Tải bản đầy đủ (.pdf) (83 trang)

Xác định acetamiprid bằng phương pháp quang học sử dụng hạt nano vàng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.93 MB, 83 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thu Hà

XÁC ĐỊNH ACETAMIPRID BẰNG
PHƢƠNG PHÁP QUANG HỌC SỬ DỤNG HẠT
NANO VÀNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội – Năm 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------

Nguyễn Thu Hà

XÁC ĐỊNH ACETAMIPRID BẰNG PHƢƠNG
PHÁP QUANG HỌC SỬ DỤNG HẠT NANO VÀNG
Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 8440112.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Thị Ngọc Mai

Hà Nội – Năm 2019




LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin được tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Phạm Thị Ngọc
Mai, cô đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và định hướng cho tôi trong suốt thời gian
thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Hóa học trường Đại học Khoa
học Tự nhiên, Bộ môn Hóa phân tích đã tạo điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất
cho tôi trong suốt quá trình thí nghiệm.
Luận văn được hoàn thành với sự hỗ trợ một phần từ đề tài 104.04-2017.12
của Quĩ phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia.
Cuối cùng, tôi cảm ơn gia đình, bạn bè, các đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ
tôi hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2019

Nguyễn Thu Hà


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
AuNPs

Hạt nano vàng (gold nanoparticles)

AgNPs

Hạt nano bạc (Silver nanoparticles)

Au/MWCNT-rGONR

Điện cực vật liệu oxit graphit có phủ hạt nano vàng


(Multiwalled carbon nanotube-reduced graphene oxide
nanoribbon)
BVTV

Bảo vệ thực vật

DPV

Điện cực vôn ampe xung vi phân (Differential Pulse.
Voltammetry)

EIS

Quang phổ điện hóa (Electrochemical impedance spectroscopy)

GC-MS

Sắc ký khí ghép khối phổ (Gas Chromatography-Mass
Spectrometry)

HPLC

Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid
Chromatography)

LC-MS

Sắc ký lỏng ghép nối khối phổ (Liquid Chromatography-Mass
Spectrometry)


LOD

Giới hạn phát hiện (Limit of Detection)

LOQ

Giới hạn định lượng (Limit of Quantification)

MWCNTs / rGONRs
Điện cực vật liệu nano oxit graphit (Multiwalled carbon
nanotube/ reduced graphene oxide nanoribbons)
PEC

Quang điện hóa (Photoelectrochemical)

SPR

Cộng hưởng plasmon bề mặt (Surface Plasmon
Resonance)

TEM

Hiển vi điện tử truyền qua (Transmission Electron Microscopy)


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN ...................................................................................3
1.1. Giới thiệu chung về acetamiprid ..........................................................................3

1.1.1. Thông tin chung về các loại thuốc trừ sâu ......................................................3
1.1.2. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên thế giới ................................................5
1.1.3. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở Việt Nam .................................................6
1.1.4. Tính chất vật lý, hóa học của acetamiprid .....................................................7
1.1.5. Cơ chế hoạt động ............................................................................................8
1.1.6. Qui định về dư lượng acetamiprid trên rau quả..............................................8
1.2. Tác động của acetamiprid đến kinh tế và sức khỏe con người ..........................10
1.3. Các phương pháp xác định acetamiprid .............................................................11
1.3.1. Phương pháp điện hóa ..................................................................................11
1.3.2. Phương pháp sắc kí.......................................................................................13
1.3.3. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UV-VIS ......................................17
1.4. Hạt nano kim loại và ứng dụng trong phân tích .................................................18
1.4.1. Vật liệu nano vàng ........................................................................................18
1.4.2. Chế tạo hạt nano vàng ..................................................................................20
1.4.3. Các ứng dụng hạt nano vàng ........................................................................22
Chƣơng II – THỰC NGHIỆM ...............................................................................28
2.1. Đối tượng, mục tiêu và nội dung nghiên cứu.....................................................28
2.1.1. Mục tiêu nghiên cứu .....................................................................................28
2.1.2. Nội dung nghiên cứu ....................................................................................28
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................28
2.2.1. Phương pháp chế tạo hạt nano Au ................................................................28
2.2.2. Các phương pháp xác định các đặc trưng hóa học và vật lí của dung dịch
nano Au...................................................................................................................30
2.2.3. Nguyên tắc đo thế Zeta .................................................................................33
2.2.4. Các thông số đánh giá độ tin cậy của phương pháp .....................................33
2.3. Qui trình thực nghiệm ........................................................................................35
2.3.1. Nghiên cứu tối ưu các điều kiện điều chế dung dịch nano vàng: .................35


2.3.2. Khảo sát các đặc trưng của dung dịch nano Au ...........................................36

2.3.3. Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến phương pháp xác định acetamiprid bằng
phương pháp quang học sử dụng hạt nano vàng ....................................................37
2.3.4 Thông tin mẫu và xử lý mẫu thuốc trừ sâu ....................................................39
2.4. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị ..............................................................................41
2.4.1. Hóa chất ........................................................................................................41
2.4.2. Dụng cụ, thiết bị ...........................................................................................42
Chƣơng III – KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .........................................................43
3.1. Nghiên cứu khảo sát các điều kiện tối ưu để điều chế dung dịch nano Au .......43
3.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch natri citrate ...........................................43
3.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch HAuCl4.................................................44
3.1.3. Qui trình điều chế dung dịch nano Au .........................................................45
3.2. Nghiên cứu các đặc trưng của dung dịch nano Au ............................................46
3.2.1. Phổ hấp thụ UV-Vis của dung dịch nano Au ...............................................46
3.2.2. Nghiên cứu hình thái hạt nano Au bằng TEM .............................................47
3.2.3. Nghiên cứu thế bề mặt của dung dịch nano Au bằng đo thế Zeta ................48
3.3. Nghiên cứu các điều kiện xác định acetamiprid bằng dung dịch nano Au ........50
3.3.1. Ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl .............................................................50
3.3.2. Ảnh hưởng của pH........................................................................................51
3.3.3. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch nano Au ................................................52
3.3.4. Ảnh hưởng của thời gian ..............................................................................54
3.3.5. Ảnh hưởng của nồng độ acetamiprid ...........................................................54
3.4. Đánh giá phương pháp xác định acetamiprid bằng dung dịch nano Au ............56
3.4.1 Xác định khoảng tuyến tính ...........................................................................56
3.4.2. Xây dựng phương trình đường chuẩn...........................................................57
3.4.3 Xác định LOD và LOQ .................................................................................58
3.4.4. Xác định độ đúng và độ lặp lại .....................................................................59
3.5. Ứng dụng xác định mẫu thực tế .........................................................................60
KẾT LUẬN ..............................................................................................................64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................65



DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu của Mỹ và thế giới (1998-1999) ............5
Bảng 1.2. Hàm lượng giới hạn tối đa dư lượng acetamiprid trong thực phẩm ...........9
Bảng 1.3. Các cảm biến điện hóa dùng để xác định acetamiprid .............................13
Bảng 1.4. Một số ứng dụng của hạt nano vàng trong phân tích................................25
Bảng 2.1. Điện thế zeta và tính chất ổn định của chất keo .......................................33
Bảng 2.2. Công thức tính độ lặp lại ..........................................................................34
Bảng 2.3. Các thuốc trừ sâu chứa acetamiprid..........................................................39
Bảng 2.4. Các loại hóa chất được sử dụng trong khóa luận ......................................42
Bảng 3.1. Ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl đến tỉ lệ độ hấp thụ quang ..............50
Bảng 3.2. Ảnh hưởng của pH đến tỉ lệ độ hấp thụ quang .........................................51
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch AuNPs đến tỉ lệ độ hấp thụ quang ....53
Bảng 3.4. Nồng độ acetamiprid và tỉ lệ độ hấp thụ quang tại bước sóng 520nm và
690nm ........................................................................................................................56
Bảng 3.5. Số liệu thống kê lập đường chuẩn của chất khảo sát ................................58
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá độ đúng và độ lặp lại của phương pháp ........................59
Bảng 3.7. Xác định hàm lượng acetamiprid trong mẫu Atylo ..................................60
Bảng 3.8. Xác định hàm lượng acetamiprid trong mẫu Mopride .............................61
Bảng 3.9. Xác định hàm lượng acetamiprid trong mẫu Goldra ................................62


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Công thức cấu tạo của acetamiprid .............................................................7
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo của phương pháp so màu dùng sensor [67] ........................18
Hình 1.3. Màu sắc của các keo vàng nano theo kích thước hạt ................................19
Hình 1.4. Hiện tượng cộng hưởng plasmon bề mặt [69] ..........................................19
Hình 1.5. Nhận biết tế bào ung thư ...........................................................................24
Hình 2.1. Cơ chế tạo hạt nano vàng ..........................................................................29
Hình 2.2. Các ion citrate bao xung quanh bề mặt lõi vàng, đóng vai trò tác nhân khử

cũng như tác nhân làm bền hạt nano .........................................................................29
Hình 2.3. Sơ đồ nguyên lý hoạt động của thiết bị hiển vi điện tử truyền qua ..........30
Hình 2.4. Cơ chế của phương pháp xác định acetamiprid với hạt nano vàng ..........32
Hình 3.1. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch natri citrate. Màu sắc dung dịch (a),
Phổ của các dung dịch AuNPs. Đường 1 – 4 với các nồng độ natri citrate lần lượt là
11,56 mM; 38,8 mM; 57,8 mM; 115,6 mM (b) ........................................................43
Hình 3.2. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch HAuCl4. Màu sắc dung dịch (a), Phổ
của dung dịch AuNPs. Đường 1-4 nồng độ HAuCl4 lần lượt là 0,5 mM, 1 mM, 5
mM, 10 mM (b). ........................................................................................................45
Hình 3.3. Phổ hấp thụ của dung dịch nano vàng khi có mặt acetamiprid; Đường 1:
Phổ hấp thụ quang của dung dịch nano vàng; Đường 2: Phổ hấp thụ của dung dịch
nano vàng khi có mặt acetamiprid (10-5M) ...............................................................46
Hình 3.4. Hình thái hạt nano vàng khi chưa có acetamiprid (hình a) và khi có
acetamiprid (hình b) ..................................................................................................48
Hình 3.5. Phân bố kích thước thế Zeta của hạt nano vàng; Hình a: Thế Zeta của
dung dịch nano Au; Hình b: Thế Zeta của dung dịch nano vàng khi có mặt
acetamiprid (10-4M)...................................................................................................49
Hình 3.6. Ảnh hưởng của nồng độ muối NaCl .........................................................51
Hình 3.7. Ảnh hưởng của pH ....................................................................................52
Hình 3.8. Ảnh hưởng của nồng độ dung dịch AuNPs ..............................................53
Hình 3.9. Ảnh hưởng của thời gian ...........................................................................54


Hình 3.10. Ảnh hưởng của nồng độ acetamiprid; Đường 1-4: Phổ hấp thụ quang của
dung dịch AuNPs với các nồng độ khác nhau lần lượt là: 5.10-6M, 5.10-5M, 10-4M,
5.10-4M ......................................................................................................................55
Hình 3.11. Đồ thị khảo sát khoảng tuyến tính xác định acetamiprid ........................57
Hình 3.12. Đồ thị đường chuẩn xác định acetamiprid ..............................................58
Hình 3.13. Phổ hấp thụ của dung dịch chứa acetamiprid trong mẫu thuốc trừ sâu Atylo ..61
Hình 3.14. Phổ hấp thụ của dung dịch chứa acetamiprid trong mẫu Mopride. ........62

Hình 3.15. Phổ hấp thụ của dung dịch chứa acetamiprid trong mẫu Goldra. ...........63


MỞ ĐẦU
Từ xưa đến nay, vàng là một kim loại quý hiếm và có giá trị cao đối với con
người. Những đột phá về công nghệ đã mở ra cơ hội ứng dụng mới cho loại vật liệu
đắt tiền này. Đó là sự ra đời của các hạt nano vàng với nhiều hoạt tính khác biệt so
với trạng thái vật liệu khối như: có khả năng xúc tác các phản ứng sinh hóa, thay đổi
bước sóng hấp thụ theo kích thước của hạt, có khả năng gắn kết với các phân tử sinh
học. Hạt nano vàng có thể có các kích thước khác nhau từ 1 nm đến 8 μm với các
hình dạng khác nhau như hình cầu, mặt cắt bát diện, hình bát diện, hình răng cưa,
hình tam giác, hình xoắn nhiều mặt, tứ diện, lục giác và nanorod. Một đặc điểm rất
thú vị của hạt vàng nano là sự thay đổi màu sắc gây ra do hiệu ứng plasmon cộng
hưởng bề mặt, cụ thể là sẽ chuyển từ màu vàng sang màu đỏ tía, màu tím hoặc màu
xanh phụ thuộc vào kích thước của hạt.
Acetamiprid là một hợp chất hữu cơ với công thức hóa học C10H11ClN4. Đây
là một loại thuốc trừ sâu neonicotinoid không mùi, được sử dụng để phòng trừ các
loại côn trùng trên nhiều loại cây trồng như rau, quả và hoa. Acetamiprid có thể
được sử dụng một mình hoặc kết hợp với thuốc trừ sâu khác. Tuy nhiên, hiện nay
dư lượng acetamiprid trong nhiều loại cây trồng có khả năng gây ra nhiều tác dụng
xấu đối với sức khỏe con người. Acetamiprid chủ yếu tác động đến hệ thần kinh
trung ương gây ra chóng mặt nhức đầu, nặng hơn là bị kích động, co giật và hôn
mê. Do đó, việc xác định dư lượng acetamiprid là rất cần thiết để bảo vệ sức khỏe
con người. Với những lí do như vậy nên hiện nay nhiều nghiên cứu khoa học hướng
tới các phương pháp xác định hàm hượng acetamiprid một cách nhanh nhất, nhạy
nhất và chính xác nhất. Có rất nhiều phương pháp được sử dụng để xác định hàm
lượng của acetamiprid như quang phổ, sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sắc ký
lỏng ghép nối khối phổ (LC/MS), sắc ký khí, điện hóa, phương pháp phân tích dòng
chảy (FIA), phương pháp phổ huỳnh quang,... tuy nhiên các phương pháp này có
một số nhược điểm như thiết bị đắt tiền, hoạt động phức tạp, đòi hỏi phải xử lí mẫu

.v.v .

1


Việc phát triển một phương pháp đơn giản, nhanh và hiệu quả về chi phí để
xác định acetamiprid là rất cần thiết. Phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử UVVIS là phương pháp được quan tâm nghiên cứu do có độ nhạy và độ chính xác
tương đối, quy trình phân tích đơn giản, không tốn kém về hóa chất và trang thiết
bị. Dựa trên khả năng acetamiprid có thể làm thay đổi các tính chất plasmon bề mặt
của hạt nano vàng từ đó làm thay đổi màu sắc của dung dịch, chúng tôi lựa chọn đề
tài nghiên cứu ―Xác định acetamiprid bằng phương pháp quang học sử dụng hạt
nano vàng”.

2


CHƢƠNG 1 – TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung về acetamiprid
1.1.1. Thông tin chung về các loại thuốc trừ sâu
Thuốc trừ sâu gồm các chất hay hỗn hợp các chất có nguồn gốc hóa học (vô
cơ, hữu cơ), thảo mộc, sinh học (các loài sinh vật và sản phẩm do chúng sản sinh ra)
có tác dụng loại trừ tiêu diệt, xua đuổi hay di chuyển bất kì loại côn trùng nào có
mặt trong môi trường. Chúng được sử dụng để diệt trừ hoặc ngăn ngừa tác hại của
côn trùng, cỏ dại, nấm và sâu bệnh. Các loại thuốc trừ sâu được sử dụng trong nông
nghiệp, y tế, công nghiệp và gia đình. Việc sử dụng thuốc trừ sâu được cho là một
trong các yếu tố chính dẫn tới sự gia tăng sản lượng nông nghiệp trong thế kỉ 20.
Gần như tất cả các loại thuốc trừ sâu đều có nguy cơ làm thay đổi các hệ sinh thái,
nhiều loại thuốc trừ sâu độc hại với con người và các loại khác tích tụ lại trong
chuỗi thức ăn. Một số loại thuốc trừ sâu được sản xuất theo công nghệ cũ có thể tồn
tại nhiều năm trong đất và nước. Những hóa chất này đã bị cấm sử dụng trong nông

nghiệp ở các nước phát triển, nhưng chúng vẫn được sử dụng ở nhiều nước đang
phát triển. Do đó, để bảo vệ môi trường và sức khỏe của con người thì việc kiểm
soát thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên cây trồng là rất cần thiết và cấp bách
[56][24].
Các thuốc trừ sâu phổ rộng hẹp mang tính chọn lọc, ít gây hại đến côn trùng
có ích; thuốc trừ sâu phổ rộng có thể diệt được nhiều loại sâu hại khác nhau. Có
thuốc trừ sâu có độ độc tồn dư và hiệu lực trừ sâu kéo dài; ngược lại có thuốc trừ
sâu hiệu lực ngắn dễ bị phân hủy trong môi trường. Nhiều loại thuốc trừ sâu có độ
độc cao với động vật máu nóng và môi trường nhưng nhiều loại lại khá an toàn. Căn
cứ vào nguồn gốc, các thuốc trừ sâu có thể chia thành nhiều nhóm như sau:
- Nhóm thuốc thảo mộc: Làm từ cây hay cỏ hay các sản phẩm chiết suất từ cây
cỏ có khả năng tiêu diệt dịch hại. Có độ độc cấp tính cao nhưng mau phân hủy trong
môi trường.
- Nhóm clo hữu cơ: Thành phần hóa học có chất clo là những dẫn xuất
Clorobenzen (DDT), Cyclohexan (BHC) hoặc dẫn xuất đa vòng (Aldrin, Dieldrin).

3


Các loại thuốc thuộc nhóm này đã đưa vào danh mục các loại bị cấm sử dụng ở Việt
Nam vì tính độc hại của nó rất cao.
- Nhóm lân hữu cơ: Từ những năm 40 và 50 các thuốc BVTV có gốc lân hữu
cơ bắt đầu được sử dụng. Dẫn xuất từ các axit photphoric, trong công thức có chứa
P, C, H, O, S… có khả năng diệt trừ các loại sâu bệnh và một số thiên địch.
- Nhóm carbamate: Các Carbamate là dẫn xuất của axit cabamic, tác dụng như
lân hữu cơ ức chế men cholinesterase. Thuốc có 2 đặc tính tốt là ít độc (qua da và
miệng) đối với động vật có vú và khả năng tiêu diệt côn trùng rộng rãi. Nhiều
Carbamate là lưu dẫn dễ hấp thụ qua lá, rễ, mức độ phân giải trong cây trồng thấp,
tiêu diệt tuyến trùng mạnh mẽ. Nhìn chung nhóm này có độc chất thấp, cơ thể cũng
có thể phục hồi nhanh hơn nếu bị nhiễm độc. Chúng ảnh hưởng đến hệ thần kinh

của côn trùng bằng cách phá vỡ hoạt động acetylcholine, enzym điều chỉnh
acetylcholine ở các khớp thần kinh. Sự ức chế này gây tăng acetylcholine và kích
thích quá mức đến hệ thần kinh [13].

- Nhóm Pyrethroid và Pyrethrum (Cúc tổng hợp): Pyrethrum được chiết xuất
từ cây hoa cúc, công thức hóa học phức tạp, diệt sâu chủ yếu bằng đường tiếp xúc
và vị độc tương đối nhanh, dễ bay hơi, tương đối mau phân hủy trong môi trường và
thường không tồn tại trong nông sản. Rau màu và cây ăn trái khi phun Perythrum có
thể dùng được vài ngày hôm sau [3].
- Các hợp chất pheromone: Là những hóa chất đặc biệt do sinh vật tiết ra để
kích thích hành vi của những sinh vật khác cùng loài. Các chất điều hòa sinh trưởng
côn trùng (Nomolt, Applaud,…): là những chất được dùng để biến đổi sự phát triển
của côn trùng. Chúng ngăn cản côn trùng biến thái từ tuổi nhỏ sang tuổi lới hoặc ép
buộc chúng phải trưởng thành từ rất sớm: rất ít độc với người và môi trường.
- Nhóm Neonicotinoid: là một loại thuốc trừ sâu mới có hoạt tính tương tự như
nicotin. Các thuốc trừ sâu neonicotinoid bao gồm imidacloprid, acetamiprid,
dinotefuran, thiamethoxam và clothianidin. Các thuốc trong nhóm có phổ rất rộng,
dùng theo nhiều cách khác nhau: phun lên cây, xử lý giống và xử lý đất ở liều khá
thấp. Neonicotinoid có nguy cơ tương đối thấp đối với các sinh vật không mục tiêu

4


và môi trường và tính đặc hiệu cao đối với côn trùng. Để giảm độc tính cho động
vật có vú và tăng độc tính đối với côn trùng, các hợp chất neonicotinoid đã được lựa
chọn rất cụ thể cho các phân nhóm của các thụ thể nicotinic xuất hiện ở côn trùng.
1.1.2. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên thế giới
Hoá chất BVTV đóng vai trò quan trọng trong nông nghiệp của tất cả các quốc
gia trên thế giới. Các loại hóa chất BVTV được sử dụng ở các nước là rất lớn.
Trong đó, nước Mỹ có nền nông nghiệp phát triển, hàng năm lượng hóa chất BVTV

được sử dụng lớn nhất, lên tới 1/3 tổng số hoá chất BVTV trên toàn thế giới, chủ
yếu là hóa chất diệt cỏ. Châu Âu cũng sử dụng nhiều hóa chất BVTV (30%), trong
khi đó con số này ở các nước còn lại là 20%.
Trong 50 năm qua, việc sử dụng thuốc BVTV trong nông nghiệp đã tăng lên
đáng kể và hiện nay lên tới 2,56 tỷ kg trên mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng cao nhất
cho thị trường trên thế giới khoảng 12% mỗi năm, xảy ra vào những năm 1960.
Doanh số bán hàng ở các nước đang phát triển lên tới 3 tỷ USD một năm [9]. Trong
đó thuốc diệt cỏ chiếm 49% doanh thu, thuốc trừ sâu 25%, thuốc diệt nấm 22% và
các loại thuốc khác khoảng 3% [23] (bảng 1.1).
Bảng 1.1. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu của Mỹ và thế giới (1998-1999)
Các loại thuốc BVTV

Trên thế giới

Mỹ

Triệu kg

%

Triệu kg

%

Thuốc diệt cỏ

948

37


246

44

Thuốc trừ sâu

643

25

52

9

Thuốc diệt nấm

251

10

37

7

Các loại khác

721

28


219

40

Tổng

2563

100

554

100

Ngoài ra việc sử dụng thuốc trừ sâu còn có sự thay đổi đáng kể từ nước này
sang nước khác. Ví dụ như thuốc diệt cỏ được sử dụng chủ yếu trên thị trường Bắc
Mỹ và châu Âu nhưng thuốc diệt côn trùng thường được sử dụng ở những nơi khác
trên thế giới. Tại Mỹ vào cuối những năm 1990, 14 trong số 25 loại thuốc trừ sâu

5


được sử dụng hàng đầu là thuốc diệt cỏ, với các sản phẩm phổ biến nhất là atrazine
(33-36 Mkg), glyphosate (30-33Mkg), natri metam (27-29 Mkg), acetochlor (1416Mkg), metyl bromua (13-15Mkg), 2,4-D (13-15Mkg), malathion (13-15Mkg),
metolachlor (12-14Mkg) và trifluran (8-10Mkg). Trong đó glyphosate và 2,4 –D là
các sản phẩm phổ biến được sử dụng nhiều nhất. Ở châu Á, 40% thuốc trừ sâu được
sử dụng trên gạo ở các nước như Ấn Độ và Pakistan, khoảng 60% được sử dụng
trên bông. Ấn Độ và Trung Quốc là những nước sử dụng hàm lượng thuốc trừ sâu
lớn nhất châu Á [23].
1.1.3. Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu ở Việt Nam

Hiện nay, nhu cầu sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ngày càng tăng cả về số lượng
và chủng loại. Theo Cục bảo vệ thực vật – Bộ NN&PTNT (2013), trong thời gian
qua, số lượng và giá trị nhập khẩu thuốc BVTV của nước ta đều tăng lên. Trước năm
1990, lượng thuốc BVTV nhập khẩu quy đổi thành phẩm là 13.000 - 14.000 tấn, giá
trị khoảng 10 triệu USD, đến năm 2012 số lượng và giá trị nhập khẩu đã tăng lên
103.500 tấn với khoảng 700 triệu USD. Sang năm 2013, cụ thể là 11 tháng đầu năm,
kim ngạch nhập khẩu thuốc trừ sâu và nguyên liệu là 695.5 triệu USD, tăng 10,99%.
Sau cách mạng xanh, việc sử dụng thuốc trừ sâu hóa học cho cây trồng ngày trở nên
phổ biền và dần trở thành tập quán canh tác của hầu hết nông dân.
Trước năm 1990, thuốc trừ sâu chiếm khoảng 83,3% tổng lượng thuốc BVTV
nhập khẩu, thuốc trừ bệnh 9,5%, thuốc trừ cỏ dưới 4%, thuốc khác 3,1%; đến năm
2012, thuốc trừ sâu chỉ chiếm 20,4%, thuốc trừ bệnh 23,2%; thuốc trừ cỏ tăng lên
44,4%; các thuốc khác chiếm 12% so với tổng khối lượng thuốc nhập khẩu. Việc sử
dụng các loại thuốc trừ sâu ở các vùng nông nghiệp là không đồng đều, phụ thuộc
vào mức độ phát sinh, gây hại của các dịch bệnh hại cây trồng và tập quán canh tác
của người dân.
Ngoài những hiện trạng nêu trên, việc sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kỹ
thuật cũng khá phổ biến hiện nay. Sử dụng thuốc trừ sâu không đúng kỹ thuật, lạm
dụng thuốc trừ sâu đã khiến cho các loài sâu bệnh nhờn thuốc, kháng thuốc, hại các
sinh vật có lợi, …gây nên tình trạng sâu bệnh bùng phát mạnh hơn. Nhiều hộ nông

6


dân không tuân thủ đúng quy định: sử dụng thuốc có độ độc hại cao, pha nhiều loại
thuốc trong 1 lần phun, phun tăng liều lượng; sau khi phun thuốc chưa đảm bảo đủ
thời gian cách ly và phân hủy thuốc đã thu hoạch nông sản và bán cho người tiêu
dùng diễn ra khá phổ biến. Thực trạng trên đã gây nhiều khó khăn cho công tác
quản lý hoạt động kinh doanh và sử dụng thuốc trừ sâu, gây mất an toàn vệ sinh
thực phẩm, làm tăng chi phí sản xuất.

Việc kinh doanh và sử dụng thuốc trừ sâu không đúng quy định như trên đã
làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tiêu cực tới sức khỏe cộng
đồng. Lượng thuốc trừ sâu được phun cây trồng hấp thụ một phần, một phần bị rửa
trôi theo nước mưa ra sông, suối, ngấm sâu xuống lòng đất, một phần bị bốc hơi vào
khí quyển. Như vậy ảnh hưởng của thuốc trừ sâu đến môi trường là rất lớn. Trong
môi trường nông nghiệp thuốc trừ sâu cùng với phân bón hóa học là hai nhân tố
chính phá hủy môi trường.
1.1.4. Tính chất vật lý, hóa học của acetamiprid
Acetamiprid có tên IUPAC ((E)-N1-[(6-chloro-3-pyridyl) metyl] – N2 – cyanoN1-metylacetamdine) là thuốc trừ sâu neonicotinoid mới, phổ rộng được sử dụng
rộng rãi để diệt côn trùng và kiểm soát các loại côn trùng trên các loại cây trồng khác
nhau, đặc biệt là rau, hoa quả và cây chè [37][15]. Có công thức phân tử: C10H11ClN4
và công thức cấu tạo (hình 1.1). Mặc dù được phân loại là không có khả năng gây ung
thư ở người nhưng acetamiprid được coi là nguyên nhân gây ra co thắt đại tràng ở
người.

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của acetamiprid

7


Acetamiprid là tinh thể màu trắng, khối lượng phân tử M = 222,67 g/mol.
Nhiệt độ nóng chảy là 101 đến 103,30C và áp suất hơi nhỏ hơn 0,33.10-6 Pa (250C).
Acetamiprid tan ít trong nước với độ hòa tan trong nước là 4,2 g/l. Tan tốt trong
dung môi hữu cơ như axeton, metanol, etanol, diclorometan, clorofom…Nó ổn định
trong môi trường trung tính hoặc axit, bảo quản ở nhiệt độ phòng trong khoảng 2
năm. Bị phân hủy tại pH = 9 ở 450C và không bị phân hủy dưới ánh sáng mặt trời.
1.1.5. Cơ chế hoạt động
Acetamiprid là một chất phản ứng theo cơ chế giống nicotin [30]. Các
neonicotinoid hoạt động như chất chủ vận phản ứng với các thụ thể acetylcholine
nicotinic (nACh-R). Những thụ thể này được đặt trong các nhánh sau của tất cả các

tế bào thần kinh trong não, tủy sống, hạch và các khớp nối cơ. Việc kích hoạt các
thụ thể nACh-R gây ra tăng động và co thắt cơ, dẫn đến tê liệt và cuối cùng là chết.
Acetamiprid có độc tính cao đối với côn trùng, nhưng ít gây hại cho động vật có vú.
Điều này có lẽ là do một dạng thụ thể khác ở động vật có xương sống.
1.1.6. Qui định về dƣ lƣợng acetamiprid trên rau quả
Theo thông tư quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc BVTV trong thực
phẩm năm 2016, qui định rõ hàm lượng giới hạn tối đa dư lượng acetamiprid trong
thực phẩm được sản xuất trong nước và nhập khẩu (bảng 1.2).

8


Bảng 1.2. Hàm lƣợng giới hạn tối đa dƣ lƣợng acetamiprid trong thực phẩm
Tồn dƣ
acetamiprid

MRL

Thực phẩm

ADI

Đối với thực

Đậu đỗ các loại (trừ đậu tằm

0-0,07

phẩm có


và đậu tương)

nguồn gốc từ

Đậu hạt đã bóc vỏ

0,3

thực vật:

Các loại quả mọng và quả nhỏ

2

acetamiprid

khác

Đối với thực

Các loại bắp cải

0,7

phẩm có

Cần tây

1,5


nguồn gốc từ

Anh đào

1,5

động vật: tổng

Quả có múi thuộc họ cam,

1

của

quýt

Acetamiprid

Hạt cây bông

0,7

và các chất

Nội tạng ăn được của động

0,05

chuyển hóa


vật có vú

desmethyl

Trứng

0,01

(IM-2-1) của

Các loại cải bông (bao gồm

0,4

Acetamiprid

cải làn và hoa lơ)

cần xác đinh

(mg/kg)

Ghi chú

0,4

Trừ nho và
dâu tây

Các loại rau ăn quả (trừ bầu


0,2

bí)

(*)

Trừ ngô ngọt
và nấm

Các loại rau bầu bí

0,2

Tỏi

0,02

Các loại nho

0,5

Mỡ động vật có vú (trừ chất

0,02

béo, sữa)
Sữa nguyên liệu

0,02


9


Quả xuân đào

0,7

Củ hành

0,02

Quả đào

0,7

Đậu đã tách vỏ (hạt mọng)

0,3

Ớt ta khô

2

Các loại mận (bao gồm cả

0,2

Trừ mận khô


mận khô)
Quả dạng táo

0,8

Thịt gia cầm

0,01

(*)

Nội tạng ăn được của gia cầm

0,05

(*)

Mận khô

0,6

Hành hoa

5

Dâu tây

0,5

Các loại quả hạch


0,06

Trong đó
Maximum Residue Level (MRL): là hàm lượng tối đa của một tồn dư thuốc
BVTV trong thực phẩm (mg/kg thực phẩm)
Acceptable Daily Intake (ADI): là lượng ăn vào hàng ngày của một hóa chất
trong suốt cuộc đời mà không gây hại tới sức khỏe con người (mg/kg thể trọng)
(*): tại ngưỡng phát hiện hoặc về ngưỡng phát hiện
1.2. Tác động của acetamiprid đến kinh tế và sức khỏe con ngƣời
Acetamiprid là một loại thuốc trừ sâu thuộc nhóm neonicotinoid, nhóm thuốc
trừ sâu này được ra đời vào đầu những năm 1990. Là một loại thuốc trừ sâu được
dùng để kiểm soát sâu bệnh, ngoài ra còn dùng để diệt bọ chét trên chó và mèo.
Acetamiprid chủ yếu nhắm vào hệ thống thần kinh trung ương và có thể gây chóng
mặt, nhức đầu và an thần cũng như kích động, co giật và hôn mê. Một bài báo về
mạng lưới chất độc học cũng lưu ý rằng các hóa chất độc hại có thể gây ra một số
bệnh tim mạch như hạ huyết áp, rối loạn nhịp tim và thậm chí tử vong. Ngoài ra bài
báo còn cho biết thêm rằng nó có thể gây hạ thân nhiệt, viêm phổi và suy hô hấp.

10


Tương tự như vậy, acetamiprid có liên quan đến tăng nguy cơ buồn nôn, nôn mửa
và tiêu chảy cũng như đau bụng và kích ứng mắt nghiêm trọng.
Một bài báo đăng trên trang web Pub Chem cũng đã cho biết thuốc trừ sâu có
thể gây ô nhiễm nguồn nước và tác động đến hệ thực vật và động vật thủy sinh.
Acetamiprid gây ra các ảnh hưởng đến các loài động vật khác nhau như cá, động vật
không xương sống và các loài thực vật thủy sinh như tảo và các sinh vật sống trong
trầm tích. Đối với các loại động vật trên cạn thì gây ảnh hưởng tới chim, động vật
có vú, ong mật và các động vật chân đốt.

1.3. Các phƣơng pháp xác định acetamiprid
Hiện nay có nhiều phương pháp để xác định acetamiprid bao gồm sắc ký lỏng
[5, 7, 12, 17, 18, 22, 38, 53, 57, 62], sắc ký khí [39, 64], điện hóa [15, 16, 19, 34,
54, 58] và phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử [63, 67],...
1.3.1. Phƣơng pháp điện hóa
Gần đây các phương pháp điện hóa xác định acetamiprid chủ yếu dựa trên các
cảm biến điện hóa sử dụng các hạt nano để biến tính bề mặt điện cực, ví dụ, hạt
nano Au, nano silica, nano bán dẫn, …v.v.
Lifang Fan và các cộng sự [34] đã phát triển một cảm biến điện hóa đơn giản
để phát hiện acetamiprid với độ nhạy và độ chọn lọc cao dựa trên quang phổ điện
hóa (EIS). Để tăng độ nhạy của cảm biến điện hóa, các tác giả đã sử dụng hạt nano
vàng AuNPs phủ trên bề mặt điện cực bằng phương pháp vôn ampe vòng. Khi có
mặt acetamiprid, phức hợp acetamiprid-aptamer hình thành dẫn đến tăng khả năng
di chuyển điện từ (Ret) và sự thay đổi này là phụ thuộc vào nồng độ acetamiprid.
Phương pháp có khoảng tuyến tính rộng từ 5 đến 600 nm và giới hạn phát hiện thấp
là 1 nM. Phương pháp đã được áp dụng để xác định acetamiprid trong các mẫu
thực, nước thải và cà chua.
Tương tự, Jiang và cộng sự [16] cũng đã phát triển một cảm biến điện hóa để
xác định acetamiprid nhưng sử dụng hạt nano bạc (AgNPs). Kết quả cho thấy cảm
biến này có thể xác định acetamiprid với nồng độ thấp tới 3,3.10-14 M và được áp
dụng để phân tích các mẫu thực phẩm hoặc môi trường.

11


Cảm biến điện hóa DNA với màng polyaniline với các hạt nano vàng (AuNPs)
trên bề mặt điện cực graphit đã được sử dụng để xác định acetamprid [54]. Tại các
điều kiện tối ưu, khoảng tuyến tính là 0,15 – 2,0 µM và giới hạn phát hiện LOD là
0,086 µM. Phương pháp này áp dụng để xác định acetamiprid có trong các mẫu
nước ép trái cây.

Taghdisi và các cộng sự [58] đã sử dụng cảm biến trên cơ sở hạt nano silica
được phủ với dsDNA để xác định acetamiprid. Khi có mặt acetamiprid, xanh
metylen (MB) được giải phóng và được phát hiện tại điện thế khá thấp là -0,27V
trên điện cực vàng. Phương pháp này cho độ chọn lọc cao, giới hạn phát hiện thấp
là 153 pM. Phương pháp đã được áp dụng thành công để xác định acetamiprid trong
nước và huyết thanh với LOD lần lượt là 161 và 209 pM.
Li và các cộng sự [19] đã sử dụng các hạt nano bán dẫn có pha lẫn ZnO tạo
thành điện cực biến tính khi xác định acetamiprid cho khoảng tuyến tính từ 0,5-800
nM với giới hạn phát hiện 0,18 nM. Phương pháp sử dụng cảm biến quang điện này
cho độ nhạy cao, khả năng chọn lọc tốt, chi phí thấp được sử dụng hiệu quả để phân
tích acetamiprid trong dưa chuột.
Các cảm biến điện hóa sử dụng để phân tích acetamiprid được liệt kê trong
bảng 1.3 dưới đây

12


Bảng 1.3. Các cảm biến điện hóa dùng để xác định acetamiprid
Khoảng tuyến

Tài liệu

tính

tham khảo

1 nM

5-600 nM


[34]

17 fM

50 fM -10 µM

[6]

Phƣơng pháp

Điện cực

LOD

EIS

Au

EIS

Au/MWCNTrGONR

EIS

Ag NPs

0,33 fM

0,1 pM -5 nM


[16]

DPV

graphit

0,09 µM

0,25-2,0 µM

[54]

DPV

Điện cực vàng

153 pM

0,5-650 nM

[58]

0,18 nM

0,5-800 nM

[19]

0,2 pM


0,5 pM – 10 µM

[51]

không biến
tính
PEC

Điện cực biến
tính ZnO

PEC

MWCNTs /
rGONRs

Dangqin và các cộng sự [15] sử dụng TiO2 trên điện cực cacbon nhão để xác
định acetamiprid. Acetamiprid được xác định bằng phương pháp cực phổ xung vi
phân hòa tan anot với các thông số được tối ưu hóa như pH của dung dịch đệm, thời
gian phản ứng, thời gian làm giàu. Tại các điều kiện tối ưu này, phương pháp điện
hóa có thể xác định acetamiprid với khoảng nồng độ từ 0,01 – 2,0 µM và giới hạn
phát hiện là 0,2 nM. Phương pháp cho thấy có độ chọn lọc cao, độ ổn định tốt và
được sử dụng để xác định acetamiprid trong rau xanh, cà chua và dưa chuột.
1.3.2. Phƣơng pháp sắc kí
1.3.2.1.Phƣơng pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao là phương pháp được sử dụng phổ biến
nhất để xác định acetamiprid. Allah Nawaz và các cộng sự [7] đã sử dụng phương
pháp HPLC để xác định acetamiprid trong các loại rau (ớt, cà chua, súp lơ, dưa
chuột) và hoa quả (xoài, táo) tại bước sóng 254 nm, áp suất 2000-2400 psi, cột: C18


13


(ODS) 15cm-6 mm, tốc độ của pha động (metanol : nước = 60 : 40) là 1 ml/phút.
Khi sử dụng các dung môi chiết khác nhau như etyl axetat, điclorometan + axeton
với tỉ lệ 8:2, than hoạt tính và florisil… cho thấy etyl axetat cho hiệu suất thu hồi là
90 – 96%, trong khi với điclorometan + axeton với tỉ lệ 8:2 cho độ thu hồi thấp hơn
là 87 -95%, than hoạt tính và florisil cho độ thu hồi là 70 – 78%.
Hirotaka Obana và các cộng sự [18] đã nghiên cứu xác định 3 loại thuốc trừ sâu
thuộc nhóm neonicotinoid là nitenpyram, imidacloprid và acetamiprid bằng phương
pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột C-18. Imidacloprid và acetamiprid
được rửa giải bằng 10 ml axeton/hexan với tỉ lệ 4:6, còn nitenpyram rửa giải bằng 20
ml axeton. Kết quả thu được cho thấy imidacloprid và acetamiprid có hiệu suất thu
hồi khoảng 90%, còn nitenpyram có hiệu suất thu hồi khoảng 64-80%. Độ lệch chuẩn
tương đối đều nhỏ hơn 10% với các loại thuốc trừ sâu. Phương pháp này được dùng
để đo các mẫu thực phẩm như dưa chuột, khoai tây, cà chua, cà tím… Khi đo đối
chứng bằng phương pháp quang phổ UV-Vis cho kết quả tương tự.
Ferenc Gaal và các cộng sự [17] phát triển một nghiên cứu dựa trên phương
pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC). Hỗn hợp acetamiprid và axit 6chloronicotinic được xác định đồng thời tại bước sóng 254 nm. Đường chuẩn của
acetamiprid và axit 6-chloronicotinic tuyến tính lần lượt trong khoảng nồng độ
0,44-28,9 µg/ml và 0,83-28,2 µg/ml.
Qingxiang Zhou và các cộng sự [53] xác định thiamethoxam, imidacloprid và
acetamiprid bằng phương pháp HPLC sau khi làm giàu bằng chiết pha rắn với ống
nano cacbon. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình làm giàu như tốc độ dòng chảy,
pH dung dịch, thể tích mẫu đã được khảo sát. Trong điều kiện tối ưu, giới hạn phát
hiện của thiamethoxam, imidacloprid và acetamiprid lần lượt là 6,1; 5,4 và 6,7 ng/l.
Các kết quả cho thấy hệ số tương quan cao (R2 > 0,9993) trong khoảng nồng độ
0,08

100 ng/ml và độ lặp lại cao với độ lệch chuẩn tương đối trong khoảng 0,7


1,1% (n = 6). Phương pháp này được áp dụng tốt để phân tích các mẫu nước với
hiệu suất thu hồi cao trong khoảng 87,5 109,8%.

14


Phương pháp dựa trên sắc ký lỏng siêu hiệu năng (UHPLC) kết hợp với phổ
khối phân giải cao Orbitrap được phát triển để xác định các thuốc trừ sâu nhóm
neonicotinoid (imidacloprid, acetamiprid, clothianidin, dinotefuran,…) và chất
chuyển hóa acetamiprid-n-đimetyl trong mẫu nước tiểu [38]. Cột TurboFlowTM có
0

kích cỡ 50 x 0,5 mm, cỡ hạt 60 µm, cỡ lỗ 60 A . Cột chiết pha rắn SPE (solid-phase
0

extraction) có kích cỡ 20 x 4,6 mm, cỡ hạt 25 µm, cỡ lỗ 80 A . Hệ thống sắc kí được
ghép nối với một máy quang phổ khối lượng. Quá trình thực hiện với dung dịch
chứa axit fomic 0,1% (v/v) và amoni fomat 4mM (rửa giải F). Tổng thời gian phân
tích là 13,50 phút bao gồm làm sạch và cân bằng các bước. Tốc độ dòng chảy 0,25
ml/ phút, nhiệt độ cột là 250C và dung tích thuốc 100 µl. Hiệu suất thu hồi dao động
từ 78%-116%, giới hạn định lượng (LOQ) cho tất cả các chất là 0,2 µg/l.
Để xác định acetamiprid, Sanja Lazic và các cộng sự đã sử dụng phương pháp
QueChERS kết hợp LC/MS/MS [57]. Kết quả cho thấy hiệu suất thu hồi trung bình
với khoảng nồng độ 0,1-2,25 mg/kg dao động trong khoảng từ 80,12-98,04%. LOD
và LOQ của acetamiprid lần lượt là 0,5 µg/kg và 1,5 µg/kg. Phương pháp được áp
dụng để xác định hàm lượng acetamiprid có trong quả anh đào. Kết quả cho thấy
chu kì bán rã của acetamiprid trong quả anh đào là 3,65 ngày.
Trong một nghiên cứu của Chunyan Hao và các cộng sự [12] tìm hiểu về ảnh
hưởng của nhóm thuốc neonicotinoid đến động vật hoang dã đặc biệt là đối với

động vật nhỏ như chim bồ câu, các tác giả đã sử dụng phương pháp LC-MS/MS để
đo 8 loại thuốc trừ sâu (acetamiprid, clothianidin, dinotefuran, flonicamid,
imidacloprid, nitenpyram, thiacloprid và thiamethoxam) và một chất trung gian
(axit 6-chloronicotinic) trong máu của chim bồ câu. Hiệu suất thu hồi trung bình của
các chất trên trong khoảng từ 95,7% đến 101,3%, với độ lệch chuẩn tương đối là
0,82-2,13%. Phương pháp này có thể áp dụng để xác định các loại thuốc trừ sâu của
nhóm neonicotinoid trong máu của động vật hoang dã.
Phương pháp ghép nối LC-MS/MS còn được A. Marin và các cộng sự [5] phát
triển để đánh giá ảnh hưởng của những người tiếp xúc với acetamiprid trong nhà
kính qua hai hình thức (hít phải, qua da) và các mẫu sinh học (nước tiểu). Những

15


người tham gia thí nghiệm được thở vào máy lấy mẫu không khí có nối với ống
Chromosorb 102, các mẫu nước tiểu thì phân tích bằng phương pháp đề xuất. Kết
quả cho thấy hệ số tương quan cao hơn 0,99, thời gian tiến hành nhanh (< 7 phút),
độ nhạy cao, giới hạn định lượng thấp 2 ng/m3-3 ng/m3 acetamiprid trong không
khí. Phương pháp này có khả năng sử dụng tốt để đánh giá khả năng phơi nhiễm và
ảnh hưởng của những người nông dân khi tiếp xúc với acetamiprid.
Tadashi và các cộng sự [62] đã xác định đồng thời 8 thuốc trừ sâu nhóm
neonicotinoid (acetamiprid, clothianidin, dinotefuran, flonicamid, imidacloprid,
nitenpyram, thiacloprid và thiamethoxam) và 3 chất chuyển hóa của acetamiprid
(N-đimetyl acetamiprid, 5-(N-axetyl-N-metyl amino metyl)-2-chloropyridin và 5(N-axetyl amino metyl)-2-chloropyridin) trong huyết thanh và nước tiểu của người.
Dùng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ với cột Extrelut NT3 và dung môi rửa giải
là chlorofom/2-propanol (3:1). Kết quả cho thấy LOD và LOQ của 11 hợp chất nằm
trong khoảng 0,1-0,2 ng/ml và 0,5-10 ng/ml đối với huyết thanh; 0,1-1 ng/ml và 110 ng/ml đối với nước tiểu. Hiệu suất thu hồi từ 80,9% - 101,8% đối với huyết
thanh và 91,9%-106% đối với nước tiểu. RSD được tính trong ngày và nhiều ngày
cho kết quả đối với huyết thanh nhỏ hơn 11,5% và 13,2%, đối với nước tiểu nhỏ
hơn 8,5% và 8,8%.

Ji-Yeon Park và các cộng sự [22] đã nghiên cứu xác định dư lượng
acetamiprid trong quả và lá cây bí ngòi bằng phương pháp sắc kí lỏng khối phổ. Các
đường chuẩn thu được đều tuyến tính với hệ số tương quan lớn hơn 0,999. Các giới
hạn phát hiện và giới hạn định lượng lần lượt cho quả bí và lá bí là 0,01; 0,03 µg/g
và 0,02; 0,06 µg/g. Hiệu suất thu hồi đối với quả bí dao động từ 85,7-92,2% và với
lá bí từ 90,5-101,9%, độ lệch chuẩn tương đối <12%. Các kết quả đã cho thấy mô
hình của sự phân tán acetamiprid trong động học giả bậc 1 với chu kì bán rã của quả
bí và lá bí lần lượt là 1,9 và 2,5 ngày. Dư lượng acetamiprid trong lá bí cao hơn
đáng kể so với thân cây. Không phát hiện thấy có dư lượng acetamiprid sau 7 ngày
kể từ lúc phun thuốc lên cây. Như vậy, acetamiprid được chấp nhận để sử dụng
phun lên cây bí ngòi theo điều kiện và liều lượng khuyến cáo.

16


×