình bày một
cách cụ thể: sự việc xảy ra trong thời
gian, không gian cụ thể, do nhân vật cụ
thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến,
kết quả.
4. Nhân vật trong văn tự sự:
a. Vai trò của nhân vật trong văn tự sự

- Vai trò của nhân vật:
+ Là ngời làm ra sự việc
+ Là ngời đợc thể hiện trong văn bản.
+ Nhân vật chính đóng vai trò chủ yếu
trong việc thể hiện chủ đề tởng của tác
phẩm.
+ Nhân vật Phụ giúp nhân vật chính hoạt
động.
b. Các thể hiện của nhân vật:
- Đợc gọi tên
- Đợc giới thiệu lai lich, tính tình, tài
năng.
- Đợc kể việc làm
- Đợc miêu tả.
5. Cách làm bài văn tự sự
Cho đề văn: Kể một câu chuyện em
thích bằng lời văncủa em.
a. Tìm hiểu đề:
- Thể loại: kể
- Nội dung: câu chuyện em thích
8
GV: VD nếu em chọn truyện Thánh
Gióng em sẽ thể hiện nội dung gì trong
số những nội dung nào sau đây:
- Ca ngợi tinh thần đánh giặc quyết
chiến, quyết thắng của Gióng.
- Cho thấy nguồn gốc thần linh của nhân
vật và chứng tỏ truyện là có thật.
? Nếu định thể hiện nội dung 1 em sẽ
chọn kể những việc nào? Bỏ việc nào?

? Nh vậy em thấy kể lại truyện có phải
chép y nguyên truyện trong sách không?
Ta phải làm thế nào trớc khi kể:
- Tất cả những thao tác em vừa làm là
thao tác lập ý.
- Vậy em hiểu thế nào là lập ý?
? Với những sự việc em vừa tìm đợc trên,
em định mở đầu câu chuyện nh thế nào?
- Phần diễn biến nên bắt đầu từ đâu?
? Phần kết thúc nên kể đến chỗ nào?
- Ta có thể đảo vị trí các sự việc đợc
không? Vì sao?
* GV: Nh vậy việc sắp xếp các sự việc để
kể theo trình tự mở - thân - kết ta gọi là
lập dàn ý. Kể chuyện quan trọng nhất là
biết xác định chỗ bắt đầu và kết thúc.
HS viết bài, trình bày, nx bổ sung,
b. Lập ý: Có thể:
- Lựa chọn câu chuyện Thánh Gióng
+ Chọn nhân vật
- Là chuyện TG thì là tinh thần đánh giặc
quyết chiến, quyết thắng của Thánh
Gióng.
c. Lập dàn ý: Truyện Thánh Gióng
* Mở bài: Giới thiệu nhân vật:
* Thân bài:
- TG bảo vua làm cho ngựa sắt, roi sắt.
- TG ăn khoẻ, lớn nhanh.
- Khi ngựa sắt và roi sắt đợc đem đến, TG
vơn vai...

- Roi sắt gẫy lấy tre làm vũ khí
- Thắng giặc, gióng bỏ lại áo giáp sắt bay
về trời.
* KL: Vua nhớ công ơn phong là Phù
Đổng thiên Vơng và lập đền thờ ngay tại
quê nhà.
d. Viết bài: bằng lời văn của mình
* Mở bài
* Thân bài
9
GV chữa lỗi
- GV yêu cầu HS viết bài theo dàn bài, có
thể viết sáng tạo.
- HS trình bày trớc lớp -> nx bổ sung.
GV: Đánh giá, sửa lỗi.
* kết luận
II. Sự khác nhau giữa văn bản tự sự và
văn miêu tả.
- Văn tự sự là kiểu văn bản trình bày một
chuỗi các sự việc theo trình tự nhất định.
- Văn bản miêu tả là kiểu văn bản tái hiện
lại sự vật hiện tợng thông qua các hình
ảnh
Bài tập: Kể lại nội dung câu chuyện đ-
ợc ghi trong một bài thơ có tính chất tự
sự (nh Lợm hoặc Đêm nay Bác không
ngủ) theo những ngôi kể khác nhau
(ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba)
Gợi ý:
* Mở bài: Giới thiệu đợc hoàn cảnh nhân

vật xuất hiện, Ngời kể, (xác định nhân
vật trong hai bài thơ trên).
* Thân bài
- Diễn biến từng sự việc xảy ra theo trình
tự thời gian (không gian, mạch cảm xúc)
- Ngoại hình, tính cách của nhân vật.
- Hành động của nhân vật.
- Cảm xúc của ngời kể
* Kết bài:
Kết thúc câu chuyện, tình cảm, cảm xúc
của ngời kể.
4. Củng cố:
GV hệ thống toàn bài
5. Dặn dò: - Hoàn thành bài tập trên thành bài văn hoàn chỉnh
Về nhà xem lại kiến thức, tập viết các đoạn văn theo yêu cầu đã cho
Ngày soạn: 23/9/2010
Ngày giảng 7A:24/9/2010
10
Tiết 7 + 8 + 9
CA DAO, DÂN CA VÀ NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA
ĐÌNH, TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐÂT NƯỚC
I. Mục tiêu: Giúp hs
- Củng cố mở rộng và nâng cao về kiến thức phần ca dao dân ca.
- Biết cách tạo lập một văn bản hoàn chỉnh, viết các bài ca dao, dân ca dưới các yêu
cầu: Phân tích, bình giảng, phát biểu cảm nghĩ.
- Thuộc được nhiều bài ca dao ngoài chương trình học chính khoá.
II. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài viết của HS đã làm ở nhà.
3. Bài mới

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
? Trong chương trình chính khoá, các
em đã học về ca dao, dân ca. Hãy nhắc
lại khái niệm về ca dao dân ca?
GV: Hiện nay, phần lớn ca dao sưu tầm
được chủ yếu gồm hai câu hoặc 4 câu và
thường chỉ có một vế đối mà ít khi có
đầy đủ vế đáp. Vì thế, khi tìm hiểu ca
dao, cần hình dung ai đang nói, nói với
ai và nói nội dung gì, Nếu không xác
định đựơc lời ca dao ấy là của ai, nói với
ai trong hoàn cảnh nào thì việc phân tích
bài ca dao rất dễ chệch hướng. Vì thế,
khi tìm hiểu những bài ca dao ta luôn
cần chú ý đến điều này.
? Nội dung của ca dao thường phản ánh
vấn đề gì?
Không phải ngẫu nhiên mà nhiều người
đã coi ca dao là “Cây đàn muôn điệu”
I. Ôn lại những kiến thức cơ bản về
dân ca.
1. Khái niệm: Ca dao, dân ca là những
sáng tác dân gian, thuộc thể loại trữ tình.
+ Dân ca là những sáng tác kết hợp giữa
lời và nhạc, thường được viết theo
những làn điệu nhất định.
+ Ca dao là lời thơ của dân ca.
2. Nội dung:
Ca dao phản ánh cuộc sống nhiều mặt
của nhân dân. Tuy nhiên, là thể loại trữ

tình nên ca dao chủ yếu phản ánh tâm
tư, tình cảm, khát vọng, nỗi niềm của
con người.
11
của trái tim quần chúng.
? Trong ca dao, em bắt gặp những nhân
vật trữ tình ntn?
? Ca dao có những đặc trưng về nghệ
thuật ntn?
? Chúng ta đã học nhiều bài ca dao, em
hãy cho biết chủ đề của các bài ca dao
đó?
? Những câu hát về tình cảm gia đình có
nội dung nói về điều gì?
3. Nhân vật trữ tình trong ca dao.
+ Trong quan hệ gia đình: Người mẹ,
người vợ, người chồng, người con.
+ Trong quan hệ tình bạn, tình yêu:
Chàng trai, cô gái...
+ Trong quan hệ xã hội: Người dân
thường, người phụ nữ, người thợ, quan
hệ chủ tớ...
4. Nghệ thuật:
+ Đặc điểm nổi bật của ca dao VN là
ngắn gọn nhưng cách phô diễn tình cảm
hết sức phong phú. Ca dao thường sử
dụng các thể thơ lục bát và song thất lục
bát là chính. Ngôn ngữ vừa giàu chất thơ
vừa gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng
ngày của nhân dân.

+ Sử dụng thủ pháp lặp (Lặp kết cấu, lặp
dòng thơ mở đầu, lặp hình ảnh, lặp
ngông ngữ...) như một thủ pháp chủ yếu
để tổ chức hình tượng.
II. Chủ đề của các bài ca dao
1. Những câu hát về tình cảm gia đình.
2. Những câu hát về tình yêu quê hương,
đất nước, con người.
3. Những câu hát than thân
4. Những câu hát châm biếm
III. Mở rộng, nâng cao kiến thức
phần văn bản:
1. Những câu hát về tình cảm
gia đình.
- Nội dung:
Thường là lời ru của mẹ đối với con,
ông bà đối với con cháu, là lời của bậc
dưới với bậc trên qua các hình thức so
sánh, ẩn dụ quen thuộc để bày tỏ tình
12
? Giọng điệu chủ yếu của các bài ca dao
về chủ đề này?
Hướng dẫn HS làm bài tập luyện tập.
cảm sâu sắc, nhắn nhủ về ơn sinh thành,
nuôi dưỡng hoặc đạo lí “uống nước nhớ
nguồn”.
- Các bài ca dao này đều mang giọng
điệu tâm tình, tình cảm sâu sắc, chứng
tỏ đối với ngừời VN tình cảm gia đình
bao giờ cũng là rất cao cả, thiêng liêng.

* Bài tập
Em hãy nêu cảm nhận của mình về
bài ca dao “Công cha như núi ngất
trời………..ghi lòng con ơi”
* Mở bài:
Công cha nghĩa mẹ được nói đến nhiều
trong ca dao. Bài ca dao “Công cha….
con ơi” hầu như em bé nào cũng được
“uống” qua lời ru ngọt ngào của mẹ, của
bà ngay từ thuở còn nằm nôi. Nó thể
hiện tình cảm thương yêu vô bờ của cha
mẹ với con cái và nhắc nhở con cháu
phải biết ơn, kính trọng cha mẹ.
* Thân bài:
- Câu thứ nhất: nói về “công cha”. Công
cha đã từng được so sánh với núi Thái
Sơn; ở đây công cha lại được ví với “núi
ngất trời”, núi hùng vĩ, núi cao chót vót,
cao đến mấy tầng mây xanh, núi chọc
trời.
- Câu thứ hai nói về nghĩa mẹ, nghĩa mẹ
bao la, mênh mông, không thể nào kể
xiết. Nghĩa mẹ được so sánh với “như
nước ở ngoài biển Đông”. Nghệ thuật so
sánh và đối xứng đã tạo nên hai hình
ảnh kì vĩ, vừa cụ thể hóa, hình tượng
hóa, vừa ca ngợi nghĩa mẹ công cha với
tất cả tình yêu sâu nặng. Tiếng thơ dân
gian khẽ nhắc mỗi chúng ta hãy ngước
lên nhìn núi cao, trời cao, hãy nhìn xa ra

ngoài biển Đông, lắng tai nghe sóng reo
gió hát, thủy triều vỗ mà suy ngẫm về
công cha nghĩa mẹ. Thấm thía và rung
động biết bao:
13
? Những câu hát về tình yêu quê hương
đất nước con người thể hiện rõ điều gì?
? Thể loại, cách hiệp vần của các bài ca
dao này có gì đặc biệt?
- Có thể coi phần lớn các bài ca dao này
được viết theo thể lục bát nhưng một số
dòng được kéo dài ra:
Sông nào / bên đục / bên trong
Núi nào thắt cổ bồng / mà lại có thánh
sinh?
Do đó cách hiệp vần cũng không hoàn
toàn theo kiểu bình thường:
Nước sông Thương bên đục, bên trong
Núi Đức Thánh Tản / thắt cổ bồng / mà
lại có thánh sinh.
“ Công cha…………biển Đông”
- Hai câu cuối, giọng thơ cất lên tha thiết
ngọt ngào. Tiếng cảm thán “Con ơi!” là
lời nhắn nhủ ân tình về đạo làm con phải
biết ghi lòng tạc dạ công cha, nghĩa mẹ:
“Núi cao ……con ơi!
- Câu trên là một ẩn dụ, nhắc lại, nhấn
mạnh công cha nghĩa mẹ.
- PT cụm “cù lao chín chữ”
* Kết bài: Cảm nghĩ của em về công cha

nghĩa mẹ. Khẳng định ý nghĩa của bài ca
dao.
2. Những câu hát về tình yêu quê
hương, đất nước, con người.
* Nội dung:
- Thể hiện tình yêu chân thành và lòng
tự hào của người bình dân xưa đối với
quê hương đất nước và con ngưồi VN.
qua những cảnh trí thiên nhiên, những di
tích văn hoá - lịch sử, tác giả dân gian
còn thể hiện sự hiểu biết và niềm tự hào
đối với truyền thống VH – LS của dân
tộc.
* Bài tập:
a) Nghệ thuật miêu tả trong bài “Rủ
nhau xem cảnh Kiếm Hồ…………..xây
dựng nên non nước này?”
- Những nét độc đáo trong nghệ thuật
14
miêu tả cảnh:
+ Tác giả chọn những thời điểm nổi bật
nhất trong di tích lịch sử Hồ Gươm: cầu
Thê Húc, chùa Ngọc Sơn, Đài Nghiên,
Tháp Bút. Vì thế, chỉ cần nêu tên mà
người đọc đã có thể hình dung được
toàn cảnh Kiếm Hồ. Bài thơ tập trung
vào gợi chứ không tập trung vào tả.
+ Không gian Hồ Gươm là sự kết hợp
giữa không gian thiên nhiên và không
gian nhân tạo, kết hợp giữa yếu tố địa lí

và yếu tố lịch sử, văn hóa. Cảnh trí đa
dạng nhưng hài hòa.
+ Thực ra việc mở đầu bằng hai chữ rủ
nhau không chỉ xuất hiện riêng trong bài
ca dao này mà đã từng xuất hiện trong
nhiều bài ca dao khác (Rủ nhau xuống
biển mò cua/ Đem về nấu quả mơ chua
trên rừng; Rủ nhau đi cấy đi cày/ Bây
giờ khó nhọc có ngày phong lưu)
Trong bài ca dao này, mọi người rủ
nhau đi xem cảnh Kiếm Hồ vì đây là
một danh thắng đồng thời là một di tích
lịch sử nổi tiếng. Bản thân hai chữ Rủ
nhau cũng cho thấy tâm trạng háo hức
của người đi xem.
- Câu thơ cuối rất giàu ý nghĩa:
+ Đây là câu hỏi tâm tình pha lẫn niềm
tự hào trước một di tích văn hóa đẹp đẽ.
+ Khẳng định vẻ đẹp, tầm vóc của Hồ
Gươm: Tầm vóc non nước.
+ Nhắc nhở mọi người hãy gìn giữ, trân
trọng di sản văn hóa của cha ông, cố
gắng xây dựng non nước mình ngày
càng đẹp hơn.
4. Củng cố: Hệ thống toàn bài
5. Dặn dò: - Viết hoàn thiện bài văn.
- Nắm chắc các kiến thức về ca dao.
15
Ngày soạn: 28/9/2010
Ngày giảng 7A: 1/10/2010

TIẾT 10 + 11 + 12
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN VÀ NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN.
I. Mục tiêu cần đạt:
- Nắm chắc phần kiến thức ca dao than thân và ca dao châm biếm. Biết đó là bộ phận
quan trọng trong kho tàng ca dao dân ca VN.
- Biết phân tích những nét đẹp về nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Rèn kĩ năng tạo lập văn bản theo yêu cầu.
II. Tiến trình các hoạt động dạy học.
1. ÔDTC
2. KTBC.
3. Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản
? Em biết gì về những câu hát thanthân?
- Trong những câu hát than thân, chúng ta
thường thấy hình ảnh con cò, con hach,
con rùa,, Đó đều là những con vật nhỏ bé,
đáng thương. Những con người bé nhỏ
thua thiệt tìm thấy trong hình ảnh những
con vật đó những điểm rất tương đồng
với cuộc sống của mình. Họ nói về sự
thua thiệt của những con vật đó là để tự
vận vào mình, đồng thời cũng là cách để
tô đậm những cảnh ngộ đáng thương mà
chính họ đang phải gánh chịu.
? Nội dung chủ yếu của ca dao than thân
là gì?
I. Những câu hát than thân.
Những câu hát than thân cũng chiếm một
khối lượng đáng kể trong kho tàng ca dao,

dân ca. Nhân vật trữ tình trong đó là những
con người có tình cảnh đáng thương, chịu
nhiều thua thiệt trong xã hội. Đó là những
người nông dân, người phụ nữ, người ở.....
Mang thân phận nhỏ bé, thấp hèn, mỗi khi
đau khổ họ không biết bám víu vào đâu
được, chỉ biết than thở để rồi rút cuộc cam
chịu số phận như một điều tất yếu. Từ đó
những câu hát than thân ra đời.
- Nội dung chủ yếu của những câu hát than
16

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×