MỘT SỐ CHI PHÍ KHÔNG CHẤT LƯỢNG
TƯƠNG ỨNG YÊU CẦU CỦA ISO 9001:2000
( Sử dụng cho mục đích cải tiến )
-------- oOo -------
ĐK Nội dung chi phí
4.2.3
4.2.4
5.3
5.5
6.2
6.3
6.4
7.1
7.2
1. Việc quản lý tài liệu không hiệu quả (Chi phí phát hành, hiệu quả sử dụng thấp , mất
công tìm kiếm , sử dụng nhầm lẫn gây tổn thất …)
2. Việc lưu trữ hồ sơ không có hiệu quả (Chi phí lưu trữ cao do lưu trùng lặp, lưu hồ
sơ không cần thiết , thời gian lưu quá mức cần thiết , sắp xếp không hiệu quả , hiệu
quả sử dụng thấp ,không truy cập được , không phân tích số liệu …)
3. Làm việc không có mục tiêu rõ ràng , không có kế hoạch , không có kiểm sốt
,không có đánh giá , không rút kinh nghiệm (Nhân viên không biết rõ yêu cầu của
cấp trên , hoạt động không nhất quán , phối hợp không đồng bộ ,không đánh giá được
hiệu quả ,sai lầm lập lại …)
4. Hiệu quả điều hành thấp do không phân định rõ chức năng nhiệm vụ-trách
nhiệm quyền hạn (Làm sai chức năng, thiếu phối hợp, thiếu trách nhiệm, mâu thuẫn
nội bộ …)
5. Thông tin không hiệu quả (Thông tin chậm , thông tin không cần thiếu, thông tin
không đúng nơi, thông tin không chính xác, lộ bí mật thông tin … )
6. Họp hành không hiệu quả (Kéo dài thời gian, không chuẩn bị trước ,không có chủ đề
, không có kết luận , không đưa ra quyết định … )
7. Sử dụng nhân sự không hiệu quả ( Thừa nhân sự , thiếu nhân sự ,thiếu kỹ năng ,đào
tạo – tuyển dụng không hiệu quả ,giao việc không đúng khả năng , không huy động
được nhiệt tình , năng suất thấp ,không tận dụng được năng lực nhân viên , mất nhân
viên…)
8. Sử dụng thiết bị không hiệu quả ( Hư hỏng đột xuất , hiệu suất sử dụng thấp , chi phí
quản lý và sử dụng cao , không tận dụng năng lực - tính năng thiết bị ,không sẵn sàng ,
bỏ trống , hao phí cao, thiết bị không phù hợp , thừa công suất , thời gian chạy máy ít
…)
9. Môi trường làm việc không hiệu quả ( Năng suất lao động thấp ,phế phẩm tăng
,quan hệ nội bộ không tốt ,môi trường ảnh hưởng đến sức khoẻ …)
10. Tổ chức sản xuất không hiệu quả ( Thiếu chuẩn bị , thay đổi kế hoạch ,phế phẩm
đầu và cuối quá trình tăng ,năng suất chung giảm , chờ đợi giữa các khâu , chờ nguyên
vật liệu – thiết bị , sản xuất không đồng bộ , chậm trễ trong triển khai ,mất thời gian
chuẩn bị , thay đổi sản phẩm làm ngưng sản xuất …)
7.3
7.4
7.5
7.5
7.6
7.6
11. Bán hàng không hiệu quả ( Mất khách hàng , khách hàng mua dưới khả năng ,chi phí
giao dịch không hiệu quả ,khách hàng khiếu nại ,thất thốt hàng hố ,bị phạt do không
xem xét kỹ , thiếu phối hợp trong xem xét , thông tin với khách hàng không hiệu quả ,
thay đổi hợp đồng không thông báo đến nơi liên quan …)
12. Thiết kế không hiệu quả ( Thiết kế sai , thiết kế chậm ,thiết kế không giá trị ,sửa lại
nhiều lần ,chi phí thiết kế và làm thử cao , thiết kế không thực tế …)
13. Mua hàng không hiệu quả ( Chi phí giao dịch lớn ,hàng kém chất lượng , chờ đợi do
chậm giao ,chi phí mua hàng cao , trả lại hàng , chi phí tồn đọng do mua quá nhiều …)
14. Sản xuất không hiệu quả ( Phế phẩm ,dùng sai loại nguyên vật liệu ,nhầm lẫn trong
sản xuất ,phương pháp không đúng …)
15. Bảo quản sản phẩm không hiệu quả ( Chi phí bảo quản cao , hàng hố bị hư hỏng
,chí phí do tồn đọng vốn , chi phí do di chuyển , chi phí do bao gói , hàng hố bị mất
…)
16. Phương tiên đo bị sai ( Hao phí tăng ,phế phẩm tăng …)
17. Chi phí đo lường ( Chi phí bảo trì , bảo dưỡng , kiểm tra ,sử dụng không đúng chức
năng ,sử dụng không đúng tính năng và phạm vi , đo lại, chi phí đo lường cao …)
18. Chi phí do phế phẩm (Phát hiện ,Nhận biết ,Sửa chữa và làm lại , loại bỏ , thu hồi
,kiểm tra lại …)
19. ………
Bằng cách nghiên cứu tập trung vào các chi phí không chất lượng để giảm thiểu
chúng , ta có thể nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng .