ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BẾ MINH THOA
QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HẠ LANG, TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
BẾ MINH THOA
QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HUYỆN HẠ LANG, TỈNH CAO BẰNG
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Huệ
THÁI NGUYÊN - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì
công trình nghiên cứu nào của tác giả khác.
Tác giả luận văn
Bế Minh Thoa
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn
Thị Huệ, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô và cán bộ Trường Đại học
Sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân,
bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tác giả luận văn
Bế Minh Thoa
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ .................................................. v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu .............................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 4
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN Ở
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. ............................................. 5
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề .................................................... 5
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới...................................................................... 5
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước ..................................................................... 10
1.2.
Các khái niệm cơ bản của đề tài .............................................................. 12
1.2.1. Quản lý nhà trường, quản lý dạy học ...................................................... 12
1.2.2. Dạy học tự chọn, quản lý dạy học tự chọn ở trường trung học phổ thông ..... 14
1.3.
Một số vấn đề về dạy học môn tự chọn ở trường THPT ......................... 14
1.3.1. Vài nét về chương trình giáo dục phổ thông và dạy học tự chọn trong
chương trình............................................................................................. 14
1.3.2. Dạy học tự chọn ở trường THPT ............................................................. 16
iii
1.4.
Nội dung quản lý dạy học tự chọn ở trường trung học phổ thông .......... 23
1.4.1. Quản lý việc thực hiện mục tiêu dạy học tự chọn ................................... 23
1.4.2. Quản lý việc thực hiện nội dung chương trình dạy học tự chọn ............. 23
1.4.3. Quản lý cách thức tổ chức thực hiện nội dung, chương trình dạy học
tự chọn ..................................................................................................... 25
1.4.4. Quản lý giáo viên và học sinh trong dạy học tự chọn ............................. 25
1.4.5. Quản lý việc kiểm tra đánh giá trong dạy học tự chọn ........................... 33
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học tự chọn ở trường trung học
phổ thông ................................................................................................. 34
1.5.1. Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về chủ thể quản lý .................................. 34
1.5.2. Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về đối tượng quản lý .............................. 34
1.5.3. Nhóm yếu tố ảnh hưởng thuộc về môi trường quản lý ........................... 35
Tiểu kết chương 1 .............................................................................................. 35
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN HẠ LANG,
TỈNH CAO BẰNG ................................................................................ 37
2.1.
Khái quát chung về khảo sát thực trạng .................................................. 37
2.1.1. Mục tiêu, nội dung khảo sát .................................................................... 37
2.1.2. Đối tượng, địa bàn và thời gian khảo sát ................................................. 37
2.1.3. Công cụ và phương pháp khảo sát .......................................................... 40
2.1.4. Cách thức xử lý số liệu khảo sát .............................................................. 40
2.2.
Thực trạng dạy học tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh
Cao Bằng ................................................................................................. 40
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên trung học phổ
thông về ý nghĩa của dạy học tự chọn ..................................................... 40
2.2.2. Thực trạng về nội dung dạy học tự chọn ở các trường THPT của huyện
Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng .......................................................................... 44
iv
2.2.3. Thực trạng sử dụng phương pháp trong dạy học tự chọn ở các trường
THPT trên địa bàn huyện Hạ Lang ......................................................... 46
2.2.4. Thực trạng về hình thức tổ chức dạy học tự chọn ở các trường THPT
huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ............................................................... 48
2.2.5. Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học phục vụ dạy học tự chọn.. 49
2.3.
Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tự chọn ở các trường THPT
huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ............................................................... 50
2.3.1. Thực trạng quản lý mục tiêu, kế hoạch dạy học tự chọn của giáo viên .. 50
2.3.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện nội dung, chương trình dạy học tự chọn ....54
2.3.3. Thực trạng quản lý phương pháp, hình thức dạy học tự chọn của giáo viên .....56
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy tự chọn của giáo viên và hoạt động
học tự chọn của học sinh ......................................................................... 58
2.3.5. Thực trạng việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá của giáo viên...... 62
2.4.
Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học tự chọn ở các
trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ........................................ 64
2.5.
Đánh giá chung về những ưu điểm và hạn chế của quản lý dạy học tự
chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ...................... 67
2.5.1. Những kết quả đạt được và nguyên nhân ................................................ 67
2.5.2. Những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân .............................................. 67
Tiểu kết chương 2 .............................................................................................. 69
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN Ở CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNGHUYỆN HẠ LANG,
TỈNH CAO BẰNG ................................................................................ 70
3.1.
Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý .............................................. 70
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .......................................................... 70
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ ........................................................... 70
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .......................................................... 70
3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi ............................................................. 70
v
3.2.
Biện pháp quản lý dạy học tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang,
tỉnh Cao Bằng ........................................................................................... 71
3.2.1. Bồi dưỡng nhằm nâng cao nhận thức về dạy học tự chọn cho các đối
tượng liên quan ........................................................................................ 71
3.2.2. Phát huy vai trò của tổ chuyên môn trong quản lý dạy học tự chọn ....... 73
3.2.3. Tổ chức có hiệu quả hoạt động bồi dưỡng năng lực chuyên môn và
nghiệp vụ thực hiện dạy học tự chọn theo quan điểm phân hóa cho đội
ngũ giáo viên ........................................................................................... 75
3.2.4. Tổ chức hoạt động dạy học tự chọn theo đơn vị lớp, đảm bảo nhu cầu
tự chọn môn học tự chọn và chủ đề tự chọn của học sinh ...................... 77
3.2.5. Sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và xây dựng các điều
kiện hỗ trợ dạy học tự chọn ..................................................................... 79
3.2.6. Tổ chức giờ lên lớp theo nhu cầu và hứng thú học tập của HS .............. 81
3.3.
Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý dạy học tự chọn ...................... 83
3.4.
Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất .... 85
3.4.1. Mục đích khảo sát .................................................................................... 85
3.4.2. Đối tượng xin ý kiến đánh giá ................................................................. 85
3.4.3. Tiến trình thực hiện phương pháp chuyên gia để xác định mức độ cần
thiết và khả thi của các biện pháp............................................................ 85
3.4.4. Kết quả đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp ........... 86
Tiểu kết chương 3 .............................................................................................. 89
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 90
1. Kết luận .......................................................................................................... 90
2. Khuyến nghị................................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................... 93
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
BGH
Ban giám hiệu
CBQL
Cán bộ quản lý
CNTT
Công nghệ thông tin
DH
Dạy học
DHPH
Dạy học phân hóa
DHTC
Dạy học tự chọn
GD&ĐT
Giáo dục và đào tạo
GDTrH
Giáo dục trung học
GV
Giáo viên
HS
Học sinh
NXB
Nhà xuất bản
PP
Phương pháp
PPDH
Phương pháp dạy học
QL
Quản lý
QLDH
Quản lý dạy học
QLDHTC
Quản lý dạy học tự chọn
THPT
Trung học phổ thông
TTCM
Tổ trưởng chuyên môn
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Bảng:
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Thực trạng nhận thức của CBQL, GV các trường THPT .............. 42
Thực trạng về nội dung DHTC ....................................................... 45
Thực trạng sử dụng phương pháp DHTC ....................................... 46
Thực trạng về hình thức tổ chức DHTCở các trường THPT
huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ...................................................... 48
Bảng 2.5. Thống kê CSVC, thiết bị dạy học................................................... 49
Bảng 2.8. Tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung quản lý
kế hoạch dạy học ............................................................................ 53
Bảng 2.9. Tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện nội dung,chương trình
dạy học tự chọn .............................................................................. 54
Bảng 2.10. Thực trạng việc chỉ đạo đổi mới phương pháp, hình thức dạy học
tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng .............. 56
Bảng 2.11. Kết quả khảo sát thực trạng QL hoạt động dạy học tự chọn của
GV ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ............... 58
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát thực trạng QL hoạt động học tự chọncủa HS
ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ..................... 61
Bảng 2.13. Tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện quản lý hoạt động kiểm
tra, đánh giá của giáo viên ............................................................. 63
Bảng 2.14.Thực trạng về yếu tố ảnh hưởng đến quản lý dạy học tự chọnở
các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng ......................... 64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp ............ 86
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp ............... 87
Biểu đồ:
Biểu đồ 2.1. Tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện các nội dung quản lý
kế hoạch dạy học ......................................................................... 53
Biểu đồ 2.2. Tổng hợp đánh giá về mức độ thực hiện nội dung, chương
trình dạy học tự chọn ................................................................... 55
Biểu đồ 3. Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện
pháp ............................................................................................. 88
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý dạy học tự chọn ............... 85
v
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Từ năm học 2019-2020, lộ trình áp dụng chương trình giáo dục phổ thông
mới bắt đầu được thực hiện. Nghị quyết số: 88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi
mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông ghi rõ: “Đổi mới nội dung
giáo dục phổ thông theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa
tuổi, trình độ và định hướng nghề nghiệp; tăng thực hành, vận dụng kiến thức
vào thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học
trên.
Ở cấp THPT yêu cầu học sinh học một số môn học bắt buộc đồng thời được
tự chọn các môn học và chuyên đề học tập theo hình thức tích lũy tín chỉ” [21].
Dự thảo chương trình giáo dục phổ thông mới được xây dựng theo định
hướng phân hóa mạnh ở cấp THPT, trong đó cùng với các môn bắt buộc và tự
chọn (bắt buộc) sẽ có các chuyên đề học tập nhằm đáp ứng học sinh các lớp 11,12
tự chọn nhằm đáp ứng hiểu biết và kỹ năng ban đầu là nhập môn các môn khoa
học hoặc ngành nghề; giúp học sinh có những thông tin định hướng và thông tin
định hướng và tiếp cận nghề nghiệp sau THPT.
Ở Việt Nam, dạy học tự chọn trong chương trình giáo dục phổ thông dù
đã và đang được nghiên cứu, tuy nhiên năng lực tổ chức, quản lý cũng như xây
dựng các điều kiện để triển khai dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa còn
nhiều hạn chế. Việc nghiên cứu các biện pháp quản lý dạy học theo quan điểm
dạy học phân hóa là rất cần thiết và quan trọng góp phần nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường. Đặc biệt hơn nữa, ở bậc học Trung học phổ thông vấn
đề dạy học phân hóa chưa được chú trọng đúng mức nên chưa phát huy hết tiềm
năng và lợi thế của nó.
Trong những năm gần đây, các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao
Bằng đã và đang tổ chức dạy học phân hóa theo các văn bản chỉ đạo của
ngành.Tuy nhiên năng lực tổ chức, quản lý cũng như các điều kiện để tổ chức
1
quản lý dạy học tự chọn tại nhà trường còn nhiều hạn chế và gặp nhiều lúng túng.
Việc nghiên cứu các biện pháp QLDH các môn học tự chọn của nhà trường là
vấn đề cấp thiết và quan trọng hiện nay.
Trong những năm qua, với cương vị là Tổ trưởng chuyên môn của nhà
trường, bản thân tôi luôn suy nghĩ, trăn trở tìm ra biện pháp quản lý dạy học phù
hợp với đặc điểm tình hình của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho
nhà trường. Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi lựa chọn đề tài: “Quản lý
dạy học tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng" để nghiên
cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về quản lý dạy học tự chọnở các
trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, luận văn đề xuất một số biện pháp
quản lý dạy học tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Quản lý dạy học tự chọn ở trường THPT.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý dạy học tự chọn ở các
trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
4. Giả thuyết khoa học
Do các biện pháp quản lý dạy học tự chọn chưa rõ ràng nên dạy học môn
học tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng hiện nay còn
nhiều hạn chế. Nếu người hiệu trưởng có được các biện pháp quản lý hoạt động
dạy học tự chọn phù hợp với điều kiện phát triển của nhà trường trong giai đoạn
hiện nay thì dạy học tự chọn ở các trường THPT huyện Hạ Lang tỉnh Cao Bằng
sẽ có hiệu quả hơn.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý dạy học tự chọn theo chương trình
giáo dục trung học phổ thông.
5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý dạy học tự chọn ở các trường
THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
2
5.3. Đề xuất biện pháp quản lý dạy học tự chọn cho các trường THPT huyện
Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng và khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của chúng.
6. Phạm vi nghiên cứu
6.1.Về nội dung
Luận văn tập trung nghiên cứu đề xuất biện pháp quản lý dạy học tự chọn
trong chương trình giáo dục phổ thông cho Hiệu trưởng nhà trường.
6.2. Về khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên giảng dạy các môn tự
chọn và học sinh các trường THPT Hạ Lang và trường THPT Bằng Ca, huyện
Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
6.3. Về thời gian khảo sát: Từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 03 năm 2019.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Mục đích: Sử dụng các phương pháp này để xây dựng cơ sở lí luận của
vấn đề nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phân tích và tổng hợp lí thuyết.
- Phân loại và hệ thống hóa lí thuyết.
- Mô hình hóa lí thuyết.
- Phương pháp giả thuyết.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Thu thập thông tin qua việc quan sát hoạt động giảng dạy của giáo viên
trongnhàtrườngthôngqua việc dự giờ; quan sát hoạt động quản lý dạy học của Ban
giám hiệu, quản lý sinh hoạt tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn…
7.2.2. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra hoặc phỏng vấn trực tiếp CBQL,GV
và HS với mục đích thu thập các số liệu nhằm xác định thực trạng các biện pháp
quản lý dạy học tự chọn hiện có tại nhà trường. Phân tích nguyên nhân của những
thành công và hạn chế của thực trạng này.
3
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động
Nghiên cứu giáo án, nội dung sinh hoạt tổ nhóm, dự giờ dạy trên lớp của
GV… nhằm đánh giá kết quả công tác quản lý dạy học tự chọn tại nhà trường.
7.2.4. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm quản lí hoạt động giảng dạy của nhà trường thông
qua các hội thảo, báo cáo kinh nghiệm, sinh hoạt chuyên môn...
7.3. Các phương pháp hỗ trợ
7.3.1. Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến chuyên gia trong quá trình xây dựng đề cương, thiết kế
công cụ nghiên cứu, đề xuất biện pháp... thông qua xêmina, phỏng vấn trực tiếp,
xin ý kiến góp ý...
7.3.2. Phương pháp thống kê toán học
Dùng một số công thức toán thống kê để xử lí kết quả nghiên cứu nhằm
rút ra kết luận khoa học.
8. Cấu trúc luận văn
Gồm phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; danh mục tài liệu tham khảo;
phụ lụcvà 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý dạy học tự chọn ở trường Trung học
phổ thông.
Chương 2: Thực trạng quản lý dạy học tự chọn ở các trường Trung học
phổ thông huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
Chương 3: Biện pháp quản lý dạy học tự chọn ở các trường Trung học phổ
thông huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng.
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ DẠY HỌC TỰ CHỌN
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG.
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Vào cuối thế kỉ XIX và đầu thế kỉ XX, khoa học giáo dục thực sự có sự
biến đổi về lượng và chất. Trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, các nhà
nghiên cứu giáo dục đã đi sâu nghiên cứu về vai trò và trách nhiệm của đội ngũ
CBQL trong việc quản lí HĐDH trong nhà trường. V.A.Xukhomlinxki, V.P.
Xtrezicondin, Jaxapob đã nghiên cứu và đề ra một số vấn đề quản lí của HT ở
trường phổ thông như vấn đề phân công nhiệm vụ giữa HT và PHT. Các tác giả
đã thống nhất và khẳng định HT phải là người lãnh đạo toàn diện và chịu trách
nhiệm trong công tác quản lí nhà trường. P.V. Zimin, M.I.Konđakôp,
N.I.Saxerđôtôp đã đi sâu nghiên cứu công tác lãnh đạo HĐGD, giáo dục trong
nhà trường và xem đây là khâu then chốt trong công tác quản lí của HT [28].
Dạy học tự chọn là một phương thức và xu thế trong giáo dục, xuất hiện
từ khá lâu trên thế giới. Xu thế này xuất phát từ mục đích giáo dục phải hướng
tới sự phát triển cao nhất của cá nhân học sinh, khai thác và tạo điều kiện năng
lực, sở trường, năng khiếu cá nhân được bộc lộ, nuôi dưỡng và hoàn thiện trí tuệ
cùng nhân cách học sinh trong suốt quá trình giáo dục.
Mặt khác, DHTC còn là một xu thế nhằm tăng tính tự chủ và tự chịu trách
nhiệm của mỗi nhà trường. Phương thức DHTC, cho đến nay, được tổng kết gồm
có ba loại hình: học ở nhà, trường tự chọn và chương trình tự chọn. Riêng chương
trình tự chọn lại có hai cấp độ khác nhau: đó là môn học tự chọn và chủ đề tự
chọn.
- Học ở nhà: là một xu thế xuất hiện khá sớm và phát triển mạnh mẽ ở Mỹ
vì lí do tôn giáo (cha mẹ không muốn cho con tới trường công vì muốn gìn giữ,
bảo vệ các giá trị truyền thống). Hiện nay, xu hướng này vẫn tồn tại và khá phổ
5
biến. Tại nước Mỹ, năm 1993, loại hình tự chọn học ở nhà được công nhận và
hợp pháp hoá tại 50 bang, với 1,5 triệu học sinh đang học tại nhà, gấp năm lần
so với năm 1990 và vượt quá số học sinh đang học tại trường công của thành phố
New York. Nhiều chuyên gia giáo dục dự báo, học ở nhà sẽ là loại hình tự chọn
phát triển mạnh trong tương lai, nhất là với gia đình kinh tế khá giả, có điều kiện.
- Trường tự chọn: Loại hình trường tự chọn còn xuất hiện sớm hơn, từ đầu
thập kỷ 90, ở bang Virginia (Mỹ) và ngày càng phổ biến. Cũng như học ở nhà,
trường tự chọn sẽ là kiểu học tập của tương lai.Với loại hình trường tự chọn, học
sinh có thể lựa chọn cách thức học tập phù hợp nguyện vọng và thời lượng mỗi
môn học.
- Chương trình tự chọn: Sự khác biệt của loại hình học theo chương trình
tự chọn, là nó diễn ra ngay trong nhà trường truyền thống, dựa trên một chương
trình cốt lõi gồm những chủ đề các môn học, tự chọn ở đây đi theo hai cấp độ
khác nhau, bao gồm môn học tự chọn và chủ đề tự chọn.
- Môn học tự chọn: do giáo viên lựa chọn (có sự tham khảo ý kiến của các
bậc cha mẹ). Theo các chuyên gia giáo dục, ở nhiều nước trong khu vực và trên thế
giới, mục đích của môn học tự chọn là nhằm phát huy sở trường, hứng thú của học
sinh, nâng cao trình độ văn hoá, thúc đẩy sự phát triển về thể chất, tâm hồn và các
kỹ năng tư duy, hành động, khả năng giải quyết vấn đề của học sinh.
- Chủ đề tự chọn: Hệ thống các chủ đề tự chọn nhằm mục đích đào sâu,
mở rộng kiến thức hoặc khai thác kiến thức theo các nguyện vọng cá nhân trong
khuôn khổ các môn học bắt buộc vốn có.
Như vậy,chủ đề tự chọn chỉ là một nhánh nhỏ của loại hình học theo
chương trình tự chọn.
Các nước trên thế giới, cấp trung học phổ thông kéo dài trong 3 năm (một
số nước là 2 năm dành cho độ tuổi từ 15 đến 18. Nhìn chung trên thế giới giáo
dục trung học phổ thông đều hướng vào mục tiêu chủ yếu là hoàn thiện học vấn
phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có
6
điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, do đó hiện
nay giáo dục trung học phổ thông đã quan tâm nhiều hơn đến chất lượng, phấn
đấu để ngày càng có nhiều học sinh được hưởng một nền giáo dục trung học có
chất lượng được nâng cao, chuẩn bị nguồn lực cho con người thế kỷ XXI, thế kỷ
của đỉnh cao trí tuệ. Nội dung chương trình dạy học ở các nước chủ yếu vẫn là
học nhiều môn, bao gồm tất cả các nội dung liên quan đến đời sống hàng ngày
của trẻ và các kiến thức về khoa học cơ bản. Một số nước đã chú ý rèn luyện khả
năng thực hành, tính tự tin, khả năng tự khám phá và kỹ năng sống cho học
sinh.Về thời lượng học, phần lớn các nước đều tổ chức học cả ngày (dạy học 2
buổi/ngày). Để hình thức dạy học 2 buổi/ngày không lãng phí về thời gian mà
mang lại hiệu quả dạy học cao thì cần phải có chương trình DHTC ở buổi thứ hai,
do đó ngoài các môn học bắt buộc thuộc chương trình chính khoá các nước đã tăng
số lượng các môn học dưới hình thức DHTC được tiến hành hết sức nhẹ nhàng, vừa
sức với học sinh.
Giáo dục Trung học phổ thông Thái Lan
GDTrH ở Thái Lan thực hiện bắt buộc 3 năm đối với mọi trẻ em từ 15 đến
18 tuổi. Nội dung chương trình trung học phổ thông ở Thái Lan gồm 4 lĩnh vực:
Từ năm 2000 học sinh được tự lựa chọn các môn học yêu thích. Sự thay
đổi này đã biến lối học vẹt truyền thống thành những hình thức học sáng tạo và
kích thích trí tuệ của các bạn học sinh hơn. Các trường trung học phổ thông ở
Thái Lan đã chú trọng đến nội dung chương trình DHTC, đưa các môn tự chọn
và chủ đề tự chọn vào dạy cho học sinh ngoài chương trình dạy học các môn học
bắt buộc.
Về cơ sở vật chất, mỗi trường học đều có đầy đủ 1 phòng học/1 lớp, với
đủ bàn ghế 1 đến 2 chỗ ngồi, có đủ phòng học chuyên biệt, phòng chức năng, thư
viện, phòng thiết bị thí nghiệm, phòng học tiếng, phòng học vi tính, phòng họp,
sân chơi rộng rãi. Đổi mới giáo dục ở Thái Lan thực hiện từng công đoạn dựa
theo điều kiện và sự phát triển của mỗi vùng.
Giáo dục Trung học phổ thông ở Trung Quốc
7
Giáo dục trung học gồm Giáo dục phổ thông và Giáo dục kỹ thuật nghề
nghiệp. Giáo dục phổ thông được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn giáo dục sơ
trung và cao trung (tương đương với cấp 2 và cấp 3) mỗi giai đoạn 3 năm. Các
môn học gồm Ngữ văn, Toán, Ngoại ngữ, Chính trị, Lịch sử, Địa, Lý, Hoá, Sinh
học, Kỹ thuật lao động.. Bên cạnh các môn bắt buộc trong chương trình chính
khoá, HS còn được tham gia lựa chọn các môn học, các chủ đề tự chọn mà mình
thích, HS được học chương trình DHTC. Qua đó nhằm đạt các yêu cầu: tính ổn
định của chương trình, chú ý hơn đến việc học phát hiện, làm việc độc lập và hợp
tác, tập giải quyết vấn đề và các nội dung cần lựa chọn để học tập, đưa vào các
cấp những cơ sở đầu tiên của KHTN và KHXH cũng như toán học hiện đại và
ngôn ngữ, coi trọng các nhiệm vụ đặc trưng cho môn học trong giờ Nghệ thuật,
Âm nhạc và giờ học ở xưởng trường
Giáo dục Trung học phổ thông Hoa Kỳ
Cũng như các nước khác Hoa Kỳ thực hiện GDTrH bắt buộc 3 năm, bên
cạnh những môn cốt lõi được dạy trong chương trình như Tiếng mẹ đẻ, Toán,
Khoa học, Nghệ thuật, Thể dục thì những môn học khác như Môi trường, Tôn
giáo cũng như nội dung đặc thù của một số môn học cốt lõi được đưa vào dạy
trong nhà trường trung học phổ thông dưới hình thức tự chọn. Các trường THPT
ở Mỹ đã đưa vào dạy các nội dung tự chọn như: Âm nhạc, Kịch, Thể thao nhằm
giúp học sinh phát triển năng khiếu cá nhân. Các trường còn tổ chức các ban
nhạc học sinh, các đội đồng ca hợp xướng sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, ở những
lớp này còn tổ chức dạy sử dụng nhạc cụ cho những học sinh có nhu cầu, có
nguyện vọng.
Ngoài ra, một số trường THPT ở Hoa Kỳ cũng đưa một số nội dung tự
chọn khác tạo điều kiện cho học sinh có thể trang bị cho bản thân những kiến
thức, kỹ năng tối thiểu và cần thiết cho cuộc sống sau này như: các kiến thức
về phòng chống tội phạm, kỹ năng người tiêu dùng, kỹ năng sống dưới hình
thức DHTC.
Như vậy, một số nước trên thế giới đã tổ chức đa dạng các nội dung và
8
hình thức dạy học và giáo dục, ngoài việc tăng thời gian học tập còn tăng số lượng
các môn học dưới hình thức tự chọn đã trở thành xu thế chung và tất yếu.
Qua các thông tin trên có thể rút ra một số nhận xét sau:
Ở hầu hết các nước, số năm học bậc trung học phổ thông là 2 hoặc 3 năm
(tuỳ theo điều kiện và truyền thống GD). Hầu như các nước đều có chương trình
quốc gia thống nhất. Số môn học: khoảng 10 đến 12 môn, một số nước phân chia
thành môn cốt lõi (Tiếng mẹ đẻ, Toán và Khoa học) và môn nền tảng (các môn
còn lại). Giáo viên nói chung phải dạy đủ tất cả các môn, cũng có nước bố trí
được GV dạy các môn chuyên biệt như: Hoạ - Nhạc, Thể dục, Ngoại ngữ và Tin
học nên nhiều trường đã tổ chức hình thức DHTC, học sinh ngoài việc học các
môn bắt buộc còn được học chương trình DHTC, nhằm đáp ứng nhu cầu, sở
thích, tạo điều kiện, năng lực, sở trường, năng khiếu cá nhân được bộc lộ và phát
triển.
Tìm hiểu xu thế tổ chức DHTC trên thế giới cho thấy các môn học tự chọn
ở nhiều nước có nhiều sự khác biệt. Tuy nhiên, xu thế chung là tỉ lệ thời lượng
dành cho các môn học tự chọn tăng dần từ THCS tới THPT, thường từ 10% ở
THCS tăng lên đến 40% ở THPT. Tại một số nước như Hoa Kỳ, Đức,
Newzeland,... sau khi kết thúc chương trình cơ bản (Basis Curriculum),
chươngtrình của 2 lớp cuối cấp hoàn toàn chỉ bao gồm các khóa học tự chọn.
Việc phân chia các môn học tự chọn diễn ra khác nhau ở các nước.
Từ kinh nghiệm DHTC của các nước Mỹ, Phần Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản,
Singapore và Trung Quốc… đã rút ra nhận định: Để tổ chức DHTC thực sự có ý
nghĩa và hiệu quả thì chương trình phải bao gồm 2 hệ thống. Đó là chương trình
các môn học bắt buộc và chương trình các môn học tự chọn; việc học tập được
thực hiện theo chế độ tín chỉ; các học trình thường được xây dựng ở nhiều cấp
độ khác nhau; tỉ lệ thời lượng DHTC cao, thường từ 30% trở lên và có xu hướng
ngày càng tăng; để tổ chức DHTC có hiệu quả, cần phải có những điều kiện nhất
định về cơ sở vật chất; hình thức DHTC đòi hòi GV phải sáng tạo và đầu tư nhiều
9
công sức. Chương trình THPT mới của Việt Nam đã tiếp cận với những xu thế
chung của thế giới là: bảo đảm tính toàn diện và cân đối, tính phát triển, tính thiết
thực và cập nhật. Tuy nhiên chương trình THPT chỉ mới có nội dung các môn
học bắt buộc, đa số các trường mới chỉ thực hiện dạy học các môn bắt buộc trong
chương trình, môn có chủ đề DHTC giáo viên vẫn phải chọn, biên soạn nội dung
cho phù hợp, các nội dung dạy học đáp ứng nhu cầu, hứng thú học tập và tạo
điều kiện cho học sinh phát triển năng khiếu thì chưa được các nhà trường chú
trọng đưa vào dạy cho HS.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Trong những năm gần đây, vấn đề dạy học tự chọn đã thu hút sự quan tâm
của nhiều tác giả. Theo tác giả Trần Luận (Viện Khoa học giáo dục Việt Nam),
DHTC nhằm mục đích phân hoá học sinh cũng như góp phần giáo dục toàn diện,
phát triển năng lực cá nhân trong một số lĩnh vực học tập, góp phần bồi dưỡng
tài năng theo đặc điểm của cấp Trung học và của địa phương, đạt được mục tiêu
của giáo dục THPT. Chương trình DHTC là sự phát triển theo chiều sâu của các
kiến thức, kỹ năng cơ bản trong chương trình THPT hiện hành ở các lớp 10, 11,
12 (trừ môn nghề phổ thông và ngoại ngữ 2 có chương trình độc lập). Tăng cường
khả năng vận dụng, thực hành các kiến thức, kỹ năng cơ bản để giải quyết các
vấn đề kinh tế, xã hội… gần gũi với đời sống của học sinh. Theo định hướng của
nội dung DHTC ở trung học mà Viện Chiến lược và chương trình GD đưa ra thì
tất cả các môn bắt buộc trong chương trình THPT hiện hành đều được đưa vào
nội dung DHTC. Đối với môn Ngữ văn, Lịch sử và Địa lý thì nhằm phát triển
các kỹ năng thực hành giải quyết các tình huống có vấn đề trong đời sống gần
gũi với học sinh. Các môn Âm nhạc, Thể dục nhằm phát triển các kiến thức, kỹ
năng cơ bản gắn với bản sắc, truyền thống của dân tộc, phát triển năng khiếu cá
nhân của học sinh.
Riêng đối với những trường tổ chức dạy 2 buổi/ngày, ngoài thời gian học
chính khoá bắt buộc phải tuân thủ kiến thức của chương trình khung thì học sinh
có quyền tự do lựa chọn môn học mình yêu thích, nhưng tối đa là 3 môn học.
10
Mục tiêu của DHTC là không biến buổi học phụ kia thành học thêm, nhồi nhét
kiến thức mà tập trung phát triển năng khiếu cho học sinh, phối hợp “học mà
chơi, chơi mà học”, tạo ra hứng thú và năng lực sáng tạo cho học sinh. Một số
thuật ngữ cơ bản và vấn đề liên quan như sau: Phân hóa;Giáo dục; Dạyhọc;
Phân hóa trong giáo dục; Năng lực; Tích hợp trong giáo dục; Học vấn phổ thông
và các lĩnh vực học tập; Chương trình GD phổ thông (xét theo mứcđộ có các
loại: cơ bản, mở rộng, nâng cao, chuyên sâu; xét về tính phổ biến có chương trình
GD bắt buộc; tự chọn với tự chọn bắt buộc và tự chọn tuỳ ý). Việc phát triển
chương trình GD của nhiều quốc gia trên thế giới đang chuyển từ “định hướng
đầu vào”sang “định hướng đầu ra”- còn được gọi là quan điểm phát triển
chương trình dựa vào năng lực người học; Hình thức tổ chức phân hoá trong
giáo dục (Phân ban; Phân luồng; Dạy học tự chọn; Phân ban kết hợp với dạy học
tự chọn; Phân luồng kết hợp với dạy học tự chọn).
Những căn cứ của phân hoá trong giáo dục bao gồm:
- Triết lí giáo dục: Trong xu thế hội nhập, toàn cầu hoá, đề tài cho rằng
triết lý GD Việt Nam trong giai đoạn tới phải tiếp cận được triết lý GD chung
của thế kỷ XXI, vì vậy, GD Việt Nam phải là nền GD đại chúng, cho mọi người
trongxã hội; GD suốt đời, để mọi người ở mọi lúc, mọi nơi đều được hưởng phúc
lợi GD,… chú ý tới năng lực riêng tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của
sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
- Cơ sở tâm lý học lứa tuổi: Những sự khác biệt về mặt tâm lý tạo nên sự
phong phú đa dạng của cuộc sống xã hội, đồng thời còn là những cơ sở quan
trọng để tiến hành phân hoá trong GD. Vào những năm 60 - 70 của thế kỷ XX,
những nghiên cứu về các giai đoạn phát triển tâm lí của trẻ em của một số nhà
tâm lí học nước ngoài như J. Piaget (Lý thuyết Phát triển nhận thức), Howard
Gardner (Lý thuyết đa trí tuệ),… đã ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện phân
hoá GD ở các nước.
Những lý thuyết hiện đại về sinh lý học và đặc biệt là tâm lý nhận thức của
11
trẻ vị thành niên cho thấy muốn phát triển những khả năng tiềm ẩn trong mỗi con
người cần tổ chức thực hiện phân hoá trong GD và cần có sự phân chia mức độ
thực hiện phân hoá đối với từng cấp, bậc học sao cho vừa đảm bảo nền học vấn
phổ cập, bắt buộc đối với mọi đối tượng, vừa tạo điều kiện phát huy tối đa tiềm
năng của mỗi con người.
- Cơ sở giáo dục học: Dựa vào nhóm năng lực, hứng thú hoặc nhu cầu học
tập của người học và mục tiêu GD của xã hội tạo ra những khác biệt nhất định
trong hệ thống GD, trong việc tổ chức các loại hình trường/ lớp, các nội dung
GD và phương thức GD theo nhiều hướng khác nhau.
GD học đưa ra một số nguyên tắc thực hiện phân hoá trong GD: Tính đa
dạng của chương trình GD; Tính khác biệt của quá trình và kết quả học tập; Tối
đa hóa các cơ hội học tập; Tính công bằng về cơ hội học tập; Tính linh hoạt của
các cơ hội và điều kiện học tập; Tính thích ứng của quản lí chương trình.
- Cơ sở kinh tế - xã hội: Phân tích mối quan hệ cung cầu giữa nền kinh tế
- xã hội và GD cho thấy nền kinh tế càng phát triển thì bắt buộc GD phải hình
thành nhiều phương thức đào tạo, ngành nghề đào tạo khác nhau và phân hoá
trong GD tất yếu phải thực hiện.
Phân hoá trong GD phải tính tới các điều kiện nhằm đảm bảo quyền học
tập và công bằng xã hội, bình đẳng về cơ hội học tập của trẻ em thuộc các nhóm
xã hội, các giai tầng xã hội khác nhau. Như vậy, cần xây dựng một chương trình
GD phổ thông theo đúng nghĩa là “phổ thông”, để tất cả trẻ em đều được đi học,
học được đồng thời xây dựng những chương trình GD lựa chọn để trẻ em nào có
điều kiện đều có thể tự do tham gia học tập.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý nhà trường, quản lý dạy học
1.2.1.1. Quản lý nhà trường
Theo Phạm Minh Hạc “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của
Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo
nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục - đào tạo đối với ngành giáo
12
dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [6].
Theo tác giả Trần Hồng Quân “Quản lý nhà trường phổ thông là quản lý
dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái
khác, để dần tới mục tiêu giáo dục” [25].
Như vậy QL nhà trường là những hoạt động của chủ thể QL nhà trường
(Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ
học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có
chất lượng và hiệu quả.
1.2.1.2. Quản lý dạy học
Quản lý dạy học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá
trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc
lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển toàn diện
nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường. Quản lý dạy học giữ
vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trường.Mục tiêu quản lý chất lượng
đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác
trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trường.
Quản lý dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của người Hiệu trưởng. Xuất phát
từ vị trí quan trọng của hoạt động dạy học, người Hiệu trưởng dành nhiều thời
gian và công sức cho công tác quản lý hoạt động dạy học nhằm ngày càng nâng
cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã
hội. Quản lý dạy học có ba đặc điểm: Một là, quản lý dạy học mang tính chất
quản lý hành chính sư phạm, có nghĩa là quản lý theo pháp luật, theo những nội
qui, qui chế, quyết định có tính bắt buộc trong hoạt động dạy học. Đồng thời,
việc quản lý phải tuân thủ các qui luật của quá trình dạy học, giáo dục diễn ra
trong môi trường sư phạm, lấy hoạt động và quan hệ dạy - học của thầy và trò
làm đối tượng quản lý. Hai là, quản lý hoạt động dạy học mang tính đặc trưng
của khoa học quản lý. Nó phải vận dụng hiệu quả các chức năng quản lý trong
việc điều khiển quá trình dạy học. Ba là, quản lý hoạt động dạy học có tính xã
13
hội hóa cao do chịu sự chi phối trực tiếp của các điều kiện kinh tế - xã hội và có
mối quan hệ tương tác thường xuyên với đời sống xã hội.
1.2.2. Dạy học tự chọn, quản lý dạy học tự chọn ở trường trung học phổ thông
1.2.2.1. Dạy học tự chọn
Trong nhà trường, hoạt động dạy học là hoạt động cơ bản, đặc trưng cho
trường học. Dạy học tự chọn là một hình thức dạy học phân hóa cho phép mỗi
học sinh ngoài việc học theo một chương trình chung còn có thể chọn học một
số môn học, nội dung học khác nhau phù hợp với sở trường của mình.
1.2.2.2. Quản lý dạy học tự chọn
Quản lý dạy học là quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của
trò và những điều kiện vật chất phục vụ việc dạy và học.
Quản lý dạy học tự chọn là QLDH trong nhà trường về nội dung, phương
pháp, hình thức dạy học tự chọn cùng các yếu tố ảnh hưởng đến dạy học tự chọn
nhằm khơi dậy, phát huy nội lực của người học, tạo cơ hội để mọi học sinh được
phát triển theo năng lực, sở trường và điều kiện của mình; phát huy lòng yêu
nghề, trách nhiệm với nghề nghiệp của người dạy để dạy tốt, học tốt, tạo ra khát
vọng và năng lực học suốt đời của người học. Trong toàn bộ quá trình quản lý
của nhà trường thì quản lý DHTC là hoạt động không thể thiếu và rất quan trọng.
Quản lý DHTC của Hiệu trưởng thực chất là quản lý về mục tiêu, kế hoạch, nội
dung chương trình, quản lý hoạt động dạy, hoạt động học; quản lý về công tác
kiểm tra đánh giá trong DHTC.
1.3. Một số vấn đề về dạy học môn tự chọn ở trường THPT
1.3.1. Vài nét về chương trình giáo dục phổ thông và dạy học tự chọn trong
chương trình
Chương trình giáo dục phổ thông hiện hành được Bộ GD&ĐT ban hành
kèm theo quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05-5-2006 chia làm ba cấp
14
học: cấp tiểu học, cấp THCS và cấp THPT. Cấp THPT bao gồm ba lớp học: lớp
10, lớp 11, lớp 12.
Trong đó, cấp THPT thực chương trình phân ban theo đề án của Bộ GDĐT, gồm có ba ban được tổ chức trong các trường THPT là Ban Khoa học Tự
nhiên (với 4 môn Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học), Ban Khoa học Xã hội Nhân văn (với 4 môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Ngoại ngữ) và Ban Cơ sở (dạy
và học theo chương trình chuẩn đối với tất cả các môn).
Với ba ban này, chương trình THPT được sắp xếp lại, bao gồm chương
trình chuẩn cho tất cả các môn học và chương trình nâng cao cho 8 môn phân
hóa, đó là các môn: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa,
Ngoại ngữ. Mức độ chênh lệch kiến thức giữa các môn nâng cao so với chương
trình chuẩn là 20%. Đối với 8 môn nâng cao này sẽ có 2 bộ sách giáo khoa (SGK)
tương ứng cho hai ban, riêng đối với Ban Cơ sở, học sinh sẽ dùng SGK theo
chương trình chuẩn cho tất cả các môn học. Tuy nhiên, học sinh học Ban Cơ sở
có thể sử dụng sách nâng cao cho một số môn do nhà trường quyết định dựa trên
nhu cầu của học sinh và điều kiện của nhà trường.
Trong kế hoạch dạy học của Ban Cơ sở có 4 tiết dạy học tự chọn/tuần, học
sinh Ban Cơ sở có thể sử dụng số tiết dạy học tự chọn này để chọn lọc từ 1 - 3
môn trong số 8 môn nâng cao. Các trường sẽ tự quyết định các ban có trong
trường mình căn cứ vào nguyện vọng của học sinh, điều kiện cơ sở vật chất, đội
ngũ giáo viên và khả năng tổ chức của nhà trường.
Từ những căn cứ trên, dưới sự hướng dẫn của Sở GD&ĐT Cao Bằng, đồng
thời dựa vào điều kiện thực tế ở địa phương như cơ sở vật chất, trình độ nhận
thức của học sinh,… các trường THPT huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng đã thực
hiện chương trình dạy học Ban Cơ sở với bộ sách giáo khoa theo chương trình
chuẩn từ năm học 2005 - 2006. Trong đó, dạy học tự chọn được thực hiện theo
hướng dẫn của các cấp có thẩm quyền.
15