Tải bản đầy đủ (.pdf) (5 trang)

Khảo sát sự thay đổi nồng độ NT-proBNP theo tuổi và theo mức độ suy tim ở người cao tuổi tại Bệnh viện Thống Nhất

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (266.9 KB, 5 trang )

Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015

KHẢO SÁT SỰ THAY ĐỔI NỒNG ĐỘ NT-proBNP THEO TUỔI
VÀ THEO MỨC ĐỘ SUY TIM Ở NGƯỜI CAO TUỔI
TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT
Vũ Quang Huy *, Lê Đình Thanh **, Cao Thị Vân***

TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát nồng độ NT-proBNP theo từng nhóm tuổi ở những bệnh nhân không có suy tim được
nhập viện điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất (BVTN).
Phương pháp: Mô tả cắt ngang có phân tích. Thời gian từ tháng 8 - 2013 đến tháng 8 -- 2014 tại Bệnh viện
Thống Nhất. Nhóm nghiên cứu gồm 1483 bệnh nhân không suy tim, 300 bệnh nhân có suy tim.
Kết quả: Nồng độ trung bình của NT-proBNP ở nhóm không có suy tim tăng theo tuổi: < 50 tuổi: 92 ± 85
pg/mL; 50 – 60 tuổi: 108 ± 94 pg/mL; 60 – 70 tuổi: 133 ± 118 pg/mL; 70 – 80 tuổi: 235 ± 202 pg/mL; > 80 tuổi:
352 ± 259 pg/mL. Nồng độ NT-proBNP tăng theo mức độ suy tim.
Kết luận: Nồng độ NT-proBNP tăng theo tuổi và tăng theo mức độ suy tim.
Từ khóa: Suy tim, NT-proBNP

ABSTRACT
SURVEY CHANGES NT-proBNP CONCENTRATION BY AGE AND LEVEL OF HEART FAILURE IN
ELDERLY IN THONGNHAT HOSPITAL
Vu Quang Huy, Le Dinh Thanh, Cao Thi Van
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 5 - 2015: 206 - 210
Objective: Survey NT-proBNP concentrations in each age group in patients without heart failure are
hospitalized in BVTN.
Methods: Describe cut analysis. Between May 8-2013 to May 8-2014 in the ThongNhat Hospital. The
study subjects included 1483 patients without heart failure, 300 patients with heart failure.
Results: Concentration of NT-proBNP averages in the group without heart failure increases with age <50
years of age: 92 ± 85 pg / mL; 50-60 years old: 108 ± 94 pg / mL; 60-70 years old: 133 ± 118 pg / mL; 70-80 years


old: 235 ± 202 pg / mL; > 80: 352 ± 259 pg / mL.. NT-proBNP concentration increases with the degree of heart
failure.
Conclusions: NT-proBNP concentration increases with age and increases with the degree of heart failure.
Keywords: Heart failure, NT-proBNP

ĐẶT VẤN ĐỀ
Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp,
tần suất mắc bệnh trên thế giới nói chung và tại
Việt Nam nói riêng đều có khuynh hướng ngày
càng tăng. Để chẩn đoán đánh giá mức độ suy
tim, các Bác sĩ thường dựa vào lâm sàng, siêu âm

tim, XQ, ECG. Một số nghiên cứu gần đây cho
biết nồng độ NT-proBNP trong máu được xem
như là một dấu ấn sinh học có giá trị trong chẩn
đoán đánh giá mức độ suy tim và theo dõi hiệu
quả điều trị. Xong, nhiều nghiên cứu đã chứng
minh nồng độ NT-proBNP này có giá trị hơn khi

* Trung tâm kiểm chuẩn CL Xét nghiệm Y học - Bộ Y Tế tại Đại học Y Dược TP HCM
** Khoa Hóa sinh, Bệnh viện Thống Nhất TPHCM
*** Bệnh viện Thống nhất TP. HCM
Tác giả liên lạc: PGS.TS.BS Vũ Quang Huy
ĐT: 0913586389
Email:

206

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học



Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
xác định được sự thay đổi nồng độ NT-proBNP
theo tuổi của người bệnh(1,2).
Tại Bệnh viện Thống Nhất, do tính đặc thù
bệnh nhân ở đây đa số là những người cao tuổi,
có nhiều bệnh mạn tính kèm theo và nhiều nguy
cơ biến chứng suy tim. Vì vậy, thực hiện nghiên
cứu này nhằm khảo sát nồng độ NT-proBNP ở
người cao tuổi, qua đó có thể loại trừ biến chứng
suy tim hoặc giúp phát hiện sớm những bệnh
nhân có rối loạn chức năng thất trái, để từ đó có
phương pháp điều trị sớm nhằm làm chậm quá
trình tiến triển của suy tim.

Mục tiêu nghiên cứu
Khảo sát nồng độ NT-proBNP theo từng
nhóm tuổi ở những bệnh nhân không có suy tim
được nhập viện điều trị tại BVTN.

ĐỐI TƯỢNG-PHƯƠNGPHÁP NGHIÊNCỨU
Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2013 đến tháng 8 năm 2014.

Địa điểm nghiên cứu
Bệnh nhân nhập viện điều trị tại Bệnh viện
Thống Nhất.

Thiết kế nghiên cứu
Hồi cứu, mô tả cắt ngang có phân tích.


Đối tượng nghiên cứu
Là các bệnh nhân khám và nhập viện điều trị
tại BVTN đồng thời có xét nghiệm NT-proBNP.

Tiêu chuẩn chẩn đoán
Căn cứ vào chẩn đoán ra viện, lọai trừ những
bệnh nhân trong giai đoạn suy tim cấp, suy thận,
suy kiệt nặng.
Tiêu chuẩn xét nghiệm
- Bệnh phẩm: Máu tĩnh mạch cho vào ống có
chứa chất chống đông heparin.
- Thuốc thử của Roche.
- Máy phân tích: Xét nghiệm NT-proBNP
được định lượng trên máy phân tích miễn dịch
tự động Cobas của Roche tại khoa Hóa Sinh
Bệnh viện Thống Nhất TP HCM.

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học

Nghiên cứu Y học

Kiểm tra chất lượng xét nghiệm
Để đảm bảo chất lượng xét nghiệm đưa vào
nghiên cứu, phòng xét nghiệm và kỹ thuật xét
nghiệm được tuân thủ theo nguyên tắc đảm bảo
chất lượng bằng nội kiểm tra chất lượng và tham
gia các chương trình ngoại kiểm của TTKC
ĐHYD BYT và TTKC TPHCM.
Thực hiện nội kiểm tra chất lượng bằng

huyết thanh kiểm tra precicontrol cardiac 2 mức
kết quả là các trị số thu được đều nằm trong
khoảng giới hạn định trước. Như vậy các kết quả
xét nghiệm đã thu thập trong nghiên cứu này
đảm bảo được độ chính xác và độ xác thực.

Cách tiến hành nghiên cứu
Chọn hồ sơ bệnh án của tất cả các bệnh nhân
nhập viện có xét nghiệm NT-proBNP, sau đó
phân thành 2 nhóm: nhóm bệnh nhân có suy tim
và nhóm bệnh nhân không có suy tim (căn cứ
theo chẩn đoán ra viện).
Tiến hành thu thập số liệu đã được thống kê.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Tuổi
Bảng 1- Tuổi
Không có suy tim
n
Tỷ lệ %
< 50
61
4.11
50 – 59
104
7.01
60 – 69
238
16.05
70 – 79

485
32.70
≥ 80
595
40.12
Tổng cộng 1483
100

Nhóm tuổi

Có suy tim Tổng cộng
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
8
2.67
69
3.87
28 9.33 132 7.40
54 18.00 292 16.38
89 29.67 574 32.19
121 40.33 716 40.16
300 100 1783 100

Nhận xét : Hai nhóm có độ tuổi tương đương
nhau.
- Trong nhóm không suy tim: tuổi < 60:
11,12%; tuổi > 60: 88,82%.
- Trong nhóm bệnh nhân có suy tim: tuổi <
60: 12%; tuổi > 60: 88%.

Giới

Bảng 2- Giới
Nhóm
tuổi
Nam
Nữ

Không có suy tim Có suy tim Tổng cộng
n
Tỷ lệ %
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
872
58.8
158 52.67 1030 57.77
611
41.2
142 47.33 753 42.23

207


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015

Không có suy tim Có suy tim Tổng cộng
n
Tỷ lệ %
n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %
Tổng cộng 1483
100

300
100 1783 100
Tuổi trung
73 ± 13
75 ± 12
74 ± 11
bình
Nhóm
tuổi

Nồng độ NT-proBNP ở hai nhóm nghiên
cứu
Bảng 3- Nồng độ NT-proBNP ở hai nhóm nghiên
cứu

Nhận xét
- Trong nhóm không suy tim: Nam = 58,8%;
Nữ = 41,2%.
- Trong nhóm bệnh nhân có suy tim: Nam =
52,67%; Nữ = 47,33% .
- Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu: 74 ±
11 tuổi. Trong đó tuổi trung bình của nhóm
không suy tim là 73 ± 13 tuổi, tuổi trung bình của
nhóm suy tim là 75 ± 12 tuổi. Vậy hai nhóm bệnh
và không bệnh có độ tuổi tương đương nhau.

Trung bình
Trung vị
Phân vị thứ 95
Phân vị thứ 99


Không có suy tim
Có suy tim
(n = 1483) (pg/ml) (n = 300) (pg/ml)
250 ± 229
6783 ± 8469
169
3189
752
24867
955
35000

Nồng độ NT-proBNP trong nhóm có suy
tim, trung vị cao gấp 19 lần nhóm không
suy tim.

Nồng độ NT-proBNP ở nhóm không có suy tim theo từng lớp tuổi
Bảng 4- Nồng độ NT-proBNP ở nhóm không có suy tim theo từng lớp tuổi
Lớp tuổi
Số lượng
Trung bình
Trung vị
Phân vị thứ 95
Phân vị thứ 99

< 50
60
92 ± 85
61

255
278

50 - 59
103
108 ± 94
73
312
352

60 - 69
237
133 ± 118
81
403
466

70 - 79
484
235 ± 202
165
625
828

> 80
594
352 ± 259
279
875
993


Nhận xét: nồng độ trung bình NT-proBNP tăng dần theo từng lớp tuổi, tuổi càng cao nồng độ NTproBNP càng tăng.

Nồng độ NT-proBNP ở nhóm dưới 60 tuổi và trên 60 tuổi
Bảng 5- Nồng độ NT-proBNP ở nhóm dưới 60 tuổi và trên 60 tuổi

Số lượng BN
Trung bình
Trung vị
Phân vị thứ 95
Phân vị thứ 99

Không có suy tim (n = 1483)
< 60 tuổi
> 60 tuổi
165
1318
101 ± 91
269 ± 234
69,4
192,6
293,1
783,4
352,8
958,5

Có suy tim (n = 300)
< 60 tuổi
> 60 tuổi
36

264
7800 ± 10251
6871 ± 8576
3607
3018
28385
24867
35000
35000

Nồng độ trung bình của NT-proBNP theo
phân độ suy tim (NYHA)

Nhận xét: nồng độ NT-proBNP tăng theo
mức độ suy tim.

Bảng 6:- Nồng độ trung bình của NT-proBNP
theo phân độ suy tim (NYHA)

BÀN LUẬN

Độ suy tim theo NYHA Nồng độ NT-proBNP (pg/ml)
Không suy tim (n = 1483 )
250 ± 229
Suy tim độ 1 (n = 0 )
Suy tim độ 2 (n = 92)
2149 ± 2025
Suy tim độ 3 (n = 192)
8873 ± 7891
Suy tim độ 4 (n = 16)

14554 ± 12182

208

NT- proBNP là một chuỗi polypeptide gồm
76 acid amin. Đây là một protein bất hoạt có thời
gian bán hủy kéo dài, tồn tại lâu trong máu và
phản ánh tình trạng của tim. Đã có nhiều công
trình nghiên cứu trong nước cũng như trên thế
giới khẳng định vai trò của NT-ProBNP là thật
sự cần thiết trong việc hỗ trợ chẩn đoán suy tim,

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học


Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
đánh giá tình trạng nặng của bệnh, phân loại
nguy cơ ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim, theo dõi
tình trạng diễn tiến và tiên lượng sự suy giảm
chức năng thất trái(3).
Năm 2002 cơ quan Quản lý thuốc và thực
phẩm Hoa kỳ (FDA) và Hội tim mạch Châu Âu
đề nghị sử dụng NT-proBNP trong chẩn đoán,
theo dõi và tiên lương suy tim.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, đối tượng
được đưa vào nhóm nghiên cứu là những bênh
nhân đến khám và điều trị tại BVTN, điều này có
nghĩa là nhóm bênh nhân không suy tim không
có nghĩa là bệnh nhân hoàn toàn khỏe mạnh mà
là những bệnh nhân không có hay chưa có suy

tim. Điều này cũng phù hợp với sinh lý lão hóa
của con người. Vì tính đặc thù của bênh nhân tại
bệnh viện chúng tôi nên nghiên cứu được tiến
hành khảo sát nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân
người cao tuổi để có thể đưa ra một ngưỡng
nồng độ khuyến cáo cho đối tượng bệnh nhân là
người cao tuổi.

Nghiên cứu Y học

Ở bảng 2, khảo sát về giới của nhóm nghiên
cứu, nhóm không suy tim có số bệnh nhân nam
là 58,8%; nữ là 41,2%. Trong nhóm bệnh nhân có
suy tim: số bệnh nhân nam là 52,67%; nữ là
47,33%, không có sự khác biệt về giới tính trong
suy tim (p> 0,05).
Có rất nhiều nghiên cứu về tìm điểm cắt NTproBNP cho việc phân biệt suy tim và không suy
tim(6,7). Vấn đề nồng độ NT-proBNP thay đổi
theo tuổi đã được khẳng định nhưng nghiên cứu
sự thay đổi của nồng độ NT-proBNP theo từng
lớp tuổi thì chưa nhiều.
Trong nghiên cứu này, ở bảng 3, nồng độ
trung bình của NT-proBNP ở nhóm không suy
tim là 250 ± 229 pg/mL và nhóm suy tim là 6783 ±
8469 pg/mL.
Tiếp tục phân tích ở bảng 4, chúng tôi phân
ra từng lớp tuổi thì thấy ở nhóm không có suy
tim, có sự gia tăng nồng độ NT-proBNP theo
từng lớp tuổi, tuổi càng cao nồng độ NT-proBNP
càng tăng.


Trong nghiên cứu, số bệnh nhân đưa vào hồi
cứu là 1783 bệnh nhân theo đúng tiêu chuẩn
chọn bệnh, trong đó nhóm suy tim là 300 bệnh
nhân, nhóm không suy tim là 1483 bệnh nhân.

Theo Luật quy định Người cao tuổi là công
dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên. Vì thế, nghiên
cứu cũng khảo sát nồng độ NT-proBNP theo
ngưỡng tuổi này.

Về đặc điểm của nhóm nghiên cứu

Ở bảng 5, nhận thấy nồng độ trung bình
của NT-proBNP ở nhóm không suy tim dưới
60 tuổi và trên 60 tuổi có sự khác biệt rõ (101 ±
91 pg/ml so với 269 ± 234 pg/ml), tuổi càng lớn
thì nồng độ NT-proBNP cũng tăng theo(1). Còn
ở nhóm có suy tim thì nồng độ NT-proBNP
nhận thấy không có sự khác biệt giữa hai
nhóm tuổi (7800 ± 10251pg/ml và 6871 ± 8576
pg/ml) (p > 0,05). Điều này có thể do cỡ mẫu
còn nhỏ và còn tùy thuộc vào mức độ nặng
nhẹ của tình trạng suy tim.

Số bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu ở
nhóm tuổi > 60 tuổi chiếm 88,7%, trong khi
nhóm dưới 60 tuổi chiếm 11,27%. Nhận thấy số
lượng bệnh nhân đa số là người cao tuổi. Điều
này đã phản ánh đươc tính đặc thù của bệnh

viện lão khoa. Trong nhóm không suy tim, tỷ lệ
bệnh nhân dưới 60 tuổi là 11,12%; trên 60 tuổi là
88,82%. Nhóm có suy tim, tỷ lệ bệnh nhân dưới
60 tuổi là 12%; trên 60 tuổi là 88% .
Tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 74±
11 tuổi, trong đó tuổi trung bình của nhóm
không suy tim là 73 ± 13 tuổi và nhóm suy tim là
75± 12 tuổi. Như vậy ta thấy hai nhóm có độ tuổi
tương đương nhau và tỉ lệ mắc suy tim ở người
cao tuổi thì rất cao(4). Vì thế, việc phát hiện sớm
để hạn chế mức độ suy tim là hết sức quan trọng
đối với cuộc sống của bệnh nhân.

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học

Ở bảng số 6, nồng độ NT-proBNP tăng theo
mức độ suy tim khá rõ. Giữa tình trạng không
suy tim và suy tim độ 1, thực tế trên lâm sàng
cũng khó phân biệt nên trong nghiên cứu này, ở
phân độ suy tim theo độ 1 là không có mẫu.
Nhưng giữa không suy tim và suy tim từ độ 2

209


Nghiên cứu Y học

Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015

trở lên thì nồng độ NT-proBNP tăng theo mức

độ nặng của bệnh(2,5).
Từ (1) và (2) ta thấy nồng độ NT-proBNP
tăng theo tuổi và tăng theo mức độ của suy tim.
Tại Hội nghị Tim mạch Đông Nam Á lần
thứ 17 tại Hà Nội, Hội nghị quốc tế về tim
mạch lần đầu tiên tổ chức tại Việt Nam, GS-BS
James L. Januzzi Trường ĐH Y khoa Harvard,
Giám đốc TTCSTCTM của Bệnh viện Đa khoa
Massachusetts (Boston-Hoa Kỳ) có khuyến cáo
NT-proBNP trở thành công cụ tầm soát
thường quy nhằm phát hiện sớm những bất
thường của tim.
Như vậy qua khảo sát 1783 bệnh nhân nhập
viện và điều trị tại bệnh viện Thống nhất, nhận
thấy trên 80% bệnh nhân là Người cao tuổi và
mắc suy tim với tỉ lệ rất cao. Việc tầm soát và
phát hiện sớm suy tim là góp phần cải thiện chất
lượng sống cho người bệnh.

KẾT LUẬN
Nồng độ NT-proBNP tăng theo tuổi và tăng
theo mức độ suy tim.
Bảng 7: Nồng độ TB của NT-proBNP ở bệnh nhân
không có biến chứng suy tim
Tuổi
< 50 tuổi
50 – 60 tuổi

210


Nồng độ TB của NT pro BNP
92 ± 85 pg/mL
108 ± 94 pg/mL

Tuổi
60 – 70 tuổi
70 – 80 tuổi
> 80 tuổi

Nồng độ TB của NT pro BNP
133 ± 118 pg/mL
235 ± 202 pg/mL
352 ± 259 pg/mL

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

ACC/AHA.2005. Guideline Update for the Diagnosic and

Management ò Chronic Heart Failure in the Adult
Circulation. 2005;112:e154-e235
Braunwald.(2005). “Braunwald’s Heart Disease: A textbook ò
cardiovascular medicine” Elsevier, 7th edition. Chapter 22:539
– 568.
Campbell DJ, Mitchelhill KI, Schlicht SM et al.(2000). Plasma
amino-terminal probrain natriuretic peptide: anovel approach
to the diagnosis of cardiac dysfuntion. J Card Fail;6:130-139)
Hồ Thượng Dũng (2008). Suy tim ở người có tuổi. Bài giảng
sau đại học. Tỉ lệ mắc suy tim ở người già ngày càng tăng và
tăng theo tuổi.
Januzzi JNL, van Kimmenade. R (2005). NT-proBNP testing
for diagnosis and short-term prognosis in acute destabilized
heart failure. European Heart Journal Advance Access
published online on November 17.
Nguyễn Thị Thu Dung (2009). Mối tương quan giữa NTproBNP với các giai đoạn trong quá trình tiến triển của suy
tim. Luận án chuyên khoa cấp II. Đại Học Y Dược TPHCM.
Tschöpe C, Kasner M, Westermann D, Gaub R, Poller WC,
Scgulthe-iss HP (2005) . The role of NT-proBNP in the
diagnostics of isolated diastolic dysfunction: correlation with
echocardiographic and invasive measurements, Eur Heart J
2005;2277-2284.

Ngày nhận bài báo:

01/09/2015

Ngày phản biện nhận xét bài báo:

16/09/2015


Ngày bài báo được đăng:

20/10/2015

Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học



×