Tải bản đầy đủ (.doc) (15 trang)

Cr_Fe_Cu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (225.18 KB, 15 trang )

Chương VI – Crom – Sắt – Đồng Trường THPT Bảo Lộc
Chương 6
CRƠM – SẮT – ĐỒNG
• Cấu hình elecron ngun tử , tính chất , ứng dụng , điều chế các kim loại
crơm , sắt , đồng .
• Hợp chất của crơm , sắt , đồng .
• Tính chất và ứng dụng của một số kim loại quan trọng khác .
NS : 12 – 2 – 2008 .
ND : 14 – 2 – 2008.
CROM
I – MỤC TIÊU :
1 – Kiến thức :
- Biết cấu hình electron ngun tử và vị trí của ngun tố crom trong bảng hệ thống tuần
hồn .
- Hiểu được tính chất lý hóa học của đơn chất crom .
- Hiểu được sự hình thành các trạng thái oxihóa của crom .
- Hiểu được phương pháp sử dụng để sản xuất crom .
2 – Kỹ năng :
- Vận dụng đặt điểm cấu tạo ngun tử và cấu tạo đơn chất để giải thích những tính chất
lí, hóa học đặc biệt của crom .
- Rèn luyện kỹ năng học tập theo phương pháp nghiên cứu ,tư duy logic .
II – TRỌNG TÂM :
- Biết vị trí , cấu hình electron ngun tử và sự tạo thành các trạng thái số oxi hóa của
crom .
- Hiểu được những tính chất và phương pháp điều chế crom .
III – PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề + Phát vấn .
IV – CHUẨN BỊ :
1 – Giáo viên :
- Bảng tuần hồn các ngun tố hố học .
Mơ hình hoặc tranh vẽ mạng tinh thể lục phương .
- Một số vật dụng mạ crom .


2 – Học sinh :
- Ơn lại kiến thức viết cấu hình electron ngun tử .
- Tìm hiểu lại sự hình thành dãy các kim loại chuyển tiếp .
V – TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1 – Ổn định :
2 – Kiểm tra :
- Cho từ từ dd HCl vào dd Na[Al(OH)
4
] cho tới dư . Nêu rõ hiện tượng và viết phương trình
phản ứng .
- Cho hỗn hợp gồm các oxit SiO
2
, Al
2
O
3
,CuO . Trình bày phương pháp hố học để thu
được từng oxit tinh khiết .
3 – Hoạt động :
Giáo viên Học sinh Nội dung
Họat động 1 :
Cho biết vị trí của
crom trong bảng hệ
thống tuần hồn?
Trình bày cấu tạo ?
HS dựa vào bảng
tuần hồn để trả lời :
I. VỊ TRÍ VÀ CẤU TẠO :
1. Vị trí của crom trong bảng tuần
hồn : Là kim loại chuyển tiếp , thuộc nhóm

VI
B
, chu kỳ 4 , có Z = 24 .
2. Cấu tạo của crom .
a) Cấu hình electron ngun tử :
Cr: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
2
3p
6
3d
5
4s
1
Hoá 12A Biên soạn :NGUY ỄN VIẾT .
1
Chương VI – Crom – Sắt – Đồng Trường THPT Bảo Lộc
Viết cấu hình electron
ngun tử .
- Phân bố electron
vào các ơ lượng tử .
- Nhận xét số lớp
electron , độc thân
.Dự đốn số oxihóa
có thể có ?

HS lần lượt trả lời :
Có 4 lớp ,lớp ngồi
cùng có 1e .Crom
là ngun tố d
Khác với kl nhóm
I,II,III ngun tử
crom khi tham gia
phản ứng hóa học
khơng chỉ có electron
ở phân lớp 4s , mà
có cả electron ở
phân lớp 3d
(Ar) 3d
5
4s
1
.
(Ar)

3d
5
4s
1
Trong các hợp chất , crom có số oxi hóa
biến đổi từ +1 đến +6 . Trong đó phổ biến là
các số oxi hóa +2 , +3 , +6 .
b) Cấu tạo của đơn chất :
Ở nhiệt độ thường , kim loại crom có cấu
tạo mạng tinh thể lục phương là kiểu mạng
có cấu tạo đặc khít .

3. Một số tính chất khác :
Bảng dưới đây cho biết một số tính chất :
Bán
kính
ngun
tử (nm)
Độ
âm
điện
Năng lượng ion hóa (kJmol) E
o
(Cr
3+
/;Cr)
(V)
Bán kínhbion (nm)
I
1
I
2
I
3
Cr
2+
Cr
3+
0,13 1,55 650 1590 2990 –0,74 0,084 0,069
Giáo viên Học sinh Nội dung
II. TÍNH CHẤT VẬT LÝ :
- Crom có màu tắng ánh bạc ,rất cứng.

- Khó nóng chảy (1890
0
) . Crom là kim loại
nặng, có khối lượng riêng 7,2g/cm
3
.
III – TÍNH CHẤT HỐ HỌC :
1 – Tác dụng với phi kim :
-Crom có độ âm điện nhỏ , thế điện cực âm
nên khả năng hoạt động hố học khá mạnh .
- Ở nhiệt độ thường trong khơng khí , kim
loại crom tạo ra màng mỏng Cr
2
O
3
có cấu
tạo mịn đặc chắc và bền vững bảo vệ . Ở
nhiệt độ cao ,
1 - C rom khử nhiều phi kim .
VD : 4 Cr
0
+ 3 O
2
→ 2 Cr
+3
2
O
3
.
2 Cr

0
+3 Cl
2
→ 2 Cr
+3
Cl
3.
2 – Tác dụng với nước :
Crom có thế điện cực E
0
(Cr
+3
/Cr) = -0,86 V ,
nhưg khơng tác dụng với H
2
O do có màng
oxit bảo vệ .
3 – Tác dụng với axit :
- HCl , H
2
SO
4
lỗng, crom khử các ion H
+
tạo
ra muối Cr(II) và khí hydro .
Cr
o
+ 2HCl → Cr
2+

Cl
2
+ H
2
↑.
Cr
o
+ H
2
SO
4
→ Cr
2+
SO
4
+ H
2
↑.
- Crom bị thụ động trong HNO
3
,
H
2
SO
4
đặc và nguội.
Hoá 12A Biên soạn :NGUY ỄN VIẾT .
2
↑ ↑ ↑




Chương VI – Crom – Sắt – Đồng Trường THPT Bảo Lộc
Thép chứa từ 2,8 –
3,8% crơm có độ
cứng cao , bền có
khả năng chống gỉ .
Thép có chứa 18%
crom là thép khơng
gỉ ( thép inox )
Thép chứa 25 –30%
crom có tính siêu
cứng , dù ở nhiệt độ
cao
( chiếm 0,03% khối
lượng vỏ Trái Đất ) .
IV. ỨNG DỤNG :
- Crom có nhiều ứng dụng thiết thực trong
cơng nghiệp và đời sống .
- Trong cơng nghiệp crom được dùng để sản
xuất thép:
- Trong đời sống nhiều đồ vật bằng thép mạ
crom . Lớp mạ crom vừa có tác dụng bảo vệ
kim loại chống ăn mòn , vừa tạo vẻ đẹp cho
đồ vật . Thí dụ , bộ đồ ăn , dụng cụ nhà bếp
và những đồ vật được mạ crom .
V. SẢN XUẤT
- Trong Tự nhiên khơng có crom dạng đơn
chất , chỉ có dạng hợp chất .Hợp chất phổ
biến nhất của crom là quặng cromit sắt

FeO.Cr
2
O
3
quặng này thuờng lẫn Al
2
O
3

SiO
2
.
- Bằng phương pháp hóa học , Cr
2
O
3
được
tách ra từ quặng .Sau đó điều chế crom
bằng phương pháp nhiệt nhơm :
Cr
2
O
3
+ 2Al → 2Cr + Al
2
O
3

- Bằng phương pháp này , crom điều chế
được có độ tinh khiết từ 97 – 99% , tạp chất

chủ yếu là nhơm , sắt , silic .
NS : 13 – 2 – 2006 .
ND : 17 – 2 – 2008 .
Tiết 47
MỘT SỐ HỢP CHẤT CỦA CROM
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- Biết tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất crom (II) , crom (III) và
crom (IV)
- Biết ứng dụng của một số hợp chất của crom .
2. Kỹ năng :Tiếp tục rèn luyện kỹ năng viết phương trình phản ứng, đặc biệt là
của phản ứng oxi hóa khử .
II. TRỌNG TÂM
- Biết tính chất hóa học đặc trưng của các hợp chất crom (II) , crom (III) và
crom (IV)
III. PHƯƠNG PHÁP : Nêu vấn đề + phát vấn .
IV. CHUẨN BỊ :
1. Giáo viên
- Một số hóa chất :
-Bột crom (III) oxit .
-Dung dịch muối crom (III) : CrCl
3
, Cr
2
(SO
4
)
3
. . .
Hoá 12A Biên soạn :NGUY ỄN VIẾT .

3
Chương VI – Crom – Sắt – Đồng Trường THPT Bảo Lộc
-Dung dịch K
2
Cr
2
O
7
.
-Dung dịch kiềm : NaOH , KOH . . .
-Dung dịch axit : HCl , H
2
SO
4
lỗng .
-Dung dịch KI .
- Dụng cụ : Ống nghiệm , gía ống nghiệm , kẹp gỗ .
2. Học sinh .
- Học kỹ bài Crom .
- Xem lại dãy dãy thế điện cực của kim loại , đặc biệt quan tâm đến các
cặp thế điện cực của crom và các cặp lân cận .
V. TIẾN TRÌNH LỚP
1. Ổn định
2. Kiểm tra : Nêu tính chất hóa học của crom .
3. Hoạt động :
Giáo viên Học sinh Nội dung
Hoạt động 1 :
Có những loại hợp chất
Crom (II) nào ?
Tính chất hóa học chủ

yếu của các loại hợp chất
này ?
muối CrCl
2
tác dụng dễ
dàng với khí oxi (khơng
khí ) có sẵn trong dung
dịch , tạo thành muối
crom(III) clorua :
Hoạt động 2 :
Cho HS quan sát bột Cr
2
O
3
.
Lấy một ít vào 3 ống
nghiệm .
Ồng thứ nhất cho 2ml
nước , ống thứ 2 cho
HCl ,ống thứ 3 cho NaOH .
GV : Hướng dẫn HS viết
phương trình .
Hoạt động 3 :
GV làm thí nghiện :
Hs trả lời : CrO .Cr(OH)
2
.
Viết phương trình
HS : nhận xét tính chất ,
viết phương trình phản ứng

:
Quan sát và viết phương
trình phản ứng
I. HỢP CHẤT CROM (II) :
1. Crom (II) oxit CrO : Là một
oxit bazơ tác dụng với HCl ,
H
2
SO
4
lỗng tạo thành muối
crom(II)
CrO +2HCl→ CrCl
2
+ H
2
O
CrO có tính khử : trong khơng
khí
4CrO +O
2
→ 2Cr
2
O
3
.
2. Crom (II) hydroxyt Cr(OH)
2

Cr(OH)

2
là chất rắn ,màu vàng,
được điều chế
CrCl
2
+2NaOH→Cr(OH)
2
↓+2NaCl
- Cr(OH)
2
có tính khử , trong
khơng khí Cr(OH)
2
bị oxy hóa
thành Cr(OH)
3
:
4Cr(OH)
3
+ O
2
+ 2H
2
O → 4Cr(OH)
3
- Cr(OH)
2
là một bazơ ,tác
dụng với dung dịch axit tạo
thành muối Cr(II) :

Cr(OH)
2
+ HCl → CrCl
2
+ 2H
2
O
3. Muối crom(II) : Muối crom
(II) có tính khử mạnh:
4CrCl
2
+ 4HCl + O
2

4CrCl
3
+ 2H
2
O
II. HỢP CHẤT CROM (III) :
1. Crom (III) oxit Cr
2
O
3
: Cr
2
O
3
là một oxit lưỡng tính , tan
trong axit và kiềm đặc

- Cr
2
O
3
được

dùng tạo màu lục
cho đồ sứ , đồ thủy tinh.
Hoá 12A Biên soạn :NGUY ỄN VIẾT .
4
Chương VI – Crom – Sắt – Đồng Trường THPT Bảo Lộc
Hoạt động 4 :
GV giới thiệu một số muối :
Hoạt động 5 :
Tính chất lí hóa học của
CrO
3
?
Zn+2CrCl
3
= ZnCl
2
+2CrCl
2

2NaCrO
2
+3Br
2
+8NaOH

=2Na
2
CrO
4
+6NaBr
+4H
2
O .
Cho biết tính chất của CrO
3
?
Hoạt động 6 :
Cho HS quan sát dd :
GV làm thí nghiệm .
Hai axit này đều khơng bền
, chỉ tồn tại trong dung
dịch . Nếu tách khỏi dung
dịch , chúng sẽ bị phân hủy
trở lại thành CrO
3

Dự đốn tính chất hóa học
của muối crom (III)
Hs nghiên cứu SGK trả lời :
Nghiên cứu SGK trả lời :
- Muối cromat , như natri
cromat Na
2
CrO
4

, kali
cromat K
2
CrO
4
là muối của
axit cromic , chúng có màu
vàng của ion cromat CrO
4
2

.
-Muối đicromat ,như natri
đicromat Na
2
Cr
2
O
7
, kali
dicromat K
2
Cr
2
O
7
là muối
của axit dicromit . Những
muối này có màu da cam
của ion dicromat Cr

2
O
7
2

2. Crom (III) hydroxyt (Cr(OH)
3
điều chế :
CrCl
3
+3NaOH→ Cr(OH)
3
↓ + 3NaCl
Cr(OH)
3
là hydroxyt lưỡng tính :
Cr(OH)
3
+ NaOH → Na[Cr(OH)
4
]
(natri cromit)
Cr(OH)
3
+ HCl→ CrCl
3
+ 3H
2
O
3. Muối crom (III):

Muối crom (III) có những tính chất
hóa học :
Vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện
tính oxi hố:
- Trong mơi trường axit , Zn khử
muối Cr(III) thành muối Cr(II) .
- Trong mơi trường kiềm , Br
2
oxi hóa
muối Cr(III) thành Cr(VI) .
- Phèn crom – kali , có cơng thức
hóa học là : K
2
SO
4
.Cr
2
(SO
4
)
3
..24H
2
O
hoặc viết gọn KCr(SO
4
)
2
.12H
2

O .
Phèn crom- kali có màu xanh tím ,
được dùng để thuộc da , làm chất
cầm màu trong ngành nhuộm vải .
III. HỢP CHẤT CROM (VI) :
1. Crom (VI) oxit CrO
3
:
CrO
3
là chất rắn màu đỏ .
CrO
3
có tính oxi hóa rất mạnh Một số
hợp chất vơ cơ và hữu cơ như S , P ,
C , NH
3
, C
2
H
5
OH , . . . bốc cháy khi
tiếp xúc với CrO
3
, đồng thời CrO
3
bị
khử thành Cr
2
O

3
.
VD:
2CrO
3
+ 2NH
3
→ Cr
2
O
3
+ N
2
+
3H
2
O.
- CrO
3
là một oxyt axit , tác dụng
với nước tạo thành hỗn hợp axit
cromit H
2
CrO
4
và axit đicromic
H
2
Cr
2

O
7
:
CrO
3
+ H
2
O → H
2
CrO
4
.
2CrO
3
+ H
2
O → H
2
Cr
2
O
7
.
2. Muối cromat và đicromat:
Là những hợp chất bền :
Giữa các ion CrO
4
2

và ion Cr

2
O
7
2

có sự chuyển hóa lẫn nhau thao cân
bằng hóa học
Hoá 12A Biên soạn :NGUY ỄN VIẾT .
5
Chương VI – Crom – Sắt – Đồng Trường THPT Bảo Lộc
Chú ý : Trước đây khơng
lâu , axit cromic , dung dịch
kali dicromat trong axit
sunfuric đặc được dùng để
rửa sạch các đồ dùng bằng
thủy tinh . Ngày nay khơng
được dùng vì tính chất độc
hại của chúng , nguời ta có
biện pháp kiểm tra rất chặt
chẽ khơng cho những hợp
chất của crom có trong các
nguồn nước sinh hoạt .
Cr
2
O
7
2


+ H

2
O  Cr
2
O
4
2


+ 2H
+
( da cam ) ( vàng )
VD : Cr
2
O
7
2

+2OH

→ 2CrO
4
2


+ H
2
O
( da cam ) ( vàng )
2CrO
4

2


+2H
+
→ Cr
2
O
7
2


+ H
2
O
( vàng ) ( da cam )
- Các muối cromat và đicromat có
tính oxi hóa mạnh , đặc biệt trong
mơi trường axit , muối Cr(VI) bị khử
thành muối Cr(III)
VD :
K
2
Cr
2
O
7
+3SO
2
+H

2
SO
4
→Cr
2
(SO
4
)
3
+K
2
SO
4
+
H
2
O
K
2
Cr
2
O
7
+6KI+7H
2
SO
4
→Cr
2
(SO

4
)
3
+4K
2
SO
4
+3I
2
+ 7H
2
O
Củng cố :
Viết các phương trình phản ứng :
Cr → CrCl
2
→ Cr(OH)
2
→ Cr(OH)
3
→ CrCl
3
↔ CrCl
2


NaCrO
2
→ Na
2

CrO
4
↔ Na
2
Cr
2
O
7
→ Cr
2
(SO
4
)
3
.
RÚT KINH NGHIỆM :

NS : 23 – 2 – 2008 .
ND : 25 – 2 – 2008 .
Tiết 48
Bài 33:SẮT.
I – MỤC TIÊU :
1 – Kiến thức :
- Biết vị trí ngun tố sắt trong bảng tuần hồn .
- Biết cấu hình electron ngun tử và các ion Fe
2+
.,Fe
3+
.
- Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của đơn chất sắt .

2 – Kỹ năng :
- Tiếp tục rèn luy6ẹn kỹ năng viết cấu hình electron ngun tử và cấu hình electron của ion .
- Rèn luyện khả năng học tập theo phương pháp so sánh , đối chiếu và suy luận logic .
II - TRỌNG TÂM :
- Biết vị trí của sắt trong bảng tuần hồn .
- Biết cấu hình electron của ngun tử .
- Hiểu được tính chất hóa học cơ bản của sắt và dẫn ra được những phản ứng hóa học
thích hợp
III – PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại .
Hoá 12A Biên soạn :NGUY ỄN VIẾT .
6

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×