HỘI CHỨNG SUY HÔ HẤP
SANH MỔ CHƯA CHUYỂN DẠ
Th.S. BS. PHẠM THỊ THANH TÂM
KHOA HSSS – BVNĐ I
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
•
Nêu định nghĩa và nguy cơ của trẻ sanh mổ chưa
chuyển dạ.
•
Nêu 2 cơ chế bệnh sinh chính gây SHH do sanh
mổ chưa chuyển dạ.
•
Chẩn đoán hội chứng SHH do sanh mổ chưa
chuyển dạ.
•
Nêu các biện pháp xử trí SHH sanh mổ chưa
chuyển dạ.
•
Trình bày các khuyến cáo cho sanh mổ chủ động.
TẦN SUẤT:
- Mỹ: CDC (July, 2003): 5,5% (1970) ~ 26,1% (2002)
- WHO: tần suất sanh mổ > 15%: nguy hiểm cho mẹ & con.
The International Cesarean Awareness Network, Inc. (ICAN - 1982): cải thiện
SK BMTE qua việc ngăn cản sanh mổ không cần thiết.
SANH MỔ CHƯA CHUYỂN DẠ
(elective cesarean section)
ĐN: mổ sanh
- Khi chưa khởi phát chuyển dạ (đau bụng sanh, ra nhớt hồng âm đạo, ra nước ối).
- Do blý mẹ hoặc con (± ).
Hậu quả: cho mẹ & con. Con: SHH sau sanh.
LÝ DO SANH MỔ
• Vết mổ lấy thai cũ, vết mổ cũ trên tử cung.
• Con quí, mẹ lớn tuổi.
• Do thai kỳ: Nhau tiền đạo, bất xứng đầu chậu, thai
quá ngày, ngôi bất thường.
• Do bệnh lý mẹ: bệnh tim, sản giật, tiểu đường,
Basedow, ...
• NN khác: chọn ngày sanh tốt, sợ đau chuyển dạ,
tránh tổn thương cơ quan sinh dục ngoài, tiện lợi
cho BS sản, lợi nhuận cho bảo sanh tư, ...
SANH THƯỜNG QUA NGÃ ÂM ĐẠO
• Lồng ngực trẻ bò ép khi đi qua ống
sanh → tống chất dòch trong phổi ra
ngoài → phổi nở ra & trao đổi khí.
SANH MỔ: KHÔNG QUA NGÃ ÂM
ĐẠO
• Trẻ không được đi qua ống sanh → không được ép
cơ học của lồng ngực.
∀ ⇒ Hậu quả: trong phổi trẻ vẫn còn chứa dòch
(phổi ướt) → làm cản trở trao đổi khí → gây SHH.
NỘI TIẾT TỐ ĐƯỢC TẠO RA TRONG Q TRÌNH CHUYỂN DẠ
NHAU
+ THAI
Cortis
ol
ACTH
TUYẾN
YÊN
MẸ & BÀO
THAI
CR
H
+
Oxytoc
in
MÀNG BÀO
THAI
MẸ & BÀO
THAI
Stress
hormones
PGI
2; PGE2;
NO
CƠ TỬ
CUNG
↓
progestero
ne ↑
estrogen
CO CƠ
TỬ
CUNG
CHUYỂ
N DẠ
SANH
SANH MỔ KHI CHƯA CHUYỂN DẠ
• Thiếu một số nội tiết tố (hormones) quan
trọng như là: Cortisol, Catecholamines,
prostaglandines nội sinh và NO nội sinh.
• Vai trò:
• - giúp tạo ra chất surfactant (chất làm nở
phổi).
• - giúp tái hấp thu dòch trong phế nang.
• - làm giảm cao áp phổi.
elective cesarean section
SS sanh mổ chưa
chuyển dạ
không qua
ngã âm
đạo
Ứ DỊCH
PHẾ NANG
(wet lung)
thiếu hormones được
tạo ra
/ quá trình chuyển dạ
BỆNH MÀNG
TRONG
do thầy thuốc
(Iatrogenic RDS)
SUY HÔ HẤP
CAO ÁP PHỔI
TỒN TẠI
(PPHN)
Ứ DỊCH PHẾ NANG
V khí / lồng ngực: 19,7ml/kg (s.
mổ)
NN:
32,7ml/kg (s.âm
- khôngđạïo)
ép lồng ngực / đường sổ thai ngã âm đạo.
- thiếu Catecholamines nội sinh (Epinephrine) / chuyển dạï
kích thích tái hấp thu dòch PN.
- mất cân bằng ↓ bài tiết ⇔ ↑ hấp thu dòch PN / trẻ đủ
tháng.
BỆNH MÀNG TRONG DO THẦY THUỐC
(IATROGENIC RDS)
Tần suất: 0,41% / RDS chung; 3,4 – 71,4% e c/s.
NN: thiếu surfactant / trẻ “đủ tháng”:
1. “Sanh non”:
Tần suất: 3/1000 (37w); 1/1000 (38w); 0,1/1000 (39w)
OR: 38,5 (37w); 13,3 (38w).
2. Giảm kích thích bài tiết /SX surfactant: do thiếu
Cortisol, Catecholamines, prostaglandines nội sinh /
chuyển dạï.
3. Yếu tố thuận lợi: sanh mổ (tần suất iRDS1,8 – 30%)
Tần suất: 0,5 -3,7% (s. âm đạo); 1,2 -11,2% (s. mổ đã
c.dạ)
CAO ÁP PHỔI TỒN TẠI
(Persistent Pulmonary Hypertension of the Newborn)
Tần suất: 4ca /1000 trẻ sanh mổ sống (gấp
5lần)
NN:
0,8ca /1000 trẻ sanh âm đạo sống.
- co mmP / SHH do thiếu surfactant.
- không ép lồng ngực → ảnh hưởng /
giường mmP.(4)
- ↓ chất giãn mạch P / chuyển dạï:
prostacyclin, prostaglandin E2, nitric oxide nội
sinh.
CHẨN ĐOÁN
• SHH sau sanh mổ (0 – 3 ngày sau sanh): bh:
- Cơn thở nhanh.
- Bệnh màng trong.
- Cao áp phổi tồn tại.
- Rò rỉ khí trong phổi.
- Giảm oxy máu.
• Chưa khởi phát chuyển dạ.
CƠN THỞ NHANH THOÁNG QUA
BEÄNH MAØNG TRONG DO THAÀY THUOÁC
(IATROGENIC RDS)
ẹIEU TRề
Hoó trụù HH.
iu tr bnh mng trong (nu cú):
Surfactant thay th.
C: OI (oxygen index) > 25 30
trong 6 gi.
iu tr dón mch mỏu phi trong
cao ỏp phi tn ti.
X trớ h huyt ỏp.
ẹieu chổnh toan maựu.
ẹieu trũ NTBV.
BIẾN CHỨNG
TKMP, trung thất.
Khí thủng mô kẽ phổi (PIE)
NTBV.
Loạn sản PQ-P (BPD).
KHUYẾN CÁO SANH MỔ
nhằm tỉ lệ SHH SS
Đúng chỉ đònh.
Đã khởi phát chuyển dạ (tự nhiên hoặc can
thiệp); / Vỡ ối.
Tuổi thai đến 39 tuần.
Chuẩn bị hồi sức sơ sinh tại phòng sanh tốt.
Theo dõi sát trẻ sau sanh mổ: phát hiện sớm
SHH; sử dụng NCPAP sớm.
• “If you play God,
• you are blamed for maternal
disasters !”
Marsden Wagner,
The Lancet, Nov 2000, Choosing caesarean section.