Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

DE KH, DL+ LS CHKI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (72.89 KB, 10 trang )

Trường TH & THCS Tân Hưng
Phòng GD & ĐT Huyện Đồng Phú
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI- LỚP 4
NĂM HỌC : 2009- 2010
MÔN : TIẾNG VIỆT
I/ Mục tiêu:
A. Bài kiểm tra đọc:
1.Đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch, trôi chảy các bài tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 80
tiếng/ phút); bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội
dung đoạn đọc. Trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi :
- HS đọc hiểu bài tập đọc “Về thăm bà”. Nhận biết được một số từ ngữ, hình
ảnh, chi tiết nổi bật có ý nghóa trong bài.
- Tìm được các động từ, tính từ ở câu có sẵn trong bài tập đọc.
- Nêu được tác dụng của câu hỏi; tìm được bộ phận CN trong câu.
B. Bài kiểm tra viết:
1.Chính tả:
HS viết được bài chính tả Kéo co ( Từ Hội làng Hữu Trấp…đến chuyển bại
thành thắng.) trong thời gian khoảng 15-20 phút (do GV đọc). HS trình bày
được bài CT đúng thể loại văn xuôi; chữ viết rõ ràng, mạch lạc.
2. Tập làm văn:
Viết được một bài văn miêu tả một đồ chơi mà em thích gồm đủ 3 phần
(mở bài, thân bài, kết bài) có độ dài từ 10 đến 12 câu.
II/ Đề bài:
A. Bài kiểm tra đọc: (10 điểm)
1.Đọc thành tiếng: (5 điểm)
GV chọn các đoạn văn trong SGK Tiếng Việt 4, tập một; ghi tên bài, số
trang trong SGK vào phiếu cho từng HS bốc thăm và đọc thành tiếng đoạn
văn do GV đã đánh dấu.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi :(5 điểm)


Đọc thầm bài: “Về thăm bà”(SGK Tiếng Việt 4, tập 1 trang 177).
Dựa vào nội dung bài học, đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng.
Câu 1: Những chi tiết liệt kê trong dòng nào cho thấy bà của Thanh đã già?
Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
Câu 2: Tập hợp nào dưới đây liệt kê đầy đủ các chi tiết nói lên tình cảm của
bà đối với Thanh?
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, giục cháu vào nhà
cho khỏi nắng, giục cháu đi rửa mặt rồi nghỉ ngơi.
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương.
Nhìn cháu bằng ánh mắt âu yếm, mến thương, che chở cho cháu.
Câu 3: Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
Có cảm giác thong thả, bình yên.
Có cảm giác được bà che chở.
Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
Câu 4: Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?
Vì Thanh luôn yêu mến, tin cậy bà.
Vì Thanh là khách của bà, đựơc bà chăm sóc, yêu thương.
Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và đựơc bà
chăm sóc, yêu thương.
Câu 5: Tìm trong truyện Về thăm bà những từ cùng nghóa với từ hiền.
Hiền hậu, hiền lành.
Hiền từ, hiền lành.
Hiền từ, âu yếm.
Câu 6: Câu Lần nào trở về với bà, Thanh cũng thấy bình yên và thong thả có
mấy động từ, mấy tính từ?
Một động từ, hai tính từ. Các từ đó là:
Động từ: ……………………………………………...
Tính từ: …………………………………………………

Hai động từ, hai tính từ. Các từ đó là:
Động từ: ……………………………………………...
Tính từ: …………………………………………………
Một động từ, một tính từ. Các từ đó là:
Động từ: ……………………………………………...
Tính từ: …………………………………………………
Câu 7: Câu Cháu đã về đấy ư? Được dùng làm gì?
Dùng để hỏi.
Dùng để yêu cầu.
Dùng thay lời chào.
Câu 8: Trong câu Sự yên lặng làm Thanh mãi mới cất được tiếng gọi khẽ, bộ
phận nào là chủ ngữ?
Thanh.
Sự yên lặng.
Sự yên lặng làm Thanh.
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
1.Chính tả(Nghe- Viết): (5 điểm)
GV đọc cho HS viết bài chính tả Kéo co (Từ Hội làng Hữu Trấp…đến chuyển
bại thành thắng.) trong thời gian khoảng 15-20 phút .
2. Tập làm văn: (5 điểm).
Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.
III/ Đáp án- Biểu điểm:
A. Bài kiểm tra đọc: (10 điểm)
1.Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghóa: 1 điểm.
- Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm.
- Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.
- Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu : 1 điểm.
2. Đọc thầm và trả lời câu hỏi :(5 điểm)

Đánh dấu X vào các ô sau:
- Câu 1. C (0.5đ)
- Câu 2. A (0.5đ)
- Câu 3. C (0.5đ)
- Câu 4. C (0.5đ)
- Câu 5. B (1đ)
- Câu 6. B (1đ)
- Câu 7. C (0,5đ)
- Câu 8. B (0,5đ)
B. Bài kiểm tra viết: (10 điểm)
1.Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn:
5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh;
không viết hoa đúng quy đònh), trừ 0,5 điểm.
* Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ
hoặc trình bày bẩn,…bò trừ 1 điểm toàn bài.
2. Tập làm văn: (5 điểm).
GV đánh giá, cho điểm dựa vào yêu cầu về nội dung và hình thức trình bày,
diễn đạt của bài tập làm văn cụ thể (có thể cho theo các mức điểm từ 0,5 – 1
– 1,5 … đến 5 điểm).

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HKI- LỚP 4
NĂM HỌC : 2009- 2010
MÔN : TOÁN
I.Mục tiêu:
* Kiểm tra tập trung vào các nội dung sau:
- Đọc, viết, so sánh số tự nhiên; hàng, lớp.
- Thực hiện phép cộng, trừ các số đến 6 chữ số không nhớ hoặc có nhớ
không quá 3 lượt và không liên tiếp; nhân với số có 2 chữ số; chia số có đến

5 chữ số cho số có 2 chữ số.
- Dấu hiệu chia hết cho 2, 5.
- Chuyển đổi, thực hiện phép tính với số đo khối lượng, số đo thời gian, đo
diện tích đã học.
- Nhận biết góc vuông, 2 đường thẳng song song, vuông góc.
- Giải bài toán có đến 3 bước tính (bài toán: tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của 2 số đó).
- HS tính chính xác, cẩn thận; trung thực trong làm bài.
II. Đề bài:
*Phần I:
Bài 1: Viết các số sau:
a, Ba mươi lăm triệu bốn trăm sáu mươi hai nghìn.
b, Một trăm sáu mươi hai triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn bốn trăm tám
mươi chín.
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
a, 800kg = 80 tạ b, 2 phút30 giây = 150 giây
Bài 3: Đặt tính rồi tính:
a, 518946 + 72529 b, 435260 - 82753
c, 237 X 23 d, 2520 : 12
Bài 4: Khoanh tròn vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a, Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 12cm
2
3dm
2
= …….dm
2
là:
A. 123 B. 1203 C. 1230 D. 12003
b, Giá trò của biểu thức 468 : 3 + 61 x 4 là:
A. 868 B. 156 + 244 C. 300 D. 400

Bài 5: Trong các số 45; 39; 172; 270:
a. Số nào chia hết cho 5?
b. Số nào chia hết cho 2?
c. Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5?
d. Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
Bài 6: Trong hai ngày một cửa hàng bán gạo đã bán được 3450 kg gạo. Biết
ngày thứ nhất bán được ít hơn ngày thứ hai là 150 kg gạo. Hỏi mỗi ngày cửa
hàng đó dã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 7: Cho hình vẽ bên. Biết ABCD là hình vuông
ABNM và MNCD là các hình chữ nhật.
A B

6cm
M N
6cm
D C
a. Đoạn thẳng BC vuông góc với những đoạn thẳng nào?
b. Đoạn thẳng MN song song với những đoạn thẳng nào?
c. Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình chữ nhật ABNM.
III. Đáp án- biểu điểm:
Bài 1: (1 điểm). Viết đúng số trong mỗi câu được 0,5 điểm.
a. 35 462 000 b. 162 376 489
Bài 2: (1 điểm). Ghi đúng mỗi câu được 0,5 điểm.
a. S b. Đ
Bài 3: (3 điểm). Đặt tính và tính đúng mỗi câu a.; b. được 0,5 điểm, mỗi câu
c.; d. được 1 điểm.
a, 518 946 b, 435 260 c, 237 d, 2520 12
+

72 529

-
82 753
x
23 012 210
591 475 352 507 711 00
474 0
5451
Bài 4: (1 điểm). Khoanh đúng vào mỗi câu được 0,5 điểm.
a. B b. D
Bài 5: (1 điểm). Làm đúng mỗi câu được 0,25 điểm.
a. Số chia hết cho 5 là: 45; 270.
b. Số chia hết cho 2 là: 172; 270.
c. Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 270.
d. Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là: 45.
Bài 6: (2 điểm).
Bài giải
Ta có sơ đồ sau:
Số gạo bán ngày thứ nhất:
Số gạo bán ngày thứ hai:
(0,5 điểm)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×