Tuần: 01 Ngày
soạn:18/8/10
Tiết: 01 Ngày dạy:27 /
8 /10
CHƯƠNG I ĐOẠN THẲNG
§1. ĐIỂM – ĐƯỜNG THẲNG
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức
– Hiểu điểm là gì? Đường thẳng là gì?
– Hiểu quan hệ điểm thuộc đường thẳng (không thuộc) đường thẳng.
* Kó năng
– Biết vẽ điểm, vẽ dường thẳng.
– Biết đặt tên cho điểm cho đường thẳng.
– Biết kí hiệu điểm, đường thẳng.
– Biết sử dụng kí hiệu
,∈∉
.
* Thái độ:Rèn cho HS tính cẩn thận ,chính xác
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, SGK, phấn, thước thẳng.
2. HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bò bài
3.Phương pháp: hoạt động nhóm,đàm thoại, gợi mở,nêu và giải
quyết vấn đề
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức: .
2.Ki ểm tra bài cũ : Không kiểm tra.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Ho¹t ®éng cđa thÇy Ho¹t ®éng cđa trß
Hoạt động 1: Tìm hiểu điểm(10’)
- GV: Hãy đọc thông tin trong mục 1
SGK để trả lời các câu GV sau:
Điểm là gì?
Người ta dùng đại lượng nào để đặt
tên cho điểm?
Hãy lấy vài ví dụ minh hoạ.
- GV: hình 2 ta thấy mấy điểm? Có
-HS đọc và trả lời
* Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là
hình ảnh của điểm.
* Người ta dùng chữ cái in hoa để đặt
tên cho điểm.
Ví dụ: A; K; H
Các điểm A; K; H.
-HS có hai điểm A và C
A
d
mấy tên?
- Gv: Người ta gọi hai điểm A và C ở
hình 2 là trùng nhau.
- GV: Nêu điều kiện, quy
ước cách gọi
- GV :Một hình gồm bao nhiêu điểm?
Hình đơn giản nhất là hình nào?
- GV nhận xét hồn chỉnh
-HS chú ý theo dõi và ghi nhớ
- HS chú ý theo dõi và ghi nhớ
Từ nay trở về sau khi nói đến hai điểm
ta hiểu đó là hai điểm phân biệt.
- HS trả lời
Bất cứ hình nào cũng là một tập hợp
các điểm.
Một điểm củng là một
hình
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu đường thẳng(10’)
- Gv: Nêu một số hình ảnh trong thực
tế về đường thẳng cho học sinh nhận
biết đường thẳng.
- GV :Hãy đọc mục 2 trong SGK để
trả lời các câu sau:
Hình ảnh nào cho ta đường thẳng?
Cách viết tên đường thẳng? Cách vẽ
đường thẳng như thế nào?
Nêu sự giống và khác nhau giữa đặt
tên đường thẳng và tên điểm?
- HS chú ý theo dõi và ghi nhớ
- HS làm theo u cầu của GV và trả lời
Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng, . . . cho
ta hình ảnh của đường thẳng. Đường
thẳng không bò giới hạn về hai phía.
Người ta dùng chữ cái thường để đặt
tên cho dường thẳng.
a
đường thẳng a
Hoạt động3: Khi nào điểm thuộc đường thẳng, không thuộc đường
thẳng(16’)
- GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ
và xác đònh.
Điểm nào thuộc đường thẳng d?
Điểm nào không thuộc đường thẳng d?
- Gv: Nêu kí hiệu thuộc, không thuộc
cho học sinh nắm vững kí hiệu.
- HS quan sát hình kết hợp đoc SGK và
trả lời B
Điểm B không thuộc đường thẳng d.
Điểm A thuộc đường thẳng d.
HS chú ý theo dõi và ghi nhớ
Điểm A thuộc đường thẳng d.
Kí hiệu: A
∈
d.
Điểm B không thuộc đường thẳng d.
Kí hiệu: B
∉
d.
-GV:Hãy quan sát hình vẽ để trả lời?
SGK trang104
Hs lên bảng trình bày cách
giải. Viết kí hiệu
- GV nhận xét hồn chỉnh
GV:Hãy đặt tên cho các điểm và các
đường thẳng còn lại ở hình 6
hình vẽ trên có mấy đường thẳng? Đã
đặt tên mấy đường rồi? Còn lại mấy
đường? Hãy đặt tên cho chúng.
Hình có mấy điểm? Đã đặt tên mấy
điểm? Còn lại mấy điểm cần phải đặt
tên?
- GV nhận xét
- HS thực hiện theo u cầu của Gv
Trả lời a
C E
a. Điểm C thuộc đường thẳng a.
Điểm E không thuộc đường
thẳng a
b. C
∈
a; E
∉
a.
- HS nhận xét
Hs lên bảng trình bày cách
thực hiện
Điểm E không thuộc đường
thẳng a
b. C
∈
a; E
∉
a.
Bài tập 1 SGK
n A
M b
B C
a
D
- HS nhận xét
4. Củng cố(7’)
–GV: Nêu khái niệm điểm, đường thẳng cách đặt tên cho điểm đường thẳng?
–GV: cho HS làm bài tập 2 SGK .
Một HS lên bảng làm
Kết quả:
1. Vẽ ba điểm thẳng hàng E ; F ; K (E nằm giữa F ; K)
2. Vẽ hai điểm M ; N thẳng hàng với E.
Chỉ ra điểm nằm giữa hai điểm còn lại
Giải
1.
2.
HS nhận xét
5. Dặn do(2’)ø.
Học sinh về nhà học bài và làm bài tập 5; 6; 7 SGK .
Chuẩn bò bài mới
HD bài 5: GV: Bài toán có mấy yêu cầu? Yêu cầu vẽ gì? có mấy điểm? Mấy
đường thẳng cần vẽ?
E
K
F
M
N
E
N
M
E
N
E
M
Tuần: 02 Ngày
soạn:21/8/10
Tiết : 02 Ngày
dạy:04/9/10
§2. BA ĐIỂM THẲNG HÀNG
I. MỤC TIÊU
* Kiến thức
– Ba điểm thẳng hàng.
– Điểm nằm giữa hai điểm.
– Trong ba điểm thẳng hàng có một và chỉ một
điểm nằm giữa hai điểm còn lại.
* Kó năng
– Biết vẽ ba điểm thẳng hàng, Ba điểm không
thẳng hàng.
– Sử dụng các thuật ngữ : Nằm cùng phía, nằm
khác phía, nằm giữa.
* Thái độ
Yêu cầu sử dụng thước thẳng để vẽ và kiểm tra
ba điểm thẳng hàng một cách cẩn thận chính xác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV: Giáo án, sgk, phấn, thước thẳng,bảng phụ.
2. HS: Vở ghi , dụng cụ học tập, chuẩn bò bài.
3. Phương pháp: Phương pháp: hoạt động nhóm,đàm thoại, gợi
mở,nêu và giải quyết vấn đề
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn đònh tổ chức:
2. Ki ểm tra bài cũ :
HS1 làm bài tập 5 sgk
HS2 làm bài tập 6 sgk.
3. Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng(14’)
GV: Em hãy đọc thông tin trong mục 1
và cho biết:
Khi nào ta nói : Ba điểm A ; B ; C
HS làm theo u cầu của GV và trả lời
− Khi ba điểm A ; B ; C cùng thuộc
một đường thẳng, ta nói chúng thẳng
thẳng hàng?
Khi nào ta nói ba điểm A ; B ; C
không thẳng hàng ?
- GV nhận xét và chốt lại
- GV : Gọi HS cho ví vụ về hình ảnh
ba điểm thẳng hàng ? Ba điểm không
thẳng hàng ?
- GV : Để vẽ ba điểm thẳng hàng, vẽ
ba điểm không thẳng hàng ta nên làm
như thế nào ?
- GV : Để nhận biết ba điểm có thẳng
hàng hay không ta làm thế nào ? Dùng
dụng cụ nào để nhận biết?
- GV nhận xét
hàng.
A ; B ; C thẳng hàng
– Khi ba điểm A,B,C không cùng
thuộc bất kỳ đường thẳng nào, ta nói
chúng không thẳng hàng
A,B,C không thẳng hàng
- HS nhận xét
- HS đứng tại chổ trả lời
- Hs nêu cách vẽ : vẽ đường thẳng
trước, vẽ các điểm sau …
- Hs dùng thước thẳng để kiểm tra trên
hình vẽ
- HS nhận xét
Hoạt động 2: Quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng(15’)
- Gv vẽ 3 điểm thẳng
hàng A, B, C và chỉ vào hình
vẽ giới thiệu các quan hệ giữa
3 điểm thẳng hàng như
SGK trang 106
− Hai điểm B và C nằm cùng phía đối
với A.
− Hai điểm A và C nằm cùng phía
đối với B.
− Hai điểm A và B nằm khác phía đối
Hs chú ý theo nghe giảng, ghi
nhanh bài vào vở (lưu ý các thuật
ngữ “nằm cùng phía”, “nằm khác
phía”,
A
•
B
•
C
•
A
•
C
•
B
•
A
•
C
•
B
•
với C.
− Điểm C nằm giữa hai điểm A và B
GV : Có bao nhiêu điểm nằm giữa hai
điểm A và B ?
GV nhận xét và chốt lại
GV khẳng đònh : Không có
khái niệm nằm giữa khi
ba điểm không thẳng
hàng.
- Hs : Suy nghó, nhìn hình vẽ trả
lời : Chỉ có điểm B nằm giữa 2 điểm
A và C.
Hs chú ý theo dõi và ghi bài
* Nhận xét :
Trong ba điểm thẳng hàng, có một
điểm và chỉ một điểm nằm giữa hai
điểm còn lại.
4. Củng cố(10’)
+ GV: cho häc sinh lµm t¹i líp bµi 8; 9; 10.
SGK
+HS thực hện theo u câu của Gv
Kết quả
Bt 9/106 :
Bt 11/106 :
a) Điểm R nằm giữa ...
b) Hai điểm R và N nẵm cùng phía đối với … M.
c) Hai điểm M và N nằm khác phía đối với điểm R
5.Híng dÉn vỊ nhµ(1’)
+ Häc bài theo SGK và vở ghi.
+ Lµm BT 5 ®Õn 13 (Tr 96, 97) SBT
vµ bài 10,12,13 SGK trang 107