Tải bản đầy đủ (.pdf) (16 trang)

Sự mọc răng và thay răng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 16 trang )

SỰ MỌC RĂNG VÀ THAY RĂNG
MỤC TIÊU
1- Phát biểu được đònh nghóa về sự mọc răng và liệt kê được các giai đoạn
mọc răng.
2- Phân tích được những diễn biến về hình thái học của từng giai đoạn
mọc răng.
3- Thảo luận được các cơ chế của sự mọc răng.
4- Trình bày được đặc điểm sự tiêu chân răng trong quá trình thay răng.
5- Thảo luận được các chú ý về lâm sàng của sự mọc răng và thay răng.

ĐỊNH NGHĨA VÀ THUẬT NGỮ
Sự mọc răng có thể đònh nghóa là một quá trình trong đó một răng đang phát
triển di chuyển từ vò trí ban đầu của nó trong mỏm xương ổ răng đến vò trí chức
năng trong miệng và sự thay đổi của vò trí này trong đời sống. Sự mọc răng quan
sát được về mặt lâm sàng chỉ là một phần nhỏ trong quá trình lâu dài trước và
sau khi răng ở vào vò trí của nó. Sự mọc răng được chia thành ba giai đoạn (ba
pha):
1- Thay đổi vò trí trong thời kỳ mầm răng trải qua suốt giai đoạn hình chuông,
gọi là giai đoạn dòch chuyển trước khi mọc.
2- Giai đoạn mọc về phía mặt phẳng nhai được bắt đầu từ việc hình thành chân
răng và kết thúc khi răng đạt đến mức mặt phẳng nhai, gọi là giai đoạn mọc
(dòch chuyển) tiền chức năng.
3- Toàn bộ những thay đổi về vò trí của một răng (đang) thực hiện chức năng
trong suốt quá trình tồn tại trong miệng thuộc về giai đoạn dòch chuyển chức
năng, hay là giai đoạn dòch chuyển sau khi mọc.

I. GIAI ĐOẠN DỊCH CHUYỂN TRƯỚC KHI MỌC
Vận động trước mọc chuẩn bò cho giai đoạn mọc tiền chức năng, bao gồm sự
dòch chuyển của toàn bộ mầm răng đang tăng trưởng và phát triển. Trong giai
đoạn này, một răng đang tăng trưởng dòch chuyển theo nhiều hướng khác nhau để
duy trì vò trí của nó trong xương hàm cũng đang phát triển. Những dòch chuyển


này liên quan đến những điều chỉnh mà mỗi thân răng phải đạt được trong tương
quan với những vùng lân cận và xương hàm khi các xương tăng lên về kích
thước theo cả ba chiều. Điều này đạt được là do sự phối hợp dòch chuyển tònh
tiến của mầm răng và tăng trưởng lệch tâm của xương hàm. Mầm răng thực hiện
sự thay đổi vò trí bên trong hốc xương. Các thành của hốc xương diễn ra sự tiêu
xương và đắp xương theo hướng mầm răng dòch chuyển. Trong quá trình thực
hiện sự tăng trưởng lệch tâm, hình thể của hốc xương cũng thay đổi để phù hợp

1
www.hoangtuhung.com
với sự thay đổi của mầm răng, trong đó, một phần mầm răng phát triển trong khi
phần còn lại giữ ổn đònh, làm dòch chuyển tâm của mầm răng.

Các răng thay thế: Vào thời kỳ đầu của pha trước mọc, mầm các răng thay thế
phát triển ở phía trong và về phía nhai của răng sữa mà chúng sẽ thay thế. Đến
cuối pha này, răng cửa vónh viễn nằm ở phía lưỡi và gần phần ba chóp của răng
cửa sữa; Răng cối nhỏ nằm ở dưới các chân răng cối sữa. Sự thay đổi vò trí các
mầm răng vónh viễn chủ yếu là do sự mọc các răng sữa và sự phát triển theo
chiều cao của các mô nâng đỡ chứ không phải là do sự dòch chuyển về phía chóp
của mầm răng vónh viễn (Hình 1.38).

Các răng kế tiếp: Các răng cối lớn vónh viễn không có răng sữa trước nó nên
không có mối liên hệ với răng sữa trong quá trình phát triển. Các răng cối lớn
trên phát triển ở vùng lồi củ xương hàm với mặt nhai nghiêng về phía xa. Các
răng cối lớn dưới phát triển ở vùng nền của cành ngang với mặt nhai nghiêng về
phía gần. Các răng cối lớn vónh viễn nằm ở vò trí gần với niêm mạc miệng hơn
so với các răng thay thế (Hình 1.39). Trong toàn thể bộ răng, răng nanh có điểm
xuất phát sâu nhất trong xương hàm. Vận động trước mọc và vận động mọc tiền
chức năng có sự chồng lên nhau về thời gian, nhưng theo một trình tự: vận động
trước mọc - vận động mọc tiền chức năng - vận động mọc chức năng.

II. GIAI ĐOẠN MỌC TIỀN CHỨC NĂNG
2.1. Diễn tiến các hiện tượng
Giai đoạn mọc tiền chức năng bắt đầu khi chân răng bắt đầu hình thành và kết
thúc khi các răng đạt đến sự tiếp xúc mặt nhai. Có năm hiện tượng diễn ra:
1- Pha chế tiết men kết thúc ngay trước khi có sự hình thành chân răng và sự
mọc tiền chức năng. Có mối tương quan giữa sự ngưng khoáng hoá và hoạt
động của tế bào biểu mô ở vùng men răng đã hình thành.
2- Giai đoạn trong xương bắt đầu khi (các) chân răng khởi sự hình thành, cùng
với sự phát triển của ngà và tủy; đó là kết quả của sự tăng sinh của cả bao
biểu mô chân răng lẫn ngoại trung mô của nhú răng (Hình 1.38a).
3- Giai đoạn trên xương bắt đầu khi răng đang mọc dòch chuyển về phía nhai
qua ổ xương và mô liên kết của niêm mạc miệng. Biểu mô men thoái hoá
bao phủ thân răng tiếp xúc với biểu mô niêm mạc miệng. Do hiện tương này,
biểu mô men thoái hoá cùng với biểu mô miệng hình thành một bám dính
vững chắc. Một lớp biểu mô dính kép được tạo thành trên thân răng đang
mọc.
2
www.hoangtuhung.com

a b c d









Hình 1.38

Dòch chuyển trước mọc của mầm răng vónh viễn (a-d)
(Chú ý sự thay đổi tương quan giữa răng sữa và răng thay thế)
a. Khi sinh b. 7 tháng c. 2,5 tuổi d. 7 tuổi





ab












Hình 1.39
Sự mọc của răng cối sữa (a) và răng kế tiếp (Răng cối lớn, b).
Chú ý không có sự hình thành các bè xương ở vùng quanh chóp



3
www.hoangtuhung.com
4- Đỉnh múi hoặc rìa cắn xuất hiện trong miệng bằng cách chọc thủng phần

trung tâm của biểu mô dính kép. Sự chọc thủng này có kèm theo thoái hoá
của biểu mô dính kép ở ngay trên đầu các đỉnh múi và bắt đầu giai đoạn mọc
lâm sàng. Thân răng mọc cao hơn nữa, bờ niêm mạc miệng và bờ biểu mô
men thoái hoá lúc này vòng quanh thân răng như một ống tay áo, gọi là biểu
mô bám dính hay biểu mô kết nối. Khi đỉnh múi xuất hiện trong miệng,
khoảng một nửa đến ¾ chân răng đã được tạo thành (Hình 1.38b).
5- Răng tiếp tục mọc về phía nhai với tốc độ tối đa. Đây là kết quả của sự mọc
tích cực. Thân răng lâm sàng lộ dần, kết quả là có sự dòch chuyển về phía
nướu của biểu mô bám dính.
2.2. Những thay đổi về mô học
Pha mọc răng tiền chức năng có những đặc trưng về sự thay đổi rõ rệt của mô
bên trên, xung quanh và bên dưới răng:
2.2.1. Những thay đổi ở mô bên trên răng
Những thay đổi ban đầu của mô bên trên răng trước khi răng mọc là những thay
đổi của mô liên kết bao răng và thay đổi ở xương để hình thành một con đường
cho răng mọc; điều này thường rõ ở các răng vónh viễn. Khoảng mô trên răng bò
thay đổi là một vùng hình phễu (Hình 1.40). Ở xung quanh vùng này, các sợi của
bao răng có hướng về phía niêm mạc miệng và tạo thành dây kéo răng hay thừng
dẫn răng (Hình 1.41). Một số tác giả cho rằng cấu trúc này hướng dẫn cho răng
mọc. Để một răng có thể mọc được, cần có sự tiêu xương cần thiết ở trần (vách
phía nhai) của ổ xương. Ổ này có trạng thái tái cấu trúc ổn đònh trong suốt quá
trình tăng trưởng của mầm răng. Quá trình mọc có thể coi như một phần của sự
tái cấu trúc này. Các hủy cốt bào biệt hoá và làm tiêu một phần xương của ổ
xương phủ trên răng đang mọc. Đường mọc ban đầu còn nhỏ, sau đó lớn lên dần
theo sự vận động mọc về phía niêm mạc miệng của răng (Hình 1.42).
Về mặt mô học, phần thân răng của bao răng trở nên dày do sự tụ tập của các
bạch cầu đơn nhân xếp song song với hủy cốt bào để góp phần làm tiêu xương
và tạo thành đường mọc răng (ống dây kéo răng). Đường mọc răng chứa dây kéo
răng là một thừng mô liên kết nối tế bào sợi của bao răng với mô liên kết của
niêm mạc miệng, các tế bào biểu mô còn sót lại của lá răng; mạch máu và đầu

tận cùng thần kinh ít và bò thoái hoá. Những thay đổi này một phần là do sự cấp
máu ít hơn cũng như sự phóng thích của các men giúp quá trình thoái hoá các
mô này. Về mặt lâm sàng, mọc răng có thể kèm với đau, khó chòu, kích thích,
sốt.
Mặc dù sự mọc của hầu hết các răng vónh viễn tương tự như các răng sữa, các
răng sữa cũng là một trở lực cho răng vónh viễn mọc.
4
www.hoangtuhung.com

1
2
1
2














Hình 1.41
Hình 1.40


Sơ đồ thừng dẫn răng
Mầm răng trong hốc
xương (chú ý lỗ mở về
phía niêm mạc miệng)

1. Túi răng
2. Thừng dẫn răng














1
2
3
Hình 1.42
Đường mọc răng và
dây kéo răng
1. Niêm mạc miệng
2. Thừng dẫn răng


5
www.hoangtuhung.com

Đường mọc của các răng cửa và nanh vónh viễn là về phía trong của răng sữa
tương ứng, đây là vùng có sự khác biệt lớn về kích thước của hai hệ răng. Quan
sát trên sọ khô của trẻ có thể thấy được những lỗ dây chằng răng này.
Sự tiêu chân răng sữa cũng diễn ra tương tự như sự tiêu xương. Khi các chân
răng tiêu hoàn toàn, hệ thống bám dính bò mất và thân răng sữa rụng. Điều này
tạo ra một đường mọc răng cho răng cối nhỏ.
Hầu hết các chân răng sữa bò tiêu hoàn toàn; tủy răng sữa cũng bò thoái hoá.
Trong thời kỳ bộ răng hỗn hợp, hiện tượng tiêu chân răng sữa và mọc răng vónh
viễn diễn ra mà không ảnh hưởng đến chức năng nhai của bộ răng.
Khi răng đến gần niêm mạc miệng, biểu mô men thoái hoá tiếp xúc với niêm mạc
miệng bên trên, đồng thời, tế bào biểu mô niêm mạc miệng và biểu mô men
thoái hoá tăng sinh và dính vào nhau thành một màng. Dòch chuyển của thân
răng nhiều hơn nữa làm cho màng trên thân răng bò mỏng. Vào lúc đó, niêm
mạc miệng ở vùng này trở nên trắng do thiếu sự cấp máu. Tiếp sau, đỉnh múi
răng xuyên thủng niêm mạc và xuất hiện trong miệng.
Răng mọc dần dần và xen kẽ có những kỳ gián đoạn. Bằng cách đó, các mô nâng
đỡ có điều kiện để điều chỉnh theo sự mọc của răng. Mỗi vận động mọc làm
xuất hiện nhiều hơn phần thân răng trong miệng và phân cách biểu mô bám dính
với bề mặt men. Những quan sát gần đây trên người cho thấy vận động mọc
diễn ra chủ yếu về đêm, ban ngày thì chậm hoặc dừng lại.
2.2.2. Thay đổi ở mô xung quanh
Mô xung quanh của răng đang mọc cũng trải qua những thay đổi. Ban đầu, bao
răng được hợp thành bởi mô liên kết mỏng mảnh; dần dần, khi vậân động mọc
bắt đầu, các sợi collagen trở nên dày hơn, kéo dài từ chân răng đang tạo thành
đến bề mặt xương ổ.
Bó sợi quanh răng đầu tiên xuất hiện ở vùng cổ của chân răng, nối với góc thân
răng của xương ổ. Đồng thời, xương ổ răng của hốc xương cũng tái cấu trúc để

tạo điều kiện cho sự hình thành chân răng. Thân răng càng mọc lên, xương ổ
càng thích ứng với vùng chân răng thuôn nhỏ hơn, càng ngày cũng tiếp tục xuất
hiện thêm các bó sợi quanh răng theo chiều dài của chân răng (Hình 1.43). Vùng
này trở nên có mật độ cao do sự tập trung của nguyên bào sợi. Nguyên bào cơ sợi
là một loại nguyên bào sợi đặc biệt, có khả năng co rút. Sự có mặt của nguyên
bào cơ sợi, tế bào dây chằng và sợi có tác dụng quan trọng đối với sự mọc răng.
6
www.hoangtuhung.com

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×