Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Kỹ năng đặt câu hỏi
Giới thiệu
Đa số ngời phỏng vấn thờng hỏi những câu hỏi rất tồi. Họ nói quá nhiều, hỏi nhiều câu
hỏi quá phức tạp mà chỉ cần trả lời có hay không và thờng chú ý vào các quan điểm
và ý nghĩ của riêng mình hơn là đối tợng phỏng vấn!!! Kết quả là những cuộc phỏng vấn
tồi chỉ cung cấp những thông tin tối thiểu và rất nhiều khả năng là một quyết định sai lầm
sẽ đợc đa ra.
Để có thể trở thành một ngời phỏng vấn giỏi, bạn cần phải hiểu rõ một số loại câu hỏi
chính và thời điểm sử dụng:
Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Các loại câu hỏi thờng thuộc về hai dạng chung:
Câu hỏi mở là câu hỏi có thể có rất nhiều phơng án trả lời.
Ví dụ:
Theo anh những lựa chọn tiếp thị tốt nhất cho doanh nghiệp của anh trong năm tới là gì?
Anh cảm thấy thế nào hoặc nhân viên của anh sẽ cảm thấy thế nào nếu anh áp dụng thời
gian làm việc dài hơn?
Anh làm thế nào để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong vòng 5 năm tới?
Câu hỏi đóng là câu hỏi chỉ có một phơng án trả lời:
Ví dụ:
Công ty của anh bắt đầu hoạt động năm nào?
Hệ thống kế toán của công ty anh đã sử dụng mạng máy tính cha?
Anh tuyển bao nhiêu nhân viên nữ?
Câu hỏi thăm dò
Đó là một loại câu hỏi đóng mà nó rất có ích khi bạn cần những thông tin cụ thể
Ví dụ:
Doanh thu bán bàng của quý cuối cùng năm 2005 là bao nhiêu?
Anh có bao nhiêu nhân viên làm trọn giờ?
Anh còn nợ bao nhiêu tiền khi mua chiếc xe tải đó?
26/10/2012
1
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Khi nào sử dụng:
o Khi bạn muốn biết rõ về một sự kiện hoặc một chi tiết
o Khi ngời đợc phỏng vấn nói quá nhiều và tránh đa ra các thông tin chính xác.
Câu hỏi chính xác
Đây cũng là loại câu hỏi đóng mà đợc sử dụng để khẳng định tính chính xác của những
thông tin đã đợc ngời đợc phỏng vấn cung cấp.
Ví dụ:
Sản phẩm nào sẽ bị ngừng sản xuất?
Chính xác là anh sẽ mở rộng bán hàng nh thế nào?
Bao lâu anh kiểm tra sổ sách một lần?
Doanh số bán hàng cần phải tăng thêm bao nhiêu?
Khi nào sử dụng:
o Khi bạn cần những thông tin chính xác về một sự kiện hoặc một hành động nào đó
(ví dụ thứ 1 và thứ 2)
o Sau khi cha nắm vững nội dung chính vì những từ nh tất cả, thỉnh thoảng, th-
ờng xuyên (ví dụ thứ 3)
o Sau những câu nói sử dụng những từ ngữ không rõ ràng nh có tăng, có tốt lên,
nhiều hơn, ít hơn (Xem ví dụ cuối cùng)
Câu hỏi dẫn dắt"
Câu hỏi dẫn dắt" là những câu hỏi mở cho phép ngời đợc phỏng vấn lựa chọn những
thông tin mà họ muốn cung cấp. Những câu hỏi này động viên ngời đợc phỏng vấn nói
nhiều và rộng hơn về đề tài. Đó là những câu hỏi hữu ích dùng trong phỏng vấn bởi vì câu
trả lời bao giờ cũng dài hơn câu hỏi.
Ví dụ:
Hãy nói cho tôi biết công ty của anh bắt đầu nh thế nào?
Anh nghĩ thế nào về luật lao động mới đợc ban hành
Anh nghĩ thế nào về việc sử dụng ngôi nhà của anh làm thế chấp cho khoản vay?
Khi nào sử dụng:
o Lúc bắt đầu phỏng vấn để khuyến khích ngời đợc phỏng vấn nói.
o Khi bạn muốn biết nhiều hơn về quan điểm của ngời đợc phỏng vấn, thái độ hay
niềm tin của ngời đó.
26/10/2012
2
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Câu hỏi giả định
Đây là những câu hỏi mở tạo cho ngời đợc phỏng vấn cung cấp thông tin trong những tình
huống có thể xảy ra.
Ví dụ
Anh sẽ làm gì nếu nhà cung cấp chính của anh ngừng hoạt động?
Theo anh nếu xăng dầu tăng giá 20% thì sẽ ảnh hởng nh thế nào đến tình hình kinh
doanh của anh?
Khi nào sử dụng:
o Khi bạn muốn biết liệu ngời đợc phỏng vấn có nghĩ đến những rủi ro có thể xảy ra
không và có giải pháp không.
o Khi bạn muốn thử khả năng sáng tạo và suy nghĩ lô gích của ngời đợc phỏng vấn.
Câu hỏi thử thách
Đây là loại câu hỏi mở để yêu cầu ngời đợc phỏng vấn cung cấp những thông tin dự
phòng.
Ví dụ:
Anh nghĩ điều gì là bằng chứng cho việc nâng cao năng suất lao động của nhân viên?
Anh có những giải pháp gì khác để có thể giúp tôi ủng hộ phơng án của anh không?
Anh có thể nhìn thấy đợc những rủi ro gì có thể xẩy ra cho phơng án của anh?
Khi nào sử dụng:
o Thử xem ngời đợc phỏng vấn có các mục tiêu rõ ràng không.
o Kiểm tra tính khách quan của ngời đợc phỏng vấn.
Câu hỏi phản ánh
Đây là các câu hỏi đợc sử dụng trong chủ động lắng nghe để phản ánh rằng bạn nghe
thấy điều gì từ cuộc phỏng vấn.
Ví dụ:
Nếu tôi hiểu đúng lời anh thì anh đang chờ đợi 50% tăng trởng doanh số bán hàng trong
2 năm tới?
26/10/2012
3
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Nói cách khác thì bằng việc sử dụng máy tính anh sẽ có thể giảm số nhân viên phòng kế
toán của anh xuống còn 2 ngời?
Khi nào sử dụng:
o Để khẳng định rằng bạn hiểu đúng những gì ngời đợc phỏng vấn nói
o Khi bạn cảm thấy rằng ngời đợc phỏng vấn không hiểu đợc hết những ý nghĩa của
những lời họ nói.
Câu hỏi định h ớng
Đây là các câu hỏi trong trờng hợp ngời phỏng vấn đã quyết định sẵn họ muốn có hoặc
trông đợi câu trả lời là gì.
Ví dụ:
Vậy là doanh thu của công ty anh đã tăng trởng vững chắc trong năm qua?
Vâng, đúng nh vậy
Nh vậy tôi cho rằng anh chờ đợi doanh thu sẽ tiếp tục tăng trong năm tới?
có lẽ vậy
Có nghĩa rằng lợi nhuận cũng sẽ tăng?
Vâng
Khi nào sử dụng
Không bao giờ!! Cách duy nhất mà ngời đợc phỏng vấn có thể cung cấp thông tin có ích
cho bạn là không đồng ý với bạn... điều mà họ không thể làm đợc!!
Câu hỏi gộp
Đó là khi ngời phỏng vấn hỏi một loạt các câu hỏi.
Ví dụ:
Vậy là anh có ý định mở rộng thị trờng? Nếu vậy thì anh có thể cung cấp đợc dịch vụ có
chất lợng nh bây giờ cho các khách hàng hiện thời không? Và anh nghĩ rằng anh sẽ cần
thêm bao nhiêu nhân viên bán hàng? Và anh có tin tởng rằng anh có thể quản lý đợc sự
mở rộng này từ trụ sở hiện thời không?
Khi nào sử dụng
Không bao giờ!! Khi bạn hỏi một chuỗi các câu hỏi phức hợp thì ngời đợc phỏng vấn sẽ
chỉ trả lời câu hỏi cuối cùng hoặc câu hỏi dễ nhất mà thôi!
Sức mạnh của im lặng
Im lặng có thể là một kỹ thuật đặt câu hỏi hiệu quả.
26/10/2012
4
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Khi nào sử dụng
Đến 5 giây: cho phép ngời đợc phỏng vấn có thời gian để tập hợp các suy nghĩ
trớc khi trả lời.
5 đến 20 giây : khuyến khích ngời đợc phỏng vấn chia sẻ những thông tin họ có
thể muốn giữ riêng cho họ.
20 giây hoặc hơn: gây sức ép cho ngời đợc phỏng vấn thừa nhận vấn đề
26/10/2012
5
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Ngôn ngữ cơ thể (1)
Giới thiệu
Tất cả mọi ngời đều sử dụng ngôn ngữ cơ thể
Con ngời không thể sống nếu thiếu nhau vì chúng ta là những thành viên của xã hội. Khi
chúng ta gặp nhau là khi chúng ta giao tiếp. Để làm điều đó chúng ta cần sử dụng ngôn
ngữ nói và ngôn ngữ viết. Bằng cách đó, chúng ta có thể chuyển tải với nhau những nội
dung thông điệp rõ ràng.
Để diễn giải những hành vi không lời chí ít phải hiểu đợc các thành tố của giao tiếp.
Trong thực tế, một số chuyên gia nói rằng những tín hiệu không lời còn quan trọng hơn là
ngôn ngữ bằng lời. Theo những nhà nghiên cứu này, ngôn ngữ cơ thể chiếm 55% sức
mạnh của bất cứ câu trả lời nào, trong khi từ ngữ chỉ chiếm 7%, trợ ngữ hay ngữ điệu -
cách ngắt câu, lấy hơi khi trả lời chiếm đến 38% của tầm quan trọng.
Vì vậy, hoàn toàn rõ ràng rằng ngời phỏng vấn sẽ phải lu ý tới ngôn ngữ cơ thể của ngời
đợc phỏng vấn. Những tín hiệu im lặng đó có thể cung cấp nhiều thông tin hơn là những
câu trả lời của ngời đợc phỏng vấn .
Từ ngữ là cha đủ
Khi chúng ta giao tiếp với một ai đó, ta cũng cần phải làm rõ với họ về nội dung của một
thông điệp đợc hiểu nh thế nào. Chúng ta làm điều này để nói về quan hệ mà chúng ta có
hoặc nghĩ rằng chúng ta có đối với ngời khác. Thờng là từ ngữ là không đủ cho mục đích
này. Ví dụ, chúng ta không dễ dàng nói với ngời khác điều mà chúng ta cảm nhận về họ
hoặc những từ ngữ của thông điệp chúng ta sử dụng cần đợc hiểu nh thế nào. Để làm cho
ý nghĩa của từ ngữ đợc rõ ràng, chúng ta sử dụng ngôn ngữ cơ thể. Ngôn ngữ cơ thể là
ngôn ngữ không lời và thờng đợc gọi là giao tiếp không lời. Chúng ta luôn luôn sử dụng
ngôn ngữ cơ thể, ví dụ khi nhìn vào mắt ai đó sẽ mang ý nghĩa khác với việc không nhìn.
Khi tiếp xúc với ngời khác chúng ta không thể không giao tiếp về một điều gì đó.
Từ trong tiềm thức
Ngôn ngữ cơ thể thờng xuất hiện từ tiềm thức. Ngôn ngữ cơ thể chúng ta sử dụng quyết
định việc nâng cao chất lợng giao tiếp của chúng ta. Điều này dẫn đến việc chúng ta nên
nhận thức đợc ngôn ngữ cơ thể của chúng ta và của ngời khác nữa. Chúng ta có thể học
cách sử dụng ngôn ngữ cơ thể cho một mục đích. Cũng nh vậy chúng ta có thể học đợc
cách diễn giải ngôn ngữ cơ thể của ngời khác. Quan trọng là ngôn ngữ cơ thể có ý nghĩa
khác nhau đối với các nền văn hoá khác nhau. Việc chúng ta diễn giải ngôn ngữ cơ thể
phụ thuộc vào tình huống, văn hoá, quan hệ chúng ta có đợc với một ngời và giới tính của
họ. Có nghĩa là trên thế giới này không có một tín hiệu nào lại chỉ có một ý nghĩa.
Ngôn ngữ cơ thể cũng liên kết chặt chẽ với ngôn ngữ nói và khuôn mẫu hành vi chung
của một con ngời. Vì vậy các dấu hiệu ngôn ngữ cơ thể khác nhau có thể bổ sung cho
nhau để làm rõ ràng một ý nghĩa cụ thể hoặc tăng cờng ý nghĩa mà chúng ta giao tiếp.
6/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Dùng để diễn tả cảm xúc
Ngôn ngữ cơ thể đợc dùng đặc biệt để diễn tả cảm xúc. Ví dụ, nếu chúng ta không thích
một ai đó, thờng là rất khó để nói thẳng điều đó. Tuy nhiên chúng ta có thể làm rõ điều
này cố tình hay vô tình thông qua ngôn ngữ cơ thể. Điều này cũng đúng trong trờng hợp
ngợc lại. Chúng ta có thể nói rằng chúng ta rất giận dữ thông qua lời nói nhng ngôn ngữ
cơ thể có thể nói to và rõ ràng rằng chúng ta không hề giận dữ. Điều đó có thể gây
nhầm lẫn cho ngời nghe. Thờng là chúng ta hay sử dụng thông điệp đúp, trong đó một
thông điệp bằng lời nói và một thông điệp mang ý nghĩa ngợc lại thông qua ngôn ngữ cơ
thể . Cũng rất khó khăn để nói dối hay che dấu cảm xúc của chúng ta qua ngôn ngữ cơ
thể. Ngời ta có thể để lộ cảm xúc thật khi không nhận thức đợc ngôn ngữ cơ thể . Các
nghiên cứu cho thấy phần lớn mọi ngời chú ý và thờng tin tởng vào những ấn tợng mà họ
có về hành động của ngời khác từ ngôn ngữ cơ thể của họ hơn là những gì đợc diễn đạt ra
qua lời nói. Nh là điều tất yếu chúng ta thờng nghi ngờ hoặc đặt dấu hỏi cho những lời nói
khi chúng không phù hợp với ngôn ngữ cơ thể.
Tầm quan trọng của việc biết giao tiếp
Những từ ngữ chúng ta nói ra chỉ là một phần nhỏ tác động đến việc chúng ta có thể thân
thiết với ai đó. Để có thể gây ấn tợng tốt, ví dụ khi đi phỏng vấn xin việc, điều quan trọng
là chúng ta phải biết cách kiểm soát ngôn ngữ cơ thể của chúng ta. Ngời nhận đợc ngôn
ngữ cơ thể của chúng ta thờng có cảm giác hay ấn tợng rất khó giải thích, khó diễn đạt
bằng lời hoặc khó mà chứng minh rằng điều đã đợc trao đổi thực sự là gì. Chẳng phải là
chúng ta rất hay nói nh thế này: Tôi cảm thấy rằng anh ta/ cô ta thích tôi, hoặc Tôi
nghi ngờ điều anh ta/ cô ta nói là sự thực. Loại cảm giác này đợc gọi là trực giác. Ngôn
ngữ cơ thể đóng vai trò lớn trong trực giác và cho chúng ta thông điệp về những ngời khác
mà chúng ta có thể diễn giải ở một mức độ trực giác. Vì vậy, cần thiết phải hiểu ngôn ngữ
cơ thể của chúng ta trớc. Chúng ta cần phải học về ngôn ngữ cơ thể để chúng ta có thể
nhận ra chúng ở ngời khác và trong chính chúng ta.
7/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Ngôn ngữ cơ thể (2)
Ngôn ngữ cơ thể trong phỏng vấn
Những ngôn ngữ cơ thể chủ động của con ngời bao gồm những cử chỉ quen thuộc đối với
tất cả chúng ta, đợc chúng ta sử dụng để nhấn mạnh thêm điều chúng ta cảm thấy và điều
chúng ta nói ra. Nh là ngời phỏng vấn, chúng ta cần suy nghĩ về những ngôn ngữ cơ thể
của chúng ta và ngời đợc phỏng vấn sẽ phản ứng nh thế nào và diễn giải ngôn ngữ cơ thể
của chúng ta ra sao.
Đa ra các thông điệp đúng đắn
Một thái độ tự tin, thân thiện, và chú ý với những kỹ năng giao tiếp tốt sẽ có thể nhanh
chóng thuyết phục đợc ngời trả lời phỏng vấn rằng bạn lạc quan về họ và tình hình kinh
doanh của họ. Nếu họ tin tởng bạn họ sẽ tỏ ra cởi mở hơn nhiều và cung cấp những thông
tin mà bạn cần.
Bạn không cần phải cố thực hiện bất cứ kiểu cử chỉ nào mà bạn cảm thấy nó không phù
hợp với bạn, nếu không nó sẽ làm cho bạn rơi vào trạng thái mà bạn không bao giờ định
trớc. Hãy thực hiện các cử chỉ chủ động mà nó là tự nhiên đối với bạn và sẽ không nh là
đóng kịch hay máy móc. Hãy là chính bạn, thoải mái và tự tin.
Ngôn ngữ cơ thể chủ động
Bớc đi mạnh mẽ
Đầu ngẩng cao!!
Giữ vai thẳng
Dáng đứng thẳng
Chào ngời đợc phỏng vấn bằng cái bắt tay tự tin
Giữ tiếp xúc mắt
Mở bàn tay/ lòng bàn tay
để chân thẳng lên sàn
Diễn giải ngôn ngữ cơ thể của ngời đợc phỏng vấn
Chúng ta luôn đánh giá về ngời khác, có lúc là vô thức. Đó là lý do tại sao chúng ta thích,
không thích hoặc thậm chí không tin tởng vào ngời mới gặp, và thờng là không hiểu tại
sao. Những lúc đó, đa phần các giả định đó có do vô thức, đợc tạo ra do ngôn ngữ cơ thể
của ngời chúng ta gặp.
Là ngời phỏng vấn, chúng ta cần cẩn trọng để không phân biệt đối xử đối với ngời đợc
phỏng vấn bởi những suy nghĩ hay thành kiến của chúng ta - việc ngời đợc phỏng vấn
không cùng sở thích về quần áo với chúng ta không phải là lý do chúng ta không cho họ
vay. Tuy nhiên quan sát ngôn ngữ cơ thể của ngời đợc phỏng vấn có thể cho bạn biết rất
nhiều điều về tính cách của họ.
8/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Để có thể tinh thông trong việc diễn giải và sử dụng ngôn ngữ cơ thể, nâng cao nhận thức
của bạn về các tín hiệu không lời và học cách tin tởng vào bản năng bên trong của chúng
ta:
Có một số điều cần phải tìm hiểu trong ngôn ngữ cơ thể của ngời đợc phỏng vấn
Quan sát dáng vẻ của họ
Ngời đợc phỏng vấn mà tự tin sẽ có dáng vẻ thoải mái, cân bằng. Họ sẽ giữ cơ thể của họ
thẳng, bớc đi thoải mái, cử động tay nhịp nhàng, sải chân dứt khoát. Những ứng viên
không tự tin, ngợc lại có dáng ngời cứng nhắc hay khom lng, bớc lê chân và có sải chân
ngắn hay thay đổi. Những câu hỏi khó thờng làm họ mất cân bằng và sự lo lắng của họ có
thể làm cho họ bồn chồn hoặc cứng đơ ngời.
Lắng nghe họ nói
Ngời ứng viên đáng tin cậy sẽ có giọng nói thoải mái, ấm áp, ngữ điệu đợc điều chỉnh tốt
và phù hợp với cảm xúc , họ biểu lộ sự phấn khởi, nhiệt tình và sự quan tâm trong suốt
quá trình phỏng vấn.
Ngợc lại, những ứng viên thiếu tin cậy sẽ không thể điều chỉnh đợc cao độ, cờng độ của
giọng nói. Họ có giọng nói yếu ớt, nhẹ hoặc run rẩy, nhiều khi dùng những thán từ biểu lộ
sự hồi hộp thái quá. Một số đối tợng khác thể hiện sự không vững vàng bằng những câu
nói rắc rối, phức tạp của họ.
Hãy sáng suốt khi xét nét về ngời đợc phỏng vấn qua cách diễn đạt của anh ta bởi vì nó
không hẳn là những chỉ báo quyết định về tính cách của anh ta hay về việc anh ta không
phù hợp để vay vốn ngân hàng mà đơn giản là nó chỉ nói lên việc anh ta đang thể hiện nh
thế nào thôi!
Để ý các biểu đạt cảm xúc của họ
Ngời ứng viên cảm thấy tự tin và chắc chắn sẽ có những biểu hiện trên nét mặt phù hợp
với thông điệp mà họ nói hơn là chỉ có một biểu lộ duy nhất. Họ cời khi nói một điều gì
đó thân thiện và giữ đợc tiếp xúc mắt tốt, luôn luôn cởi mở và trung thực.
Những ngời thiếu chắc chắn thì sẽ không giữ đợc tiếp xúc mắt, có vẻ rụt rè hoặc xấu hổ
hoặc cời không đúng lúc. Họ có vẻ luộm thuộm, nài nỉ hoặc cụp mắt hay cúi đầu, có vẻ
ngoài không đáng tin cậy.
Cảnh báo: Đừng tởng tợng ra những ý nghĩa tiềm ẩn trong mỗi cử chỉ. Ví dụ, nếu một
ứng viên khịt mũi khi bạn đang nói, có khi họ chỉ bị ngứa mũi thôi. Cố gắng đo lờng
chính xác từng trờng hợp khi dựa trên ý nghĩa từ sự biểu hiện cảm xúc. Phần lớn những
ngời có kinh nghiệm sẽ có đợc kết luận dựa trên cơ sở một nhóm các cử chỉ thay vì các cử
chỉ đơn lẻ.
9/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Ngôn ngữ cơ thể (3)
Nhận biết sự thực
Việc kinh doanh có thực sự tốt đẹp nh vậy không?
Trong quá trình phỏng vấn, ngời ứng viên sẽ quan tâm đến việc các ứng viên cho khoản
vay tiềm năng có nói sự thực và mô tả chính xác tình hình kinh doanh của họ hay không.
Nhiều ứng viên đã nói dối thành công vì ngời đi phỏng vấn không nắm bắt đợc những
biểu lộ không lời về sự dối trá của anh ta. Nhận ra đợc những biểu hiện rõ ràng của sự lừa
dối là kỹ năng không thể thiếu đợc của một ngời phỏng vấn giỏi.
Tiềm thức và nhận thức của con ngời hoạt động riêng rẽ với nhau. Vừa nói dối lại vừa cố
ý kiểm soát các dấu hiệu, cảm xúc khác nhau, các hành vi cơ thể khác, cái mà dễ tiết lộ sự
thiếu trung thực là rất khó thực hiện đợc nếu không đợc tập luyện trí óc kỹ càng. (Phần
lớn bọn họ đã phải luyện tập rất nhiều để có thể giữ cho câu chuyện của họ có vẻ hợp lý).
Ng ời đợc phỏng vấn thực sự hồi hộp hay anh ta muốn che giấu điều gì?
Ngời đợc phỏng vấn thờng chịu một số căng thẳng nhất định trong quá trình phỏng vấn
và điều này sẽ tạo ra những hành vi phi ngôn ngữ bất hợp lý nhỏ. Những dấu hiệu mà
chúng ta phải quan tâm là khi ngời đối thoại một cách vô tình thể hiện mình căng thẳng
quá mức do lo sợ sẽ bị phát hiện nói dối. Quá căng thẳng sẽ làm lộ tẩy chân tớng. Những
hành vi của ngời đợc phỏng vấn thờng là kết quả của những nỗ lực không chủ ý trong việc
tự bảo vệ và giữ khoảng cách an toàn cho họ đối với những nguồn gốc gây căng thẳng
xuất phát từ ngời phỏng vấn hoặc những câu hỏi của ngời này.
Những hành vi không lời đợc thể hiện qua dáng ngời, cử chỉ, tiếp xúc mắt và biểu hiện
trên nét mặt. Đánh giá những câu trả lời đợc thực hiện nhờ cờng độ giọng nói, tốc độ
nói, và ngữ điệu của câu nói. Những kỹ thuật khác bao gồm việc đánh giá thái độ của ứng
viên, sử dụng các kỹ thuật trì hoãn khác nhau (nh giữ những khoảng lặng không bình th-
ờng giữa những câu hỏi và câu trả lời của ứng viên) và lắng nghe những chỗ bị lỡ lời.
Ng ời này bình thờng c xử nh thế nào?
Trong khi các dấu hiệu nói trên có thể biểu lộ sự thiếu trung thực của ngời đợc phỏng vấn
nhng chúng không nên đợc sử dụng một cách đơn lẻ hay tách biệt để đa ra đánh giá về
ngời đợc phỏng vấn . Thứ nhất, những hành vi đó phải đợc đối chiếu với tiêu chuẩn của
một ngời vay tiềm năng. Thứ hai, những hành vi đó phải đợc đánh giá trong ngữ cảnh đối
thoại.
Xây dựng một tiêu chuẩn cho một ứng viên có nghĩa là xác định đợc họ sẽ trả lời nh thế
nào khi họ không cảm thấy sợ hãi. Ví dụ trả lời câu hỏi về tên tuổi, gia đình sẽ không phải
là những câu hỏi gây sức ép, do vậy các ứng viên sẽ không cố che giấu sự thực. Những
câu hỏi khác đợc hỏi trong khi phỏng vấn nh về thời tiết và các thông tin thời sự sẽ giúp
ngời phỏng vấn hình thành nên cảm nhận về việc ứng viên thờng sử dụng ngôn ngữ và
10/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
hành vi không lời trong giao tiếp nh thế nào. Trong khi đặt các câu hỏi chung chung nh
vậy, để xây dựng đợc tiêu chuẩn đánh giá, ngời phỏng vấn cần chú ý xem xét các điểm
sau:
Số lợng lần tiếp xúc mắt với ngời phỏng vấn
T thế cơ thể tơng quan với ngời đợc phỏng vấn
Ngời đợc phỏng vấn hay có các động tác cử chỉ nào khi nói
Các cử động cơ thể khác
Biểu lộ cảm xúc trên nét mặt
Sự nhanh nhạy của ứng viên khi trả lời các câu hỏi
Ngữ điệu và cờng độ giọng nói của ngời đợc phỏng vấn
Sau khi làm cho ngời đợc phỏng vấn cảm thấy thoải mái, xây dựng đợc quan hệ giao tiếp
và thiết lập đợc tiêu chuẩn đánh giá, ngời phỏng vấn nên ghi lại những thay đổi rõ nét về
ngôn ngữ cơ thể mà bộc lộ sự căng thẳng liên quan đến những câu hỏi cụ thể. Nếu có một
lúc nào đó, ngời đợc phỏng vấn tỏ ra không đợc thoải mái, ngời phỏng vấn có thể thăm dò
sâu thêm hoặc quay lại đề tài này sau đó trong cuộc phỏng vấn và theo dõi những thay đổi
trong ngôn ngữ cơ thể của ngời đợc phỏng vấn có giống nh lần trớc không.
11/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
Kỹ năng lắng nghe
Giới thiệu
Ước tính trung bình, con ngời dùng 80% thời gian khi thức cho các hoạt động giao tiếp.
Trong đó, khoảng 45% thời gian là để lắng nghe.
Điều thú vị là khi yêu cầu một ngời đánh giá xem anh ta có phải là ngời biết lắng nghe
hay không, 85% số ngời đợc hỏi cho rằng họ ở mức trung bình hay kém trong khi cha tới
5% cho rằng họ có thể lắng nghe rất tốt, hay là xuất sắc.
Quan trọng phải hiểu rằng nghe khác với lắng nghe. Nghe là một hoạt động thụ động
trong khi lắng nghe bao hàm những nỗ lực và sử dụng tất cả các giác quan khác, đặc biệt
là dùng mắt. Để nhấn mạnh sự khác biệt, ngời ta thờng sử dụng khái niệm chủ động lắng
nghe.
Đối với ngời phỏng vấn, một trong những kỹ năng then chốt cần phát triển đó là kỹ năng
chủ động lắng nghe. Rất tiếc là phần lớn những ngời phỏng vấn đều nghĩ rằng kỹ năng
quan trọng nhất là đặt câu hỏi chứ không phải lắng nghe các câu trả lời. Xu hớng tự nhiên
của chúng ta là luôn luôn nói quá nhiều trong lúc phỏng vấn và làm cho ngời đợc phỏng
vấn quá tải bởi các câu hỏi đóng và phức tạp. Kết quả là ngời đợc phỏng vấn có rất ít cơ
hội để cung cấp thông tin.
Quy tắc 70/30
Quy tắc cơ bản mà bạn phải tuân theo nếu bạn là ngời phỏng vấn là: bạn phải dành 70%
thời gian cho lắng nghe và 30% để nói. Không may là trong phần lớn các trờng hợp ngời
phỏng vấn vận dụng ngợc lại, tức là 70% thời gian để nói và 30% có vẻ để nghe!!
Vì bạn có thể suy nghĩ nhanh gấp 4 hay 6 lần tốc độ nói ra nên khuynh hớng chung là bạn
tắt điện và không lắng nghe ngời khác khi họ đang nói. Vì vậy trên thực tế, chúng ta
dùng rất ít thời gian để lắng nghe thực sự. Đó chỉ là một trong các hành vi cản trở việc
chúng ta trở thành ngời có kỹ năng lắng nghe tốt.
Rào cản cho việc lắng nghe
1
Ngoài những rào cản hữu hình cho việc lắng nghe nh là tiếng ồn và những tiếng động làm
sao lãng sự chú ý nh là tiếng chuông điện thoại, còn có những hành vi của con ngời cản
trở họ trở thành ngời biết lắng nghe tốt. Đó là:
Chấm điểm
Khi lắng nghe một ai đó, chúng ta thờng đánh giá những gì nghe đợc dựa trên kinh
nghiệm bản thân và cố gắng để tỏ ra mình hơn hẳn ngời khác.
Hành vi c xử nh vậy thờng đợc nói ra nh thế này:
1
Dựa trên cuốn sách bỏ túi dành cho ngời phỏng vấn của John Townsend
12/34
Khoỏ o to K nng Phng vn- Ti liu Phỏt ri
A tôi có biết một doanh nghiệp ở đó họ đã tăng doanh thu của mình đến 75% thông
qua tiếp thị trực tiếp!
Hoặc là bằng cách suy nghĩ ồ ta chắc rằng ta có thể nghĩ ra một chiến lợc tiếp thị khá
hơn nh thế nhiều!
Đọc ý nghĩ
Là khi bạn nghĩ rằng bạn biết ngời đối thoại với mình đang thực sự nghĩ gì, ngay cả khi
họ đã nói một điều hoàn toàn khác và bạn thực sự không có bằng chứng nào cho kết luận
của mình.
Ví dụ bằng cách tự nói với mình rằng Tôi cá là nguyên nhân thật sự khiến giám đốc
kinh doanh thôi việc là do anh ta đã bị đối xử không công bằng!!
Lặp lại câu hỏi
Nhẩm lại hoặc chuẩn bị cho câu hỏi tiếp theo bạn định hỏi trong khi ngời đối thoại vẫn
còn đang trả lời câu hỏi trớc. Những ngời phỏng vấn thờng quá chú tâm vào việc nghĩ ra
các câu hỏi thông minh đến mức họ quên mất việc phải lắng nghe câu trả lời. Chúng ta th-
ờng thấy là ngời phỏng vấn hỏi câu hỏi mà ngời đối thoại đã trả lời rồi. Chỉ vì ngời phỏng
vấn thờng chuẩn bị trớc các câu hỏi thăm dò trong kế hoạch phỏng vấn, đừng có máy móc
sử dụng chúng!
Chỉ lắng nghe có chọn lọc
Đây là việc chỉ lắng nghe mẩu tin chính, và khi bạn nghe đợc, bạn không nghe tiếp nữa.
Ví dụ bạn có thể hỏi xem công ty có quỹ phúc lợi cho nhân viên không và khi bạn nghe đ-
ợc là có, bạn không nghe chi tiết nữa.
Mơ mng
Để cho tâm trí bạn lơ lửng với những chuyện khác trong khi ngời đối thoại đang nói.
Gán nhãn
Dự đoán về ngời đợc phỏng vấn ngay từ ấn tợng đầu tiên. Ví dụ, ngay lập tức bạn cho
rằng ngời đợc phỏng vấn không thể là một doanh nhân tốt bởi vì anh ta ăn mặc xuềnh
xoàng hay có một giọng nói nhà quê. Bạn sau đó sẽ chỉ chăm chăm tìm những bằng
chứng để chứng minh cho nhận xét ban đầu đó.
Khuyên bảo
Đó là khi ngời phỏng vấn quên mất mục đích thực của cuộc phỏng vấn và liên tục ngắt lời
để cho lời khuyên thay vì phải lắng nghe.
13/34