PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
4.1 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH TIÊU THỤ
4.1.1 Nguyên nhân chủ quan
4.1.1.1 Nguyên nhân thuộc bản thân công ty
Công ty không ngừng nắm bắt kịp thời sự biến động của thị trường xuất khẩu để
có được thông tin kịp thời từ đó đưa ra chiến lược phù hợp cho từng thị trường.
Đồng thời, công ty có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực xuất khẩu gạo:
trong việc thu mua, chế biến, bảo quản đáp ứng đúng qui cách và yêu cầu của nhà nhập
khẩu.
Bên cạnh đó, công ty đã dần tạo được uy tín trên thị trường, giữ vững được các
thị trường truyền thống như Philippine, Indonexia,… được nhiều khách hàng biết đến
thông qua các cuộc đấu thầu. Công ty còn tăng cường công tác quảng bá trên Internet,
tham gia hội chợ triển lãm để tìm kiếm khách hàng mới.
Đối với các đơn vị chân hàng, công ty luôn tạo mối quan hệ tốt nên việc thu gom
hàng hóa xuất khẩu luôn diễn ra nhanh chóng và suôn sẻ, nhờ đó luôn đáp ứng được
yêu cầu của khách hàng nước ngoài và thực hiện đúng hợp đồng đã ký. Mặt khác, công
ty kiểm tra, giám sát chặt chẽ về chất lượng sản phẩm khi các đơn vị cung cấp. Do vậy,
chất lượng ngày càng ổn định.
Ngoài ra, cũng phải kế đến sự nổ lực của tập thể cán bộ công nhân viên mà công
ty hoạt động ngày càng có hiệu quả và doanh số ngày càng tăng.
4.1.1.2 Giá bán
Trong những năm qua, giá xuất khẩu gạo liên tục tăng, đây cũng là cơ hội lớn
cho công ty tăng doanh số bán của mình. Công ty luôn theo dõi sát diễn biến thị trường
để kịp thời tính toán hiệu quả kinh doanh ( công ty là thành viên của Hiệp Hội Lương
Thực Việt Nam nên sẽ có giá tham khảo qua Email ) . Sở dĩ giá xuất khẩu gạo tăng là
do:
- Do lượng gạo còn lại trong dân không nhiều nên nguồn cung tiếp tục bị thắt chặt
trong khi đó thị trường xuất khẩu của Việt Nam đã xuất hiện những nhu cầu mới như
Nhật, Trung Đông.
- Xuất khẩu gạo của thế giới giảm đáng kể trong đó có các nước như Ấn Độ, Trung
Quốc, Mỹ.
- Năm 2005, chính phủ Thái Lan hỗ trợ giá mua nên giá trong nước luôn ở mức cao,
giá hỗ trợ vụ chính cao hơn năm 2004 là 24%. Giá trong nước ở mức cao nên đã hạn
chế sự cạnh tranh gạo Thái Lan trên thị trường thế giới, do đó dẫn đến một số thị
trường truyền thống của Thái Lan đã phần lớn chuyển sang nước khác, tỷ lệ nhập khẩu
giảm dần: Iran là thị trường chủ yếu mua gạo cao cấp của Thái Lan đã chuyển dần sang
mua gạo của Uruguay và Việt Nam.
4.1.2 Nguyên nhân khách quan
4.1.2.1 Nguyên nhân thuộc về nhà nước
- Đối với nhà nước luôn có chính sách ưu đãi cho nền sản xuất nông nghiệp của
nước nhà như miễn giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp, đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản
xuất nông nghiệp và nông thôn, đầu tư cho khoa học kĩ thuật công nghệ, đẩy mạnh hoạt
động tín dụng, chính sách ưu đãi về thuế. Nhờ vậy mà thị trường xuất khẩu nông sản
nói chung và xuất khẩu gạo của nước ta thực sự được mở rộng , sức cạnh tranh của
hàng nông sản Việt Nam được cải thiện.
- Trong những năm gần đây, ảnh hưởng của dịch bệnh rầy nâu và vàng lùn xoắn
lá trên cây lúa, nên việc cân đối giữa an ninh lương thực và xuất khẩu luôn được chú
trọng.Vào cuối năm 2006, nhằm đảm an ninh lương thực, nhà nước đã cho ngừng xuất
khẩu.
- Việc xuất khẩu gạo của Việt Nam hiện nay chưa bị tác động nhiều bởi các quy
định của WTO mà Việt Nam đã cam kết. Việt Nam còn có thể bảo hộ xuất khẩu gạo tới
năm 2011, tức còn bốn năm nữa, sau đó các doanh nghiệp nước ngoài có quyền kinh
doanh xuất khẩu gạo trực tiếp như các doanh nghiệp trong nước.
4.1.2.2 Nguyên nhân thuộc về thị trường
Thị trường thế giới
Do hạn hán tiếp tục kéo dài, đặc biệt là sự trở lại của hiện tượng Elnino càng làm
cho hạn hán thêm nghiêm trọng tại nhiều nước Châu Á, khu vực chiếm 75% lượng gạo
xuất khẩu hàng năm trên thị trường thế giới.
Do ảnh hưởng của trận động đất tại một số nước Nam Á và Đông Nam Á càng
làm cho nhu cầu nhập khẩu gạo tăng mạnh như Philippine, Indonesia, Bangladesh và
Châu Phi, các nước Trung Mỹ,...
Giá gạo Việt Nam hiện đang thấp hơn so với gạo cùng loại của Thái Lan, cùng
với nhu cầu của khách nước ngoài nhập khẩu gạo Việt Nam tăng mạnh, khách hàng
chính là Philipines, Cu Ba, Nga, các nước Châu Phi, Châu Âu... Mặt khác các nhà xuất
khẩu vẫn đang đẩy mạnh tìm kiếm nguồn cung để đáp ứng nhu cầu đã ký kết trong khi
nguồn cung hạn chế.
Kế hoạch xuất khẩu gạo của một số nước sản xuất lúa gạo lớn trên thế giới, như
Ấn Độ, Mỹ, Pakistan đều giảm. Một số nước như Trung Quốc, Indonesia... bị thiên tai,
làm ảnh hưởng đến sản xuất, sản lượng lúa giảm mạnh.
Thị trường trong nước
Trong nước, mặc dù thời tiết các năm qua không thuận lợi, hạn hán kéo dài, diện
tích lúa giảm, nhưng vụ hè thu năm 2005, nông dân Đồng Bằng Sông Cửu Long vẫn
được mùa lớn. Trong những năm gần đây diện tích đất nông nghiệp tuy có thu hẹp
nhưng do năng suất được nâng cao nên sản lượng tăng. Tuy nhiên, bệnh vàng lùn xoắn
lá diễn ra đã làm giảm sản lượng đáng kể.
4.2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN TỪ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
Phân tích mức ảnh hưởng của các yếu tố đến tình hình lợi nhuận là xác định mức độ
ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng, khối lượng sản phẩm tiêu thụ, giá vốn hàng bán, giá
bán, chi phí hoạt động đến lợi nhuận.
Năm 2005 so với năm 2004:
Căn cứ vào số liệu của công ty, ta tính toán bảng số liệu phục vụ cho việc phân tích
này như sau:
Bảng 14: DOANH THU VÀ TỔNG GIÁ VỐN 2004 – 2005
ĐVT: 1.000đ
Mặt hàng
Tổng doanh thu Tổng giá vốn
q
04
* g
04
q
05
* g
04
q
05
* g
05
q
04
* z
04
q
05
* z
04
q
05
* z
05
1.Gạo 5% tấm 39.075.680 165.744.712 172.941.746 36.083.760 153.054.084 162.210.074
2.Gạo 10%
tấm
608.160 718.389 737.478 561.920 663.768 700.245
3.Gạo 15%
tấm
46.183.646 89.027.194 90.516.410 42.453.707 81.837.073 83.512.441
4.Gạo 25%
tấm
104.279.076 304.875.252 310.435.547 96.671.736 282.634.072 287.937.738
5.Gạo tấm 40.785.754 32.139.872 34.091.337 34.259.486 26.997.061 30.542.499
6.Khác 2.411.002 1.753.456 3.847.760 2.166.765 1.575.829 3.758.888
Tổng 233.343.318 594.258.875 612.570.278 212.197.374 546.761.887 568.661.885
Nguồn: Số liệu tổng hợp từ Phòng Kế toán
q
04
, q
05
: sản lượng tiêu thụ năm 2004, 2005.
g
04
, g
05:
giá bán năm 2004, 2005.
Z
04
, z
05
: giá vốn năm 2004, 2005.
Gọi L là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Dựa vào phần cơ sở lý luận
( xem trang 15, 16 ), ta có:
Đối tượng phân tích ∆L = L
05
– L
04
= 13.912.111 – 3.490.006
= 10.422.105 (đvt: 1000đ)
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2005 so với năm 2004 tăng một khoản
là 10.422.105 ngàn đồng. Mức biến động này chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố:
- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố sản lượng đến lợi nhuận:
Tỷ lệ doanh thu năm 2005 so với năm 2004 :
%100*
1
0404
1
0405
∑
∑
=
=
=
n
i
ii
n
i
ii
gq
gq
T
=
%7,254%100
318.343.233
875.258.594
=×
L
q
= (T - 1) x (
∑
=
n
i 1
q
04
g
04
-
∑
=
n
i 1
q
04
Z
04
)
= (254,7% - 1) x (233.343.318 – 212.197.374) = 32.712.775
Vậy do sản lượng tiêu thụ tăng 154,7% nên lợi nhuận tăng một lượng là
32.712.775 ngàn đồng.
- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố kết cấu mặt hàng :
( )
( )
QLBH
n
i
iiiiK
ZZZqgqTL
0404
1
040404041
+−−=
∑
=
= 254,7 % x (233.343.318 – 212.197.374) – 17.655.938 = 36.202.781
∑ ∑
= =
++−=
n
i
n
i
QLBH
iiiiK
ZZZqgqL
1 1
0404040504052
= 594.258.875 – ( 546.761.887 + 4.405.554 + 13.250.384) = 29.841.050
L
C
= L
K2
– L
K1
= 29.841.050 - 36.202.781 = - 6.361.731
Vậy do kết cấu mặt hàng thay đổi làm cho lợi nhuận giảm một lượng là
6.361.731 ngàn đồng
- Mức độ ảnh hưởng của giá vốn:
( ) ( )
−−=
∑∑
==
n
i
ii
n
i
iiz
ZqZqL
1
0405
1
0505
= - ( 568.661.885 – 546.761.887) = - 21.899.998
Vậy do giá vốn hàng bán tăng đã làm cho lợi nhuận giảm 21.899.998 ngàn đồng.
- Mức độ ảnh hưởng của chi phí bán hàng :
L
ZBH
= - (Z
05BH
– Z
04BH
)
= - ( 26.785.755 – 13.250.384) = - 13.535.371
Do chi phí bán hàng tăng nên lợi nhuận giảm 13.535.371 ngàn đồng
- Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý :
L
ZQL
= - (Z
05QL
– Z
04QL
)
= - (3.210.527 – 4.405.554) = 1.195.027
Do công ty tiết kiệm được một khoản từ chi phí quản lý doanh nghiệp nên đã
làm cho lợi nhuận tăng 1.195.027 ngàn đồng.
- Mức độ ảnh hưởng của yếu tố giá bán :